1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA BIDV QUANG TRUNG

30 434 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Năng Lực Cạnh Tranh Trong Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Của BIDV Quang Trung
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế, Ngân hàng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản Năm 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 145,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 2.2 Cơ cấu nhân sựST T 1 CBCNV lao động được đào tạo 2 Cán bộ được chi nhánh tự tổ chức đi tham quan khảo sát nước ngoài Nguồn: Báo cáo công đoàn cơ sở BIDV Quang Trung Các sản phẩm

Trang 1

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA BIDV QUANG TRUNG

2.1 Tình hình hoạt động của BIDV Quang Trung

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Quang Trung

BIDV được thành lập vào 26/04/1957, là một doanh nghiệp nhà nước đặcbiệt, với chức năng chủ yếu ban đầu là cấp phát theo công trình và dự án nhànước Sau 51 năm không ngừng cố gắng BIDV đã trở thành một trong nhữngngân hàng thương mại lớn, có uy tín tại Việt Nam BIDV có hoạt động kinhdoanh đa năng trong lĩnh vực tiền tệ

Sự phát triển lớn mạnh của BIDV có thể nhận biết ngay qua số lượng cácchi nhánh ngày càng mở rộng Một trong những kết quả đó là sự khai trươngBIDV Quang Trung, trên cơ sở phòng Giao dịch Quang Trung – Sở giao dịch.BIDV Quang Trung hoạt động theo giấy đăng kí kinh doanh số 0110000466 do

Sở Kế hoạch Đầu Tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 01/04/2005 Đó là chi nhánhcấp I thứ 76 thuộc khối NH của BIDV, có trụ sở tại tầng 1,2,34 Tòa nhà ĐệNhất, 53 Quang Trung Sự ra đời của Chi nhánh là một bước cụ thể hóa chiếnluợc phát triển đến 2010, kế hoạch kinh doanh 2005-2007 của BIDV nhằm thựchiện chuyển dịch cơ cấu khách hàng, cơ cấu sản phẩm dịch vụ ngân hàng, gópphần nâng cao tính cạnh tranh trong hội nhập quốc tế

Chi nhánh hoạt động theo mô hình ngân hàng bán lẻ, cung cấp sản phẩm dich vụ ngân hàng đa năng trên nền công nghiệp nghệ hiện đại để thỏa mãn nhucầu của thị trường Nhiệm vụ là cung ứng vốn, dịch vụ cho khu vực dân doanh,

-cụ thể là các khách hàng cá nhân doanh nghiệp vừa và nhỏ

Bảng 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của BIDV Quang Trung

Trang 2

(Nguồn: Báo cáo từ phòng tổ chức của BIDV Quang Trung)

B

a

m đ

Trang 3

Bảng 2.2 Cơ cấu nhân sự

ST

T

1 CBCNV lao động được đào tạo

2 Cán bộ được chi nhánh tự tổ chức đi tham

quan khảo sát nước ngoài

(Nguồn: Báo cáo công đoàn cơ sở BIDV Quang Trung)

Các sản phẩm và dịch vụ cung cấp chủ yếu của BIDV Quang Trung

- Các sản phẩm dịch vụ dành cho dân cư: tài khoản tiền gửi không kỳ hạn,tiết kiệm có kì hạn, tiết kiệm có định kì

- Tín dụng dành cho cá nhân: cho vay kinh doanh hộ gia đình, cho vay cổphần hóahỗ trợ nhu cầu nhà ở, cho vay mua ôtô, cho vay cầm cố bằng sổ tiếtkiệm và giấy tờ có giá

- Dịch vụ ngân hàng dành cho cá nhân: thẻ ATM, thấu chi, thanh toánkhông dùng tiền mặt, chuyển tiền nội địa, …

- Các sản phẩm tiền gửi dành cho ngân hàng: tài khoản tiền gửi thanh toánbằng nhiều ngoại tệ, tài khoản tiền gửi có kì hạn…

