1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI HỘI SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN NHÀ HÀ NỘI

49 324 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hoạt Động Thẩm Định Tài Chính Dự Án Đầu Tư Tại Hội Sở Chính Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Nhà Hà Nội
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 136,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ cơ cấu tỏ chức của Hội sở2.1.1.2 Chức năng của các phòng ban * Phòng kế toán giao dịch - Chức năng: là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp vớikhách hàng,cung cấp các

Trang 1

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU

TƯ TẠI HỘI SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN NHÀ

HÀ NỘI

2.1 Khái quát về Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội 2.1.1 Mô hình tổ chức, chức năng của các phòng ban của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội

2.1.1.1 Mô hình tổ chức

Habubank hiện có mô hình tổ chức báo cáo ít tầng nhằm giảm thiểu tínhquan liêu trong hệ thống cũng như nâng cao tính năng động của tổ chức Ðặcđiểm nổi bật của mô hình Habubank là tập trung vào khách hàng, đội ngũ nhânviên chuyên nghiệp và quản lý rủi ro hiệu quả

Rủi ro là một phần gắn liền với mọi hoạt động kinh doanh ngân hàng.Kiểm tra và quản lý rủi ro sao cho cân bằng được mối quan hệ rủi ro - lợi nhuậntrước hết đòi hỏi một cơ cấu tổ chức phù hợp và chính sách nhất quán trong toàn

hệ thống Do đó, cơ cấu Habubank hoàn toàn được tổ chức theo chiến lược pháttriển do Hội đồng Quản trị đề ra và liên quan chặt chẽ đến quản lý rủi ro Đồngthời tính linh hoạt và giảm thiểu quan liêu cũng luôn được đề cao giúp Ngânhàng dễ thích ứng và thay đổi khi môi trường kinh doanh biến chuyển

Hiện tại, Habubank có 01 Hội sở và 24 chi nhánh, phòng giao dịch với sảnphẩm kinh doanh đa dạng gồm dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp (tài trợ thươngmại quốc tế, ngoại hối, quản lý tiền mặt…), dịch vụ ngân hàng cá nhân (huyđộng, cho vay tiêu dùng, mua nhà…) và các hoạt động đầu tư khác trên thịtrường chứng khoán

Trang 2

Sơ đồ cơ cấu tỏ chức của Hội sở

2.1.1.2 Chức năng của các phòng ban

* Phòng kế toán giao dịch

- Chức năng: là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp vớikhách hàng,cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh

toán,xử lý hạch toán các giao dịch theo quy định của nhà nớc và của

NHCTVN,quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy,quản

lý quỹ tiền mặt tới từng giao dịch viên thực hiện nhiệm vụ t vấn cho khách hàng

Phòng khách hàng 2

Phòng

kế toántàichính

Phòng

đIện toán

Phòng kho quỹ

Phòng giao dịch số 1

nhân

Phòng tổng hợp tiếpthị

Phòng tàI trợ thơng mại

Phòng dịch vụ thẻ

Phòng kiểm tra nội bộ

Phòng

kế toán giao dịch

Trang 3

* Phòng tổng hợp tiếp thị

- Chức năng: là phòng nghiệp vụ tham mu cho giám đốc,dự kiến kết quảkinh doanh tổng hợp,phân tích tích đánh giá hoạt động kinh doanh,thực hiện báocáo hàng năm của chi nhánh

* Phòng kế toán máy

- Chức năng: là phòng nghiệp vụ giúp giám đốc thực hiện công tác quản lýtài chính và thực hiện ngiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh theo quy định củanhà nớc và của NHCT

* Phòng thông tin điện toán

- Chức năng: thực hiện công tác quản lý,duy trì hệ thống thông tin điệntoán tại chi nhánh.Bảo trì bảo dỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của

hệ thống mạng ,máy tính của chi nhánh

* Phòng tổ chức hành chính

- Chức năng: là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đàotạo tại chi nhánh theo đúng chủ trơng chính sách của nhà nớc và quy định củaNHCTVN.Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinhdoanh tại chi nhánh,thực hiện công tác bảo vệ,an ninh,an toàn chi nhánh

* Phòng tiền tệ kho quỹ

- Chức năng: là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ,quản lý quỹ tiềnmặt theo quy định của NHNN và NHCTVN.ứng và thu tiền cho các quỹ tiếtkiệm,các điểm giao dịch trong và ngoài quầy,thu chi tiền mặt cho các doanhnghiệp có thu chi tiền mặt lớn

* Phòng kiểm tra nội bộ

- Chức năng: là phòng nghiệp vụ có chức năng giúp giám đốc giám sátthanh tra, kiểm toán các mặt hoạ động kinh doanh của chi nhánh nhằm đảm bảothực hiện theo đúng pháp luật của nhà nớc và cơ chế quản lý của ngành

2.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Hội sở chớnh ngõn hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội

Trong 3 năm, mặc dự thị trường huy động vốn cú sự cạnh tranh gay gắt,nhiều ngõn hàng mới thành lập,mnạg lưới cỏc chi nhỏnh của cỏc ngõn hàngthương mại liờn tục được mở rộng kết hợp với việc chạy đua về lói suất Bằng

Trang 4

cỏc biện phỏt hữu hiệu HABUBNK đó duy trỡ tốc độ tăng trưởngnguồn huy độngtrong năm như : thường xuyờn theo dừi và điều chỉnh kịp thời lói suất huy động

để đảm bảo tớnh cạnh tranh; ỏp dụng cỏc phương thức marketing hiệu quả,khuyến khiỏch khỏch hàng giao dịch nhiốu và trung thành với ngõn hàng Mởthờm kờnh huye động vốn thụng qua việc phỏt hành kỳ phiếu…

