-Yeâu caàu hoïc sinh theå hieän theo vai: Ngöôøi daãn chuyeän, chaùu, baø. - Thöïc hieän thaûo luaän nhoùm hai em vôùi thaûo luaän tìm hieåu veà noäi dung cuûa truyeän keå. - Quan saùt n[r]
Trang 1TUẦN 12
Ngày soạn : 6/11/2011
Ngày dạy : Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2011
TẬP ĐỌC (TIẾT 23)
“VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI I.Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng : nản chí, diễn thuyết, sửa chữa, quẩy gánh hàng,… Đọc diễn cảm : Đọc trôi chảy toàn bài,ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ nói về nghị lực, tài chí của BạchThái Bưởi
- Hiểu: Độc chiếm, diễn thuyết Học sinh cảm thụ nội dung: Ca ngợi Bách Thái Bưởi từ một cậu bé mồ
côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
- Giáo dục học sinh cần có chí quyết tâm thì sẽ làm được những điều mình mong muốn.
Hỗ trợ: Giải nghĩa thêm một số từ ngữ Rèn kĩ năng đọc cho HS.
*KNS: - Xác định giá trị – Tự nhận thức bản thân – Đặt mục tiêu.
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: Chuẩn bị tranh minh hoạ bài dạy Bảng phụ ghi sẵn các câu cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Gọi 5 học sinh đọc thuộc lòng các câu tục ngữ
trong bài “ Có chí thì nên”
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đề.
HĐ1: Luyện đọc:
MT: Rèn kĩ năng đọc cho HS
HTĐB: Giúp HS yếu đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hợp lí
+ Gọi 1 em đọc bài cho lớp nghe
+Yêu cầu HS đọc phần chú thích
+Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (đọc 3 lượt)
+Theo dõi, sửa khi HS phát âm sai, ngắt nhịp các câu văn
chưa đúng
+Yêu cầu từng cặp đọc bài
+ Gọi một em đọc khá đọc toàn bài
+ Giáo viên đọc bài cho HS nghe
HĐ2: Tìm hiểu nội dung:
MT: Rèn kĩ năng đọc – hiều nõi dung bài
HTĐB: Giúp HS yếu hiểu nội dung của từng đoạn văn
Đoạn 1: Gọi 1 em đọc, nêu câu hỏi, nghe HS trả lời và chốt ý
của đoạn
H Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào? (… mồ côi cha từ
nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong Sau được nhà họ
Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học)
H: Trước khi mở công ty vận tải đường thuỷ, Bạch Thái Bưởi
đã làm những công việc gì? (ông làm thư kí cho một hãng
buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in khai
thác mỏ,…)
H: Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một người rất có chí ?
(có lúc mất trắng tay nhưng Buởi không nản chí)
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1 của bài
Ý 1: Bạch Thái Bưởi là người có chí.
Đoạn 2: Gọi 1 em đọc, nêu câu hỏi, nghe HS trả lời và chốt ý
của đoạn
- 5 HS lên bảng
Lắng nghe
Nhắc lại đề
-Cả lớp lắng nghe, đọc thầm
-Theo dõi vào sách
-4 Em đọc nối tiếp nhau đến hết bài
-Đọc theo cặp
-1 Em đọc, lớp lắng nghe
- Nghe và đọc thầm theo
1 Em đọc, lớp theo dõi vào sách
2-3 Em đại diện lớp lần lượt trả lời,mời bạn nhận xét và bổ sung thêm ýkiến
- 2-3 Em nêu ý kiến
-1 Em đọc, lớp theo dõi đọc thầm theo
- Nghe câu hỏi và 2-3 em đại diện trả
Trang 2H Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không
ngang sức với các chủ tàu nước ngoài như thế nào?(ông đã
khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt : cho người đến
các bến tàu diễn thuyết, kêu gọi hành khách với khẩu hiệu “
Người ta phải đi tàu ta” Khách đi tàu của ông ngày một đông
Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho
ông Ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư trông nom.)
H Em hiểu thế nào là một bậc anh hùng kinh tế?
( Là bậc anh hùng nhưng không phải trên chiến trường mà là
trên thương trường; là người lập nên những thành tích phi
thường trong kinh doanh)
*Tự nhận thức bản thân
H Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công? (… nhờ ý
chí vươn lên thất bại không ngã lòng, biết khơi dậy lòng tự
hào dân tộc của hành khách người Việt)
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 2 của bài
Ý 2: Nói về sự thành công của Bạch Thái Bưởi.
+ Yêu cầu 1 em khá đọc toàn bài, lớp theo dõi và nêu đại ý
của bài
w Nội dung: Ca ngợi Bách Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi
cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một
nhà kinh doanh nổi tiếng.
HĐ3: Đọc diễn cảm.
MT: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn giọng ở những từ nói về nghị lực, tài chí của Bạch Thái Bưởi
*Đặt mục tiêu:
+ Yêu cầu học sinh nêu cách đọc diễn cảm bài văn
- Toàn bài đọc với giọng kể chậm rãi, đoạn 1,2 thể hiện hoàn
cảnh và ý chí của Bạch Thái Bưởi, đoạn 3 đọc nhanh thể hiện
Bạch Thái Bưởi cạnh tranh và chiến thắng các chủ tàu nước
ngoài Đoạn 4 đọc với giọng sảng khoái thể hiện sự thành đạt
của Bạch Thái Bưởi
+ Yêu cầu 3-4 em thể hiện cách đọc
+ Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm theo từng cặp
+ Gọi 2 - 4 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
C.Củng cố – dặn dò:
*Xác định giá trị
- Yêu cầu học sinh đọc bài – Nêu nội dung
-Liên hệ giáo dục
-Nhận xét tiết học và dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị
bài mới: “Vẽ trứng”
lời từng câu hỏi, mời bạn nhận xét vàbổ sung thêm ý kiến
- 2-3 Em nêu ý kiến
-Theo dõi và 2-3 em nêu trước lớp
- Lần lượt nhắc lại nội dung của bài
2-3 Em nêu cách đọc
Theo dõi, lắng nghe
3-4 Em thực hiện, lớp theo dõi
Từng cặp luyện đọc diễn cảm
Lớp theo dõi và nhận xét
- 1 Học sinh Nghe và ghi bài
***************************************************************************
KHOA HỌC (TIẾT 23)
SƠ ĐOà VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu
- Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ
- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên
-Có ý thức hành động và bảo vệ nguồn nước
**GDMT: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II Chuẩn bị :
Giáo viên : hình trang 48,49 SGK Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Trang 3Học sinh : Chuẩn bị giấy A4, bút chì đen và màu.,…
III Các hoạt động dạy và học :
A.Kiểm tra bài cũ :
H Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?