- Tín dụng của doanh nghiệp: cho vay ngắn hạn, cho vay theo hạn mức tíndụng, cho vay trung dài hạn và tài trợ dự án…

- Dịch vụ ngân hàng trọn gói: dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán quốc

tế, dịch vụ chuyển tiền nội địa…

Các sản phẩm dịch vụ của BIDV Quang Trung khá đa dạng đáp ứng đượcnhu cầu của dân cư trên địa bàn mà mình đảm tráchtrong và ngoài địa bàn

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Quang Trung trong thời gian vừa qua

Trong thời gian vừa qua, BIDV nói chung và Chi nhánh Quang Trung nói

Trang 4

riêng đều có sự tăng trưởng cả số lượng và chất lượng trong hoạt động kinh

doanh của ngân hàng Cụ thể như sau:

Hoạt động huy động vốn

Với sự chỉ đạo đúng đắn, kịp thời của ban lãnh đạo cùng với nỗ lực không

ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên, tất cả các mặt hoạt động của BIDV

Quang Trung đều đạt kết quả khả quan Mạng lưới khách hàng ngày càng được

mở rộng bao gồm các cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước

Bảng 2.3 Tình hình huy động vốn của BIDV Quang Trung từ 2005-2007

Đơn vị tính: tỷ đồng

Chỉ tiêu

năm 2005 (%)

2 Theo loại tiền

Cơ cấu huy động

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Quang Trung)

Nguồn vốn huy động của BIDV Quang Trung được hình thàng chủ yếu từ

tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế và cá nhân, tiền gửi tiết kiệm, các khoản

ký cược, ký quỹ, giữ hộ, bảo lãnh và tiền gửi của các tổ chức tín dụng

Hoạt động quản lý nguồn vốn

Hoạt động điều hành nguồn vốn luôn đảm bảo cân đối, sử dụng vốn hàng

ngày một cách phù hợp, sử dụng hạn mức thấu chi hợp lý, đảm bảo khả năng

thanh toán, khả năng chi trả theo đúng quy định với mức chi phí hợp lý, đảm

Trang 5

bảo hiệu quả sử dụng vốn Bên cạnh đó, thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại

tệ và theo dõi kết quả kinh doanh ngoại tệ hàng ngày, hàng tháng, hàng quý Đặtquan hệ với khách hàng VietNamAirlines, tTham gia đấu giá mua bán ngoại tệphục vụ khách hàng, tiếp tục hoàn thiện các quy trình về huy động vốn, điều

hành vốn, kinh doanh ngoại tệ tại Chi nhánh; tham gia lớp tập huấn và triển

khai chương trình Quản lý vốn tập trung của Trung ương

2007 So với

năm 2006 (%)

Trang 6

và tham gia ý kiến về các khoản vay của Phòng tín dụng, rà soát kiểm tra các hồ

sơ tín dụng

Trình Trình ương về cơ cấu nợ đối với công ty Trách nhiệm hữu hạn ĐệNhất và TungshingBáo cáo BIDV hội sở về các số liệu liên quan đến tín dụng,tài sản bảo đảm;, nghiên cứu sản phẩm L/C hàng nhập, quy trình xử lý tài sảnđảm bảo cho LC hàng nhậpphối hợp với các phòng Tín dụng trong việc xâydựng quy trình,, sản phẩm mới

Giải quyết một số công việc liên quan đến dự án thuỷ điện Quế Phong:nghiệm thu, thanh toán cho công ty tư vấn Ucrin, hoàn tất các điều kiện mởL/C, hợp đồng tư vấn luật, đàm phán với khách hàng thay đổi các tài sản thếchấp để đảm bảo nghĩa vụ góp vốn

Cập nhật file dữ liệu của khách hàng có dư nợ tại chi nhánh, cập nhậtthông tin của khách hàng; Tham gia tập huấn và chấm điểm và xếp hạng tíndụng; tham gia khoá học Luật đấu thầu; tham gia chấm điểm, xếp hạng kháchhàng

