Ph¬ng ph¸p häc tËp nghÒ THVP lµ kÕt hîp häc lý thuyÕt víi thùc hµnh, tËn dông c¸c giê thùc hµnh trªn m¸y... Thao t¸c víi chuét.[r]
Trang 1Tiết 1. Ngày 17 tháng 10 năm 2009.
bài 1 làm quen với nghề tin học văn phòng
I Mục tiêu:
Biết đợc vai trò, vị trí của tin học văn phòng trong đời sống;
Biết đợc mục tiêu, nội dung chơng trình nghề,
Biết đợc các biện pháp đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng trong nghề
II Bài mới
Bài 1 làm quen với nghề tin học văn phòng
I Giới thiệu
1 Tin học và ứng dụng của tin học trong đời sống.
Hiện nay công nghệ thông tin đang dần thay thế những công cụ
truyền thống, góp phần thúc đẩy sự phát triển trên tất cả các lĩnh vực
khoa học, kĩ thuật, giáo dục, kinh tế, xã hội…
2 Tin học với công tác văn phòng.
- Công nghệ thông tin có ảnh hởng rất lớn đến công việc trong văn
phòng
- Các máy tính thay thế đồng thời cho các máy chữ, máy tính bấm
tay và các tủ hồ sơ, fax, th điện tử thay thế một phần các công văn
- Các phần mềm soạn thảo văn bản và các thiết bị in gắn với máy
tính cho phép nhanh chóng thực hiện các công việc văn phòng
- Nhiều máy tính đợc kết nối với nhau thông qua mạng cục bộ và kết
nối mạng Internet giúp cho việc trao đổi thông tin diễn ra nhanh
- Tin học văn phòng giúp cho công việc có hiệu quả hơn, kinh tế hơn
- Tin học văn phòng không thể thiếu trong xã hội ngày nay
Trang 2Nội dung Phơng pháp
Kỹ năng:
- Học sinh sử dụng đợc máy tính, giao tiếp với máy thông qua
HĐH
- Có thể soạn thảo, trình bày văn bản, in văn bản.
- Lập đợc bảng tính và thực hiện các thao tác trên bảng tính phục
hành, tận dụng các giờ thực hành trên máy Chú trọng phong pháp
tự học và học từ nhiều nguồn khác nhau: học trên lớp, học qua các
bạn, học trong sách vở,
IV An toàn vệ sinh lao động
Mục tiêu của an toàn vệ sinh lao động là bảo vệ sức khoẻ ngời
lao động, nâng cao hiệu quả công việc, tránh tai nạn lao động và
bệnh nghề nghiệp
Những nguyên tắc tối thiểu cần tuân thủ là:
- T thế ngồi
- Hệ thồng dây máy tính phải gọn gàng, đảm bảo an toàn về điện.
- Sử dụng các dụng cụ đợc cách điện
- Khi sửa chữa máy tính phải dùng bút thử điện
- Có bình cứu hoả trong phòng làm việc
- Tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc an toàn vệ sinh lao động.
Biết đợc các thành phần cơ bản của giao diện hệ điều hành Windows;
Làm việc đợc trong môi trờng Windows, phân biệt đợc các đối tợng và làm chủ cácthao tác với chuột
Làm chủ đợc các thao tác với chuột
Làm việc trong môi trờng Windows, phân biệt đợc các đối tợng trong Windows
Trang 3thống với nhiệm vụ đảm bảo giao tiếp giữa ngời dùng và máy tính,
cung cấp các phơng tiện và dịch vụ để ngời sử dụng dễ dàng thực
hiện chơng trình, quản lí chặt chẽ tài nguyên của máy tính, tổ chức
khai thác chúng một cách hiệu quả
- Hệ điều hành Windows là hệ điều hành đa nhiệm (tại một thời
điểm có thể thực hiện nhiều công việc hay chạy nhiều chơng trình
b) Bảng chọn Start và thanh công việc.
- Bảng chọn Start chứa mọi nhóm lệnh cần thiết để sử dụng
Windows
- Thanh công việc chứa biểu tợng các chơng trình đang mở
c) Chuyển đổi cửa sổ làm việc.
Thực hiện 1 trong các cách sau:
- Nháy vào biểu tợng chơng trình tơng ứng trên thanh công việc
- Nháy chuột vào một vị trí bất kì trên cửa sổ muốn kích hoạt
- Nhấn giữ phím Alt và nhấn phím Tab cho tới chơng trình muốn
chọn
II Thực hành.
Nội dung thực hành.
1 Luyện các thao tác chuột
2 Tìm hiểu ý nghĩa của các biểu tợng trên màn hình làm việc
3 Phân biệt các thành phần trong môi trờng Windows Tìm hiểu
cửa sổ và các bảng chọn
4 làm việc với cửa sổ
Thuyết trình
Hớng dẫn, làmmẫu, nhận xét,giải thích
III Tổng kết.
Nhận xét và đánh giá buổi học
Nhắc lại các thao tác cơ bản
Trang 4Tiết 3,4 Ngày 19 tháng 10 năm 2009.
Bài 3 làm việc với tệp và th mục
I Mục tiêu:
Hiểu đợc cách tổ chức thông tin phân cấp trên đĩa;
Ôn lại và luyện tập các thao tác với tệp và th mục;
Thực hành thành thạo các thao tác: xem, tạo mới, đổi tên, xoá, sao chép… tệp và thmục
Sử dụng chuột thành thạo
II ổn định lớp.
III Kiểm tra bài cũ: Hệ điều hành là gì?
IV Bài mới:
I Tổ chức thông tin trên máy tính
- Hệ điều hành tổ chức thông tin trên đĩa thành các th mục Th
mục đợc tổ chức phân cấp, mức trên cùng đợc gọi là th mục gốc,
do vậy cách tổ chức này còn gọi là tổ chức cây.
