Vì thế người sống liêm khiết sẽ được sự quý trọng, tin cậy của mọi người làm cho xã hội trong sạch, tốt đẹp hơn.. - Vẫn rất phù hợp vì:b[r]
Trang 1TUẦN 1 TiÕt 1 bµi 1
S: T«N TRỌNG LẼ PHẢI
G:
I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG :
- Học sinh hiểu và tôn trọng lẽ phải Những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải
- Rèn thói quen tự kiểm tra và đánh giá hành vi của bản thân
- Phân biệt hành vi tôn trọng và chưa tôn trọng lẽ phải Học tập gương tôn trọng lẽphải và phê phán hành vi thiếu tôn trọng lẽ phải
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Giáo viên : SGK, SGV, sưu tầm văn, thơ, ca dao, tục ngữ nói về tôn trọng lẽ phải
- Học sinh: Chuẩn bị đồ dụng học tập, chuẩn bị bài
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, giảng giải, kích thích tư duy
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập.
3 Giảng bài mới: Giới thiệu bài.
- Yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề
- Chia nhóm học sinh và thảo luận
Nhóm 1: Em có nhận xét gì về
việc làm của quan tuần phủ Nguyễn
Quang Bích trong câu chuyện trên?
lẽ phải, không chấp nhận những việc làm sai trái
- Nếu thấy ý kiến đó đúng thì em ủng hộ và bảo
vệ ý kiến của bạn bằng cách phân tích cho cácbạn khác thấy những điểm mà em cho là đúng,hợp lý
- Em thể hiện thái độ không đồng tình với hành
vi đó, phân tích cho bạn thấy tác hại của việc làmsai trái đó và khuyên bạn lần sau không làm nhưvậy
- Tôn trọng lẽ phải:
+ Nghe lời thầy cô, cha mẹ
Trang 2trọng sự thật, bảo vệ lẽ phải, phê
phán việc làm sai trái
? Tìm những biểu hiện hàng ngày thể
hiện sự tôn trọng lẽ phải và chưa tôn
trọng lẽ phải mà em thấy
+ Thực hiện tốt nội quy trường học
- Chưa tôn trọng lẽ phải:
+ Vi phạm nội quy nhà trường
+ Vi phạm luật giao thông đường bộ
+ Làm trái quy định của pháp luật
GV khẳng định: Trong cuộc sống quanh ta có rất nhiều tấm gương tôn trọng lẽ phải
Là học sinh các em cần học tập những tấm gương đó để góp phần làm cho xã hội lànhmạnh, tốt đẹp hơn
? Qua những biểu hiện trên em hiểu lẽ
phải là gì
? Tôn trọng lẽ phải là gì
? Tôn trọng lẽ phải giúp gì cho con
người trong cuộc sống
GV hướng dẫn HS trắc nghiệm bài
3 Bài tập:
+ Bài tập 1: Lựa chọn ứng xử C+ Bài tập 2: Lựa chọn ứng xử C+ Bài tập 3: Hành vi a, c, e biểu hiện tôn trọng lẽphải
- Chuẩn bị bài 2: Liêm khiết
TUẦN 2 TiÕt 2 bµi 2
S: LIªM KHI ẾT
G:
I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
Trang 3- Học sinh hiểu thế nào là liêm khiết, phân biệt hành vi liêm khiết với không liêmkhiết trong cuộc sống Vì sao phải sống liêm khiết? Muốn sống liêm khiết cần làm gì?
- Rèn thói quen và tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân có lối sốngliêm khiết
- Có thái độ đồng tình, ủng hộ và học tập gương của những người liêm khiết, phêphán hành vi thiếu liêm khiết
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, dẫn chứng về lối sống liêm khiết, sưutầm chuyện, thơ ca dao, tục ngữ nói về liêm khiết
- Học sinh: Học bài, chuẩn bị bài mới, chuẩn bị bút dạ, giấy to
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Giảng giải, đàm thoại, nêu gương, đặt vấn đề, thảo luận
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Lẽ phải là gì? Thế nào là tôn trọng lẽ phải?
- Đọc 2 câu ca dao nói về tôn trọng lẽ phải?
3 Giảng bài mới:
đó có điểm gì chung? Vì sao?
Nhóm 3: Trong điều kiện hiện
nay, theo em việc học tập những tấm
- Sống thanh cao, không vụ lợi, không ham danh,làm việc một cách vô tư, có trách nhiệm màkhông đòi hỏi bất cứ một điều kiện nào Vì thếngười sống liêm khiết sẽ được sự quý trọng, tincậy của mọi người làm cho xã hội trong sạch, tốtđẹp hơn
Trang 4? Tìm những biểu hiện trái với sự
liêm khiết
? Em hiểu liêm khiết là gì
? Lối sống liêm khiết giúp gì cho con
người trong cuộc sống
- Yêu cầu học sinh trắc nghiệm bài
- Xin nâng điểm
b ý ngh Üa
- Làm cho con người thanh thản nhận được sựquý trọng, tin cậy của mọi người, góp phần làmcho xã hội trong sạch, tốt đẹp hơn
III Bài tập:
- Bài tập 1: Hành vi không liêm khiết: b, d, e
- Bài tập 2: Hành vi liêm khiết: b
- Chuẩn bị bài 3: Tôn trọng người khác
TuÇn 3 TiÕt 3 bµi 3
S: T«n träng ngêi kh¸c
G:
I Môc tiªu bµi gi¶ng:
- Häc sinh hiÓu thÕ nµo lµ t«n träng ngêi kh¸c, biÓu hiÖn cña t«n träng ngêi kh¸ctrong cuéc sèng HiÓu v× sao trong quan hÖ x· héi mäi ngêi cÇn ph¶i t«n träng lÉn nhau
Trang 5- Biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng ngời khác và không tôn trọng ngờikhác trong cuộc sống Rèn thói quen tự kiểm tra đánh giá và điều chỉnh hành vi của mìnhcho phù hợp thể hiện sự tôn trọng mọi ngời ở mọi lúc mọi nơi
- Thái độ đồng tình ủng hộ và học tập những nét ứng xử đẹp trong hành vi của ngờibiết tôn trọng ngời khác
II Ph ơng tiện thực hiện:
- Thầy: SGK,SGV,Truyện thơ, ca dao tục ngữ nói về tôn trọng ngời khác
- Trò: Học bài chuẩn bị bài, giấy khổ to, bút dạ
III Cách thức tiến hành:
- Giảng giải, đàm thoại, nêu gơng, nêu vấn đề, thảo luận
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổ n định tổ chức:
8A: 8B: 8C: 8D:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Liêm khiết là gì ? vì sao phải sống liêm khiết?