Tổng thu từ hoạt động kinh doanh 2.248.179 986.246 488911

Tông chi phí hoạt động kinh doanh 1.702.501 707.174 371.031

Thu nhập hoạt động thuần 545.678 279.072 117.880

Bờn cạnh việc trển khai cỏc hoạt động nhằm tăng cuờng huy động vốn từtiết kệm dõn cư, HABABANK cũng đẩy mạnh tiếp thị và mửo rộng quan hệ vớicỏc TCKT cú nguồn tiền gửi lớn và cỏc tổ chức tài chớn, ngõn hàng để tăngcường nguồn vốn huy động Tổng vốn huy động của HABUBANK đến31/12/2006 đạt 9.743 tỷ VND , tăng trưởng 98.76% so cới năm 2005( tươngđương 4.841 tỷ đồng) trong đú huy động từ thị trường liờn ngõn hàng chiếm tỷtrọng 49.02% tổng vốn huy động

Trong năm 2006 Habubank vẫn tiếp cận được cỏc nguồn cốn từ cỏc torchức tài chớnh quốc tế như DỰ ỏn tài chớnh Nụng thụn II – RDFII do ngõn hàngThế Giới tài trợ

Cơ cấu nguồn 2005 % so với 2006 % so với 2007 % so với Tăng

Trang 5

vốn tổng

nguồn

tổngnguồn

tổngnguồn trưởngVốn chủ sở hữu 391.464 7,09% 1.756.381 15,03% 3.179.345 13,52% 81.02%Tiền gửi của

khách hàng

3.096.275

56,04% 4.616.096 39,50% 8.759.403 37,24% 89,76%

Tiền gửi thanh

toán, gửi và vay

từ ngân hàng và

các tổ chức tín

dụng

1.852.728

Chỉ số an toàn vốn của HABUBANK trong năm 2005.2006,2007 lần luợt

là 8,89%, 14% và 10,53%, trong khi theo thông lệ quốc tế chỉ số này tối thiểuphải đạt 8% Đây là chỉ số mà HABUBANK đánh giá là tối ưu trong hoạt độngtài chính ở môt thị trường đang phát triển và tiểm ẩn nhiều rửi ro như VIệt Nam

Đây cũng là một trong những tiêu chí chủ chốt để ngân hàng Thế Giới lựachọn HABUBANK là một trong những ngân hàng giải ngân cho dự án với mụcđích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của dự án hỗ trợ cho các hộ kinh doanh cáthể ở các vùng nông thôn Việt Nam

Năm 2006, hệ thống mạng lưới của HABUBANK đã khai trương thêm 5điểm giao dịch tại các vùng kinh tế trọng điểm Song đó HABUBANK còn tiếptục phát triển , đưa ra các chính sách tín dụng với lãi suất phù hợp để đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của khách hàng một cách nhanh nhất Sự thay đổi môitrường kinh doanh trong nước trước khi bước vào hội nhập WTO chính thức đãkéo theo nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh của các thành phầnkinh tế bao gồm cả cà nhân và doanh nghiệp HABUBANK đã không ngừng mởrộng và phát triển các dịch vụ cả về chiều sâu, trong đó dịch vụ cho vay kháchhàng – là dịch vụ tạo ra nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng Tính đến 31/12/2007,

Trang 6

tổng dư nợ cho vay toàn ngân hàng là 9.499 tỷ đồng tăng 58.68% so với năm2006.

Các chỉ tiêu cụ thể trong năm 2007

Nhìn vào biều đồ có thể thấy tỷ lệ dư nợ ngắn hạn chiếm phần lớn ( gấphơn 2 lấn so với tỷ lệ dư nợ trung và dài hạn, điều này cũng cho thấy tính rủi ro

70.39%

29.61%

TỔNG DƯ NỢ ĐẾN 31/12/2007

Cho vay ngắn hạn Cho vay trung,dài hạn

Trang 7

là rất thấp đảm bảo an toàn cho ngân hàng HABUBANK luôn có tỷ lệ an toànvốn trên 10% so với 8% theo quy định chuẩn của Ngân hàng Thế Giới, tỷ trọng

dư nợ ngắn hạn cao là một lần nữa khẳng định HABUBANK là một ngân hàng

có tính an toàn cao trong một thị trường tài chính tiềm ẩn nhiều rủi ro như ở ViệtNam

Trong tổng dư nợ cho vay thì các dư nợ của các công ty cổ phần,TNHH chiếm 59.63% dư nợ cho cá nhân và hộ gia đình vay chiếm 26.45% bởiđây là các đối tượng khách hàng được ưu tiên và là mục tiêu lâu dài củaHABUBANK Công ty CP ,TNHH đang ngày càng khẳng định vị thế phát triểncủa mình, Nhà nước đang có kế hoạch cổ phần hầu hết các doanh nghiệp, chonên tỷ trọng của các nghành này lớn là tất yếu Doanh nghiệp Nhà nước chiếmmột tỷ trọng khiêm tốn chỉ 9.88%, các doanh nghiệp Nhà nước còn lại chủ yếu lànhững doanh nghiệp chưa cổ phần hóa hoặc là thuộc diện không cổ phần hóa Cánhân và hộ gia đình chiếm tỷ trọng tương đối so với tổng dư nợ củaHABUBANK Cá nhân và hộ gia đình là nguồn cung chủ yếu đối với lượng tiềngửi của bất kỳ ngân hàng nào và HABUBANK cũng không phải là một ngoại lệ