- Các thao tác thông thờng với th mục: mở, tạo mới, sao chép, di
chuyển, xoá, đổi tên…
- Để chọn đối tợng: Nháy chuột ở đối tợng đó
- Để loại bỏ kết quả chọn: Nháy chuột bên ngoài đối tợng đó
- Để chọn đồng thời nhiều đối tợng liên tiếp nhau: Nháy vào đối
tợng đầu tiên, nhấn giữ phím Shift và nháy vào đối tợng cuối
cùng
- Để chọn đồng thời nhiều đối tợng: Nhấn giữ phím Ctrl và nháy
vào từng đối tợng cần chọn Khi không muốn chọn đối tợng đã
chọn chỉ cần nháy chuột vào đối tợng đó
2 Xem tổ chức các tệp và th mục trên đĩa.
- Có thể dùng My Computer hoặc Windows Explorer để xem tài
Trang 5• C2: Nháy chuột phải vào Start Explore
- Để mở một th mục và hiển thị các th mục bên trong nó ta cũng có
thể nháy đúp chuột lên tên hoặc biểu tợng của th mục
3 Xem nội dung th mục
- Nháy chuột ở biểu tợng hoặc tên của th mục
- Nháy nút View để xem nội dung th mục với các mức độ chi tiết
khác nhau
- Nếu th mục có th mục con nháy dấu (+) để hiển thị
- Nháy nút Back để hiển thị lại th mục vừa xem trớc đó Nháy
nút Up để xem th mục mẹ của th mục đang đợc hiển thị
4 Tạo th mục mới
Mở th mục ta sẽ tạo bên trong nó
- C1: File\New, chọn Folder
- C2: Chuột phải tại khoảng chống, chọn New, chọn Folder
Gõ tên cho th mục mới tạo và nhấn Enter
5 Đổi tên tệp hoặc th mục
- Chọn th mục muốn đổi tên
- File/ Rename
- Gõ tên mới rồi Enter
* Tệp đang mở muốn đổi tên phải đóng lại
6 Sao chép tệp hoặc th mục.
- Ch n file/tho mục cần sao chép
- Edit\Copy (CTRL+C)
- Mở th mục hoặc ổ đĩa nơi chứa th mục vừa sao chép chọn
Edit/ Paste
7 Di chuyển tệp hoặc th mục
- Ch n file/tho mục cần di chuyển
- Edit\Cut (CTRL+X)
- Mở th mục hoặc ổ đĩa nơi chứa th mục vừa chọn Edit/Paste
8 Xoá tệp hoặc th mục.
- Ch n file/tho mục cần xoá
Trang 6- Nháy đúp vào biểu tợng Recycle Bin
- Chọn đối tợng muốn khôi phục (hoặc xoá hẳn)
- Nháy File/Restore để khôi phục hoặc File/Delete để xoá hẳn
Để làm sạch sọt rác mở Recycle Bin và bấm Empty the Recycle
Bin Nếu muốn khôi phục toàn bộ nháy Restore all
III Sử dụng nút phải chuột
Để sử dụng bảng chọn tắt ta thực hiện
1 Nháy chuột phải lên đối tợng, bảng chọn tắt suất hiện
2 Di chuyển chuột trên bảng chọn tắt đến lệnh cần chọn
Nháy chuột (trái) để chọn lệnh tơng ứng và đa thêm các thông
tin nếu cần thiết
- Thuyết trình
- Minh hoạ bằng ví dụ
IV Thực hành
1 Xem tổ chức thông tin trên máy
2 Thực hiện các thao tác với tệp và th mục
Trang 7Ngày 22 tháng 10 năm 2009.
Tiết 5-7 Bài 4 một số tính năng khác trong windows
I Mục tiêu:
Biết khởi động và kết thúc các chơng trình;
Biết tạo đờng tắt;
Nắm đợc một số tính năng khác trong Windows: mở tài liệu mới mở gần đây, tìm kiếm th mục và tệp
II ổn định lớp.
III Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra một số thao tác với tệp và th mục trên máy
IV Bài mới:
- Nháy vào chơng trình cần khởi động trong nhóm
C2: Nháy đúp chuột vào biểu tợng của chơng trình
2 Kết thúc
Chọn một trong các cách sau để kết thúc chơng trình:
Nháy File/Exit (hoặc File/Close)
Nháy nút Close (X) tại góc trên bên phải màn hình
Nháy chuột phải tại tên chơng trình trên thanh công việc
chọn Close
Nhấn Alt + F4
II Tạo đờng tắt (truy cập nhanh)
- Dùng nút phải chuột kéo thả tệp ra màn hình làm việc
- Trong bảng chọn tắt xuất hiện chọn Create Shortcut Here
III Mở một tài liệu mới mở gần đây
Nháy Start/My Recent Documents và nháy vào tên tệp
IV Tìm một tệp hay th mục
Trang 8Nhắc lại những nội dung chính:
Khởi động và thoát khỏi một chơng trình
Biết tạo đờng tắt tới tệp
Tìm đợc tài liệu mới mở
Biết tìm tệp hoặc nhóm tệp
Ngày 27 tháng 10 năm 2009.
Tiết 8-10 Bài 5 control panel và việc thiết đặt hệ thống
I Mục tiêu:
Hiểu đợc một số chức năng của Control Panel
Nắm đợc nội dung của một số thiết đặt hệ thống đơn giản
Thay đổi đợc một số tuỳ biến đơn giản trong Windows
Có khả năng cài đặt máy in trong Windows
II ổn định lớp.
Trang 9IV Bài mới:
I Control Panel.
- Control Panel là một tập hợp các chơng trình dùng để cài đặt
các tham số hệ thống
- Nháy Start/ Control Panel để mở cửa sổ Control Panel
- Để kết thúc Control Panel thực hiện một trong các cách sau:
Nháy File/Close trên thanh bảng chọn
Nháy nút Close (X)
Nhấn Alt + F4
II Một số thiết đặt hệ thống
1 Thay đổi thuộc tính màn hình nền
- Chọn Control Panel/Appearance and themes/Display khởi động
Display để xuất hiện cửa sổ Display Properties
- Trong trang Desktop: Thay đổi màn hình nền:
Chọn một ảnh trong hộp Background hoặc nháy vào nút
Browse để tìm ảnh để làm màn hình nền
Nháy Apply/Ok
- Trong hộp Screen Saver: Đặt trạng thái nghỉ bảo vệ màn hình:
Chọn hình ảnh của màn hình nghỉ trong danh sách
Nháy Settings để sửa đổi
Nháy Preview để xem trợc trạng thái đã chọn
Trong hộp Wait đặt số thời gian (phút) quy định bắt đầu
Trong hộp thoại Date, time, Language, and Regional Options có
thể thay đổi thời gian và ngày tháng, quy cách hiển thị…
III Cài đặt máy in
Trang 101 Nháy Start/printers and Faxes/Add a printer Xuất hiện
hộp thoại Printer Wizard Nháy Next
2 Tuân theo các chỉ dẫn trên màn hình:
Chọn Local printer attached to this computer nếu
máy in đợc nối trực tiếp vào máy tính
Chọn A network printer, or a printer attached to
another computer nếu đó là máy in mạng
3Nhập tên (name), địa chỉ (Url) cho máy in mạng hoặc chọn
Browse for a printer để xác định máy in Nháy Next
4 Chọn máy in Nháy Next/Yes
Nhắc lại các khái niệm cơ bản:
Một số chức năng của Control Panel
Thay đổi nhanh và chính xác các tham số đơn giản của hệ thống
Cài đặt đợc máy in
Bài 6 ôn tập và thực hành tổng hợp
I Mục tiêu:
Thành thạo trong các giao tiếp cơ bản với hệ điều hành Windows
Thực hiện tốt một số thao tác cơ bản để làm việc trong Windows
II ổn định lớp.
III Kiểm tra bài cũ:
IV Bài mới:
Hoạt động 1: Nội dung thực hành, ôn tập.
Học sinh thảo luận và trả lời các câu hỏi ôn tập mà giáo viên đa ra
Làm các bài tập phần 1 và 2
Trang 11Hoạt động 2: Tổ chức ôn tập
Giáo viên đa ra các câu hỏi ôn tập cho học sinh thảo luận
Học sinh thảo luận theo câu hỏi
Giáo viên quan sát và giải quyết các thắc mắc của học sinh trong thời gian thảo luận
Kết thúc thời gian thảo luận đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khácnhận xét (bổ sung nếu thiếu) Giáo viên kết luận và giải quyết các thắc mắc của họcsinh
Hoạt động 3 Tổ chức thực hành
Học sinh lần lợt thực hành các nội dung từ mục 3 đến mục 9 theo hớng dẫn của giáoviên
Giáo viên quan sát, hớng dẫn, giải đáp các thắc mắc của học sinh
Hoạt động 4 Tổng kết, đánh giá bài thực hành
Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả bài thực hành:
Mức độ hiểu và phân biệt đợc một số thành phần cơ bản của Windows, các chứcnăng cơ bản của một số bảng chọn
- Hệ thống lại các khái niệm cơ bản của hệ soạn thảo văn bản;
- Hiểu các quy tắc cơ bản trong soạn thảo văn bản
- Hiểu đợc nôi dung các thao tác biên tập văn bản, gõ văn bản chữ Việt, các chế độ hiển thị văn bản,
III Kiểm tra bài cũ:
IV Bài mới
I Nhắc lại
1 Kí tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang
2 Một số quy ớc gõ văn bản
3 Các thao tác biên tập văn bản
a Chọn (bôi đen) một khối.