3 Giảng bài mới:
-Yêu cầu học sinh đọc phần đặt vấn
- Tìm những biểu hiện biết tôn trọng
ngời khác đồng thời là bảo vệ môi
trờng trong cuộc sống?
Lu ý: Tôn trọng ngời khác không có
nghĩa là luôn đồng tình ủng hộ, lắng
nghe mà phải có cả sự phê bình, đấu
tranh khi họ có hành vi sai trái
và Hùng
- Biểu hiện tôn trọng ngời khác: Đi nhẹ nói khẽkhi vào bệnh viện, thông cảm với nỗi buồn củangời khác, Không xả rác, nớc thải bừa bãi ra môitrờng, không hút thuốc lá, không làm mất trật tựnơi công cộng , không bật nhạc to giữa đêmkhuya
II Nội dung bài học:
1 Khái niệm :
- Tôn trọng ngời khác là sự đánh giá đúng mức,coi trọng danh dự, phảm giá và lợi ích của ngờikhác
2 ý nghĩa:
- Tôn trong, ngời khác thì ngời khác cũng tôn
Trang 6mọi ngời đối xử nh thế nào.
- Yêu cầu học sinh trắc nghiệm bài
tập 1
- Thảo luận lớp bài tập 2
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
bài tập 3( ba nhóm ba ý )
trọng mình, tôn trọng lẫn nhau là cơ sở để quan hệxã hội trở nên lành mạnh, trong sáng và tốt đẹphơn
- Chuẩn bị bài 4- Giữ chữ tín
Tuần 4 Tiết 4 bài 4
S: Giữ chữ tín
G:
I Mục tiêu bài giảng:
- Học sinh hiểu thế nào là giữ chữ tín, những biểu hiện khác nhau của giữ chữ tíntrong cuộc sống hàng ngày Vì sao phải giữ chữ tín
- Phân biệt những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín hoạc không giữ chữ tín Rènthói quen giữ chữ tín trong công việc
- Học tập có mong muốn và rèn thói quen theo gơng những ngời giữ chữ tín
II Ph ơng tiện thực hiện;
- Thầy: SGK,SGV,những biểu hiện giữ chữ tín trong cuộc sống, su tầm chuyện thơ cadao, danh ngôn nói về giữ chữ tín
III Cách thức tiến hành:
Sử dụng phơng pháp giảng giải, đàm thoại, nêu gơng, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
8A: 8C: 8B: 8D:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tôn trọng ngời khác? Tại sao phải tôn trọng ngời khác?
3 Giảng bài mới:
Trang 7- Yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề.
- Yêu cầu HS chia nhóm thảo luận
Nhóm 1,3: Muốn giữ đợc lòng tin
của mọi ngời đối với mình mỗi ngời
chúng ta cần phải làm gì?
Nhóm 2,4: Có ý kiến cho rằng: Giữ
chữ tín chỉ là giữ lời hứa Em có đồng
tình với ý kiến đó không? vì sao?
- Nhận xét bổ xung đáp án
- Hãy tìm những biểu hiện của hành vi
giữ chữ tín hàng ngày?
GV : Cần phân biệt rõ việc không giữ
chữ tín với việc không thực hiện đợc
lời hứa do hoàn cảnh khách quan đem
lại
VD: Bố mẹ ốm nên không thể đa con
đi chơi công viên hoạc do hoàn cảnh
khách quan đem lại nên không thực
hiện đợc lời hứa…
? Em hiểu thế nào là giữ chữ tín
- Giáo viên nhận xét , giải thích và
đánh giá bài làm của học sinh
I Đặt vấn đề:
- Muốn giữ lòng tin thì mỗi ngời cần phải làmtốt chức trách, nhiệm vụ của mình, giữ đúnglời hứa, đúng hẹn trong mối quan hệ với mọingời xung quanh
- Giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng nhất củagiữ chữ tín Song không phải chỉ là giữ lời hứa
mà còn thể hiện ở ý thức trách nhiệm và quyếttâm của mình khi thực hiện lời hứa
- Biểu hiện giữ chữ tín trong cuộc sống:
+ Mợn sách trả đúng hẹn
+ Giữ đúng lời hứa với bạn
+ Đi chơi về đúng giờ qui định
II Nội dung bài học:
1 Khái niệm :
Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi ngời
đối với mình, biết trọng lời hứa và tin tởngnhau
2 ý nghĩa:
Ngời giữ chữ tín sẽ nhận đợc sự tin cậy, tínnhiệm của ngời khác đối với mình, giúp mọingời đoàn kết và hợp tác với nhau
3 Cách rèn luyện:
Cần làm tốt chức trách nhiệm vụ, giữ đúng lờihứa, đúng hẹn trong mối quan hệ của mình vớimọi ngời xung quanh
III Bài tập:
- Bài 1: Cha có trờng hợp nào thể hiện giữ chữtín cả Vì họ chỉ hứa cho xong chuyện còn họkhông nghĩ đến việc thực hiện lời hứa
- Bài 2: Học sinh tự kể
4 Củng cố bài:
- Giữ chữ tín là gì? vì sao phải giữ chữ tín?
Trang 8- Giáo viên hệ thống nội dung bài.