H Nêu ghi nhớ của bài
B.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng
HĐ1: Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên.
Mục tiêu: Biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước
trong tự nhiên
**GDMT: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- Yêu cầu cả lớp quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên (quan sát từ trên xuống dưới, từ trái sang
phải) và liệt kê các cảnh được vẽ trong sơ đồ
- GV giới thiệu :
+ Các đám mây : mây trắng và mây đen
+ Giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống
+ Dãy núi, từ một quả núi có dòng suối nhỏ chảy
ra, dưới chân núi phía xa là xóm làng với những ngôi nhà
và cây cối
+ Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra biển
+ Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi nhà
+ Các mũi tên
- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Yêu cầu nhóm 6 em quan sát và trả lời câu hỏi :
H Chỉ vào sơ đồ nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước
trong tự nhiên?
- Yêu cầu các nhóm trình bày nhận xét
- GV chốt: Nước đọng ở ao hồ, sông, biển không ngừng
bay hơi, biến thành hơi nước Hơi nước bốc lên cao, gặp
lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo thành
các đám mây Các giọt nước ở trong đám mây rơi xuống
đất, tạo thành mưa
HĐ2 : Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
Mục tiêu: Học sinh biết vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên
- Yêu cầu học sinh đọc và quan sát hình 49 SGK và thực
hiện vẽ vào khổ giấy A4 theo nhóm hai
Mây đen mây trắng
Mưa Hơi nước
Nước
- Yêu cầu các nhóm trình bày ý tưởng của nhóm mình
- Nhận xét tuyên dương các nhóm vẽ đẹp, đúng, có ý
tưởng hay
- Gọi 2 học sinh lên ghép các tấm thẻ có ghi chữ vào sơ
đồ vòng tuần hoàn của nước trên bảng
C Củng cố :
4 HS trả lờiNhận xét-Học sinh nhắc lại đề
- Thực hiện quan sát và liệt kê các cảnhđược vẽ trong sơ đồ
- Quan sát và trả lời câu hỏi theo nhóm
- Nhóm 6 em quan sát và cử thư ký ghi kếtquả
- 3-4 Nhóm trình bày, các nhóm khác nhậnxét ổ sung
- Quan sát, theo dõi
- 2-3 Học sinh nhắc lại
- Quan sát hình minh hoạ và thảo luận, vẽ
sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tựnhiên
- Các nhóm trình bày, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- 2 Học sinh thực hiện
Trang 4Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ “sự bay hơi và ngưng tụ
của nước trong tự nhiên.”
D Dặn dò :
Dặn về nhà và chuẩn bị bài mới
1 Em đọc, lớp theo dõi
Nghe và ghi bài
******************************************************************************
TOÁN (TIẾT 56) NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I Mục tiêu :
- HS biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- Vận dụng dạng toán vừa học vào tính nhẩm tính nhanh
- Hình thành phát triển tư duy óc sáng tạo
Hỗ trợ: Giúp HS nắm kiến thức, cách trình bày bài toán dạng: Nhân với số có một chữ số.
II Chuẩn bị : - GV và HS xem trước bài.
III Các hoạt động dạy - học :
A.Bài cũ: Nhận xét bài thi của hs, chữa bài
B Bài mới: - Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1: Hình thành kiến thức;
MT: HS biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng
với một số
HTĐB: Giúp HS yếu hiểu và nắm được cách làm
- Yêu cầu mỗi cá nhân thực hiện nội dung sau :
Tính và so sánh giá trị 2 biểu thức
- Gọi 2 em lên bảng thực hiện:
H: Nêu kết luận về cách nhân 1 số với 1 tổng?
- GV chốt ý và ghi kết luận lên bảng
Kết luận: Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó
với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại với nhau.
HĐ2: Luyện tập.
MT: Vận dụng dạng toán vừa học vào tính nhẩm tính nhanh
HTĐB: Giúp HS yếu làm được các bài toán
Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học đọc đề, tìm hiểu
yêu cầu của đề để hoàn thành bài tập1, 2, 3 và 4
- Gọi lần lượt từng HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu HS đổi vở chấm đúng/sai theo gợi ý đáp án sau :
Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống:
- Từng cá nhân thực hiện
-2 Em lên bảng làm, lớp theo dõi
- Cá nhân nêu, mời bạn nhận xét, bổsung
- Từng cá nhân thực hiện làm bài vàovở
- Theo dõi và nêu nhận xét
2 em ngồi cạnh nhau thực hiện chấmbài
Trang 5Bài 2: Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách
H Nêu cách nhân một tổng với một số? (Khi thực hiện nhân
một tổng với một số ta có thể lấy từng số hạng của tổng nhân
với số đó rồi cộng các kết quả với nhau)
Bài 4: Aùp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính
(HS khá, giỏi)
26x11 = 26 x (10+1) 35 x 101 = 35 x (100+1)
= 260 + 26=286 = 3500 + 35 = 3535
- Yêu cầu sửa bài nếu sai
C.Củng cố : - Gọi 1 em nhắc lại kết luận trong sách.