Hoạt động dịch vụ

Bên cạnh các sản phẩm tín dụng truyền thống, BIDV Quang Trung còncung cấp các dịch vụ ngân hàng như thanh toán, bảo lãnh, ngân quỹ, thẻATM Với nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng quan hệ thanh toán vớicác tổ chức tín dung , đặc biệt là mối quan hệ với các đối tác nước ngoài nhằmtăng cường khả năng thanh toán quốc tế; đồng thời là việc chuyển đổi cơ cấu tổchức theo mô hình một cửa cũng đóng góp không nhỏ vào kết quả của hoạtđộng dịch vụ

Bảng 2.5 Tình hình hoạt động dịch vụ của BIDV Quang Trung từ 2005-2007

Năm 2007

So với năm 2006

Trang 7

ty chứng khoán, tiếp cận và thực hiện các hợp tác toàn diện với các khách hànglớn.

Đối tượng khách hàng là cá nhân, Chi nhánh thực hiện chuyển tiền phục

vụ cá nhân, Western Union, kiều hối với khối lượng lớn, đảm bảo an toàn vàhiệu quả hoạt động dịch vụ Đồng thời, BIDV Quang Trung cũng thực hiện tốtcông tác trả lương qua tài khoản cho các đơn vị hành chính sự nghiệp (theo chỉthị của chính phủ) và cán bộ nhân viên của các khách hàng doanh nghiệp lớn

Hoạt động quản trị tài chính

Trong năm qua, BIDV Quang trung đã thực hiện nhiều biện pháp nhằmhạn chế tối đa các khoản nợ quá hạn phát sinh mới và đẩy mạnh thu hồi các

Trang 8

khoản nợ tồn đọng Nếu trong năm 2005 dư nợ quá hạn là 100 triệu đồng, thìsang năm 2005 và đến 2007 tỷ lệ nợ quá hạn gần như bằng không (tính đến thờiđiểm 31/12 hàng năm) Vì vậy cùng với việc mở rộng đầu tư, hỗ trợ doanhnghiệp, chất lượng tín dụng đã được nâng cao.

Hoạt động kiểm tra sau khi cho vay được chú trọng đúng mức Hoạt độngquản lý, giám sát các bộ phận chức năng được nâng cao, không chỉ dừng lại ởmức kiểm soát số liệu mà còn đánh giá được đầy đủ rủi ro để có biện pháp xử lýkịp thời BIDV Quang Trung đã thành lập phòng quản lý tín dụng chuyên quản

lý rủi ro Hiện nay, phòng quản lý rủi ro hoạt động khá hiệu quả với việc đi sâuvào đánh giá chi tiết từng khách hàng, từng ngành nghề và từng khoản vay chưađược thực hiện, do đó ngân hàng có khả năng dự báo, phát hiện sớm các rủi rotiềm ẩn để có biện pháp xử lý hữu hiệu cũng như định vị được các cơ hội đầu tưtiềm năng

Như vậy, qua 3 năm trở thành chi nhánh cấp I của BIDV, Chi nhánhQuang Trung đã không ngừng cố gắng để có được kết quả như trên

2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay tiêu dùng của BIDV Quang Trung

2.2.1 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của BIDV Quang Trung trong thời gian vừa qua

BIDV Quang Trung hoạt động theo mô hình ngân hàng bán lẻ cung cấpsản phẩm-đa năng trên nền công nghiệp hiện đại nhằm thỏa mãn nhu cầu của thịtrường

Hình thức cho vay tiêu dùng

Tuy chi nhánh mới đi vào hoạt động từ giữa năm 2005 nhưng đã cung cấpcho thị trường một số các hình thức cho vay tiêu dùng phổ biến như: cho vay ô-

tô, cho vay mua nhà, cho vay du học, cho vay xuất khẩu lao động, cho vay cán

bộ công nhân viên

Trang 9

Đối tượng áp dụng: dành cho các cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường

trú tại Hà Nội hoặc diện KT3 (người vay chỉ cần chứng minh là tạm trú ổn định

từ 2 năm trở lên ở Hà Nội) Riêng đối với hình thức cho vay xuất khẩu lao độngcòn áp dụng cho các đối tượng ngoại tỉnh

