- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để nhận biết kiến thức văn bản, từ nắm vững kiến thức tiếng Việt để phát hiện cụm danh từ, vận dụng kiến thức tập làm văn để viết bài văn tự sựB. [r]
Trang 1Thời gian làm bài: 90 phút
A Mức độ cần đạt
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để nhận biết kiến thức văn bản, từ nắm vững kiến thức tiếng Việt để phát hiện cụm danh từ, vận dụng kiến thức tập làm văn để viết bài văn tự sự
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
B Trọng tâm kiến thức
1 Kiến thức:
- Đặc điểm và tên của truyện truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn
- Ý nghĩa của một số truyện truyền thuyết, truyện trung đại
- Nắm vững kiến thức danh từ, sự kết hợp của danh từ để tìm được các cụm danh từ
- Viết bài văn tự sự
2 Kỹ năng
- Vận dụng kiến thức đã học để tự tin làm bài
- Rèn luyện kỹ năng tạo lập văn bản
Trang 2PHÒNG GD&ĐT HUYỆN KRÔNG BÚK
TRƯỜNG THCS PHAN ĐÌNH PHÙNG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2013-2014
Môn :Ngữ văn 6
Thời gian 90 (Không kể thời gian phát đề)
MA TRẬN
Cấp độ
Chủ đề
Tổng cộng
thấp
Cấp độ cao
1 Chủ đề 1
Văn bản
( Truyện dân
gian, truyện
trung đại)
- Nêu được đặc điểm của các thể loại truyện dân gian Nhớ được các truyện đã học và đọc thêm trong chương trình ngữ văn 6, học kỳ I.
- Nêu được ý nghĩa của truyện “ Mẹ hiền dạy con”, “Sự tích
Hồ Gươm”.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
2 3.0 30%
2 3.0 30%
2.Chủ đề 2
Tiếng Việt
cụm danh từ
Phát hiện được cụm danh từ.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
1 2.0 20%
1 2.0 20%
3 Chủ đề 3
Tập làm văn
Văn tự sự
Viết được bài văn tự sự theo
đề bài.
1 5.0 50%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
1 5 50%
1 5.0 50%
Tổng số câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
2 3.0 30%
1 2.0 20%
1 5 50%
4 10 100%
Trang 3
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ SỐ 1:
Câu 1: (2.0đ)
Nêu đặc điểm của truyện truyền thuyết, truyện cổ tích Liệt kê những truyện truyền thuyết, cổ tích đã học và đọc thêm trong chương trình ngữ văn 6, học kỳ I
Câu 2: (1.0đ)
Nêu ý nghĩa của truyện “ Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng”.
Câu 3: (2.0đ)
Hãy tìm và chỉ ra các cụm danh từ có trong đoạn văn sau:
Cuối cùng các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn
ra vẻn vẹn chỉ có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa
( Thạch Sanh)
Câu 4: (5.0đ)
Hè vừa qua, em được bố mẹ cho về thăm quê Em hãy kể lại chuyến đi ấy
_HẾT _
(Lưu ý: Học sinh làm bài không được sử dụng tài liệu)
Trang 4PHÒNG GD&ĐT HUYỆN KRÔNG BÚK
TRƯỜNG THCS PHAN ĐÌNH PHÙNG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2013-2014
Môn :Ngữ văn 6
Thời gian 90 (Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ SỐ 2:
Câu 1: (2.0đ)
Nêu đặc điểm của truyện cười, truyện ngụ ngôn Liệt kê những truyện cười, truyện ngụ ngôn đã học và đọc thêm trong chương trình ngữ văn 6, học kỳ I
Câu 2: (1.0đ)
Nêu ý nghĩa của truyện truyền thuyết “ Sự tích Hồ Gươm”.
Câu 3: (2.0đ)
Hãy tìm và chỉ ra các cụm danh từ có trong đoạn văn sau:
Ngày xưa, có ông vua nọ sai một viên quan đi dò la khắp nước tìm người tài giỏi Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người Đã mất nhiều công tìm kiếm nhưng viên quan vẫn chưa tìm thấy có người nào thật lỗi lạc
(Em bé thông minh)
Câu 4: (5.0đ)
Hè vừa qua, em được bố mẹ cho đi chơi xa Em hãy kể lại chuyến đi ấy
_HẾT _
(Lưu ý: Học sinh làm bài không được sử dụng tài liệu)
Trang 5- Có yếu tố hoang đường kỳ ảo.