- Giáo viên nhận xét tiết học
D Dặn dò : Về làm các bài còn lại Chuẩn bị :Nhân một số
với một hiệu
2-3 Học sinh nêu
- Thực hiện sửa bài nếu sai
-1 Em nhắc lại, lớp theo dõi
- Lắng nghe, ghi nhận
- Theo dõi và ghi bài về nhà
***************************************************************************
ĐẠO ĐỨC (TIẾT 12) HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ (T1).
- Giáo dục học sinh biết kính trọng, chăm sóc ông bà, cha mẹ
*KNS: - Kĩ năng xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu.
- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ
- Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với cha mẹ
II Chuẩn bị: - GV: truyện kể, tranh minh họa.
- HS: Xem trước nội dung bài
III Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra : “Tiết kiệm thời giờ “
Học sinh kiểm tra bằng phiếu cá nhân- một em lên bảng làm
Đánh dấu (+) vào „ những việc em đã làm :
„ Em đã có thời gian biểu
„ Em luôn thực hiện đúng thời gian biểu
„ Thỉnh thoảng em ngủ quên hoặc mải chơi quên cả giờ học
4 HS lên bảngNhận xét, chữa bài
Trang 6„ Những ngày nghỉ hè, suốt ngày em ngồi xem ti vi và chơi điện
tử
- Sửa bài, nhận xét
B.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1 : Thảo luận tiểu phẩm Phần thưởng.
MT: Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà và bổn phận của con cháu
đối với ông bà, cha mẹ
*Kĩ năng xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho
con cháu.
- Giáo viên kể câu chuyện : Phần thưởng
-Yêu cầu học sinh thể hiện theo vai: Người dẫn chuyện, cháu, bà
- Thực hiện thảo luận nhóm hai em với thảo luận tìm hiểu về nội
dung của truyện kể
- Quan sát nhóm hai em thực hiện hỏi – đáp
- Yêu cầu học sinh trình bày nội dung thảo luận
H: Em có nhận xét gì về việc làm của Hưng?
H: Theo em bà của Hưng sẽ cảm thấy thế nào trước việc làm của
bạn?
H: Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha mẹ như thế nào? Vì sao?
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
+ GV theo dõi, chốt các ý :
+ Bạn Hưng rất yêu quí bà, biết quan tâm chăm sóc bà
+ Bà bạn Hưng sẽ rất vui
- Hưng là một đứa cháu hiếu thảo
+ Với ông bà cha mẹ, chúng ta phải kính trọng, quan tâm chăm
sóc, hiếu thảo Vì ông bà, cha mẹ là người sinh ra, nuôi nấng và
yêu thương chúng ta
Rút ghi nhớ
- Yêu cầu mỗi cá nhân trả lời các câu hỏi sau để rút ra ghi nhớ
H Đối với ông bà, cha mẹ, mỗi chúng ta phải làm gì?
Tìm những câu thơ nói về đạo làm con của mỗi người?
- Yêu cầu học sinh trình bày
- Giáo viên theo dõi, rút ra ghi nhớ
HĐ 2 : Luyện tập
MT: Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ trong cuộc sống
*Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với cha mẹ.
+ Bài 1: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bàn
a) Mẹ mệt bố đi làm mãi chưa về Sinh vùng vằng bực bội vì
chẳng có ai đưa Sinh đến nhà bạn để dự sinh nhật
b) Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã chuẩn bị sẵn chậu
nước khăn mặt để mẹ rửa cho mát Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ
mang túi vào nhà
c) Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng chạy ra tận cửa đón
và hỏi ngay: “Bố có nhớ mua truyện tranh cho con không?”
d) Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh Hoài đến nhà bạn
mượn sách, thấy ngoài vườn nhà bạn có khóm hoa lạ, liền xin bạn
một nhánh mang về cho ông trồng
đ) Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh đang đùa với nhau Chợt
nghe tiếng bà ngoại ho ở phía bên, Nhâm vội chạy sang vuốt ngực
cho bà
- Yêu cầu các nhóm trình bày, giáo viên tổng kết các ý kiến, chốt
- Lắng nghe
Theo dõi
Kể lại câu chuyện
- Học sinh thảo luận theo nhómhai em
-HS thảo luận và trình bày
- 5 Cặp thực hiện trình bày trướclớp
Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
Học sinh nhắc lại Trả lời các câu hỏi
Nhắc lại ghi nhớ
- Thực hiện thảo luận theo nhómbàn
Trang 7ý
Giáo viên chốt: Việc làm của các bạn Loan ( tình huống b), Hoài
(tình huống d), Nhâm (tình huống đ), thể hiện lòng hiếu thảo với
ông bà cha mẹ; việc làm của bạn Sinh (tình huống a) và bạn
Hoàng (tình huống c) là chưa quan tâm đến ông bà cha mẹ
Bài tập 3:
- Thực hiện thảo luận nhóm hai em
- Quan sát nhóm hai em thực hiện hỏi – đáp
- Yêu cầu học sinh trình bày nội dung thảo luận
C Củng cố:
*Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ.
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
- Giáo viên liên hệ giáo dục hs Nhận xét tiết học
D Dặn dò: - Học bài Chuẩn bị bài luyện tập thực hành.
- Đại diện nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
1 học sinh nhắc lại
- Học sinh thảo luận theo nhómhai em
- 5 Cặp thực hiện trình bày trướclớp
-Cả lớp theo dõi nhận xét, bổsung
-Cá nhân thực hiện
- Nghe và ghi nhận
- Nghe và ghi bài
************************************************************************************
Ngày soạn: 7/ 11/ 2011
Ngày dạy: Thứ ba ngày 8/ 11/ 2011
CHÍNH TẢ (Nghe viết) (TIẾT 12) NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC I- Mục đích yêu cầu:
- Nghe – viết chính xác, viết đẹp đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr / ch hay ươn / ương
- Bồi dưỡng tính cẩn thận, óc thẩm mĩ
Hỗ trợ: Viết đúng từ khó, kĩ năng trình bày và quy tắc chính tả.