Đối tượng cho vay

Cho vay ô-tô: Chi phí mua xe ôtô, chi phí nộp thuế, chi phí mua bảo hiểm

liên quan đến việc mua, đăng ký và lưu hành xe

Cho vay CBCNV: CBCNV làm việc tại các cơ quan/tổ chức có trụ sở tại

Hà Nội, sử dụng dịch vụ trả lương qua tài khoản tại BIDV và/hoặc ký thoảthuận hợp tác về cho vay CBCNV với ngân hàng

Cho vay XKLĐ: Chi trả cho các khoản chi phí: tiền đặt cọc, phí dịch vụ,

vé máy bay lượt đi, chi phí đào tạo và các chi phí hợp lý khác phục vụ cho việcngười đi lao động có thời hạn ở nước ngoài

Cho vay du học: Các nhu cầu tài chính liên quan đến du học của du học

sinh (chứng minh khả năng tài chính, thanh toán tiền vé máy bay, học phí, tiền

kí quỹ và tiền ăn, ở sinh hoạt trong suốt quá trình học.)

Điều kiện vay

Khách hàng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịutrách nhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật, mục đích sử dụng vốn vay hợppháp, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng trongthời hạn cam kết, thực hiện đảm bảo tiền vay theo đúng quy định của ChínhPhủ, hướng dẫn của ngân hàng Nhà nước và của BIDV

Cho vay ô-tô, xe mua phải còn ít nhất 80% giá trị tại thời điểm ngân hàng

định giá Khách hàng cần mua bảo hiểm ô-tô

Cho vay mua nhà: vốn tự có của khách hàng ít nhất là 30% giá trị nhà nếu

vay vốn hình thành từ vốn vay

Cho vay du học:

Đối với nhu cầu vay vốn để chứng minh khả năng tài chính

Trang 10

+ Khách hàng phải tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu tài chính cầnchứng minh.

+ Ngân hàng chỉ giải ngân bằng cách mở sổ tiết kiệm tại BIDV

Đối với nhu cầu vay vốn để thanh toán chi phí khi du học

+ Du học sinh đã trúng tuyển các chương trình đào tạo tại nước ngoài + Đã có chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cấp VISA

Phương thức vay vốn

Khách hàng có thể trực tiếp đến ngân hàng vay hoặc thông qua người đạidiện Chi nhánh áp dụng các phương thức vay vốn sau: Cho vay từng lần, chovay trả góp, cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm, kì phiếu hoặc giấy tờ có giákhác, cho vay theo hạn mức

Lãi suất cho vay

Dựa trên biểu lãi suất cho vay của BIDV để ngân hàng và khách hàng cóthể thỏa thuận một lãi suất thích hợp

Cho vay ngắn hạn: áp dụng lãi suất cố định

Cho vay dài hạn: áp dụng lãi suất thả nổi

Lãi suất cho vay = lãi suất tiết kiệm 12 tháng + phí ngân hàng

Tùy mỗi loại cho vay tiêu dùng có phí khác nhau nên lãi suất cũng khákhác nhau

Cho vay ô-tô: tối thiểu 13,8%

Cho vay mua, sửa nhà: khoảng trên 13%

Cho vay CBCNV

Cho vay ngắn hạn là 0,95%

Cho vay trung dài hạn dao động trong 14,3%/năm

Cho vay du học

Lãi suất cho vay VND: 13,8%/năm

Lãi suất cho vay USD = lãi suất SIBOR kỳ hạn 06 tháng + phí ngân hàng(tối thiểu 2.5%/năm)