Trớc khi tiến hành thao tác định dạng một khối văn bản nh
chọn kiểu, font, kích cỡ của chữ hay cắt, dán, di chuyển,… ta
cần phải chọn khối văn bản muốn định dạng
Thuyết trình + vấn đáp
Trang 12Để chọn (bôi đen) một khối văn bản ta đa con trỏ đến đầu
(hoặc cuối) khối rồi dùng một trong các cách sau:
- Giữ phím Shift, bấm các phím , , , , Page Up, Page
Down, Home, End đến vị trí cuối (hoặcđầu) khối cần chọn.
- Rê chuột đến vị trí cuối (hoặc đầu) khối.
- Giữ Shift, rồi đa con trỏ chuột đến vị trí cuối (hoặc đầu) rồi
nháy chuột trái
Chọn từ vị trí con trỏ đến cuối dòng: gõ Shift + End.
Chọn từ vị trí con trỏ đến đầu dòng: gõ Shift + Home.
Di chuyển con trỏ đến vị trí mới
Thực hiện lệnh Edit/Paste trên thực đơn dọc (hoặc gõ
Ctrl + V).
- Chép một khối bằng thanh công cụ (Tools bar).
Chọn khối muố chép
Nháy chuột lên biểu tợng Copy trên thanh công cụ.
Di chuyển con trỏ đến vị trí mới
Nháy chuột lên biểu tợng Paste trên thanh công cụ.
- Chép một khối bằng chuột.
Chọn khối muốn chép
Nháy chuột phải vào vùng đã chọn (vùng bôi đen)
Click chuột vào lệnh Copy trên ShortCut Menu.
Nháy chuột phải ở vị trí mới
Chọn lệnh Paste trên ShortCut Menu.
c Di chuyển một khối.
Trang 13Chọn một trong các cách sau:
- Chuyển khối bằng thực đơn dọc.
Chọn khối muốn chuyển
Thực hiện lệnh Edit/Cut trên thực đơn dọc (hoặc gõ Ctrl
+ X).
Di chuyển con trỏ đến vị trí mới
Thực hiện lệnh Edit/Paste trên thực đơn dọc (hoặc gõ
Ctrl + V).
- Chuyển khối bằng thanh công cụ (Tools bar).
Chọn khối muốn chuyển
Nháy chuột lên biểu tợng Cut trên thanh công cụ.
Di chuyển con trỏ đến vị trí mới
Nháy chuột lên biểu tợng Paste trên thanh công cụ.
- Chuyển khối bằng chuột.
Chọn khối muốn chuyển
Nháy chuột phải vào vùng đã chọn (vùng bôi đen)
- Print Layout (Bố trí trang): Xem nh khi in
- Outline (Dàn bài): Xem cấu trúc
- Full Screen: Hiển thị trên toàn màn hình
- Print Preview: Xem trớc khi in.
III Thực hành
1 Phân biệt các thành phần cơ bản của màn hình
2 Gõ văn bản: Nội dung văn bản Trang 46
Boỏ cuùc hỡnh thửực cuỷa vaờn baỷn haứnh chớnh
1 Maóu giaỏy vaứ vuứng trỡnh baứy vaờn baỷn
- Maóu giaỏy: Vaờn baỷn haứnh chớnh ủửụùc trỡnh baứy treõn giaỏy
traộng coự kớch thửụực 210 x 297 mm (A4), sai soỏ cho pheựp
2mm.
- Vuứng trỡnh baứy: ễÛ maởt trửụực, caựch meựp treõn trang giaỏy
25mm, caựch meựp dửụựi 20 mm, caựch meựp traựi 30mm,
caựch meựp phaỷi 10mm ễÛ maởt sau, caựch meựp treõn 25mm,
Hớng dẫn, giải thích, ví
dụ minh hoạ
Trang 14caựch meựp dửụựi 20mm, caựh meựp traựi 20mm, caựnh meựp
phaỷi 20mm
2 Quoỏc hieọu
Quoỏc hieọu ủửụùc trỡnh baứy ụỷ nửỷa beõn phaỷi trang giaỏy, goàm
hai doứng, dong treõn ủửụùc vieỏt chửừ in hoa (cụừ 13, kieồu chửừ
ủaọm), doứng dửụựi baống chửừ thửụứng (cụừ 13, kieồu chửừ ủaọm),
coự gaùch caựch noỏi giửừa ba tửứ, phớa dửụựi coự gaùch chaõn:
COÄNG HOAỉ XAế HOÄI CHUÛ NGHIAế VIEÄT NAM
ẹoọc laọp – Tửù do - Haùnh
- Thành thạo việc định dạng kí tự và định dạng đạon văn bản theo mẫu
- Soạn thảo đợc văn bản đơn giản
II ổn định lớp.
III Kiểm tra bài cũ: Nêu các thao tác biên tập văn bản
IV Bài mới
I Định dạng ký tự (Character).
Thay đổi mẫu ký tự (Font): nháy chuột vào hình tam giác
màu đen hớng xuống trong hộp tên Font Một danh sách các tên
font hiện ra, từ đó chọn Font cần sử dụng.
Thay đổi cỡ ký tự (Point size - cỡ chữ): nháy chuột vào hình
tam giác mày đen trong hộp Point size , chọn số chỉ cỡ Font.
Chú ý: nếu muốn tăng cỡ Font lên một 1 đơn vị thì bấm
Ctrl + ], nếu muốn giảm cỡ Font xuống 1 đơn vị thì bấm Ctrl +
[.
Thay đổi kiểu ký tự (Type Style):
Có ba kiểu thể hiện: Đậm (Bold), Nghiêng (Italic),
Trang 15các ký tự B, I, U trên thanh định dạng (hoặc nhấn các tổ hợp
phím Ctrl + B, Ctrl + I, Ctrl + U) Muốn huỷ bỏ thì lặp lại các
thao tác trên
Để
định dạng dầy đủ, thực hiện lệnh Format/Font (hoặc bấm Ctrl
+ D), hộp thoại sau xuất hiện:
Trong hộp thoại có ba mục sau:
- Mục định dạng văn bản (Font): Định dạng một cách
chi tiết văn bản đã đợc chọn nh Font, kiểu, cỡ của chữ hay màu
sắc và một số hiệu ứng khác
Định dạng gạch dới (Underline): Có một số kiểu
gạch dới sau: None: Không gạch Single: Gạch nét đơn nhạt.
Double: Gạch nét đôi Word only: Chỉ gạch các từ.
Dotted: Đ ờng gạch chấm Thick: Gạch nét đơn đậm.
Dash: Gạch nét đứt Dot Dash: Đ ờng gạch ngang chấm
Dot dot dash: Đ ờng gạch chấm chấm ngang
Trang 16Strikethrough: Đờng gạch ngang.
Double Strikethrough: Đờng gạch ngang đôi.
Nếu chọn nút Defaut thì các thông số định dạng sẽ đợc lấy
làm trị mặc nhiên cho mỗi lần khởi động Word hoặc mở một
văn bản mới
II Định dạng đoạn văn bản (Paragraph): Cho phép thay đổi
cách hiển thị của một đoạn văn bản nh căn lề, chọn khoảng lùi
vào cho dòng đầu đoạn văn,
Để tiến hành định dạng, vào menu Format, chọn Paragraph,
hộp thoại sau xuất hiện
Trong mục Indents and Spacing: định dạng lề, khoảng
cách
- Mục Alignment: Canh biên lề cho đoạn văn bản:
Left (Right): Canh đều theo biên trái (phải).