5 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài tập 3,4
- Chuẩn bị bài 5 - Pháp luật và kỷ luật
Tuần 5 Tiết 5 Bài 5
S: Pháp luật và kỷ luật
G:
I Mục tiêu bài giảng:
- Học sinh hiểu bản chất của pháp luật và kỷ luật, Mối quan hệ giữa pháp luật và kỷluật, lợi ích và sự cần thiết phải tự giác tuân theo những qui định của pháp luật và kỷ luật
- Học sinh biết xây dựng kế hoạch rèn luyện ý thức và thói quen kỷ luật, có kỹ năng
đánh giá và tự đánh giá hành vi kỷ luật biểu hiện hàng ngày trong cuộ sống, trong học tập:
ở trờng, ở nhà, trong sinh hoạt, ngoài đờng phố, thờng xuyên vận động nhắc nhở mọi ngời,nhất là bạn bè thực hiện tốt những qui định của nhà trờng và xã hội
- Học sinh có ý thức tôn trọng pháp luật và tự nguyện rèn luyện tính kỷ luật, trân trọngnhững ngời có tính kỷ luật và tuân theo pháp luật
II Ph ơng tiện thực hiện:
- Thầy : SGK,SGV,câu hỏi tình huống, tranh bài 5
- Trò: Học bài , chuẩn bị bài mới
III Cách thức tiến hành:
Thảo luật, giải quyết vấn đề, thuyết trình, vấn đáp
IV Tiến trình bài giảng:
ời xung quanh
- Ví dụ: Bạn Lan đến phiên trực nhật nhng bạn bị đau chân , vì vậy bạn đã nhờ emtrực nhật giúp Mặc dù bận rất nhiều việc nhng em vẫn cố gắng đến lớp sớm để giúp đỡbạn theo đúng lời hứa của mình
3 Giảng bài mới:
- Yêu cầu HS đọc mục đặt vấn đề I Đặt vấn đề:
Trang 9- HS chia nhóm thảo luận theo chủ
phạm PLcủa Vũ Xuân Trờng và
đồng bọn đã gây ra những hậu quả
ớc khác, gây thoái hoá giống nòi
- Để chống lại bọn tội phạm có hiệu quả cácchiến sĩ cần phải liêm chính, chí công vô t, cảnhgiác trớc những cám dỗ ,mua chuộc của chúng.Luôn trau dồi phẩm chất đạo đức của ngời công
an nhân dân để xứng đáng với sự tin cậy củanhân dân
- Học sinh rất cần có tính kỷ luật và pháp luật vì
kỷ luật và pháp luật là những chuẩn mực xã hội
mà học ainh phải thực hiện hàng ngày
VD: + Kỷ luật: Tuân theo những nội qui của nhàtrờng, của tập thể lớp…
+ Pháp luật: Thực hiện tốt luật an toàn giaothông, tuân theo những qui định của pháp luật
II Nội dung bài học:
1 Khái niệm:
- Pháp luật là nguyên tắc xử xự chung, có tínhbắt buộc, do nhà nớc ban hành, bảo đảm thựchiện bằng giáo dục, thuyết phục, cỡng chế
- Kỷ luật là những qui định, qui ớc của mộtcộng đồng về những hành vi cần tuân theo nhằmbảo đảm sự thống nhất hành động, sự chặt chẽcủa mọi ngời
- Kỷ luật đợc xây dựng trên cơ sở qui định củapháp luật, không đợc trái với pháp luật
2 ý nghĩa:
- PL và KL giúp mọi ngời có chuẩn mực chung
để rèn luyện và thống nhất hành động, góp phầntạo điều kiện thuận lợi cho mỗi cá nhân và toànxã hội một hớng chung
GV chốt lại: Pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung ở phạm vi rộng do Nhànớc ban hành và đợc Nhà nớc đảm bảo thực hiện Còn kỷ luật là những quy định, quy ớc ở
1 tập thể, 1 cộng đồng ngời ở phạm vi hẹp hơn
- Yêu cầu HS tìm biểu hiện hàng
ngày thể hiện là ngời chấp hành tốt
Trang 10- Cho HS thảo luận nhóm 4 bài tập
- Học bài, chuẩn bị bài 6
- Chuẩn bị đồ dùng hoá trang
Tuần 6 Tiết 6 Bài 6
S: Xây dựng tình bạn trong sáng G: Lành mạnh
I Mục tiêu bài giảng:
- Học xong bài này học sinh có khả năng kể đợc một số biểu hiện của tình bạntrong sáng lành mạnh
- Biết đánh giá thái độ hành vi của bản thân và ngời khác trong quan hệ với bạn
bè Biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
- Có thái độ quí trọng và mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, SGK,SGV, chuyện thơ, ca dao tục ngữ về tình bạn
- Trò: Chuẩn bị bài, đồ dùng hoá trang, giấy bút thảo luận
Trang 11- Pháp luật là gì? Kỷ luật là gì? mối quan hệ giữa pháp luật và kỷ luật?
3 Giảng bài mới:
- Yêu cầu học sinh dọc mục đặt vấn đề
- Yêu cầu học sinh chia nhóm thảo
có sự đồng cảm và thông cảm sâu sắc với nhau
- Tình bạn trong sáng lành mạnh là tình bạnphù hợp với nhau vè quan niệm sống, bình đẳngtôn trọng lẫn nhau, chân thành, tin cậy và cótrách nhiệm với nhau, thông cảm, đồng cảm sâusắc với nhau
II Nội dung bài học:
1 Khái niệm:
- Tình bạn là tình cảm gắn bó giữa hai hoặcnhiều ngời trên cơ sở hợp nhau về tính tình, sởthích, lý tởng sống…
-Tình bạn trong sáng lành mạnh phù hợp vớinhau về quan điểm sống chân thành, tin cậy và
có trách nhiệm với nhau
2 ý nghĩa:
Tình bạn trong sáng lành mạnh giúp con ngờithấy ấm áp, tự tin, yêu cuộc sống hơn, biết tựhoàn thiện mình để sống tốt hơn
+ Tình huống a,b: Khuyên ngăn bạn
+ Tình huống c: Thăm hỏi, động viên, an ủi,giúp đỡ bạn
+ Tình huống d: Chúc mừng bạn
+ Tình huống đ: Hiểu ý tốt của bạn, khônggiận bạn và cố gắng sửa chữa khuyết điểm + Tình huống e: Coi đó là chuyện bình thờng,
là quyền của bạn và không khó chịu, giận bạn
Trang 12- Nhận xét giờ học.