Do đó HABUBANK vừa chú trọng tới huy động vốn lẫn cho vay đối với cá nhân

và hộ gia đình, đây là một chủ trương đúng đắn của ngân hàng

TỔNG DƯ NỢ PHÂN THEO LOẠI HÌNH

DN có vốn đầu tư nước ngoài Hợp tác xã

Tổ chức tín dụng

Cá nhân, hộ gia đình

Trang 8

Tuy nhiên, HABUBANK vẫn rất chú trọng đến những loại hình cho vay khácnhằm đảm bảo nguồn thu nhập đều cho ngân hàng đồng thời đáp ứng được nhucầu về vốn cho các khách hàng

Nhìn vào biểu đồ co thấy ngành thương mại chiếm tỷ trọng rất lớn gần 2/3

so với tổng dư nợ của ngân hàng, và có thể khẳng định đây là nguồn doanh thutín dụng chủ yếu của HABUBANK Điều này hoàn toàn phù hợp với xu thế hiệnnay, trong khi nước ta đang đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, chủ trươngphát triển các ngành thương mại Tiếp đó là đến các ngành khác chiếm gần 1/3 tỷtrọng tổng dư nợ của ngân hàng,các ngành còn lại như nông lâm nghiệp, sản xuất

và chế biến may mặc, xây dựng, vận tải và thông tin liên lạc chiếm tỷ trọng rấtnhỏ Xu hướng phát triển trong tương lai các ngành này sẽ có xu hướng tăng lên

về tỷ trọng trong tổng dư nợ của HABUBANK

Đầu tư vào thị trường liên ngân hàng và thị trưởng mở

Năm 2006 đánh dấu sự tăng trưởng mạnh mẽ của HABUBANK trên thịtrường liên ngân hàng Bên cạnh việc đăng ký giao dịch trên thị trường mở.HABUBANK đã thiết lập thêm nhiều mối quan hệ với các ngân hàng trên các địabàn mới như Cần Thơ, Long An, Thanh Hóa… và đẩy mạnh mối quan hệ vớinhiều ngân hàng mới trên địa bàn thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

TỔNG DƯ NỢ PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ

Vận tải và thông tin liên lạc Các ngành khác

Trang 9

Doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng tăng 3.2 lần so với

2005, đạt 139.086 tỷ đồng, tương đương526 tỷ đồng / ngày Ngoài raHABUBANK cũng tăng cường hoạt động đầu tư và kinh doanh giấy tờ có giánhằm đa dạng hóa danh mục đầu tư

Vay cácTCTD

Kết quả thu lãi tiền gửi năm 2006 của ngân hàng là 422,56 tỷ đồng tăng 5lần so với năm 2005 và thu từ tham gia thị trường tiền tệ đạt 114,6 tỷ đồng,tănggần 2 lấn so với năm 2005

Trong hai năm 2006 và 2007, công ty chứng khoán HABUBANK đã hoànthiện các dịch vụ và sản phẩm của mình và đã được Uỷ ban chứng khoán Nhànước cho phép thực hiện các nghiệp vụ sau:

● Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán

● Lưu ký chứng khoán

● Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán

● Bảo lãnh phát hành chứng khoán

● Môi giới chứng khoán

Trong năm 2006 tổng số tài khoản khách hàng mở tại HABUBANKSECURITIES là 1.500 tài khoản và tổng giá trị khớp lệnh là 2.000 tỷ VND, mặc

dù năm 2006 là năm đầu tiên đi vào hoạt động nhưng công ty chứng khoán

Trang 10

HABUBANK đã kinh doanh có hiệu quả cao Lợi nhuận trước thuế năm 2006của HABUBANK SECURITIES là 18,4 tỷ đồng

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của HABUBANK được chính thức đi vàohoạt động vào tháng 1/1999 với sự ra đời của phòng nguồn vốn và kinh doanhngoại hối Xác định được tầm quan trọng của nghiệp vụ này từ nhiều năm trước.Ban lãnh đạo của ngân hàng đã đầu tư thích đáng về nhân sự cũng như trang thiết

bị, những phương tiện thiết bị hiện đại như mạng giao dịch RUETERSDEALING 3000 Điều đó đã hỗ trợ HABUBANK mở rộng và nâng cao hiệu quảkinh doanh ngoại hối của ngân hàng trong thời gian vừa qua

Trang 11

Năm 2005 lợi nhuận từ kinh doanh ngoại hối đạt 3,56 tỷ VND Đên năm

2006 doanh số kinh doanh ngoại tệ đạt 3,634tỷ USD tăng 2 lần so với năm 2005.Lợi nhuận từ kinh doanh ngoại tệ đạt 1,17 tỷ VND đạt 117% kế hoạch Ngânhàng đã thiết lập các hạn mức trạng thái của các loại ngoại tệ được theo dõi hàngngày và các chiến lược phòng ngừa rủi ro được áp dụng để đảm bảo trạng thái

các loại ngoại tệ được duy trì trong hạn mức đã thiết lập.Năm 2007 lợi nhuậnthuần từ kinh doanh ngoại hối đạt 2,718 tăng hơn 2 lần so với năm 2006 đangcho thấy sự phát triển nhanh chóng của nghiệp vụ này ở HABUBANK Tổngdoanh số bảo lãnh năm 2006 đạt 966.5 tỷ đồng, tăng 72,28% ( tương đương 405,5 ) tỷ

so với năm 2005 Thu nhập từ hoạt động bảo lãnh năm 2006 đạt 121,8 tỷ VND tăng69% so với năm 2005

Doanh số thanh toán quốc tế năm 2006 đạt 349, 22 triệu USD, đạt 149% so với

kế hoach đầu năm, tăng 131% so với cùng kỳ năm 2005 Năm 2006 cũng là nămHABUBANK đạt được giải thưởng về chất lượng thanh toán quốc tế xuất sắc doCITIGROUP trao tặng tháng 4/2006 dành cho ngân hàng có tỷ lệ điện tự động từ 98%trở lên Tăng cường quan hệ với các ngân hàng đại lú, tưng và sử dụngcó hiệu quảhạnmức L/C xác nhận tại chác ngân hàng nước ngoài như Citibank, SCB,SMBC,ANZ,BNP, commongweslth, UOB…