Centered: Canh vào giữa.
Justified: Canh đều hai biên (trái và phải).
- Mục Indentation:
- Phát mẫu và yêu cầuhọc sinh trình bày theomẫu Gv hớng dẫn vàgiải thích
Trang 17 Left (Right): Đặt lề trái (phải) cho đoạn văn bản.
Special: Đặt lùi vào cho dòng đầu cảu đoạn.
- Mục Spacing: định dạng khoảng các giữa các dòng, các
đoạn
Before: khoảng cách giữa đoạn đợc chọn và đoạn trớc.
After: khoảng cách giữa đoạn đợc chọn và đoạn sau.
Line spacing: đặt khoảng cách giữa các dòng trong đoạn:
Single: cách dòng đơn Double: cách dòng đôi.
1,5 lines: cách một dòng rỡi Aleast: cách dòng nhỏ
nhất
Exactly: cách dòng chính xác theo giá trị của con số do
ngời sử dụng nhập vào ở mục By.
Có thể định dạng đoạn văn bản nhanh bằng thanh định dạng
(Formating bar) hoặc các tổ hợp phím nóng hoặc dùng thớc:
- Canh lề cho đoạn văn bản: nháy chuột vào các biểu tợng:
Left (Ctrl + L) Justified (Ctrl + J)
Center (Ctrl + E) Right (Ctrl + L)
- Đặt lề trái, phải cho đoạn văn bản ta có thể rê chuột trên thớc
(Ruler) để định dạng Thớc trên dùng để đặt lùi vào cho dòng
đầu văn bản, thớc dới dùng để đặt lề trái, phải
II Định dạng trang
Định dạng trang văn bản là xác định các tham số liên quan
đến trình bày trang in văn bản: kích thớc trang giấy, lề giấy,
gáy sách, các tiêu đề trang in,
III Thực hành
1 Gõ đoạn văn bản và định dạng nh sau:
DU LềCH BA MIEÀN
HANG THAẫM LAỉNG, CHễẽ MễÙI, BAẫC CAẽN
Tửứ trung taõm thũ xaừ Yeõn Haõn (Chụù Mụựi),
men theo con soõng nhoỷ chửứng 2km, du
khaựch seỷ tụựi thoõn Naứ Laứng Laứ moọt xoựm nhoỷ
chửứng 20 hoọ, Naứ Laứng coự nhửừng caờn nhaứ
saứn xinh xaộn thaỏp thoaựng beõn vửụứn caõy,
xung quanh laứ rửứng xanh bao boùc ẹửựng tửứ
xa, ai cuừng nhỡn thaỏy phớa chaõn nuựi laứ moọt
caõy Choứ nửụực ủửụứng kớnh khoaỷng 3m Ngay
gaàn goỏc caõy laứ cửỷa hang Thaộm Laứng – moọt
hang ủoọng tửù nhieõn coự veỷ ủeùp cuoỏn huựt
Trang 18CHINH PHUẽC ẹặNH LANG BIAN KYỉ DIEÄU
Ngửụùc doứng suoỏi Tieõn ủeỏn thửụùng nguoàn, theo sửù
hửụựng daón du khaựch seỷ keỏt beứ tre roài cheứo thuyeàn,
vửụùt gheành vaứ taộm suoỏi trửụực khi aờn trửa.
ẹeỏn ẹaứ Laùt, du khaựch coự dũp chieõm ngửụừng hoà Xuaõn
Hửụng, moọt trong nhửừng veừ duyeõn daựng cuỷa thaứnh
phoỏ sửụng muứ Tụựi thaứnh phoỏ du lũch noồi tieỏng naứy,
du khaựch coự cụ hoọi chinh phuùc ủổnh Lang Bian, leo
leõn ủổnh huyeàn thoaùi tỡnh yeõu cao 2.169m.
LàNG Cổ tUý LOAN - Đà NẵNG
Cách thành phố Đà Nẵng náo nhiệt chỉ chừng 15km, bên quốc lộ
14B, thật may mắn vẫn còn lại hiếm hoi một ngôi làng cổ có tuổi
gần 500 năm, xanh mát và êm ả nằm bên sông Tuý Loan trong
xanh, thu hút ngày càng đông khách đến thăm Làng lấy tên
sông, cũng gọi Tuý Loan.
Ngôi làng hấp dẫn không chỉ bởi khung cảnh xanh tơi của luỹ tre
và vờn cây trái, không khí trong lành nh ốc đảo xanh giữ bộn bề
đô thị hoá nhanh, mà còn do nhiều dấu ấn văn hoá và nếp sống
cổ truyền vẫn còn lu giữ.
(Mẫu quảng cáo các tuyến du lịch)
2 Gõ van bản và định dạng nh sau: Lu văn bản là Cong_van
- Trình bày bảng, kẻ đờng biên và đờng lới
- Sắp xếp trong bảng theo yêu cầu
II ổn định lớp.
III Kiểm tra bài cũ: Nêu các thao tác biên tập văn bản
IV Bài mới
Trang 191 Tạo bảng
Các bớc tiến hành để tạo một bảng mới:
- Đa con trỏ đến vị trí cần tạo bảng.
- Vào thực đơn Table chọn Insert Table…, hộp thoại Insert
Table xuất hiện:
- Nhập số cột vào mục Number of Columns, số dòng vào mục
Number of Rows Nhập chiều rộng mỗi cột vào mục Column Width.
Nếu để Auto, chiều rộng mỗi cột tuỳ thuộc vào số lợng cột và chiều
rộng trang in
- Nháy chuột vào nút AutoFormat … để định dạng kiểu bảng.
- Cuối cùng chọn nút OK để kết thúc.
Ta cùng có thể nháy chuột vào biểu tợng nút lệnh insret table
trên thanh công cụ rồi rê chuột để chọn số cột và số dòng
Đến ô đầu tiên của dòng hiện tại: Alt + Home.
Đến ô cuối cùng của dòng hiện tại: Alt + End.
Đến ô cuối của cột:
Alt + PageDown.
- Muốn đánh dấu đoạn nào trong cột, có thể rê chuột hoặc nhấn
Shift kết hợp với các phím mũi tên để chọn.
Chèn thêm các hàng, cột vào bảng.
Để chèn thêm một hàng ta thực hiện theo cách sau:
- Nếu chèn thêm một hàng ở vị trí cuối bảng, ta đa con nháy
về ô cuối cùng của bảng hiện tại rồi nhấn phím Tab.
- Nếu chèn thêm một hàng ở vị trí đầu bảng hay giữa bảng,
ta chọn hàng ở sau vị trí cần chèn rồi thực hiện lệnh Table/Insert
Rows (hoặc nháy chuột phải vào vùng đã chọn rồi chọn Insert
Rows).
Để chèn thêm một cột ta thực hiện theo cách sau:
- Phát vấn, hs nêu vídụ
Trang 20- Chọn cột ở sau vị trí cần chèn rồi thực hiện lệnh
Table/Insert Columns (hoặc nháy chuột phải vào vùng đã chọn rồi
- Thực hiện lệnh Table/Delete Rows (nếu xoá hàng), Delete
Columns (nếu xoá cột), hoặc nháy chuột phải vào vùng đã chọn sau
đó chọn lệnh Delete Rows hay Delete Columns tơng ứng, hoặc
nhấn phím Delete trên bàn phím.
Di chuyển, sao chép các ô, hàng, cột trong bảng.
Ta tiến hành các bớc nh sau:
- Chọn các ô, hàng hay cột cần di chuyển hay sao chép.