II- Đồ dùng dạy học:
-Bài tập 2a, 2b viết trên bảng
III- Các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng viết câu ở BT 3
- Gọi 1 em đọc cho cả lớp viết:
+ Trăng trắng , chúm chím , chiền chiện , thuỷ chung,
trung hiếu…
+ Con lươn , lường trước, bươn chải…
- Nhận xét về chữ viết của HS
B- Bài mới: GTB- ghi đề
HĐ1- Hướng dẫn viết chính tả
MT: Nghe – viết chính xác, viết đẹp đoạn văn Người chiến sĩ
giàu nghị lực
HTĐB: Giúp HS yếu viết đúng các từ khó trong bài
a- Tìm hiểu nội dung đoạn văn :
-Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
H Đoạn văn viết về a?
H Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về chuyện gì cảm
động?
b- Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó , dễ lẫn khi viết và luyện
- Sài Gòn , tháng 4 năm 1975, Lê Duy Ứng ,
30 triển lãm , 5 giải thưởng…
- HS nhe viết
Trang 8GV đọc HS viết
GV đọc lại cả bài
d- Soát lỗi và chấm bài
GV đọc HS soát lỗi
HS đổi bài cho nhau kiểm tra
GV tiến hành chấm 1 số bài
HĐ 2 : Hướng dẫn làm BT chính tả
MT: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr / ch hay ươn /
ương
HTĐB: Giúp HS yếu phân biệt và viết đúng qui tắc
chính tả
GV chọn BT phần ( a )
Bài 2a- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu các tổ lên thi tiếp sức, mỗi HS chỉ điền vào
1 chỗ trống
- GV cùng 2 HS làm trọng tài chỉ từng chữ cho HS
nhóm khác đọc, nhận xét đúng , sai
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Trung Quốc, Chín mươi tuổi, Trái núi, chắn ngang,
chê cười, chết, cháu chắt, truyền nhau, chẳng thể,
trời, trái núi
- Gọi HS đọc truyện “ Ngu công dời núi “
C Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét chữ viết của HS
-Về nhà viết lại các từ viết sai
- Chuẩn bị bài mới
- Theo dõi
- Theo dõi sữa
- Kiểm tra
- Chấm 16 em
- 1 HS đọc thành tiếng
- Các nhóm lên thi tiếp sức
- Chữa bài
- 2 Em đọc thành tiếng
********************************************************************************
LỊCH SỬ (TIẾT 12) CHÙA THỜI LÝ.
I/.Mục tiêu:
- Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo phật thời Lý
+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật
+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi
+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình
HS giỏi: Mô tả ngôi chùa mà HS biết
II.Đồ dùng dạy học:
-Aûnh chụp phóng to chùa Một Cột, chùa Keo…
-Phiếu học tập của HS
Y/C: Những sự việc nào cho thấy dưới thời Lý, đạo phật rất thịnh đạt? Thay từ “thịnh đạt” bằng từ “phát
triển” Bỏ câu hỏi 2.
III.Hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy Hoạt động học.
A.Kiểm tra: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
H: Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô?
H: Em biết Thăng Long còn có những tên gọi nào khác nữa?
H: Nêu bài học?
GV nhận xét
B Bài mới Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ1:Làm việc cả lớp.
MT: HS biết: Đến thời Lý, đạo phật phát triển thịnh đạt nhất
-Yêu cầu HS dựa vào SGK thảo luận
4 HS lên bảng
HS lắngnghe
HS thảo luận theo nhóm bàn
Trang 9H: Vì sao nói : “Đến thời Lý, đạo Phật trở nên phát triển
nhất?” (Nhiều vua đã từng theo đạo phật Nhân dân theo đạo
phật rất đông Kinh thành Thăng Long và các làng xã có rất
nhiều chùa.)
HĐ 2 : Làm việc cá nhân
MT: Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi Chùa là công trình kiến
trúc đẹp
-GV treo bảng phụ ghi nội dung phiếu
-GV đưa ra một số phản ánh vai trò, tác dụng của chùa dưới
thời nhà Lý Qua đọc SGK và vận dụng hiểu biết của bản
thân, điền dấu vào ô trống sau những ý đúng :
Chùa là nơi tu hành của các nhà sư
Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật
Chùa là trung tâm văn hóa của làng xã
Chùa là nơi tổ chức văn nghệ
GV nhận xét, sửa bài (ý 1 và ý 2)
HĐ3 : Làøm việc cả lớp
MT: Mô tả được nội dung bức tranh bằng lời
-GV treo tranh ảnh về chùa Một Cột, chùa Keo, tượng Phật
A-di-đà
-Yêu cầu HS mô tả
Bài học : SGK
C Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét tiết học Giáo dục HS lòng yêu nước và bảo vệ
đất nước
-Nhận xét giờ học
Về học bài chuẩn bị bài “Cuộc kháng chiến chống quân
Tống lần thứ hai
Đại diện các nhóm trình bày, cá nhân nhận xét, bổ sung
HS làm việc cá nhân
1 Em lên bảng điền vào ô trống
Đổi chéo bài chấm đúng sai
HS quan sát
Vài em nêu
HS đọc bài học
Lắng ngheGhi nhận, chuyển tiết
**********************************************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (TIẾT 23) MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ- NGHỊ LỰC.