5 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài tập 3,4
- Chuản bị bài 7
Tuần 7 Tiết 7 Bài 7
S: Tích cực tham gia các hoạt động G: Chính trị – xã hội
I Mục tiêu bài giảng:
- Học sinh hiểu các loại hình hoạt động chính trị - xã hội, sự cần thiết tham gia cáchoạt động chính trị - xã hội vì lợi ích và ý nghĩa của nó
- Học sinh có kỹ năng tham gia các hoạt động chính trị - xã hội qua đó hình thành
kỹ năng hợp tác, tự khẳng định bản thân trong cuộc sống cộng đồng
- Hình thành ở học sinh niềm tin yêu vào cuộc sống, tin vào con ngời, mong muốn
đợc tham gia các hoạt động của lớp của trờng và xã hội
II Ph ơng tiện thực hiện:
- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, Tranh ảnh bài 7
- Trò: Chuẩn bị giấy bút thảo luận
III Cách thức tiến hành:
Thảo luận, giải quyết vấn đề, thuyết trình, nêu vấn đề, liên hệ thực tế
IV TIến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
8A: 8B: 8C: 8D:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tình bạn là gì? Tình bạn trong sáng lành mạnh dựa trên cơ sở nào?
- ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh trong cuộc sống?
3 Giảng bài mới:
- Yêu cầu HS đọc mục đặt vấn đề
- Yêu cầu HS chia nhóm thảo luận
- Tham gia sản xuất của cải vật chất + Tham gia du lịch
+ Hoạt động thể dục thể thao
+ Giữ gìn vệ sinh môi trờng
+ Giữ gìn trật tự trị an
+ Tham gia hoạt động từ thiện
+ Tham gia hoạt động đoàn đội…
- Góp phần hình thành, phát triển thái độ, tìnhcảm, niềm tin trong sáng, rèn luyện năng lực giaotiếp, ứng xử, năng lực tổ chức quản lý, năng lựchợp tác…
Trang 13- Nêu một số hoạt động chính trị xã
hội thờng ngày em vẫn làm?
? Em hiểu hoạt động chính trị xã hội
Lấy ý kiến giải quyết bài tập 3
- Vệ sinh trờng lớp, tham gia ngày hội thể dục thểthao
- ủng hộ cho ngời nghèo, lũ lụt, chất độc màu dacam, tham gia tuyên truyền chống HIV- AIDS…
II Nội dung bài học:
- Bài tập 3:
Có nhiều phơng án giải quyết nhng phơng án tốtnhất là cần đi cổ động cho ngày bầu cử sau đó vềtập chung chuẩn bị bài
I Mục tiêu bài giảng:
- Học sinh hiểu nội dung, ý nghĩa và những yêu cầu của việc tôn trọng và học hỏicác dân tộc khác
- Học sinh biết phân biệt hành vi đúng hoặc sai trong việc học hỏi các dân tộckhác, biết tiếp thu một cách có chọn lọc, tích cực học tập nâng cao hiểu biết và tham giacác hoạt động xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc
- Học sinh có lòng tự hào và tôn trọng các dân tộc khác, có nhu cầu tìm hiểu và họctập những điều tốt đẹp trong nền văn hoá các dân tộc khác
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, SGK,SGV, Giấy, bút dạ
Trang 14- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới.
III Cách thức tiến hành:
Tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận nhóm, đàm thoại ,kích thích t duy, liên hệ thực tế
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổ n định tổ chức:
8A: 8B: 8C: 8D:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là hoạt động chính trị xã hội? Cho ví dụ?
- Nêu ý nghĩa của việc hoạt động chính trị- xã hội ?
3 Giảng bài mới:
- Yêu cầu HS đọc mục đặt vấn đề
- Yêu cầu HS chia nhóm thảo luận
cần phải tôn trọng, học hỏi và tiếp thu
những thành tựu của các nớc trong khu
- Trung Quốc đạt đợc nền văn hoá nh hiện naymột phần nhờ sự mở rộng quan hệ và học tậpkinh nghiệm các nớc khác
- Rât cần Vì mỗi dân tộc đều có những thànhtựu nổi bật về kinh tế van hoá khoa học, kỹthuật … Đó là vốn quí của loài ngời cần đợctôn trọng và phát huy Nó sẽ tạo điều kiện để tatiến nhanh trên con đờng xây dựng đất nớc
II Nội dung bài học:
1 Khái niệm:
Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác là tôntrọng chủ quỳên lợi ích và nền văn hoá của cácdân tộc, tìm hiểu và tiếp thu những điều tốt đẹptrong nền kinh tế, văn hoá, XH của các dân tộc
- Chúng ta cần học hỏi về kinh tế, khoa học ,
kỹ thuật, văn hoá, nghệ thuật, những công trình
đặc sắc, truyền thống quí báu Nó là điều kiện
để con ngời đa xã hội tiến nhanh trên con đờngxây dựng đất nớc
2 Cách rèn luyện:
- Tích cực học tập , tìm hiểu đời sống văn hoácủa các dân tộc trên thế giới, tiếp thu chọn lọc,phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và truyềnthống của dân tộc ta
III Bài tập:
- Học sinh thảo luận và trình bày đáp án
- Bài 1.2.3:
Trang 15I Mục tiêu kiểm tra:
- Kiểm tra đánh giá sự nhận thức của học sinh qua những bài đã học từ đầu năm
- Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức cho học sinh
- Giáo dục học sinh tính trung thực khi làm bài kiểm tra
II Ph ơng tiện thực hiện:
- Thầy: Giáo án, đề kiểm tra, đáp án
- Trò: Học ôn bài
III Cách thức tiến hành: Kiểm tra viết.