- Đa trỏ chuột đến phần đợc chọn, nhấn giữ chuột trái, rồi
thực hiện một trong hai động tác sau:
Rê chuột đến vị trí mới rồi nhả chuột: di chuyển phần đợc
Thay đổi chiều rộng cột, chiều cao hàng.
Để thay đổi chiều rộng của cột và chiều cao của hàng ta thực
hiện một trong các cách sau:
Cách 1:
- Di chuyển con trỏ chuột đến biên của cột hay hàng, khi
con trỏ chuột có dạng mũi tên hai chiều thì rê chuột để thay đổi
kích thớc theo ý muốn
Cách 2:
- Chọn cột hay hàng cần thay đổi kích thớc.
- Thực hiện lệnh Table/Cell Heigh And Width, một hộp thoại
xuất hiện
- Gõ con số chỉ chiều rộng của cột vào mục Width of Column
(trong mục Column.
- Trong mục Column ta có thể chọn khoảng cách giữa các cột
bằng cách gõ con số chỉ khoảng cách vào mục Space Between
Column.
Thuyết trình, phátvấn, ví dụ minh hoạ
Thuyết trình, phátvấn, ví dụ minh hoạ
Trang 21- Trong mục Row của hộp thoại ta chọn một trong các cách điều
chỉnh chiều cao của hàng nh sau:
Chọn Auto trong mục Heigh of Rows: điều chỉnh độ cao theo độ
cao văn bản của hàng
Chọn At Least trong mục Heigh of Rows, rồi đa vào giá trị số
chỉ độ cao ít nhất của hàng Nếu nội dung trong ô vợt quá con số đa
ra thì Word sẽ điều chỉnh lại
Chọn Exactly trong mục Heigh of Rows, rồi đa vào giá trị số chỉ
độ cao chính xác của hàng Nếu nội dung trong ô lớn hơn thì sẽ bị
mất một phần
- Sau khi định dạng xong nhấn nút OK để xác nhận các thiết lập,
nhấn nút Cancel để huỷ bỏ.
Gộp, tách các ô trong bảng.
Gộp nhiều ô thành một ô:
- Chọn các ô cần gộp (các ô phải nằm liên tục trong một vùng).
- Thực hiện một trong các cách sau:
Thực hiện lệnh Table/Merge Cells.
Nháy chuột phải vào vùng đã chọn, chọn lệnh Merge Cells.
Nháy chuột vào biểu tợng Merge Cells trên thanh công cụ.
Khi đó các đờng gạch giữa các ô sẽ mất đi tạo thành một ô duy
nhất
Tách một ô thành nhiều ô nhỏ:
- Chọn ô cần tách (có thể gồm nhiều ô).
- Thực hiện một trong các cách sau:
Thực hiện lệnh Table/Split Cells.
Hoặc nháy chuột phải vào ô cần tách, rồi chọn lệnh Split cells.
Nháy chuột lên biểu tợng Split Cells trên thanh công cụ.
- Sau khi thực hiện một trang các cách trên, hộp thoại Split Cells
xuất hiện:
- Nhập số cột cần tách vào mục Number of Columns, số hàng cần
tách vào mục Number of Rows.
- Chọn OK để xác nhận, Cancel để huỷ bỏ.
Sau khi chia chiều rộng mỗi cột (hay chiều cao của hàng) bằng
chiều rộng cột cũ chia cho số cột (chiều cao hàng cũ chia cho số
Thuyết trình, phátvấn, ví dụ minh hoạ
Thuyết trình, phátvấn, gọi học sinhcho ví dụ minh hoạ
Trang 223 Nháy trang Table và chọn Alignment.
III Kẻ đ ờng biên và đ ờng l ới cho bảng
Ta có thể định dạng cho các đờng kẽ trong bảng theo yêu cầu
của ngời dùng, chẳng hạn che dấu các đờng kẽ giữa các ô hay kẽ
các đờng đậm hơn bao quanh bảng,
Để làm điều đó ta thực hiện một trong các cách sau:
Cách 1:
- Chọn khối cần kẽ.
- Nháy chuột vào mẫu hình tam giác màu đen bên cạnh biểu
tợng Outside Border trên thanh công cụ.
- Nháy chuột vào dạng tơng ứng trên bảng mới xuất hiện để
tạo dạng đờng kẽ cho khối đã chọn
Cách 2: Định dạng một cách chi tiết
- Chọn khối cần định dạng.
- Thực hiện lệnh Format/Border and Sharing, xuất hiện
hộp thoại, ta định dạng tơng tự nh tạo khung cho văn bản mà phần
trớc đã giới thiệu, nhng trong phần Apply to ta chọn Cell.
IV Sắp xếp
Có thể sắp xếp các hàng trong bảng theo một cột nào đó Dữ
liệu trong cột phải có cùng kiểu, gồm một trong ba kiểu sau: Text
(văn bản), Number (kiểu số), Date (kiểu ngày tháng) Nếu dữ liệu ở
các hàng trong một cột khác kiểu thì chỉ đợc phép sắp xếp theo kểu
Text
Các bớc tiến hành sắp xếp trên bảng:
- Chọn các hàng cần sắp xếp Nếu sắp xếp toàn bộ bảng thì chỉ
cần đa con trỏ vào một ô bất kỳ trong bảng
- Thực hiện lệnh Table/Sort Hộp thoại Sort xuất hiện:
- Chọn các khoá sắp xếp trong hộp Sort by và Then by.
- Chọn sắp xếp theo kiểu dữ liệu nào (Type): kiểu ký tự (Text),
kiểu số (Number) hay kiểu ngày (Date).
- Chọn thứ tự sắp xếp: tăng dần (Ascending) hoặc giảm dần
Trang 23Nhiệt độ ( o C)
Lợng ma trung bình năm (mm)
Số ngày
ma trung bình năm (ngày) Cao nhất Thấp nhất Trungbình
I Mục tiêu
Kiến thức
- Biết đợc cách trình bày một văn bản hành chính thông dụng
Kỹ năng
- Soạn thảo đợc văn bản hành chính thông dụng
- Biết sử dụng bảng trong soạn thảo văn bản
II ổn định lớp.
III Kiểm tra bài cũ: Nêu các thao tác biên tập văn bản
IV Nội dung thực hành
Bài 1 Soạn thảo đơn xin phép
Bài 2 Soạn đơn xin việc
cộng hoà xã hội chủ nghĩa viêt nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
đơn xin việc
Kính gửi: Tên tôi là: Sinh ngày tháng năm tại Giấy chứng minh nhân dân số:
Trang 24Cấp ngày tháng năm tại Hiện c trú tại: Trình độ văn hoá: Ngoại ngữ: Nghề ngiệp chuyên môn: Sức khoẻ: Hiện nay tôi cha có việc làm, tôi làm đơn này xin xí nghiệp tuyển dụng và bố trí công việc cho tôi.
Nếu đợc chấp nhận tội xin cam đoan thực hiện các công việc đợc giao và thực hiện các chủ trơng chính sách, chế độ nội quy, kỉ luật của cơ quan xí nghiệp.
Kính mong lãnh đạo xí nghiệp chấp nhận.