Thiêt lập mã khoá giao dịch trực tiếp với hàng chục ngân hàng ở châu Âu, châu

Mỹ, Trung Đông tạo thuận lợi giao dịch của khách hàng Mở rộng mạng lưới ngânhàng đại lý có quan hệ trực tiếp lên tới hàng ngàn trên 85 nước và vùng lãnh thổ

DOANH SỐ THANH TOÁN QUỐC TẾ

NĂM 2006

Chuyển tiền

LC nhập khẩu

LC xuất khẩu nhờ thu xuất nhập khẩu kiều hối công ty và cá nhân Bảo lãnh

Trang 12

Trong năm ngân hàng đã tạo nhiều chính sách ưu đãi cho khách hàng, đặc biệt làkhách hàng xuất khẩu, đồng thời cung cấp thêm nhiều dịch vụ mới và thuận tiện như táicaaps vốn L/C nhập khẩu, bao thanh toán hàng xuất khẩu.

Sau khi hoàn thành việc xây dựng hệ thống phát hành và chấp nhận thanhtoán thẻ của ngân hàng, ngoài việc đẩy mạnh hoạt động phát hành thẻ và mởrộng mạng lưới chấp nhận thẻ, 2007 là năm HABUBANK tập trung hoàn thiện

hệ thống, nâng cao chất lượng dịch vụ, cụ thể :

● Rà soát và kiểm tra các giao dịch thẻ, thựuc hiện các biện phát kiểmsoát an toàn cac giao dịch trên thẻ

● Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng sử dụng thẻ 24/24h

● Mở rộng hệ thông chấp nhận thẻ để toạ tiện ích cho chủ thẻ

● Triển khai dịch vụ SMS Banking, Phone Banking, Email Banking để

hỗ trợ khách hàng trong việc quản lý tài khoản , thuận tiện trong tra cứu thôngtin

● Xây dựng hệ thống cộng điểm tặng quà cho các khách hàng trung thành

và sử dụng nhiều dịch vụ của ngân hàng Làm việc với các đại lý để giảm giá chocác chủ thẻ khi thanh toán tiền mua hàng hoá và dịch vụ của ngân hàng

● Phát hành loại thẻ HABUBANK QUICKCARD ( phát hành nhanh) chocác chủ thẻ, theo đó khách hàng có thể nhận thẻ ngay sua khi đăng ký mà khôngcần phải quay lại ngân hàng nữa

Năm 2007 , HABUBANK triển khai dự án mua hệ thống Switch mới chongân hàng và hoàn thành các công tác chuẩn bị để có thẻ phát hành và chấp nhậnthẻ quốc tế Mở rộng các tiện ích kết nối giữa các ngân hàng thành viên VNBCtriển khai dịch vụ thấu chi cho thẻ ghi nợ nội địa đã phát hành và nghiên cứu khảnăng phát hành thẻ tín dụng trong nước và quốc tế

2.2 Thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Hội sở chính ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội

2.2.1 Cơ sở pháp lý

Trang 13

Căn cứ vào luật doanh nghiệp 2005, luật các tổ chức tín dụng và quy chế cho vay của HABUBANK, để HABUBANK làm cơ sở pháp lý cho quy trình tín dụng của HABUBANK

* Luật doanh nghiệp 2005 :

Điều 7 khoản 1 quy định về ngành nghề kinh và điều kiện kinh doanh : Doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền kinh doanh các ngành, nghề màpháp luật không cấm

* Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QHX :

Để bảo đảm hoạt động của các tổ chức tín dụng được lành mạnh, an toàn

và có hiệu quả; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổchức và cá nhân; góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phát triển nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa;

Luật này quy định tổ chức, hoạt động của các tổ chức tín dụng và hoạtđộng ngân hàng của các tổ chức khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam

Mục 2 quy định về hoạt động tín dụng bao gồm các quy định cụ thể từđiều 49 đến điều 64 :

- Cấp tín dụng

- Loại cho vay

- Hợp đồng tín dụng

- Bảo đảm tiền vay

- Xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay

- Chấm dứt cho vay, xử lý nợ, điều chỉnh lãi suất

- Lưu giữ hồ sơ tín dụng

- Quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay

- Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ cógiá ngắn hạn khác

- Bảo lãnh ngân hàng

- Quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng thực hiện bảo l•nh

- Nghĩa vụ của người được bảo lãnh

Trang 14

- Cho thuê tài chính

- Quyền và nghĩa vụ của bên thuê

- Hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng hợp tácĐiều 53 quy định về xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay

1 Tổ chức tín dụng được yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứngminh phương án kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của mình và của ngườibảo lãnh trước khi quyết định cho vay

2 Tổ chức tín dụng phải tổ chức việc xét duyệt cho vay theo nguyên tắcphân định trách nhiệm giữa các khâu thẩm định và quyết định cho vay

3 Tổ chức tín dụng phải kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốnvay và trả nợ của khách hàng

* Quy chế cho vay của HABUBANK đối với khách hàng : quy định việccho vay bằng VNĐ và ngoại tệ đối cới khách hàng không phải là các tôt chức tíndụng, nhằm đáp ứng dác nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tưphát triển và đời sống mà pháp luật nhà nước không cấm

Tại điều 15 quy định thẩm định và cho vay :

HABUBANK có quy trình xét duyệt cho vay đảm bảo tính độc lập vàphân cấp trách nhiệm rõ ràng, phân định rõ ràng trách nhiệm giữa khâu thẩmđịnh và quyết định cho vay

HABUBANK xem xét, đánh giá khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư,phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụđời sống và khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng để quyết định cho vay

HABUBANK sẽ quy định cụ thể và thông báo công khai thời hạn tối đaphải thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng kể từkhi nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn và những thông tin cần thiết cho kháchhàng Trường hợp quyết định không cho vay, HABUBANK sẽ thông báo chokhách hàng bằng văn bản, trong đó nêu rõ căn cứ từ chối cho vay

2.2.2 Quy trình và nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Hội sở chính ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội

Sau đây là từng bước trong quy trình:

Bước 1: Thu thập, xử lý thông tin và thẩm định tín dụng

Trang 15

Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn thì Cán bộ PTKD sẽ là đầu mối tiếp nhận,hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệphù hợp với quy định hiện hành của HBB.