I/ Mục đích yêu cầu:
-Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người ; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1) ; hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí – nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của mộtsố câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)
-Biết cách sử dụng từ thuộc chủ điểm trên một cách linh hoạt, sáng tạo
Hỗ trợ: Giúp HS hiểu nghĩa một số từ ngữ, thành ngữ thuộc chủ đề Ý chí – Nghị lực.
II/ Đồ dùng dạy – học:
Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
Giấy khổ to kẻ sẵn nội dung bài tập 1 và bút dạ
III/ Hoạt độngdạy và học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra:
H:Thế nào là tính từ? Cho ví dụ?
H:Đặt câu có tính từ, gạch chân dưới tính từ đó?
Nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
Hướng dẫn HS làm bài tập
HTĐB: Các thẻ từ, phiếu bài tập, từ điển giải nghĩa những từ
có trong bài
2 HS lên bảng, nhận xét
- Lắng nghe, nhắc lại
Trang 10Hoạt động 1: Làm bài tập 1
MT: Bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm
nghĩa
Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu
-GV treo bảng phụ Phát phiếu học tập cho HS
-Yêu cầu HS tự làm
-Nhận xét, sửa bài theo đáp án :
Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất)
(Chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công)
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp
(ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.)
Hoạt động 2: Làm bài tập 2
MT: Hiểu nghĩa từ “nghị lực”
Bài 2: Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa của từ nghị lực?
Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
Nhận xét, sửa sai
H: Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của từ nào?
H: Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là nghĩa của từ gì?
H: Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là nghĩa của từ gì?
Hoạt động 3: Làm bài tập 3
MT: Điền đúng một số từ (nói về ý chí – nghị lực) vào chỗ trống trong
đoạn văn
Bài 3: GV treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc đề
GVsửa bài theo đáp án
Từ cần điền theo thứ tự là: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên
nhẫn, quyết chí, nguyện vọng
Hoạt động 4: Làm bài tập 4
MT: Hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học
Bài 4 : Yêu cầu HS đọc bài Tự trao đổi và trả lời.
GV nhận xét, giải nghĩa đen cho HS
A/ Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Vàng phải thử trong lửa
mới biết vàng thật hay vàng giả -Người phải thử thách trong
gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng
B/ Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
Từ nước lã mà vã nên hồ, từ tay không mà dựng nổi cơ đồ mới
thật là tài ba, giỏi giang
C/ Có vất vả mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho
Phải vất vả lao động mới gặt hái được thành công Không thể
tự dưng mà thành đạt, được kính trọng có người hầu hạ, cầm
tàn, cầm lọng che cho
GV nhận xét, bổ sung cho HS
C- Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
2 HS đọc yêu cầu, đọc thầm
-HS thảo luận theo nhóm 2trả lời: Dòng b: (sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn)
Đổi bài chấm chéo.Sửa bài nếu sai
-Nhóm 2 em thảo luận và trả lời trước lớp
-HS nêu ý nghĩa của từng câu tục ngữ
…khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian nan Gian nan vất vả thử thách con người, giúp con người vững vàng, cứng cỏi hơn
…khuyên người ta đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng Những người từtay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục
…khuyên người ta vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt
Trang 11-Yêu cầu HS về làm lại BT Chuẩn bị bài sau
Lắng nghe
Ghi nhận, chuyển tiết
***********************************************************************************
TOÁN (TIẾT 57) NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I/ Mục tiêu : Giúp HS:
-Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số
- Biết giải toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệuvới một số
-GD HS có ý thức làm bài cẩn thận
Hỗ trợ: Giúp HS nắm chắc kiến thức, kĩ năng trình bày dạng nhân một số với một hiệu
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
III/ Hoạt động dạy và học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
MT: Giúp HS biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, một hiệu
với một số
HTĐB: Giúp HS yếu hiểu và nắm được cách làm
1 Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.
-GV viết lên bảng hai biểu thức:
3 x (7 – 5 ) và 3 x 7 – 3 x 5
-Gọi hai HS lên bảng tính giá trị của hai biểu thức trên các
HS khác làm vào nháp
H: Nhận xét giá trị của hai biểu thức trên?
GV kết luận vậy: 3 x (7 – 5 ) = 3 x 7 – 3 x 5
=>Quy tắc :Yêu cầu HS đọc quy tắc
H: Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó?
GV ghi : a x (b – c ) = a x b – a x c
HĐ2: Luyện tập thực hành :
MT: Áp dụng nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số để tính
nhẩm, tính nhanh
HTĐB: Giúp đỡ HS yếu khi làm các bài tập
Bài 1: Bài yêu cầu gì ?
GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 1
Nhận xét chữa bài
Lắng nghe, nhắc lại
2 Em lên bảng, lớp làm nháp
1 Em lên bảng, lớp làm vào vở
HS sửa nếu sai
Trang 12Bài 2: Bài yêu cầu gì? (HS khá, giỏi)
GV ghi bảng Yêu cầu HS làm vào vở
GV nhận xét, sửa bài theo đáp án:
26 x 9 = 26 x (10 – 1 )
=26 x 10 – 26
= 260 – 26
=234
H:Vì sao có thể viết : 26 x 9 = 26 x (10 – 1 )
Lần lượt các bài còn lại từng HS lên làm
Sửa bài theo đáp án :
H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
-Gợi ý HS tìm cách giải
H: Muốn biết cửa hàng còn bao nhiêu quả trứng ta phải làm
bằng cách nào?
Nhận xét, sửa chữa
H: Nhận xét 2 cách giải trên? Cách giải nào thuận tiện hơn?
Bài 4 : Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.
(7 – 5) x 3 và 7 x 3 – 5 x 3
H: Nêu cách nhân một hiệu với một số?
-Chấm một số bài Nhận xét
C Củng cố :
Nêu cách nhân một số với một hiêu?
-GV nhận xét giờ học
D Dặn dò : Học, chuẩn bị bài sau.
…áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính
HS thực hiện cá nhân 1 em lên bảng.Nhận xét và bổ sung bài bạn
…vì 9 = 10 – 1 4Em lên tính, lớp làm vào vở
HS sửa nếu sai
-1Em đọc đề
-2 Em phân tích đề
2 em lên bảng, lớp làm vào vở
HS sửa bài nếu sai
HS nêu ý kiến
1 Em lên tính, lớp làm vào vở
Ngày dạy : Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2011
KỂ CHUYỆN (TIẾT 12) KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
- Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
Hỗ trợ: Nội dung câu chuyện, kĩ năng kể, cử chỉ ngữ điệu…
II Đồ dùng dạy học:
HS và GV sưu tầm truyện có nội dung nói về một người có nghị lực
III.Các hoạt động dạy và học:
A.Kiểm tra: Gọi 2 HS nối tiếp kể từng đoạn truyện “Bàn chân
kì diệu”
H: Em học được gì ở Nguyễn Ngọc Kí?
2 HS lên kể
Trang 13- Nhận xét, cho điểm HS
B.Bài mới : GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
HĐ
1 : Tìm hiểu đề bài
MT: Nắm – hiểu được yêu cầu đề bài
-Gọi HS đọc đề bài
-GV phân tích đề Dùng phấn màu gạch chân từ : được nghe,
được đọc, có nghị lực
-Gọi HS đọc gợi ý
-Gọi HS giới thiệu những truyện em đã được đọc, được nghe về
người có nghị lực và nhận xét
+Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay
+ Bạch Thái Bưởi trong truyện Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi
+ Lê Duy Ứng trong truyện Người chiến sĩ giàu nghị lực
+ Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí thức yêu nước
+ Ngu Công trong truyện Ngu Công dời núi
+ Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn chân kì diệu
-Gọi HS giới thiệu về câu chuyện mình định kể
-Yêu cầu HS đọc gợi ý 3
HĐ2 : Kể chuyện
MT: Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt chuyện, nhân vật nói về
người có nghị lực, có ý chí vươn lên
a Kể trong nhóm: HS thực hành kể trong nhóm kể theo cặp
hoặc theo nhóm 3 em
-GV gợi ý:
+ Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật mình định kể
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý chí, nghị lực của nhân vật
b Thi kể trước lớp: Tổ chức cho HS thi kể
-4 tốp HS (mỗi tốp 3 em) thi kể từng đoạn của câu chuyện
-5 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện
hấp dẫn nhất; người nhận xét lời kể của bạn đúng nhất
-Cho điểm HS kể tốt
C Củng cố- dặn dò:
GV nhận xét tiết học Về kể lại câu chuyện trên cho người thân
nghe
-Chuẩn bị kể chuyện đã nghe đã đọc để tuần 13 để cùng các
bạn thi kể trước lớp
Lắng nghe, nhắc lại
2 Em đọc
Vài em đọc
Lần lượt giới thiệu truyện :
Vài em giới thiệu
-HS kể toàn chuyện
-HS thi kể trước lớp theo đoạn
-HS kể lại toàn bộ câu chuyện và liên hệ xem học được ở anh những gì-HS bình chọn, tuyên dương
************************************************************************************
TẬP LÀM VĂN (TIẾT 23) KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN.
I Mục đích yêu cầu:
- Nhận biết được hai cách kết bài (kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng) trong bài văn kể chuyện(mục I và BT1, BT2 mục III)
- Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng (BT3 mục III)
Hỗ trợ: Giúp HS kĩ năng diễn đạt, cách viết kết bài theo hai cách mở rộng và không mở rộng.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn kết bài Ông trạng thả diều theo hướng mở rộng và không mở rộng.
III Các họat động dạy –học:
A.Bài cũ: Kiểm tra 4HS.
- 2 Em đọc mở bài dán tiếp Hai bàn tay. - 2 em thực hiện
Trang 14- 2 Em đọc mở bài gián tiếp Bàn chân kì diệu
-GV theo dõi nhận xét và cho điểm từng HS
B.Bài mới: GV giới thiệu bài-ghi đề bài.
Hoạt động1:Hình ttành kiến thức.
MT: Hiểu được thế nào làkết bài mở rộng, kết bài
không mở rộng trong văn kể chuyện
HTĐB: GV chuẩn bị thêm một số kết bài mở
rộng và không mở rộng cho HS tham khảo
Bài tập 1- 2:
- 2HS đọc nối nhau truyện Ông trạng thả diều.
Cả lớp đọc thầm trao đổi và tìm đoạn kết của
truyện
-Gọi HS phát biểu
-HS nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét chốt lời giải đúng
- 2 em thực hiện
- 2 HS đọc tiếp nối nhau
HS1: từ đầu … chơi diều
HS2: Tiếp … nước Nam ta
- HS đọc thầm, dùng bút chì gạch chân đoạn kết bàitrong truyện
- Kết bài: Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diềuđỗ Trạng nguyên Đó là Trạng nguyên trẻ nhất củanước Việt Nam ta
Bài 3
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
- Gọi HS phát biểu, GV nhận xét, sửa lỗi dùng
từ, lỗi ngữ pháp cho HS
Bài 4
-Gọi HS đọc yêu cầu GV treo bảng phụ viết
sẵn 2 đoạn kết bài để so sánh
- Gọi HS phát biểu,
- Kết luận (Vừa nói vừa chỉ vào bảng phụ)
+ Cách viết bài thứ nhất chỉ có biết kết cục
của câu chuyện không bình luận thêm là cách
viết bài không mở rộng
+ Cách viết bài thứ 2 đoạn kết trở thành một
đoạn thuộc thân bài Sau khi cho biết kết cục,
có lời đánh giá, nhận xét, bình luận thêm về
câu chuyện là cách kết bài mở rộng
Hỏi: Thế nào là kết bài mở rộng, không mở
rộng?