, ngày tháng năm
Kính đơn (kí tên)
Bài 3 Soạn quyết định cộng hoà x hội chủ nghĩa viêt namã
Điều 1 Tiếp nhận và điều động Ông (Bà) đến
nhận công tác tại phòng (ban) thuộc đơn vị kể
từ ngày tháng năm
Điều 2 Ông (Bà) đợc hởng lơng và các khoản phụcấp kể từ ngày tháng năm
Điều 3 Các Ông (Bà) Chánh văn phòng (Trởng phòng hành chính), Tài chính – Kế toán, Tổ
chức cán bộ và Ông (Bà) có trách nhiệm thi hành quyết định này.
thủ trởng nơi nhận:
V/v cung cấp thông tin cho trang
tin điện tử của tỉnh
ngày 31 tháng 5 năm 2010
Kính gửi: - Thủ trởng các sở, ngành
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã
Trang 25Căn cứ Quyết định số 30/2002/QĐ-UB ngày 28/6/2002 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Dự án tin học hoá quản lí hành chính Nhà nớc Giai đoạn 2001 – 2010.
1 Soạn thảo và định dạng đoạn văn bản:
Hieọn nay vụựi sửù phaựt trieồn vửụùt baọc cuỷa ngaứnh Tin Hoùc maứ ụỷ ủaõy laứ maùngInternet ủaừ mụỷ ra cho con ngửụứi nhửừng cụ hoọi mụựi ủeồ deó daứng tieỏp caọn vụựi nhauhụn trong hoùc taọp cuừng nhử trao ủoồi thoõng tin baỏt chaỏp khoaỷng caựch ủũa lyự vaứlửựa tuoồi Blog – moọt hỡnh thửực trang web hay cuù theồ hụn laứ moọt nhaọt kyự caự nhaõncuỷa mỡnh treõn maùng ủeồ cuứng nhau chia seừ – giao lửu – hoùc taọp vụựi taỏt caỷ moùingửụứi treõn theỏ giụựi ngaứy caứng trụỷ neõn laứ moọt loaùi hỡnh ủửụùc coọng ủoàng daõn ITheỏt sửực ửa chuoọng Hi voùng vụựi baứi vieỏt khaự chi tieỏt naứy caực baùn seừ coự theồ tửùmỡnh taùo ủửụùc moọt Blog caự nhaõn thaọt nhanh ủeồ cuứng nhau chia seừ vụựi moùi ngửụứitaỏt caỷ nhửừng ủieàu toỏt ủeùp nhaỏt (Font: VNI-Times)
2 Dùng bảng soạn thảo danh sách sau:
120.00060.000240.0001.250.000240.000
Trang 26III Kiểm tra bài cũ: không
IV Nội dung bài mới
I Tạo danh sách liệt kê dạng kí hiệu và số thứ tự
1 Cách tạo nhanh
- Chọn đoạn văn bản cần định dạng kiểu liệt kê
- Nháy vào nút Numbering hoặc Bullets trên thanh công
cụ chuẩn
2 Định dạng chi tiết
- Chọn lệnh Format / Bullets and numbering xh hôp thoại
- Chọn trang Bulleted hoặc Numbered tơng ứng rồi chọn một
kiểu
Có thể thay đổi các thiết đặt cho danh sách nh sau:
- Nháy Customzime Thay đổi khoảng cách đặt lề, phông
chữ, kích thớc và hình ảnh cho kí tự vừa làm kí hiệu liệt kê
- Nháy Ok để đóng các hộp thoại
II Tạo chữ cái lớn đầu đoạn
Nháy chuột lên đoạn văn bản cần tạo chữ cái lớn đầu đoạn:
- Format / Drop Cap
- Chọn kiểu trong mục Postion
- Line drop to: chọn số hàng thả xuống
- Distance from text: Khoảng cách tới văn bản.
- Nháy nút Format Painter trên thanh công cụ
- Kéo thả hoặc nháy chuột trên đoạn văn bản cần sao chép
Trang 27V Thực hành
Gõ và định dạng phần văn bản sau:
SAU THUOÁC LAÙ, WHO Dệẽ ẹềNH CHOÁNG RệễẽU
Toồ chửực Y teỏ theỏ giụựi (WHO) mụựi khụỷi ủoọng cuoọc ủieàu tra veà rửụùu, taực nhaõn daón ủeỏn caựi cheỏt cuỷa 1,8 trieọu ngửụứi moói naờm.
WHOseỷ tieỏn haứnh theõm nghieõn cửựu khoa hoùc veà rửụùu vaứ hai naờm tụựi seỷ ủửa ra baựo caựo veà caựch thửực giaỷm taực haùi cuỷa rửụùu, Hụn 20 naờm trửụực, Hoọi ủoàng boọ trửụỷng cuỷa WHO ủaừ tửứng baứn thaỷo veà vaỏn ủeà uoỏng rửụùu Taùi cuoọc hoùp thửụứng nieõn cuỷa WHO, caực nửụực Baộc AÂu ủaừ khụỷi xửụựng nghũ quyeỏt veà rửụùu vaứ ủửụùc caực boọ trửụỷng 192 nửụực thaứnh vieõn WHO pheõ chuaồn vaứo ngaứy beỏ maùc (hoõm 24/5).
Baựo caựo cuỷa WHO cho bieỏt rửụùu coự theồ huyỷ hoaùi haàu heỏt caực cụ quan vaứ heọ thoỏng trong
cụ theồ, gaõy ra hụn 60 beọnh taọt nhử beọnh tim maùch vaứ xụ gan ệụực tớnh moói naờm toaứn theỏ giụựi coự 1,8 trieọu ca tửỷ vong lieõn quan ủeỏn rửụùu trong ủoự coự tớnh ủeỏn caực ca tửù tửỷ vaứ tai naùn giao thoõng do rửụùu gaõy ra.
Baỷn baựo caựo nhaọn ủũnh vaỏn ủeà sửực khoeỷ coõng chuựng lieõn quan ủeỏn uoỏng rửụùu ủaừ leõn tụựi mửực baựo ủoọng, rửụùu ủaừ trụỷ thaứnh moọt trong nhửừng nguy cụ nghieõm troùng nhaỏt ủoỏi vụựi sửực khoeỷ toaứn caàu Chuyeõn gia quoỏc teỏ khaỳng ủũnh bieọn phaựp hửừu hieọu nhaỏt giaỷm caực vaỏn ủeà do rửụùu gaõy ra laứ ủaởt ra ủoọ tuoồi ủửụùc pheựp mua rửụùu, chớnh phuỷ caàn giửừ ủoọc quyeàn vieọc baựn leỷ rửụùu, haùn cheỏ thụứi gian kinh doanh rửụùu, ủaựnh thueỏ cao vaứ kieồm tra noàng ủoọ rửụùu.
Sau khi thaỷo luaọn vụựi caực nửụực thaứnh vieõn, nhaõn vieõn y teỏ vaứ doanh nghieọp rửụùu,
toồng giaựm ủoỏc WHO Lee Jong Wook seỷ tuyeõn boỏ teõn caực chuyeõn gia tham gia nghieõn cửựu taực haùi cuỷa rửụùu Vaứo naờm 2003, WHO ủaừ ra coõng ửụực khung choỏng thuoỏc laự, coõng ửụực naứy coự hieọu lửùc tửứ thaựng hai vửứa qua
T V (Theo Reuters/Independent Online
- Hiểu tác dụng của các đối tợng đặc biệt: Dấu ngắt trang, số trang, tiêu đề;
- Biết các thao tác cần thực hiện để chèn một số đôia tợng đặc biệt nói trên;
Kỹ năng
- Thực hiện các thao tác chèn dấu ngắt trang, số trang, tiêu đề trang, kí tự đặc biệt không gõ đợc từ bàn phìm
II ổn định lớp.
III Kiểm tra bài cũ: Nêu cách tạo danh sách kí hiệu, cách tạo cột báo
IV Nội dung bài mới
I Ngắt trang
Đặt con trỏ chuột vào vị trí cần ngắt trang: Thuyết trình, phát vấn, vídụ minh hoạ
Trang 28- Insert / Break
- Chọn Page Break
- Ok
II Đánh số trang.