Trang 11

Cho vay XKLĐ: khoảng 14,6%/năm 3,6% nhưng không thấp hơn

Phí trả nợ trước hạn = Dư nợ còn phải trả theo kế hoạch (tính đến thờiđiểm thanh lý hợp đồng tín dụng) (x) số tháng còn phải trả (x) 0.05%

Đối với cho vay CBCNV có thể trả trước nợ mà không tính phi

Thời hạn vay tùy thuộc vào nhu cầu khách hàng và kết quả thẩm định của

cán bộ tín dụng, nhưng tối đa:

Cho vay ô-tô: 5 năm với taì sản bảo đảm là bất động sản,

3 năm với tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay

Cho vay mua, sửa chữa nhà

+ Mục đích sửa chữa, cải tạo nhà ở, mua sắm nội thất: đến 5 năm

+ Mục đích xây dựng mới nhà ở: đến 7 năm

+ Mục đích mua nhà ở chung cư cao cấp hoặc mua đất và xây dựng nhà ởthuộc qui hoạch mới hiện đại: đến 10 năm

+ Mục đích mua nhà ở thuộc đô thị loại I, dự án quy hoạch hiện đại, nhà

ở thuộc đối tượng chung cư cao cấp, biệt thự, nhà vườn và các dự án này đượcBIDV tài trợ vốn cho Chủ đầu tư: đến 15 (mười lăm) năm

Thời gian ân hạn không quá 18 tháng!

Cho vay CBCNV: 3 năm

Trang 12

Với chức danh trong Hội đồng quản trị, Ban giám đốc có thể tới 5 năm

Cho vay du học

+ Nhu cầu vay vốn để chứng minh khả năng tài chính: 12 tháng

+ Nhu cầu vay vốn để thanh toán chi phí khi du học: 7 năm

Cho vay XKLĐ: 3 năm

Mức cho vay tùy thuộc vào nhu cầu vay, khả năng trả nợ của khách hàng

và cân đối nguồn vốn của ngân hàng mà ngân hàng và khách hàng sẽ thỏa thuậnmột mức cho vay thích hợp

Cho vay ô-tô

Tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay:

+ Xe ôtô mới 100%: Mức cho vay tối đa bằng 70% tổng chi phí

(tổng chi phí: chi phí mua xe ôtô + lệ phí trước bạ + chi phí bảo hiểm)+ Xe ôtô đã qua sử dụng (giá trị sử dụng còn lại tối thiểu là 80%):

Mức cho vay tối đa bằng 50% giá trị ngân hàng định giá

- Trường hợp Tài sản bảo đảm là tài sản bất động sản:

+ Xe ôtô mới 100%: Mức cho vay tối đa bằng 80% chi phí

+ Xe ôtô đã qua sử dụng (giá trị sử dụng còn lại tối thiểu là 80%): Mứccho vay tối đa bằng 60% giá trị ngân hàng định giá

Cho vay mua, sửa nhà tùy thuộc vào tỷ lệ tài sản bảo đảm và vị trị nhà đất ở

TSBĐ bằng vốn vay không quá 60% giá trị đất ở

TSBĐ bằng giấy tờ có giá, sổ tiết kiệm có thể vay 100% mệnh giá giấy tờ

có giá hoặc sổ tiết kiệm

TSBĐ khác thì không quá 70% giá trị đất ở

Với khu vực nội thành có thể vay đến 4 tỷ

Cho vay CBCNV tùy thuộc vào chức vụ của người vay

Với CBCNV là 100 triệu và lên tới 700 triệu nếu có chức danh trong Hộiđồng quản trị hoặc Ban giám đốc

+ CBCNV có mức thu nhập bình quân tháng từ 3 đến 5 triệu đồng

Trang 13

60% (x) thu nhập bình quân tháng (x) thời hạn cho vay

+ CBCNV có mức thu nhập bình quân tháng từ 5 triệu đồng trở lên:

70%( x) thu nhập bình quân tháng( x) thời hạn cho vay

ăn, ở sinh hoạt trong suốt quá trình học)