 Thông tin cần thu thập tại đây là thông tin về khách hàng (bao gồm các thôngtin về tư cách, công việc hiện tại, địa điểm, kinh nghiệm ) và các thông tin vềhoạt động hiện tại của khách hàng (Sản phẩm, dịch vụ, ngành nghề kinhdoanh ) và đặc biệt là nhu cầu về tín dụng của khách hàng

 Cán bộ thẩm định có thể sử dụng Bảng câu hỏi (3) thông tin khách hàng vàhướng dẫn (3) khai thác thông tin với các khách hàng mới trong phần tài liệutham khảo

 Buổi gặp gỡ sau đó tốt nhất nên tại trụ sở Công ty hay cơ sở sản xuất củakhách hàng Khi lên lịch làm việc với khách hàng cần thông qua Trưởngphòng nghiệp vụ và/hoặc Thủ trưởng đơn vị để kiểm tra hoạt động sản xuấtkinh doanh của khách hàng (tuỳ từng trường hợp cụ thể báo cáo với ban điềuhành cùng kiểm tra, VD; Dự án trung, dài hạn, số tiền vay lớn )

 Trên cơ sở khai thác thông tin, cán bộ thẩm định Đánh giá năng lực (3) củakhách hàng để đưa ra kết luận sơ bộ ban đầu

 Nếu thấy khách hàng không thỏa mãn với các điều kiện của HBB thì từ chốikhách hàng bằng thư (3) hoặc trực tiếp từ chối

 Trường hợp đồng ý thẩm định tiếp hồ sơ (3) thì yêu cầu khách hàng bổ sungcho đầy đủ theo yêu cầu của HBB:

o Hồ sơ vay vốn

o Các hồ sơ pháp lý

o Các hồ sơ tài chính

o Hồ sơ tài sản bảo đảm

o Các hồ sơ khác HBB yêu cầu

 Cán bộ thẩm định nghiên cứu, thẩm định hồ sơ vay vốn dựa trên:

o Đánh giá chung về khách hàng

o Đánh giá khách hàng dựa trên mô hình 6C’s

o Dùng các mô hình phân tích

o Đánh giá tình hình tài chính

o Đánh giá nguồn trả nợ, Phương án kinh doanh, Dự án đầu tư

o Hình thức bảo đảm tiền vay

Trang 16

o Lịch sử quan hệ với HBB về các sản phẩm dịch vụ.

o Xác định loại sản phẩm tín dụng mà HBB cung cấp

 Trên cơ sở hồ sơ khách hàng cung cấp cán bộ đánh giá để trả lời các câu hỏisau:

o Hồ sơ có hợp lệ hay không?

o Hồ sơ có đầy đủ theo yêu cầu hay không?

o Hồ sơ có đủ điều kiện, phù hợp chính sách cho vay và khả năng vốn cócủa Ngân hàng hay không?

o Rủi ro với Phương án, dự án đầu tư (3)?

o Khách hàng có đủ năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự? Đạođức? Mâu thuẫn lợi ích? Kinh nghiệm?

o Năng lực tài chính tài chính của khách hàng: Lành mạnh? Vốn điều lệ/tổng tài sản?

o Ngành nghề: Sản xuất, chế biến và các ngành nghề khác không bị hạnchế bởi pháp luật? ngành nghề tăng trưởng ổn định?

o Phương án kinh doanh của khách hàng: Có dự án đầu tư, PAKD có giátrị thương mại và có khả năng sinh lời?

o Tài sản bảo đảm: Tài sản hình thành từ vốn vay? Các tài sản khác như:Phương tiện vận tải, quyền sử dụng đất, MMTB? Tính hợp lệ, Hợppháp của tài sản?

o Bảo lãnh của bên thứ ba? Tư cách người bảo lãnh?

o Các lợi ích hữu hình và vô hình cho HBB?

 Xem xét, đánh giá các biện pháp bảo đảm tiền vay (3):

o Cán bộ cùng với quản lý trực tiếp đi kiểm tra hiện trạng của tài sảnđảm bảo

o Với trường hợp bảo đảm bằng giá trị quyền sử dụng đất và quyền sởhữu tài sản trên đất thì điền đầy đủ thông tin vào Biên bản kiểm trahiện trạng tài sản (3)

o Tiến hành định giá tài sản bảo đảm bảo (3) (theo quy định về bảo đàmtiền vay của HBB)

 Xem xét khả năng nguồn, huy động vốn và lãi suất của Ngân hàng (thông quaphòng Nguồn vốn, Ngoại hối)

 Xem xét các điều kiện khác: Cán bộ thẩm định phối hợp với các phòng xemxét các trường hợp khoản vay có liên quan đến các điều kiện khác như: điềukiện thanh toán, hình thức thanh toán, giao nhận hàng hóa v.v

Trang 17

Bước 2: Thẩm định và duyệt vay

Trong bước này xảy ra 02 trường hợp: (1) trong phạm vi phân quyền và được uỷquyền của đơn vị; và (2) Vượt thẩm quyền của đơn vị