Vào thực đơn Insert, chọn Page Nembers…… Hộp thoại
Page Numbers xuất hiện:
Mục Position và Aligment: Chọn vị trí đánh số trang.
Click vào nút có mẫu
tam giác đen để chọn:
- Top of page (Header): Đầu trang.
- Bottom of page (Footer): Cuối trang.
- Right ( bên phải), Center (ở giữa), Left (bên trái),
hoặc bên trong / ngoài mép giấy đối với trờng hợp in theo hai
mựt đối xứng của trang giấy
Nháy chuột vào nút Format để thiết lập các thông số:
- Định kiểu cho số trang ở mục Number format (số
thứ tự, kiểu Alphabe, kiểu số La Mã,…)
- Xác định số bắt đầu ở mục Start At.
- Nếu chọn cách đánh tiếp theo số trang của phần trớc
thì chọn mục Continue from previous section.
Chọn OK để xác nhận các thiết lập hoặc chon Cancel
để bỏ qua
III Chèn tiêu đề trang
Tiêu đề đầu trang và cuối trang là văn bản đợc in trên
đầu (hoặc cuối) mỗi trang tài liệu Thờng sử dụng mục này để
thêm vào tài liệu tên tác giả, tên tài liệu, tên cơ quan phát
hành,… có thể áp dụng các kiểu đặt tiêu đề sau:
- Tiêu đề giống nhau trên toàn bộ các trang tài liệu.
- Tiêu đề của trang đầu tiên khác với các trang còn lại.
- Một tiêu đề giành cho các trang chẵn, một tiêu đề
Gọi học sinh thực hiện
Thuyết trình, phát vấn, ví
dụ minh hoạ
Trang 29Các bớc tiến hành để đặt tiêu đề.
- Vào thực đơn View, chọn Header and Footer Phần
trình bày tiêu đề sẽ xuất hiện với thanh công cụ
- Gõ vào nội dung tiêu đề đầu trang ở khung Header,
tiêu đề cuối trang ở khung Footer.
chọn các kiểu đặt tiêu đề nháy chuột vào biểu tợng
(Page setup), xuất hiện hộp thoại:
Different fisrt page: Tiêu đề của trang đầu khác với
trang hiện tại
Different odd and even: Một tiêu đề cho trang chẵn, một
tiêu đề cho trang lẽ
Cuối cùng, Click nút Cuối cùng, Click nút Close để trở về chế độ soạn thảo
thông thờng
Để kích hoạt chế độ sửa đổi tiêu đề, có thể nháy đúp
chuột vào phần ghi tiêu đề (phần chữ nhạt trong chế độ Page
Trang 30- Insert / Picture / FromFile
- Chuyển đổi th mục để tìm hình ảnh cần chèn
1 Chèn ngắt trang, tiêu đề trang và số trang
2 Chèn kí tự đặc biệt và hình ảnh trong th viện
Insert / Picture / Clip Art
- Biết tác dụng và cách sử dụng các tính năng tìm kiếm và thay thế
- Hiểu đợc tính năng gõ tắt và cách thức sử dụng
- Biết nguyên tắc bảo vệ văn bản bằng mật khẩu
Kỹ năng:
- Thực hiện đợc các thao tác tìm kiếm, thay thế trong văn bản, gõ tắt
- Đặt đợc mật khẩu để bảo vệ văn bản
II ổn định lớp.
III Kiểm tra bài cũ: Chèn hình ảnh, chèn kí tự đặc biệt
IV Nội dung bài mới
- Hộp thoại Find and Replace xuất hiện:
- Nhập vào chuỗi ký tự cần tìm ở hộp Find what.
- Nháy chuột vào nút Find Next để tìm, nháy tiếp để
Thuyết trình, phát vấn, ví
dụ minh hoạ
Trang 31- Nháy chuột vào nút More để định vùng tìm kiếm.
Trong mục Search chọn All (tìm toàm bộ văn bản), Up (tìm
từ vị trí con trỏ lên đầu văn bản), Down (tìm từ vị trí con trỏ
đến cuối văn bản)
2 Thay thế.
Các bớc tiến hành
- Thực hiện lệnh Edit/Replace (hoặc nhấn Ctrl + H).
- Hộp thoại Find and Replace xuất hiện có dạng sau:
- Gõ chuổi ký tự cần thay vào hộp Find what.
- Gõ chuổi ký tự mới vào hộp Replace with.
- Nháy chuột vào nút Find Next để tìm chuỗi ký tự cũ
đầu tiên Tìm thấy chơng trình sẽ dừng lại
- Nháy chuột vào nút Replace để thay thế.
- Nháy chuột vào nút Find Next để tìm tiếp.
- Nháy chuột vào nút Cancel để ngắt công việc tìm
kiếm và thay thế
3 Các khả năng tìm kiếm và thay thế chính xác
- Match case: Phân biệt chữ hoa chữ thờng
- Find whole words only: Tìm từ hoàn chỉnh
- Use wildcards: Cho phép sử dụng các kí tự đại diện
4 Tìm theo định dạng và kí tự đặc biệt
- Tìm theo định dạng: Đa điểm chèn vào ô Find
What, Nháy nút Format và chọn lệnh trên bảng
chọn
- Tìm kí tự đặc biệt: Nháy nút Special để chèn các kí
tự điều khiển cần tìm trên danh sách
II Gõ tắt.
- Thực hiện lệnh Tools/AutoCorrect options, hộp thoại
xuất hiện có dạng nh sau:
- Gõ từ thay thế vào mục Replace, bấm phím Tab.
- Gõ từ cần định nghĩa vào mục With.
- Nhấn nút Add.
- Tiếp tục định nghĩa cho các cụm từ khác hoặc nháy
OK để trở về soạn thảo
Từ đó, chỉ cần gõ từ thay thế rồi nhấn phím Space
(khoảng cách) thì từ đã định nghĩa sẽ xuất hiện
III Bảo bệ văn bản
Thuyết trình, phát vấn, ví
dụ minh hoạ
Hớng dẫn, giải thích
Trang 32- Chọn Tool / Options Xh hộp thoại:
- Nháy trang Security
- Password to open: Nhập mật khẩu để mở VB
- Password to modify: Nhập mật khẩu để sửa văn bản.
- OK
IV Thực hành
- Mở tệp văn bản dài yêu cầu học sinh tìm kiếm và
thay thế
- Gõ tắt: td = “Cộng hoà xã hội chủ nghiã Việt Nam”
Bgd = “Bộ Giáo dục và Đào tạo”
- Hiểu biết khái niệm kiểu trong văn bản, lợi ích sử dụng kiểu trong trình bày văn bản
- Biết nguyên tắc định dạng văn bản bằng áp dụng kiểu và phân biệt với định dạng trực tiếp
Kỹ năng:
- Thực hiện đợc các thao tác sử dụng kiểu để định dạng
II ổn định lớp.
III Kiểm tra bài cũ: Tìm kiếm và thay thế, trình bày gõ tắt có định dạng
IV Nội dung bài mới
- Đặt con trỏ vào đoạn văn cần định dạng
- Nháy chuột mở hộp kiểu
- Chọn kiểu thích hợp
III Lợi ích của việc sử dụng kiểu
Nhanh chóng hơn và nhất quán hơn
IV Định dạng theo kiểu và định dạng trực tiếp
Các kết quả định dạng trực tiếp đợc u tiên hơn
- Để loại bỏ định dạng trực tiếp, chọn toàn bộ văn bản và
nhấn tổ hợp phím Ctrl + Q
V Một số kiểu quan trọng trong văn bản.