IV Tiến trình kiểm tra:
1 ổn định tổ chức:
8A: 8B: 8C: 8D:
2 Kiểm tra bài cũ: Không.
3 Giảng bài mới:
A Đề bài:
I Phần trắc nghiệm:
Câu 1: Theo em, những hoạt động nào sau đây thuộc loại hoạt động chính trị xã hội?
a Tham gia vệ sinh thôn xóm
b Vệ sinh nhà cửa, góc học tập sạch sẽ
c Tham gia các hoạt động của đội, của đoàn
d Vệ sinh cá nhân sạch sẽ
e Tham gia đội tuyên truyền phòng chống HIV- AIDS
Câu 2: Hãy kết nối chuẩn mực ở cột a với hành vi ở cột b sao cho phù hợp
1 Tôn trọng lẽ phải a Mong muốn làm giàu bằng tài năng
và sức lực của mình
Trang 162 Liêm khiết b Đi nhẹ nói khẽ khi vào bệnh viện
3 Tôn trọng ngời khác c Phê phán những việc làm sai trái
4 Giữ chữ tín d Thực hiện tốt luật an toàn giao thông
5 Tôn trọng pháp luật e Luôn giữ đúng lời hứa, đúng hẹn
II Phần tự luận:
Câu 1: Tôn trọng ngời khác là gì? Tại sao phải tôn trọng ngời khác? ý nghĩa của nó Câu 2: Pháp luật là gì? Kỷ luật là gì? Những qui định đó giúp gì cho con ngời trongcuộc sống? Là học sinh em thực hiện pháp luật và kỷ luật nh thế nào?
- Mỗi kết nối đúng đợc 0,5 điểm
- Kết nối đúng: 1+c , 2+a , 3+b , 4+e , 5+d
- HS thờng xuyên tự giác thực hiện đúng những qui định của nhà trờng, cộng đồng vànhà nớc
4 Củng cố bài:
- Giáo viên thu bài kiểm tra
- Nhận xét giờ kiểm tra
5 H ớng dẫn về nhà: Chuẩn bị bài 9.
Tuần 10 tiết 10 bài 9
S : góp phần xây dựng nếp sống văn hoá
G : ở cộng đồng dân c
Trang 17I Mục tiêu bài giảng :
- HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng
đồng dân c
- HS phân biệt đợc những biểu hiện đúng và không đúng theo yêu cầu của việc xâydựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c, thờng xuyên tham gia hoạt động xây dựng nếpsống văn hoá ở cộng đồng
- HS có tình cảm gắn bó với cộng đồng, nơi ở, ham thích các hoạt động xây dựng nếpsống văn hoá ở cộng đồng dân c
Ii ph ơng tiện thực hiện :
- GV: Giáo án, SGK, SGV, những mẩu chuyện về đời sống VH ở cộng đồng dân c
- Học sinh: Học bài, chuẩn bị bài mới, giấy bút thảo luận
Iii cách thức tiến hành :
Thảo luận nhóm, tập thể, liên hệ thực tế, đàm thoại, thuyết trình, giảng giải
iv tiến trình bài giảng:
1 ổ n định tổ chức :
8A: 8B: 8C: 8D:
2 Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra.
3 Giảng bài mới:
- GV đọc mẫu – HS đọc
- Yêu cầu HS chia nhóm thảo luận theo chủ
đề
Nhóm 1 :
Theo em những hiện tợng nêu ở mục
1 có ảnh hởng gì tới cuộc sống của ngời
dân?
Nhóm 2:Vì sao làng Hinh đợc công
nhận là làng văn hoá?
Nhóm 3: Những thay đổi của làng Hinh có
ảnh hởng nh thế nào tới cuộc sống của mỗi
ngời dân và cộng đồng?
Nhóm 4: Mỗi ngời cần góp phần vào
việc xây dựng nếp sống văn hoá nh thế nào?
- Làng Hinh đổi thay, tiến bộ, có lối sốngvăn hoá nh: Vệ sinh rất sạch sẽ, không thảrông súc vật, dùng nớc sạch, đến trung tâm
y tế chữa bệnh Trẻ em đợc đến trờng, đạttiêu chuẩn phổ cập xoá mù
- Cuộc sống văn minh, lịch sự Mọi ngời
đối sử, giao tiếp với nhau có văn hoá có ảnhhởng tốt đến sức khoẻ của mỗi ngời cũng
nh cả cộng đồng Nh vậy cuộc sống sẽ ấm
II Nội dung bài học:
Trang 18- GV nhận xét, tổng kết.
? Em hiểu thế nào là cộng đồng dân c
? Thế nào là xây dựng nếp sống văn hoá ở
cộng đồng dân c Nó có liên quan gì đến
việc bảo vệ môi trờng
? ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống văn
hoá ở cộng đồng dân c
? Trách nhiệm của HS trong vấn đề này
- Yêu cầu HS làm phiếu học tập tự nhận xét
việc làm đúng, sai của mình theo bài tập 1
- Hớng dẫn học sinh trắc nghiệm bài tập 2
1 Khái niệm: Cộng đồng dân c là toàn thể
những ngời cùng sinh sống trong một khuvực lãnh thổ hoặc đơn vị hành chính
- Là làm cho đời sống văn hoá, tinh thầnngày càng lành mạnh, phong phú nh: Giữgìn trật tự trị an, văn hoá nơi ở, bảo vệ môitrờng sạch, đẹp, xây dựng tình đoàn kết xómgiềng
2 ý nghĩa: Góp phần làm cho cuộc sống
bình yên, hạnh phúc, bảo vệ và phát huytruyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc
3 Trách nhiệm của học sinh: Tránh việc
làm xấu, tham gia những hoạt động vừa sứctrong việc xây dựng nếp sống văn hoá ởcộng đồng dân c, góp phần bảo vệ MT
III Bài tập.
Bài tập 1:HS kẻ cột ghi biểu hiện đúng saiBài tập 2: Có văn hoá: a, c, d, đ, g, i, k, o Cha có văn hoá: b, e, h, l, m, n
4 C ủng cố bài :
- Giáo viên hệ thống nội dung bài học
5 H ớng dẫn về nhà :
- Học bài, làm bài tập 3, 4 (Trang 25)
Tuần 11 tiết 11 bài 10
S: tự lập
G:
i mục tiêu bài giảng:
- Nêu đợc một số biểu hiện của ngời có tính tự lập, giải thích bản chất tính tự lập,phân tích ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân, gia đình và xã hội
- Biết tự lập trong học tập, lao động và sinh hoạt cá nhân
- Thích sống tự lập, không dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc vào ngời khác
ii ph ơng tiện thực hiện :
- GV: Giáo án, SGK, SGV, câu chuyện, tấm gơng về HS nghèo vợt khó, tự lập vơn lên
- HS: Chuẩn bị bài, học bài, giấy bút thảo luận
Iii Cách thức tiến hành:
Sử dụng phơng pháp thảo luận, vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
iv tiến trình bài giảng:
1 ổ n định tổ chức :
8A: 8B: 8C: 8D:
2 k iểm tra bài cũ :
- Thế nào là xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c?