Tr

ườ ng hợp 1: Trong phạm vi phân quyền và được uỷ quyền của đơn vị

 Trên cơ sở hồ sơ của cán bộ thẩm định và trưởng (phó) phòng nghiệp vụ, thủtrưởng đơn vị xem xét và quyết định duyệt vay

 Trường hợp cần bổ sung thông tin, thủ trưởng đơn vị thông qua trưởng (phó)phòng nghiệp vụ thông báo cho cán bộ thẩm định yêu cầu bổ sung hồ sơvà/hoặc gặp gỡ trực tiếp với khách hàng

 Trên cơ sở yêu cầu của thủ trưởng đơn vị, cán bộ thẩm định bổ sung, hoànthiện hồ sơ chuyển lại để xét duyệt

 Thủ trưởng đơn vị căn cứ tờ trình thẩm định có chữ ký của cán bộ thẩm định,

và Trưởng (Phó) phòng Nghiệp vụ Kinh doanh để xem xét và quyết định chovay hay không cho vay:

o Trường hợp không cho vay thì ghi rõ lý do vào tờ trình để cán bộ thẩmđịnh có căn cứ thông báo (3) cho khách hàng

o Trường hợp quyết định cho vay thì nội dung duyệt cho vay phải xácđịnh rõ số tiền, lãi suất, thời hạn cho vay và các điều kiện khác (nếucó)

o Đưa ra Hội đồng tín dụng hoặc trình Hội sở chính đối với các khoảnvay lớn, phức tạp, ngoài thẩm quyền theo quy định (trường hợp 2)

o Trương hợp 2: Vượt thẩm quyền của đơn vị

Trong trường hợp hồ sơ vượt quá thẩm quyền xét duyệt của đơn vị, toàn

bộ hồ sơ tín dụng có chữ ký của Cán bộ thẩm định, Trưởng (phó) phòng nghiệp

vụ và Thủ trưởng đơn vị chuyển đến Phòng Kiểm tra xét duyệt tín dụng tại Hội

sở chính để tái thẩm định khoản vay

 Cán bộ Kiểm tra xét duyệt thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá việc tuânthủ các quy định của pháp luật, quy chế cho vay, các quy định nội bộ củaHABUBANK trong hoạt động tín dụng

 Cán bộ Kiểm tra xét duyệt căn cứ tờ trình thẩm định và các hồ sơ khác để đưa

ra đánh giá về khoản vày và khách hàng Cán bộ thẩm định đưa ra ý kiến độclập về khoản vay vào Phiếu nhận xét

Trang 18

 Đánh giá của cán bộ Kiểm tra xét duyệt hoàn toàn độc lập với quyết định củacán bộ thẩm định và đơn vị Đánh giá này là căn cứ để Ban điều hành và chủtịch Hội đồng Quản trị đưa ra ý kiến và phán quyết của mình.

Toàn bộ hồ sơ của đơn vị cùng với Phiếu nhận xét (3) của Phòng kiểm tra xétduyệt chuyển cho cấp có thẩm quyền

Trường hợp 2.1: Thẩm quyền của Ban điều hành

 Trên cơ sở hồ sơ của đơn vị cùng với Phiếu nhận xét (3) của Phòng kiểm traxét duyệt, Ban điều hành (Phó Tổng Giám đốc và/hoặc Tổng Giám đốc) xemxét và quyết định duyệt vay

 Trường hợp cần bổ sung thông tin, thông qua thủ trưởng đơn vị và/hoặctrưởng (phó) phòng nghiệp vụ thông báo cho cán bộ thẩm định yêu cầu bổsung hồ sơ và/hoặc gặp gỡ trực tiếp với khách hàng

 Trên cơ sở yêu cầu của thủ trưởng đơn vị, cán bộ thẩm định bổ sung, hoàn

thiện hồ sơ chuyển lại để xét duyệt Quay trở lại Bước 2 (Nếu có).

 Ban điều hành căn cứ tờ trình thẩm định của đơn vị và Phiếu nhận xét (3) củaPhòng kiểm tra xét duyệt để xem xét và quyết định cho vay hay không cho vay:

o Trường hợp không cho vay thì ghi rõ lý do vào tờ trình để cán bộ thẩmđịnh có căn cứ thông báo (3) cho khách hàng

o Trường hợp quyết định cho vay thì nội dung duyệt cho vay phải xácđịnh rõ số tiền, lãi suất, thời hạn cho vay và các điều kiện khác (nếucó)

o Đưa ra Hội đồng tín dụng hoặc trình Hội đồng Quản trị đối với cáckhoản vay lớn, phức tạp, ngoài thẩm quyền theo quy định (trường hợp 2.2).Trường hợp 2.2: Thẩm quyền của Hội đồng Quản trị

 Trên cơ sở hồ sơ của đơn vị cùng với Phiếu nhận xét (3) của Phòng kiểm traxét duyệt và ý kiến của Ban điều hành (Phó Tổng Giám đốc và/hoặc TổngGiám đốc) Chủ tịch Hội đồng Quản trị xem xét và quyết định duyệt vay

 Trường hợp cần bổ sung thông tin, thông qua Ban điều hành và/hoặc thủtrưởng đơn vị và/hoặc trưởng (phó) phòng nghiệp vụ thông báo cho cán bộthẩm định yêu cầu bổ sung hồ sơ và/hoặc gặp gỡ trực tiếp với khách hàng

Trang 19

 Trên cơ sở yêu cầu của thủ trưởng đơn vị, cán bộ thẩm định bổ sung, hoàn

thiện hồ sơ chuyển lại để xét duyệt Quay trở lại Bước 2 (Nếu có).