* Rút ghi nhớ.
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 2: Luyện tập.
MT: Biết viết đoạn kết một bài văn kể chuyện theo
hướng mở rộng và không mở rộng
- 2 HS đọc yêu cầu đề
-2 HS ngồi cùng bàn thảo luận để có lời đánh giá,nhận xét hay
+Trạng nguyện Nguyễn Hiền có ý chí, nghị lực và ông đã thành đạt.
+ Câu chuyện giúp em hiểu hơn lời dạy của ông cha
ta từ ngàn xưa: “Có chí thì nên”.
+ Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực vươn lên trong cuộc sống cho muôn đời sau.
- 1 HS đọc, 2 em ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Cách viết bài của truyện chỉ có biết kết cục truyệnmà không đưa ra lời nhận xét, đánh giá Cách kết bài
ở bài tập 3 cho biết kết cục của truyện, còn có nhữnglời nhận xét, đánh giá làm cho người đọc khắc sâu,ghi nhớ ý nghĩa của truyện
-HS lắng nghe
- Trả lời tự do theo ý hiểu của mình
- 2 HS đọc ghi nhớ SGK
Trang 15Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung HS
cả lớp theo dõi, trao đổi và trả lời câu hỏi: Đó
là những kết bài theo cách nào? Vì sao em
biết?
- Gọi HS phát biểu
- Nhận xét chung, kết luận về lời giải đúng
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS phát biểu
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS làm bài GV sửa lỗi dùng từ, lỗi ngữ
pháp cho từng HS Cho điểm những HS viết
tốt
C.Củng cố – Dặn dò
-H: Có những cách kết bài nào?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài kiểm tra 1 tiết
bằng cách xem trước bài trang 124/ SGK
- 5 Em nối tiếp nhau đọc 2 em trao đổi nhóm đôi trảlời câu hỏi
Cách a) là bài kết không mở rộng vì chỉ nêu kết thúc
câu chuyện Thỏ và Rùa.
Cách b, c, d, e)là kết bài mở rộng vì đưa thêm ranhững lời bình luận, nhận xté xung quanh kết cục củatruyện
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận nhóm đôi, dùng bút chì đánh dấu kết bàicủa từng truyện
- HS vừa đọc đoạn kết, vừa nói kết bài theo cách nào
- Lắng nghe
- 1 Em đọc yêu cầu
- Viết bài vào vở
- 5 – 7 Em đọc bài làm trước lớp
HS trả lời
**************************************************************************
TOÁN (TIẾT 57) LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
-Giúp HS củng cố về :
+ Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng, một hiệu
Thực hành tính nhanh.Tính chu vi và diện tích của một hình chữ nhật
+Tự tìm tòi tự chiếm lĩnh kiến thức thông qua luyện tập thực hành
Hỗ trợ: Kĩ năng tình toán và cách trình bày, kĩ năng tính nhẩm các dạng toán trên.
II Đồ dùng dạy hoc:
GV chuẩn bị đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy và học:
A.Bài cũ: 1 Em lên bảng sửa bài tập
về nhà trong SGK
B.Bài mới: GV giới thiệu bài-Ghi đề bài.
Luyện tập
HTĐB: Giúp HS yếu khi làm bài, uốn nắn sửa chữa.
Hoạt động 1: Làm bài tập 1
MT: Củng cố về nhân một số với một tổng (hiệu)
Bài: 1
- GV nêu yêu cầu bài tập, sau đó cho HS tự làm bài
( có thể GV làm mẫu 1 bài)
135 x ( 20 + 3)
= 135 x 20 + 135 x 3
= 2700 + 405= 3105
- GV nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 2: Làm bài tập 2
1 HS lên bảng
- HS áp dụng tính chất nhân một số với một tổng (một hiệu) để tính
- 2 HS lên bảng làm bài
Lớp làm vào vở
Trang 16MT : Củng cố về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân.
Bài 2: a, b dòng 1 (Còn lại dành cho HS khá, giỏi)
- Bài tập a) yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV viết lên bảng biểu thức
134 x 4 x 5
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của biểu thức
trên bằng cách thuận tiện
- GV hỏi: Theo em, cách làm trên thuận tiện hơn cách
làm thông thường là thực hiện các phép tính theo thứ tự
từ ttrái sang phải ở điểm nào?
- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
- GV chữa và yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài
nhau
- GV hỏi: Phần b) yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV viết lên bảng biểu thức:
145 x 2 + 145 x 98
GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức trên theo mẫu
- GV hỏi: cách làm ttrên thuận tiện hơn cách chúng ta
thực hiện các phép tính nhân trước, phép tính cộng sau ở
điểm nào?
- GV hỏi: Chúng ta đã áp dụng tính chất nào để tính giá
trị của biểu thức 145 x 2 + 145 x 98?