Trang 19- Là HS cần góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c nh thế nào?
3 Giảng bài mới:
GV kết luận: Việc Bác Hồ ra đi tìm
đ-ờng cứu nớc dù chỉ với 2 bàn tay không thể
hiện phẩm chất không sợ khó khăn, gian
- Vì Bác có quyết tâm, tính tự lập cao Dù ở
đâu làm gì Bác cũng không sợ khó khăn,gian khổ luôn kiên trì vợt khó để đạt mục
đích của mình
- Bác Hồ là ngời mang tính tự lập cao
ii n ội dung bài học :
1 Khái niệm:
Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết côngviệc của mình, tự lo liệu, tạo dựng cuộcsống cho mình, không phụ thuộc vào ngờikhác
2 ý nghĩa:
Giúp con ngời có sự tự tin, bản lĩnh, cánhân dám đơng đầu với những khó khăn,thử thách, nỗ lực phấn đấu vơn lên trong họctập, công việc và cuộc sống, đợc mọi ngờikính trọng
3 Cách rèn luyện:
Rèn luyện tính tự lập trong học tập,công việc và sinh hoạt hàng ngày
iii b ài tập : Bài tập 1:
- Lấy ý kiến HS ghi lên bảng, HS khác góp
Trang 20- Nhận xét giờ học.
5 H ớng dẫn về nhà :
- Học bài, làm bài tập 3, 4, 5
- Chuẩn bị bài 10
Tuần 12 tiết 12 bài 11
S: lao động tự giác và sáng tạoG:
i mục tiêu bài giảng:
- HS hiểu đợc các hình thức lao động của con ngời - đó là lao động chân tay và lao
động trí óc Học tập là loại lao động trí óc để tiếp thu tri thức của xã hội loài ngời Hiểubiểu hiện của tự giác, sáng tạo trong lao động, học tập
- Hình thành cho HS kỹ năng lao động và sáng tạo trong các lĩnh vực hoạt động,
- Hình thành ở HS ý thức tự giác, không hài lòng với biện pháp đã thực hiện và kếtquả đã đạt đợc, luôn luôn hớng tới tìm tòi cái mới trong học tập và lao động
Ii Ph ơng tiện thực hiện :
- GV: Giáo án, SGK, truyện, thơ, dẫn chứng về lao động tự giác và sáng tạo
- HS: Học bài, chuẩn bị bài mới
iii cách thức tiến hành:
- Giải thích, đàm thoại, giảng giải, vấn đáp, thảo luận, trắc nghiệm
iv tiến trình bài giảng:
3 Giảng bài mới:
- Yêu cầu HS đọc mục đặt vấn đề
? Lao động tự giác có biểu hiện nh thế nào
? Em đồng ý với ý kiến nào? Giải thích vì
VD: - Khi lao động giúp đỡ gia đình cần cótính tự giác trong hành động
- Khi học tập lại rất cần sáng tạo
2 Truyện đọc:
Trang 21? Ngời thợ mộc coi kỷ luật lao động nh thế
nào
? Sản phẩm của ông có chất lợng nh thế
nào? Mọi ngời đối với ông ra sao
? Khi ông xin nghỉ hu ngời chủ có đề nghị
? Việc thiếu trách nhiệm, không tự giác
trong công việc của ngời thợ mộc mang lại
hậu quả gì cho chính ông
? Em có suy nghĩ gì qua việc tìm hiểu câu
chuyện trên
“Ngôi nhà không hoàn hảo.”
- Suốt đời ông làm việc tận tuỵ và tự giácthực hiện nghiêm túc những quy trình kỹthuật
- Sản phẩm hoàn hảo và đợc mọi ngời kínhtrọng
- Năn nỉ ông làm giúp một ngôi nhà nữa
- Ông làm với t tởng chán nản, đôi tay mệtmỏi, không khéo léo, tinh xảo nh trớc
- Không: Vật liệu tạp nham, bỏ qua quy
định kỹ thuật cơ bản của lao động nghềnghiệp…
- Ngời chủ tặng ngôi nhà đó cho chính ngờithợ mộc ấy
- Ông phải sống trong một ngôi nhà dochính ông làm nhng lại là một ngôi nhàkhông hoàn hảo
- Con ngời có sự tự giác, thờng xuyên rènluyện, thực hiện kỷ luật lao động thì sẽ cho
ra những sản phẩm tốt, hoàn hảo, đợc mọingời kính trọng Còn ngời thiếu tự giác,sáng tạo, không có trách nhiệm công việc sẽcho ra những sản phẩm kém chất lợng và bịmọi ngời coi thờng
4 Củng cố bài:
- GV hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
5 H ớng dẫn về nhà :
- Học bài, chuẩn bị phần còn lại
Tuần 13 Tiết 13 bài 11
S: lao động tự giác và sáng tạo G:
I Mục tiêu bài giảng:
- Học sinh hiểu đợc các hình thức lao động của con ngời đó là lao động chân tay
và lao động trí óc, Học tập là loại lao động trí óc để tiếp thu tri thức của xã hội loài ngời.Hiểu biểu hiện của tự giác và sáng tạo trong học tập và lao động
- Hình thành cho HS kỹ năng lao động và sáng tạo trong các lĩnh vực hoạt động
- Hình thành ở HS ý thức tự giác, không hài lòng với biện pháp đã thực hiện vàkết quả đã đạt đợc, luôn luôn hớng tới tìm tòi cái mới trong học tập và lao động
Ii Ph ơng tiện thực hiện :
Trang 22- GV: Giáo án, SGK, chuyện thơ, dẫn chứng về lao động tự giác và sáng tạo.