 Chủ tịch Hội đồng Quản trị căn cứ tờ trình thẩm định của đơn vị và Phiếunhận xét (3) của Phòng kiểm tra xét duyệt để xem xét và quyết định cho vayhay không cho vay:

o Trường hợp không cho vay thì ghi rõ lý do vào tờ trình để cán bộ thẩmđịnh có căn cứ thông báo (3) cho khách hàng

o Trường hợp quyết định cho vay thì nội dung duyệt cho vay nêu số tiền,lãi suất, thời hạn cho vay và các điều kiện khác (nếu có)

 Quyết định của Hội đồng Quản trị là quyết định cao nhất và là quyết định cuối cùng

2.2.3 Thẩm định tài chính dự án tàu 6800WT

Để thấy rõ quy trình cụ thể của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của Hội sở chính HABUBANK sau đây là 1 ví dụ về thẩm định dự án

Đóng mới tàu 6800WT

Trang 20

TỜ TRÌNH THẨM ĐỊNH

V/v tài trợ 02 tàu 6.800T cho Công ty vận tải biển Nam Triệu

Kính gửi: TỔNG GIÁM ĐỐC

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN

Chủ đầu tư : Công ty vận tải biển Nam Triệu – Đơn vị hạch toán phụ thuộcCông ty công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu

Người đại diện : Ông Trần Quang Vũ

Dự án : Đóng mới 02 tàu có trọng tải 6.800T/tàu

Công ty CNTT Nam Triệu 300 191.252.301.986Công ty vận tải biển Nam Triệu 20 15.508.435.406Công ty công nghiệp VLH Nam Triệu 50 41.718.905.849

Các đơn vị hạch toán độc lập 70 40.906.919.270

Công ty cổ phần SCTB Nam Triệu 20 16.221.818.853Công ty cổ phần ĐTXD Nam Triệu 20 19.530.530.338Công ty cổ phần công nghệ Điện Nam Triệu 10 1.578.267.787Công ty cổ phần thiết bị nâng Nam Triệu 20 3.576.302.292

Dư nợ công ty công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu tại các tổ chức tín dụng:

STT Tên tổ chức tín dụng Dư nợ (VND)

1 Ngân hàng công thương Hải Phòng 104.357.131.177

2 Ngân hàng nông nghiệp Hồng Bàng 8.865.000.000

3 Ngân hàng nông nghiệp Hải Phòng 2.114.410.640

4 Ngân hàng nông nghiệp Thuỷ Nguyên 388.700.000

5 Ngân hàng TMCP Quân Đội Hải Phòng 253.118.200

6 Công ty tài chính công nghiệp tàu thuỷ 1.984.265.023.655

7 Quỹ Hỗ trợ Phát triển Hải Phòng 361.873.282.109

9 Ngân hàng nông nghiệp Bắc Hà Nội 9.839.736.720

Trang 21

Lợi nhuận trớcthuế

3,945,370 4,319,382

Thuế thu nhậpdoanh nghiệp

*Về kết quả sản xuất kinh doanh:

Qua các số liệu Những số liệu trên cho thấy, nhìn chung Tổng công ty

có tốc độ tăng trởng khá lớn qua các năm, cụ thể kết quả SXKD trong hai năm

2005 và 2006 lợi nhuận sau thuế năm 2006 tăng 16,03% so với năm 2005 trongkhi doanh thu tăng 16,84%vây tốc độ tăng trởng về lợi nhuận gần tơng đơng vớitốc độ tăng về doanh thu thể hiện tính độc quyền trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của ngành điện, cha có sự cạnh tranh

*Về tình hình tài chính:

Các hệ số thanh toán đều ở mức cho phép thể hiện khả năng thanh toán các khoản

nợ đến hạn của Tổng công ty là tốt,điều này cũng phù hợp với tình hình thực tếquan hệ vay trả của Tổng công ty với các tổ chức tín dụng rất đúng hạn, sòngphẳng, hệ số tự tài trợ cũng đợc đánh giá ở mức tơng đối cao so với tình hìnhchung về vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp nhà nớc hiện nay Đây là mộttổng công ty mạnh của nớc ta, tình hình tài chính ổn định, lơi nhuận cao

II THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

1 Thẩm định tớnh phỏp lý của dự ỏn

Trang 22

- Tờ trình số 1318/KHTT ngày 07/06/2007 của Công ty công nghiệp tàu thuỷNam Triệu về việc xin phê duyệt đóng mới 02 tàu trọng tải 6.800T

- Quyết định số 2305/CNT-QĐ-KHĐT ngày 26/07/2007 của Tập đoàn côngnghiệp tàu thuỷ Việt Nam về việc Phê duyệt dự án đầu tư đóng mới tàu hàngtrọng tải 6.800T của Công ty công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu

- Quyết định số 882/QĐ-KHTT ngày 16/07/2007 của công ty công nghiệp tàuthuỷ Nam Triệu về việc uỷ quyền cho Công ty vận tải biển Nam Triệu triển khaithực hiện dự án đóng mới 02 tàu 6.800T

- Dự án đóng mới 02 tàu 6.800T của công ty công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu

- Quyết định số 1104/QĐ-TCKT ngày 06/08/2007 của công ty công nghiệp tàuthuỷ Nam Triệu về việc uỷ quyền cho công ty vận tải biển Nam Triệu được vayvốn ngân hàng

- Uỷ quyền số 114/UQ ngày 16/08/2007 của Giám đốc Công ty công nghiệp tàuthuỷ Nam Triệu cho Phó giám đốc công ty công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu kýkết các văn bản liên quan đến thủ tục vay vốn tại Habubank

Nhận xét: Công ty tuân thủ và thực hiện đầy đủ các thủ tục để thực hiện dự án theo quy

