Một số loài còn bị đưa vào Sách Đỏ (những loài có khả năng tuyệt chủng), chúng ta cần lên án những hành vi săn bắt chim chóc trái phép để bảo vệ thế giới động vật này! Chuyển ý: Các em đ[r]
Trang 1Trường: Tiểu học Phú Hòa 2
Lớp: 2/5
GVHD: Nguyễn Ngọc Đẹp
SVTT: Hứa Vũ Hải Thụy.
Ngày soạn: 10/01/2019 Ngày dạy : 25/01/2019
Luyện từ và câu:
MRVT : Từ ngữ về loài chim Dấu chấm, dấu phẩy.
I Mục tiêu.
- Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1) ;
- Điền đúng tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong các câu thành ngữ (BT2)
- Đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm vào đúng chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)
- Rèn luyện tính cẩn thận khi đặt dấu chấm, dấu phẩy
*GDMT:
- Yêu thương và bảo vệ động vật, môi trường
- Hưởng ứng, tuyên truyền bảo vệ chim chóc, động vật và môi trường
II Đồ dùng dạy học.
-Các hình ảnh về một số loài chim và tên con vật để ghép nối ở BT1 Bài trình chiếu về các loài chim kể trên
- Bài trình chiếu powerpoint
- Bảng phụ cho BT3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sỉ số
- Cho lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ
Bài: MRVT Chim chóc- Đặt và trả lời
Cả lớp hát
Trang 2câu hỏi Ở đâu? GV cho HS trả lời:
- Nhìn hình đoán tên một số loài chim
- Đặt một số câu hỏi “Ở đâu?” cho bạn
của mình
- GV nhận xét và tuyên dương
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài.
- Các em đã biết về một số loài chim
trong tiết học trước Cô và các em sẽ tiếp
tục cùng đi tham quan về thế giới loài
chim, đồng thời biết cách đặt dấu chấm,
dấu phẩy thông qua bài Luyện từ và câu
ngày hôm nay: MRVT: Từ ngữ về loài
chim – Dấu chấm, dấu phẩy
- GV cho HS nhắc lại tựa bài
3.2 Hướng dẫn HS làm Bài tập.
*Hoạt động 1: Bài tập 1 – Xác định tên
các loài chim
Mục tiêu: Nhận biết đúng tên một số loài
chim vẽ trong tranh
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
Mời 1 HS xác định yêu cầu đề bài
- GV nhận xét
- Tổ chức trò chơi: “Nhanh như chớp”
GV chia lớp thành 2 đội Các đội có thời
gian 2 phút để quan sát và thảo luận với
- 2 HS đoán tên
- 2 HS khác đặt câu
- HS lắng nghe
- 2 HS nhắc lại tựa bài
-1 HS đọc
-1 HS xác định yêu cầu đề bài
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu
- HS gắn thẻ:
(1) chào mào , (2) chim sẻ , (3)cò ,
Trang 3bạn ngồi cạnh xem hình và đoán tên của
các loài chim thông qua gợi ý có sẵn Sau
khi kết thúc thời gian, GV chỉ định 3
thành viên ngẫu nhiên của mỗi đội lên
bảng Đội nào gắn nhanh và chính xác
nhất sẽ được tuyên dương
-GV cho HS nhận xét GV kết luận
- GV giới thiệu rộng hơn về các loài chim
trên bảng về đặc điểm, tiếng hót, lợi ích
- Giáo dục môi trường: Sự phát triển của
các đô thị, đường xá, cơ sở hạ tầng,… và
sự săn bắt trái phép làm ta đánh mất đi rất
nhiều khu sinh sống tự nhiên của các loài
chim và các loài chim hiếm Một số loài
còn bị đưa vào Sách Đỏ (những loài có
khả năng tuyệt chủng), chúng ta cần lên
án những hành vi săn bắt chim chóc trái
phép để bảo vệ thế giới động vật này!