- HS: Học bài, xem trớc phần bài tập
iii cách thức tiến hành:
- Giải thích, đàm thoại, giảng giải, vấn đáp, thảo luận, trắc nghiệm
iv tiến trình bài giảng:
3 Giảng bài mới:
? Em hiểu thế nào là lao động tự giác
? Thế nào là lao động sáng tạo
? ý nghĩa của lao động, tự giác và sáng tạo
trong cuộc sống
? Trách nhiệm của HS trong lĩnh vực này
? Hớng dẫn HS làm bài tập SGK
HS lấy ví dụ biểu hiện tự giác, sáng tạo
- Lấy ví dụ biểu hiện trái với tự giác, sáng
II Nội dung bài học:
1 Khái niệm:
- Lao động tự giác là chủ động làm việckhông cần ai nhắc nhở, không do áp lực bênngoài
- Lao động sáng tạo là luôn luôn suy nghĩ,cải tiến, tìm tòi cái mới, tìm cách giải quyếttối u nhằm nâng cao chất lợng, hiệu quả lao
động để đáp ứng thời đại công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc
2 ý nghĩa:
Giúp ta tiếp thu đợc kiến thức, kỹ năngngày càng thuần thục, giúp năng lực cánhân phát triển hoàn thiện, kết quả lao
động, học tập ngày càng nâng cao
3 Trách nhiệm của học sinh:
Học sinh cần lập kế hoạch rèn luyện lao
động tự giác và sáng tạo trong học tập
+ Có suy nghĩ cải tiến phơng pháp
+ Nghiêm khắc sửa chữa sai trái
- Biểu hiện không tự giác, sáng tạo:
Trang 23tạo + Lối sống tự do cá nhân.
+ Cẩu thả, ngại khó
+ Buông thả, lời nhác suy nghĩ
+ Thiếu trách nhiệm với bản thân, gia đình
Tuần 14 tiết 14 bài 12
S: quyền và nghĩa vụ của công dân G: trong gia đình
I mục tiêu bài giảng:
- HS hiểu đợc một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của mọithành viên trong gia đình, hiểu ý nghĩa của những quy định đó
- HS biết ứng xử phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ củabản thân trong gia đình Biết đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác theo quy định củapháp luật
- HS có thái độ tôn trọng gia đình và tình cảm gia đình, có ý thức xây dựng gia đìnhhạnh phúc Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em
Ii Ph ơng tiện thực hiện :
- GV: Giáo án, SGK,ca dao và tục ngữ liên quan
- HS: Học bài,chuẩn bị bài mới
iii cách thức tiến hành:
- Giải thích, đàm thoại, xử lý tình huống, thảo luận
iv tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
8A: 8B: 8C: 8D:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là lao động tự giác?
- ý nghĩa của lao động tự giác và sáng tạo?
3 Giảng bài mới:
- Nuôi dạy, sinh thành, tạo điều kiện để em
đợc học hành, vui chơi, đáp ứng đủ mọi
Trang 24? Kể những việc em đã làm cho ông bà, cha
mẹ, anh chị em
+ Tổ chức đàm thoại theo những câu hỏi
sau:
GV kết luận: Gia đình và tình cảm gia đình
là những điều thiêng liêng đối với mỗi con
ngời Để xây dựng gia đình hạnh phúc, mỗi
ngời phải thực hiện tốt bổn phận, nghĩa vụ
của mình đối với gia đình
- Yêu cầu HS đọc truyện
? Em đồng tình với cách c xử nào? Vì sao
- Yêu cầu HS chia nhóm thảo luận
em sẽ ra sao?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không hoànthành tốt bổn phận và nghĩa vụ của mình đốivới ông bà, cha mẹ, anh chị em?
2 Truyện đọc:
- Đồng tình với cách c xử của Tuấn Vì đó lànhững việc làm hợp với đạo lý, phù hợp vớinhững chuẩn mực đạo đức mà mỗi ngời cầnphải có
- Bố mẹ Chi đúng, họ không xâm phạmquyền tự do của con vì cha mẹ có quyền vànghĩa vụ quản lý, trông nom con cái
+ Chi sai vì không tôn trọng ý kiến của chamẹ
+ Cách ứng xử đúng là nghe lời cha mẹ,không đi chơi xa không có cô giáo, nhà tr-ờng quản lý và nên giải thích lý do chonhóm bạn hiểu
- Cả Sơn và cha mẹ Sơn đều có lỗi
+ Sơn đua đòi ăn chơi
+ Cha mẹ Sơn quá nuông chiều buông lỏngviệc quản lý con cái
- Bố mẹ Lâm c xử không đúng Vì cha mẹphải chịu trách nhiệm về hành vi của con,phải bồi thờng thiệt hại do con gây ra chongời khác
+ Lâm vi phạm luật giao thông đờng bộ.+ Bố mẹ Lâm cha có trách nhiệm với Lâm
GV kết luận: Mỗi ngời trong gia đình đều có bổn phận và trách nhiệm với nhau.Những điều chúng ta vừa tìm ra phù hợp với những quy định của pháp luật
4 Củng cố bài:
- GV hệ thống nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
5 H ớng dẫn về nhà :
- Học bài, chuẩn bị bài còn lại
Tuần 15 tiết 15 bài 12
S: quyền và nghĩa vụ của công dân G: trong gia đình
Trang 25I mục tiêu bài giảng:
- HS hiểu đợc một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của mọithành viên trong gia đình, hiểu ý nghĩa của những quy định đó
- HS biết ứng xử phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ củabản thân trong gia đình Biết đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác theo quy định củapháp luật
- HS có thái độ tôn trọng gia đình và tình cảm gia đình, có ý thức xây dựng gia đìnhhạnh phúc Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em
Ii Ph ơng tiện thực hiện :
- GV: Giáo án, SGK,ca dao và tục ngữ liên quan
- HS: Học bài, xem trớc phần bài tập
iii cách thức tiến hành:
- Giải thích, đàm thoại, xử lý tình huống, thảo luận
iv tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
8A: 8B:
8C: 8D:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
? Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ gì đối với
? Anh chị em có bổn phận gì với nhau
- Yêu cầu HS thảo luận lớp
? Vì sao một số gia đình có con h hỏng
(Lời học, ham chơi, quậy phá, nghiện hút,
)
…
- Yêu cầu HS xử lý tình huống sau:
II Nội dung bài học:
- Nuôi dạy con thành những công dân tốt,bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con,tôn trọng ý kiến của con, không phân biệt
đối xử giữa các con, không ngợc đãi xúcphạm con, ép buộc con làm điều sai, tráipháp luật, trái đạo đức
- Trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, nuôidỡng cháu cha thành niên hoặc thành niênnhng tàn tật không có ngời nuôi dỡng
- Yêu quý, kính trọng, biết ơn ông bà, đặcbiệt là khi ốm đau, già yếu Nghiêm cấmxúc phạm ông bà, cha mẹ
- Thơng yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau vànuôi dỡng nhau nếu không còn cha mẹ
Trang 26Tiến đi làm có tiền lơng mua sắm quần áo,
mua xe, chiêu đãi bạn bè Bố mẹ hỏi về
công việc của Tiến Tiến cằn nhằn “Bố mẹ
hỏi làm gì” ? Tiến cho rằng mình cũng cần
có cuộc sống riêng, bố mẹ Tiến rất buồn
Em có đồng ý với cách c sử của Tiến
không? Vì sao?