Cho vay XKLĐ: Toàn bộ chi phí hợp lý liên quan đến việc xuất cảnh của

Người lao động; trừ chi phí khám sức khỏe, chi phí đào tạo và chi phí ăn ở trongquá trình đào tạo

Tài sản bảo đảm

Thế chấp hoặc bảo lãnh bằng Bất động sản (nhà, đất ) hoặc gGiấy chứngnhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà,, tài sản hình thành từ vốn vay Cầm cốGiấy tờ có giá, bảo lãnh của bên thứ 3, hình thành từ vốn vay Đối với chovay CBCNV có thể không cần TSBĐ

Hồ sơ vay bao gồm các hồ sơ pháp lý và hồ sơ khoản vay phục vụ nhu

cầu tiêu dùng.Tuỳ từng hình thức vay vốn mà Ngân hàng yêu cầu các hồ sơkhác nhau, thông thường bao gồm:

1) Hồ sơ pháp lý:

- Chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu), hộ khẩu người vay vốn;

- Giấy đăng ký kết hôn (đối với khách hàng đã lập gia đình);

2) Hồ sơ chứng minh khả năng tài chính của khách hàng:

- Hợp đồng lao động (nếu có);

Trang 14

Nhu cầu tín

dụng

- Các giấy tờ chứng minh khác: cổ phần, vốn góp, hợp đồng cho thuê nhà,ôtô, ;

3) Hồ sơ Tài sản bảo đảm:

- Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất;

- Chứng khoán và các giấy tờ có giá khác;

- Giấy đăng ký xe ôtô, phương tiện vận tải,

4) Hồ sơ liên quan đến mục đích vay vốn:

- Hợp đồng mua bán nhà, mua bán ôtô;

- Hồ sơ pháp lý v/v đi du học, xuất khẩu lao động, CBTD sẽ hướng dẫnkhách hàng cụ thể khi khách hàng đến ngân hàng

Bảng2.6 Quy trình cho vay tiêu dùng

Trang 15

Chi nhánh đã áp dụng 4 hình thức cho vay tiêu dùng trên theo các bước trong quy trình cho vay tiêu dùng và đã đạt được những kết quả như sau:

Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng

Đơn vị: tỷ đồng

CVTD theo mục đích Dư nợ Tỷ lệ (%) Dư nợ Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Báo cáo của BIDV Quang Trung năm 2006-2007)

Nhận lại hồ sơ đã duyệt phê duyệt

Giải ngân

Tất toán khế ước

K.tra, thu nợ, điều chỉnh k.hạn trả nợ

Xử lý các phát sinh

Thanh lý HĐ, giải toả TSBĐ

Ngày đăng: 06/11/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Cơ cấu nhân sự - THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA BIDV QUANG TRUNG
Bảng 2.2 Cơ cấu nhân sự (Trang 3)
Bảng 2.4 Tình hình sử dụng vốn của BIDV Quang Trung từ 2005-2007 - THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA BIDV QUANG TRUNG
Bảng 2.4 Tình hình sử dụng vốn của BIDV Quang Trung từ 2005-2007 (Trang 5)
Bảng 2.5 Tình hình hoạt động dịch vụ của BIDV Quang Trung từ 2005-2007 - THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA BIDV QUANG TRUNG
Bảng 2.5 Tình hình hoạt động dịch vụ của BIDV Quang Trung từ 2005-2007 (Trang 6)
Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng - THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA BIDV QUANG TRUNG
Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng (Trang 15)
Bảng 2.4 Doanh thu từ lãi CVTD/doanh thu từ lãi cho vay - THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA BIDV QUANG TRUNG
Bảng 2.4 Doanh thu từ lãi CVTD/doanh thu từ lãi cho vay (Trang 17)
Bảng 2.8 Thị phần cho vay của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, - THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA BIDV QUANG TRUNG
Bảng 2.8 Thị phần cho vay của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w