định của pháp luật Việt Nam

2 Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư và thị trường của dự án

2.1 Sự cần thiết phải đầu tư:

i Phát triển chung của nền kinh tế Thế Giới và Việt Nam:

Kinh tế thế giới đang trong giai đoạn ổn định, một số nền kinh tế đang trong giaiđoạn hồi phục như Nhật Bản – EU Khu vực Đông Nam Á và Trung Quốc đang có tốc

độ phát triển cao, lưu lượng hàng hoá luân chuyển ngày càng lớn Những nền kinh tếmới nổi này chiếm tới gần một nửa dân số thế giới và có độ tuổi dân số trẻ là nơi tậptrung phát triển của cả khu vực đồng thời là nơi mà các nước tư bản già cỗi tìm cách đầu

tư vì có nguồn nhân lực có chất lượng tốt và chi phí thấp Chính vì vậy trong thời giantới, khu vực Đông Nam Á, Trung Quốc, Khu vực Nam Á sẽ vẫn là khu vực có tốc độphát triển kinh tế mạnh mẽ và ổn định

Việt Nam trong những năm vừa qua đã có những bước nhảy vượt bậc trong côngcuộc cải cách và phát triển kinh tế Theo công bố của chính phủ Việt Nam một số chỉtiêu của Việt Nam trong những năm qua như sau:

Tổng mức lưu chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu năm 2006 đạt 84 tỷ USD, tăng

21% so với năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 22,1%; nhập khẩu tăng 20,1%; nhậpsiêu là 4,8 tỷ USD, bằng 12,1% kim ngạch xuất khẩu (các con số tương ứng của nămtrước là 4,54 tỷ USD và 14%)

Xuất khẩu hàng hoá năm 2006 đạt 39,6 tỷ USD và đã vượt 4,9% so với kế hoạch

cả năm,

Trang 23

Nhập khẩu hàng hoá năm 2006 đạt 44,41 tỷ USD, vượt 4,5% so với kế hoạch

năm 2006 và tăng 20,1% so với năm trước

Vận chuyển hàng hoá năm 2006 đạt 350,4 triệu tấn và 88,6 tỷ tấn.km, tăng 8,1%

về tấn và tăng 9,3% về tấn.km so với năm trước Trong đó, vận tải cả trung ương, địaphương cũng như vận chuyển trên cả tuyến đường trong nước, quốc tế và các ngànhđường đều tăng cả về tấn hàng hoá và tấn.km

Xuất, nhập khẩu hàng hoá 6 tháng đầu năm 2007 đạt 49,69 tỷ USD, tăng 25,2%

so cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 19,4% và nhập khẩu tăng 30,4% Donhập khẩu tăng mạnh so với tốc độ tăng xuất khẩu nên nhập siêu hàng hoá 6 tháng đầunăm nay đã ở mức 4,78 tỷ USD, cao hơn mức nhập siêu 1,98 tỷ USD của 6 tháng đầunăm trước là 2,8 tỷ USD và bằng 21,3% kim ngạch xuất khẩu, cao hơn gấp đôi tỷ lệ10,6% của 6 tháng đầu năm 2006

Giá trị xuất khẩu hàng hoá 6 tháng đầu năm 2007 đạt 22,5 tỷ USD Thị trường xuất khẩu chính 5 tháng đầu năm 2007 phát triển không đồng đều, trong đó thị trường

ASEAN tăng 29,8%, EU tăng 28,4%, Mỹ tăng 23%, Trung Quốc tăng dưới 5%, riêngthị trường Nhật Bản giảm 0,4%; Ôx-trây-li-a giảm 11%

Giá trị nhập khẩu hàng hoá 6 tháng đầu năm 2007 đạt 27,2 tỷ USD Trong 6

tháng đầu năm nay, nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng và nhiều vật tư,nguyên, nhiên liệu quan trọng cho sản xuất trong nước tăng mạnh so với cùng kỳ nămtrước

Vận chuyển hàng hoá 6 tháng đạt 181,6 triệu tấn và 45,2 tỷ tấn.km; tăng 7,6%

về tấn và 7% về tấn.km Vận chuyển hàng hoá của hầu hết các ngành đều tăng khá cả vềkhối lượng vận chuyển và luân chuyển, riêng vận chuyển hàng hoá bằng đường sắt giảm2,4% về khối lượng vận chuyển và đường hàng không giảm cả về khối lượng vậnchuyển và luân chuyển

ii Thị trường ngành vận tải biển:

Đội tàu biển quốc gia:

Tổng DWT 2.728.074 2.627.585 2.867.151 3.079.973 3.447.474

Nguồn: Đăng kiểm Việt Nam

Cơ cấu đội tàu biển Việt Nam

Loại tàu Số lượng tàu Tổng trọng tải Tỷ lệ % trọng tải

Trang 24

Nguồn: Visaba Times

Thứ nhất là đội tàu của quốc gia mới chỉ chiếm 20% nhu cầu

vận tải đường biển.

Thứ hai là đội tàu quốc gia hầu hết là những tàu cũ, nhỏ, khả năng chạy tuyến

quốc tế không cao

Thứ ba là nhu cầu vận tải biển không ngừng tăng cao trong những năm qua và

dự báo trong những năm tới còn phát triển hơn nữa

Với những yếu tố cơ bản trên có thể thấy việc đầu tư phát triển đội tàu là hết sứccần thiết, nó sẽ mang lại hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội lớn đối doanh nghiệp cũngnhư đối với nền kinh tế quốc gia

Ngày đăng: 06/11/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tỏ chức của Hội sở - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI HỘI SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN NHÀ HÀ NỘI
Sơ đồ c ơ cấu tỏ chức của Hội sở (Trang 2)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w