Chuyển ý: Các em đã biết thêm được một
số loài chim khác nhau Tên một số loài
chim gắn liền với những câu thành ngữ
rất hay Bây giờ chúng ta cùng nhau tìm
hiểu các thành ngữ đó qua bài tập 2
*Hoạt động 2: Bài tập 2 – Thành ngữ
về các loài chim
Mục tiêu: Giúp HS điền đúng tên đã cho
vào câu thành ngữ.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định
yêu cầu đề bài
-Tổ chức Làm Việc Cá Nhân.
(4) đại bàng,(5) vẹt, (6) sáo sậu, (7)
cú mèo.
- HS nhận xét và lắng nghe
- HS đọc đề bài
-HS làm vào vở
Trang 4GV yêu cầu HS quan sát lên bài trình
chiếu và làm bài vào vở Luyện từ và câu
trong 2 phút
GV tổ chức trò chơi: “Ô cửa bí mật” trên
powerpoint, mời các em tham gia và điền
vào chỗ chấm
a) Đen như quạ (đen, xấu).
b) Hôi như cú ([người] rất hôi)
c) Nhanh như cắt (rất nhanh nhẹn,
lanh lợi)
d) Nói như vẹt (chỉ lặp lại những điều
người khác nói mà không hiểu.)
e) Hót như khướu (nói nhiều với
giọng tâng bốc, không thật thà.)
- GV nhận xét
- GV gợi ý giải thích ý nghĩa các câu
thành ngữ
-GV mời các em khác nhận xét và kết
luận Các câu thành ngữ này trong cuộc
sống hàng ngày dùng để chê bai, châm
biếm một số sự vật, hiện tượng và thậm
chí là một người nào đó
Chuyển ý: Để sử dụng đúng dấu chấm,
dấu hỏi khi viết, khi đọc, chúng ta tiếp tục
làm bài tập 3
*Hoạt động 3: Bài tập 3 – Điền dấu
chấm, dấu phẩy
Mục tiêu: Đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm
-HS tham gia trò chơi
Điền vào các chỗ chấm:
a) Đen như quạ
b) Hôi như cú
c) Nhanh như cắt
d) Nói như vẹt
e) Hót như khướu
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu và xác định yêu cầu
Trang 5vào đúng chỗ thích hợp trong đoạn văn.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và xác định
yêu cầu BT3
- GV cho HS đọc đoạn văn Nội dung
đoạn văn trên là gì?
- Khi sử dụng một câu dài, em sử dụng
dấu gì để ngắt câu? Khi hết câu em sử
dụng dấu gì? (Khi thấy câu đã trọn vẹn ý,
ta dùng dấu chấm Lưu ý sau dấu chấm,
chữ đầu câu viết hoa Nếu câu đó chưa
trọn vẹn ý, có chỗ nghỉ hơi, ta dùng dấu
phẩy.)
- Treo bảng phụ và gọi 1 HS lên bảng
Các HS còn lại làm vào vở bài tập trong
vòng 1 phút
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- Giáo viên chốt lại kết quả Và kết luận:
Dấu phẩy dùng để nghỉ hơi, dấu chấm
ngắt hơi Lưu ý: Sau dấu chấm ta viết
hoa chữ cái đầu câu
4 Củng cố, dặn dò.
4.1 Củng cố.
- Hãy tìm thêm tên một số loài chim khác
- Nói về tình bạn thắm thiết, có nhau của Diệc và Cò
- Dấu phẩy, dấu chấm
- HS trình bày vào vở:
Ngày xưa có đôi bạn Diệc và Cò Chúng thường cùng ở , cùng ăn , cùng làm việc và đi chơi cùng nhau Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng
- HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu -HS lắng nghe
-HS tìm thêm một số tên loài chim
- HS lắng nghe
Trang 6mà em biết và nêu một số đặc điểm của
chúng
- Giáo dục tư tưởng cho HS
- Chốt ý: Các loài chim đều rất đẹp, rất
quý, có một số loài hót rất hay Vì vậy
các em phải biết bảo vệ và yêu quý các
loài chim
- GV nhận xét tiết học
4.2 Dặn dò.
- Về nhà xem lại bài, chép lại đoạn văn
vào vở
- Học thuộc các thành ngữ
-HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS lắng nghe