1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Tuan 25 MRVT Tu ngu ve song bien Dat va tra loi cau hoi Vi sao

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 34,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chốt: Chúng ta vừa tìm hiểu về biển cả bao la, bây giờ chúng ta tìm hiểu thêm 1 số nơi có nước nhưng không gọi là biển và để biết chúng tên gì cô mời 1 bạn trả lời câu hỏi sau: Dòn[r]

Trang 1

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: từ ngữ về sông biển Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ?

I Mục đích, yêu cầu:

- Nắm được một số từ ngữ về sông biển

- Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi vì sao?

- Có ý thức bảo vệ giữ gìn tài nguyên biển đảo

II Đồ dùng dạy học:

- GV: SGK, Giáo án điện tử

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học:

T

1’

4’

33’

1 Ổn định tổ chức:

- Cho cả lớp hát bài: Chiều nay em đi câu

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS điền dấu chấm, dấu phẩy vào lời

bài hát: Chiều nay em đi câu cá và mang rá

theo bắt cua làm sao cho được kha khá

về cho má nấu canh chua Ô kìa con cua

ô kìa con cua Suỵt chớ la

đừng la lớn nó chui xuống hang đừng la

lớn nó chui xuống hang

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: (1’)

- Cả lớp cho cô biết, trong đoạn nhạc vừa

rồi bạn nhỏ câu cua ở đâu?

Vậy tất cả con sông đổ về đâu?

Để hiểu rõ hơn về sông, biển lớp ta cùng

nhau tìm hiểu qua bài luyện từ và câu hôm

nay: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về sông

biển - Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ?

- Cho HS nhắc lại tên bài

b) Hướng dẫn làm bài tập: (32’)

Bài 1(64) – 7’

- Các từ tàu biển, biển cả có mấy tiếng?

- Trong mỗi từ trên tiếng biển đứng trước

hay đứng sau ?

- Chiếu sơ đồ cấu tạo tiếng

+ Biển …

+ … biển

* Trò chơi: AI TÀI AI GIỎI

- Chia cả lớp thành 4 tổ

- Cho cả lớp thảo luận nhóm đôi, tìm các từ

có tiếng biển và ghi vào thẻ từ

- Cả lớp hát

- HS trả lời: Chiều nay em đi câu cá và mang rá theo bắt cua làm sao cho

được kha khá về cho má nấu canh chua

Ô kìa con cua ô kìa con cua Suỵt chớ la đừng la lớn nó chui xuống hang đừng la lớn nó chui xuống hang

- Cả lớp trả lời:

- Bạn nhỏ câu cua ở sông

- Tất cả con sông đổ về biển

- Nhắc lại

- Có 2 tiếng

- Trong từ tàu biển tiếng biển đứng sau, trong từ biển cả tiếng biển đứng trước

- Thực hiện

,,

,,

,,

.

Trang 2

- Tổ trưởng thu lại các thẻ từ và dán lên

bảng lớp

Tổ nào ghi được nhiều từ ngữ có tiếng biển

(có nghĩa) hơn, không bị lặp lại từ sẽ chiến

thắng

- Lần lượt 2 HS đọc các từ ngữ 4 đội tìm

được và nhận xét

- GV nhận xét chốt đội thắng

- Cho HS xem ảnh có tiếng biển

- Theo các con, chúng ta cần phải làm gì để

bảo vệ biển?

- Chốt: Chúng ta vừa tìm hiểu về biển cả

bao la, bây giờ chúng ta tìm hiểu thêm 1 số

nơi có nước nhưng không gọi là biển và để

biết chúng tên gì cô mời 1 bạn trả lời câu

hỏi sau: Dòng nước chảy tương đối lớn,

trên đó thuyền bè đi lại được gọi là gì?

Dòng nước chảy tự nhiên ở đồi núi

Nơi có đất trũng chứa nước, tương đối

rộng và sâu, ở trong đất liền

- Cho HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng

- Các con trả lời rất tốt nên cô sẽ thưởng

cho các con 1 đoạn phim

- Theo các em, chúng ta cần phải làm gì để

bảo vệ sông, suối và hồ ?

- Cho HS xem hình ảnh dòng sông có nước

xoáy

Bài 3(64) – 6’

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Một bạn tìm cho cô từ in đậm

- Cụm từ in đậm chỉ về gì?

- GV hướng dẫn: Muốn đặt câu hỏi, các con

bỏ phần in đậm trong câu rồi thay vào đó từ

để hỏi cho phù hợp Chuyển từ để hỏi lên

đầu câu để được câu hỏi đầy đủ

- Cho ví dụ thứ nhất: Không được đùa giỡn

khi đi du thuyền vì thuyền sẽ lật

- Gọi HS đặt câu hỏi

- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng

- Khi đặt câu hỏi cho lí do của một sự việc

nào đó, ta dùng cụm từ Vì sao để đặt câu

hỏi

- Cho HS nêu ví dụ

- Bạn nào nhớ lại truyện Sơn Tinh Thủy

Tinh trả lời cho cô ví dụ 2:

- Cho ví dụ thứ hai: Thủy Tinh tức giận vì

không lấy được Mị Nương.

- 2 HS đọc lần lượt và nhận xét

- Cả lớp lắng nghe

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Không được vứt rác xuống biển, nhặt rác trên biển, không bắt sinh vật biển bừa bãi

- HS trả lời

- 1HS nhận xét

- Cả lớp lắng nghe

- HS trả lời

- HS quan sát

- 1 HS đọc đề bài

- 1 HS trả lời

- 1 HS trả lời

- Cả lớp lắng nghe

- 1 HS trả lời

- 1 HS nhận xét

- Cả lớp lắng nghe

- HS nêu

Trang 3

- vậy ai trả lời cho cô Vì sao Sơn Tinh lấy

được Mị Nương? Vì sao Thủy Tinh dâng

nước đánh Sơn Tinh? Vì sao ở nước ta có

nạn lụt ?

Đây chính là bài tập 4 của chúng ta trả lời

cho hỏi vì sao?

- Đặt câu hỏi thực tế cho HS

- Cho HS tự đặt câu hỏi

- HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng

- HS trả lời

- Thực hiện

- Nhận xét

- Cả lớp lắng nghe

2’ 4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tìm thêm các từ ngữ về sông biển - Cả lớp lắng nghe.

Ngày đăng: 05/03/2021, 09:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w