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với nhân vật và sự kiện được kể
- Các truyện truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên; Bánh chưng bánh giày; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh; Sự tích Hồ Gươm
* Nêu đặc điểm của truyện cổ tích, và kể được tên các truyện ( 1.0đ)
- Kể về nhân vật bất hạnh, mồ côi, xấu xí; những người có tài năng kỳ lạ, thông minh
- Có yếu tố hoang đường kỳ ảo
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về công lý
- Các truyện cổ tích: Sọ Dừa; Thạch Sanh; Cây bút thần; Ông lão đánh cá và con cá vàng
Câu 2: (1.0đ)Ý nghĩa của truyện “ Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng”:
- Ca ngợi vị Thái y lệnh không những giỏi về chuyên môn mà còn có tấm lòng nhân đức, thương xót người bệnh
- Truyện là bài học về y đức cho những người làm nghề y hôm nay và mai sau
Câu 3: (2.0đ) Xác định được các cụm danh từ trong đoạn văn:
- Các hoàng tử
- một bữa cơm
- những kẻ thua trận
- Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ
- một niêu cơm tí xíu
Câu 4: Yêu cầu: Dạng văn tự sự
- Bài viết có bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát
- Đảm bảo dàn bài sau:
Mở bài: Giới thiệu nhân vật, sự việc ( lý do về thăm quê, đi cùng ai…)
Thân bài: Kể diễn biến của chuyến về quê.
- Tâm trạng xôn xao khi được về quê
- Tả cảnh chung của quê hương
- Kể những ngày sống ở quê: gặp người thân, kết bạn mới, có những kỷ niệm…
- Tình cảm của người thân, xóm làng…
Kết bài: Chia tay – cảm xúc về quê hương.
ĐỀ SỐ 2:
Câu 1: (2.0đ)
* Nêu đặc điểm của truyện cười, kể được tên các truyện ( 1.0đ)
- Có yếu tố gây cười
Trang 6- Mục đích để mua vui hoặc châm biếm thói hư tật xấu để hướng người ta tới cái tốt đẹp
- Các truyện cười: Treo biển; lợn cưới, áo mới
* Nêu đặc điểm của truyện ngụ ngôn, kể được tên các truyện ( 1.0đ)
- Nhân vật trong truyện ngụ ngôn đa số là động vật, có khi là chính con người
- Nhân dân gửi gắm bài học gì đó, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta trong cuộc sống
- Cốt truyện thường ngắn gọn, kết cấu chặt chẽ, lối kể thường hài hước hóm hỉnh
- Các truyện ngụ ngôn: Ếch ngồi đáy giếng; Đeo nhạc cho mèo; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
Câu 2: (1.0đ)Ý nghĩa của truyện “ Sự tích Hồ Gươm”: Giải thích tên gọi Hồ Hoàn
Kiếm, ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang và ý nguyện đoàn kết, khát vọng hòa bình của dân tộc ta
Câu 3: (2.0đ) Xác định được các cụm danh từ trong đoạn văn:
- ông vua nọ
- một viên quan
- người tài giỏi
- Viên quan ấy
- những câu đố oái oăm
- mọi người
Câu 4: Yêu cầu: Dạng văn tự sự
- Bài viết có bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát
- Đảm bảo dàn bài sau:
Mở bài: Giới thiệu nhân vật, sự việc (Được đi chơi xa trong dịp nào ?ở đâu ? đi cùng
với ai?)
Thân bài: Kể diễn biến của chuyến đi chơi.
- Tâm trạng nôn nao, háo hức khi được đi chơi
- Cảnh dọc đường đi
- Kể lần lược kể từng địa điểm, các sự việc diễn ra ở các địa điểm ấy
- Cảm nghĩ của em về những địa điểm được tới chơi mà em ấn tượng sâu sắc nhất
- Thời điểm trở về, tâm trạng của em
Kết bài: Cảm nghĩ sâu sắc nhất của em trong chuyến đi chơi xa.
* Biểu điểm cho câu 4 của đề 1 và 2
- Điểm 4,5: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu trên Bố cục rõ ràng chặt chẽ, đúng đặc trưng thể
loại Chữ viết sạch đẹp, diễn đạt tốt
- Điểm 2,3: Đáp ứng đầy đủ 2/3 các yêu cầu trên Bố cục rõ ràng, chặt chẽ, đúng đặc trưng thể loại Chữ viết sạch đẹp diễn đạt khá Câu có thể sai một số lỗi chính tả
- Điểm 0.5,1: Chưa đáp ứng yêu cầu trên, chữ viết cẩu thả, câu văn còn vụng Có thể sai nhiều lỗi chính tả
- Điểm 0: Làm không đúng với yêu cầu của đề