- Hớng dẫn HS làm bài tập 6, 7
Tiến có đợc chính là nhờ sự chăm sóc dạybảo của cha mẹ mà có Tiến phải có sự đónggóp từ thu nhập của mình vào gia đình đểthực hiện bổn phận của mình
- Trách nhiệm của ông bà, cha mẹ đối với con cháu?
- Bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ?
- GV hệ thống nội dung bài
I mục tiêu bài giảng:
- Giúp HS hệ thống hoá kiến thức đã học trong chơng trình học kỳ I Giúp HS nắm
chắc kiến thức đã học Lập kế hoạch ôn tập cho kiểm tra học kỳ I
- Rèn cho HS kỹ năng hệ thống hoá kiến thức một cách khoa học, logic, dễ nhớ khi
ôn bài
- Giáo dục HS yêu thích môn học, luôn có ý thức tìm tòi, hiểu biết, nâng cao kiếnthức của mình
Ii Ph ơng tiện thực hiện:
- GV: Giáo án, SGK, câu hỏi ôn tập.
- HS: Ôn bài, SGK, vở ghi
iii cách thức tiến hành:
- Thảo luận, vấn đáp, liệt kê, hệ thống
iv tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
8A: 8B:
8C: 8D:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Giảng bài mới:
1 Thế nào là tôn trọng ng ời khác:
Trang 27- ý nghĩa: Tôn trọng ngời khác thì mớinhận đợc sự tôn trọng của ngời khác đốivới mình, là cơ sở để quan hệ xã hội trởlên lành mạnh, tốt đẹp hơn.
2 Thế nào là giữ chữ tín:
- Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọingời đối với mình , biết trọng lời hứa vàtin tởng nhau
- ý nghĩa: Ngời biết giữ chữ tín sẽ nhận
đ-ợc sự tin cậy, tín nhiệm của ngời khác đốivới mình, giúp mọi ngời đoàn kết và dễdàng hợp tác với nhau hơn
3 Pháp luật là gì? Kỷ luật là gì? ý
nghĩa:
- Pháp luật là các quy tắc xử sự chung, cótính bắt buộc, do nhà nớc ban hành, đợcNhà nớcbảo đảm thực hiện bằng biện phápgiáo dục, thuyết phục, cỡng chế
- Kỷ luật là những quy định, quy ớc củamột cộng đồng( một tập thể) về nhữnghành vi cần tuân theo nhằm đảm bảo sựphối hợp hành động thống nhất, chặt chẽcủa mọi ngời
- ý nghĩa: Pháp luật và kỷ luật gýup chomọi ngời có chuẩn mực chung để rènluyện và thống nhất trong hoạt động, tạo
điều kiện cho mỗi cá nhân và xã hội pháttriển theo một định hớng chung
4 Lao động tự giác và sáng tạo? ý
nghĩa:
- Lao động tự giác là chủ động làm việckhông đợi ai nhắc nhở, không do áp lựcbên ngoài
- Lao động sáng tạo là quá trình lao độngluôn suy nghĩ, cải tiến để tìm tòi cái mới,tìm ra cách giải quyết tối u nhằm nâng caochất lợng, hiệu quả lao động
- ý nghĩa: lao động tự giác và sáng tạogiúp ta tiếp thu đợc kiến thức, kỹ năngngày càng thuần thục, phẩm chất và nănglực đợc hoàn thiện Phát triển khôngngừng, chất lợng, hiệu quả lao động ngày
đợc nâng cao
4 Củng cố bài:
- GV hệ thống nội dung trọng tâm cho HS.
Trang 28I mục tiêu bài giảng:
- Kiểm tra, đánh giá sự nhận thức của học sinh qua chơng trình học kỳ I.
- Rèn kỹ năng học thuộc bài và trình bày bài khoa học
- Giáo dục HS tính trung thực khi làm bài
Ii Ph ơng tiện thực hiện:
- GV: Giáo án, câu hỏi, đáp án.
- HS: Học bài, giấy kiểm tra
iii cách thức tiến hành:
-Kiểm tra viết
iv tiến trình bài giảng:
1 ổ n định tổ chức :
8A: 8B: 8C: 8D:
2 Kiểm tra bài cũ: Không.
3 Bài mới: Kiểm tra viết.
b Đổ lỗi cho ngời khác
c Lên xuống cầu thang nhẹ nhàng
d Đi nhẹ, nói khẽ khi vào bệnh viện
a Đi nhẹ, nói khẽ khi vào bệnh viện 1 Giữ chữ tín
c Em mợn vở của bạn để chép bài và đã trả đúng hẹn 3 Tôn trọng ngời khác
II Phần tự luận:
Câu 1: Pháp luật là gì? Kỷ luật là gì? ý nghĩa của pháp luật và kỷ luật trong cuộc sống? Câu 2: Theo em thế nào là lao động tự giác và sáng tạo? ý nghĩa của nó trong cuộc sống? Câu 3: Thế nào là tôn trọng ngời khác? vì sao phải tôn trọng ngời khác? hàng ngày em đã
tỏ ra tôn trọng ngời khác cha? cho ví dụ?