- Normal: Đây là kiểu ngầm định cho phần thân văn bản, hầu
nh mọi kiểu đều đợc định nghĩa trên cơ sở tính chất của kiểu
này
Trang 33- Toc 1-9: Môc lôc v¨n b¶n
120.00060.000240.0001.250.000240.000
Trang 34I Mục tiêu
Kiến thức:
- Biết các tham số thiết đặt cho trang in và các bớc cần thực hiện để in văn bản
Kỹ năng:
- Thực hiện đặt các tham số: khổ giấy, hớng giấy, đặt các kích thớc cho lề trang
- Xem văn bản trớc khi in và khởi động quá trình in văn bản;
II ổn định lớp.
III Kiểm tra bài cũ: không
IV Nội dung bài mới
I Đặt kích th ớc trang in
- Khổ giấy
- Lề giấy
- Tiêu đề đầu trang và cuối trang
- Có phân biệt trang chẵn hay trang lẻ không
II Xem tr ớc khi in và in văn bản
1 Xem trớc khi in
Trớc khi in có thể xem trớc kết quả in trên màn hình
bằng cách thực hiện lệnh File/Print Preview (hoặc nháy
chuột vào biểu tợng Print Preview ở trên thanh công cụ).
Sau khi xem xong để trở về chế độ soạn thảo ta thực hiện
lệnh View/Page Layout
2 In văn bản
- Click vào biểu tợng máy in ( ) ở trên thanh
công cụ Với trờng hợp này máy in sẽ tự động in toàn bộ văn
bản đang đợc kích hoạt
- Vào thực đơn dọc File, chọn Print (hoặc nhấn tổ
hợp phím Ctrl + P), hộp thoại Print xuất hiện.
Trang 35 Chọn máy in ở mục Printer/Name.
Chọn số lợng trang in ở mục Page range Nếu in toàn
bộ văn bản, chọn All, Nếu in các trang văn bản theo ý muốn
thì chọn Pages rồi nhập số thứ tự của các trang cần in Ví dụ:
cần in các trang 1,3,5 và từ trang 10 đến trang 15 thì ta nhập
vào mục Pages nh sau: 1,3,5,10-15
Chọn số lợng bản in ở mục Copies/Number of copies.
Chọn cách in các bản in (từng bản một hoặc từng trang
một) bằng cách chọn hoặc không chọn mục Collate.
Sau khi chọn các chế độ in ta nhấn chuột vào nút OK để
tiến hành in tài liệu
III Thực hành
Bài 1 Mở một văn bản mới gõ nội dung: Hiệp ớc chống
thuốc lá toàn cầu (T94)
Bài 2 Đặt các tham số trang in với kích thớc theo yêu cầu Gv
Bài 3 Mở tệp đã có: Đặt tiêu đề cho tài liệu, xem trớc khi in
- Biết soạn thảo văn bản tiếng Việt
- Biết các thao tác chèn hình ảnh vào tài liệu
- Biết các tham số thiết đặt cho trang in và các bớc cần thực hiện để in văn bản
Kỹ năng:
- Trình bày đẹp theo mẫu
- Thực hiện đặt các tham số: khổ giấy, hớng giấy, đặt các kích thớc cho lề trang
- Xem văn bản trớc khi in và khởi động quá trình in văn bản;
II ổn định lớp.
Trang 36III Kiểm tra bài cũ:
IV Nội dung bài mới
Bài 1 Soạn và trình bày trang báo điện tử sau (dành chỗ cho các hình ảnh)
SGK trang 96-97
Bài 2 Hãy gõ và trình bày mẫu quảng cáo SGK trang 97-98
- Thực hiện gõ văn bản tiếng Việt
- Tìm kiếm hình ảnh thích hợp để chèn vào tài liệu
- Biết soạn thảo văn bản tiếng Việt
- Biết các thao tác chèn hình ảnh vào tài liệu
- Biết các tham số thiết đặt cho trang in và các bớc cần thực hiện để in văn bản
Kỹ năng:
- Trình bày đẹp theo mẫu
- Thực hiện đặt các tham số: khổ giấy, hớng giấy, đặt các kích thớc cho lề trang
- Xem văn bản trớc khi in và khởi động quá trình in văn bản;
II ổn định lớp.
III Kiểm tra bài cũ:
IV Nội dung bài mới
1 Yêu cầu học sinh gõ một đoạn văn bản tiếng Việt, định dạng: dòng đầu tiên thụt vào 0.5
cm, khoảng cách giữa các dòng là 1.3 line, khoảng cách so với đoạn trên, dới là 12pt
2 Thực hiện chèn hình ảnh theo các tuỳ chọn bố trí hình ảnh và văn bản:
Trang 373 Sao chép đoạn văn bản trên thành 10 bản, Sau đó định dạng cột báo, tạo chữ cái lớn đầu
Trang 386 Củng cố và nhắc nhở chuẩn bị kiểm tra học kì.
tr-ờng danh tiếng nhất Vơng quốc Anh Năm
1988, trờng nội trú quốc tế Harraw đợc thành
lập tại Thái Lan, hoàn toàn theo mô hình của
Harraw Anh quốc Trờng đợc thiết kế trên một
khuôn viên rộng với trang bị học tập thể thao
hiện đại
Đối với học sinh Việt Nam, trờng quốc tế
Harraw cung cấp các khoá học theo hệ thống
giáo dục Anh quốc gồm khoá dành cho học sinh
THCS, khoá GCSE (dành cho học sinh 14 tuổi)
và khoá chứng chỉ A (Dành cho học sinh 16
Trang 39Bài 17 các khái niệm cơ bản
I Mục tiêu
Kiến thức:
- Biết đợc các tính năng chung của chơng trình bảng tính
- Biết ý nghĩa và phân biệt các đối tợng chính của màn hình Excel;
- Biết khái niệm về địa chỉ ô tính;
Kỹ năng:
- Khởi động và kết thúc Excel;
- Biết cách nhập dữ liệu vào ô tính;
II ổn định lớp.
III Kiểm tra bài cũ:
IV Nội dung bài mới
+ Thanh công cụ (Toolbar) : Gồm các biểu tợng biểu thị
cho các thao tác trong excel
+ Thanh công thức (Formula bar) : Hiễn thị tọa độ (địa
chỉ) ô, nội dung dữ liệu trong ô hiện tại
Trang 401 Khởi động Excel Quan sát màn hình làm việc và các
thành phần trên màn hình làm việc, phân biệt các thành
phần trên trang tính Di chuyển con trỏ chuột lên các vùng
khác nhau của màn hình làm việc
2 Lần lợt nháy trên các ô tính khác nhau Quan sát các
nút tên cột tên hàng Đồng thời theo dõi sự thay đổi nội
dung trong hộp tên Nhập dữ liệu tuỳ ý vào trong một ô và
quan sát nội dung đợc hiển thị đồng thời trong ô và trên
thanh công thức
3 Mở một trang tính mới, quan sát tên ngầm định trên
thanh tiêu đề Nhập dữ liệu tuỳ ý vào một ô tính, sau đó
đóng bảng tính lại Chọn yes hoặc no và nhận xét kết quả
4 Mở một tệp đã có, thực hiện ghi lại với tên khác
- Phân biệt đợc các kiểu dữ liệu trên trang tính;
- Thành thạo thao tác di chuyển và chọn các đối tợng trên trang tính
II ổn định lớp.
III Kiểm tra bài cũ: Nêu các thành phần cơ bản của màn hình làm việc Excel.
IV Nội dung bài mới
Là dãy các chữ cái, chữ số và các kí hiệu khác
3 Dữ liệu thời gian