- GV yêu cầu HS nêu lại tính chất trên
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 3: Làm bài tập 3,4
MT: Củng cố về nhân một số với một tổng (hiệu)
Bài : 3 (HS khá, giỏi)
- GV yêu cầu HS áp dụng tính chất nhân một số với một
tổng( hoặc một hiệu) để thực hiện tính ( có thể làm mẫu
1 phần cho HS)
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài :4
- GV yêu cầu đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm
- GV nhận xét và cho điểm HS
C.Củng cố-Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài cho bài sau
- Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện
- HS thực hiện tính:
134 x 4 x 5 = 134 x 20 = 2680
- Thuận tiện hơn vì tính tích 4 x 5 là tích trong bảng, tích thứ hai là 138 x 20 có thể nhẩm được
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Tính theo mẫu
1 HS lên bảng tính, HS cả lớp làm vào giấy
nháp
145 x 2 + 145 x 98 = 145 x ( 2 + 98) = 145 x 100 = 14500
- Theo cách thông thường chúng ta phải thựchiện hai phép tính nhân, trong đó có phép nhân 145 x 98 là khó, còn theo cách làm trên chúng ta chỉ việc tính tổng ( 2 + 98) rồi nhân nhẩm 145 vơi’ 100
- Aùp dụng tính chất nhân một số với một tổng
- 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS đổi chéo vở và kiểm tra bài lẫn nhau
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở bài tập
**********************************************************************************
Ngày soạn: 9/11/2011
Ngày dạy: Thứ năm ngày 10 tháng 11 năm 2011
TẬP ĐỌC (TIẾT 24) VẼ TRỨNG I.Mục đích yêu cầu:
Trang 17- Đọc đúng tên riêng nước ngoài: Lê-ô-nác-đô đa vin –xi, Vê-rô-ki-ô Biết đọc diễn cảm toàn bài văn, giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng Lời thầy giáo đọc với giọng khuyên bảo ân cần Đoạn cuối với giọng cảm hứng ca ngợi.
- Hiểu các từ ngữ trong bài: khổ luyện, kiệt xuất, thời đại phục hưng HS hiểu ý nghĩa chuyện: Nhờ khổ
công rèn luyện Lê –ô-nác-đô đa Vin – xi đã trở hành một hoạ sĩ thiên tài
-Giáo dục HS chịu khó rèn luyện trong học tập mới có kết quả như mong muốn
Hỗ trợ: Giúp HS hiểu nghĩa thêm một số từ Rèn kĩ năng đọc cho HS yếu.
II Đồ dùng dạy-học:
-Tranh minh hoạ bài
- Bảng phụ ghi đoạn đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy-học:
A Bài cũ:
H: Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
H: Theo em nhơ øđâu mà Bạch Thái Bưởi
thành công?
H: Nêu nội dung của bài?
B.Bài mới : Giới thiệu bài ghi bảng.
HĐ1: Luyện đọc.
MT: Đọc đúng tên riêng nước ngoài: Lê-ô-nác-đô đa
vin –xi, Vê-rô-ki-ô
HTĐB: Giúp HS yếu đọc được trôi chảy toàn
bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
H: Bài có thể chia làm mấy đoạn?
-Yêu cầu HS đọc theo đoạn 2
lượt-+Lượt 1: GV theo dõi sửa phát âm cho HS
+Lượt 2: GV kết hợp giải nghĩa một số từ
-Yêu cầu HS đọc theo nhóm-
-GV theo dõi sửa sai cho HS
-GV hướng dẫn cách đọc bài và đọc mẫu
HĐ2: Tìm hiểu bài.
MT: Giúp HS hiểu ý nghã câu chuyện.
HTĐB: Giúp HS yếu hiếu được nội dung câu
chuyện
-Gọi HS đọc đoạn 1
H: Sở thích của Lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ là gì?
H: Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé
cảm thấy chán ngán?
H: Tại sao thầy Vê- rô-ki-ô lại cho rằng vẽ
trứng là không dễ?
H: Theo em thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ
trứng để làm gì?
H: Đoạn 1 cho em biết điều gì?
Ý 1: Lê-ô-nác đô khổ công vẽ trứng theo lời
khuyên chân thành của thầy Vê-rô-ki-ô.
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2
H: Lê-ô-nác- đô đaVi-xi thành đạt như thế nào?
4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc bài
-1 HS thực hiện đọc
-Có thể chia làm hai đoạn
+Từ đầu-… được như ý
+ Tiếp theo … hết
-HS đọc nối tiếp theo đoạn (HS yếu đọc 2-3câu).-HS thực hiện nhóm đôi –Đại diện nhóm thể hiện
-Để biết cách quan sát một sự vật một cách cụ thể tỉ
mỉ, miêu tả nó trên giấy chính xác
-1 HS đọc đoạn còn lại
-Trở thành danh hoạ kiệt xuất, các tác phẩm của ông được trân trọng bày ở nhiều bảo tàng lớn trên
Trang 18H: Theo em những nguyên nhân nào khiến cho
Lê-ô-nác đô trở thành hoạ sĩ nổi tiếng?
H: Nội dung của đoạn 2 nói lên điều gì?
Ý 2: Sự thành đạt của Lê-ô-nác đô đaVin-xi.
H: Nhờ đâu mà Lê-ô nác đô lại thành đạt như
vậy?
_Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn nêu nội
dung của bài
-GV chốt:
Nội dung: Bài văn ca ngợi sự khổ công rèn
luyện của Lê –ô- nác đô đa Vin- xi nhờ đó đã
trở thành hoạ sĩ nổi tiếng.
HĐ3: Đọc diễn cảm.
MT: Biết đọc diễn cảm toàn bài văn, giọng kể từ tốn,
nhẹ nhàng Lời thầy giáo đọc với giọng khuyên bảo ân cần
Đoạn cuối với giọng cảm hứng ca ngợi
HTĐB: Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện
đọc
-GV đưa đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm treo
lên bảng
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-Nhận xét ghi điểm cho HS
+ Giáo dục liên hệ HS
C/ Củng cố –dặn dò:
-Liên hệ giáo dục học sinh
-Nhận xét giờ học
-Học bài chuẩn bài sau
thế giới, là niềm tự hào của nhân loại.Ông còn là một nhà điêu khắc, kiến trúc sư, nhà bác học lớn củathới đại phục hưng
-Nhờ:
+ Ông ham thích vẽ và có tài bẩm sinh
+ Ông có người thầy tài giỏi, tận tình dạy bảo + Ông khổ luyện , miệt mài nhiều năm tập luyện + Ông có ý chí quyết tâm học vẽ
-Nhờ ông khổ công rèn luyện-Thảo luận theo nhóm-trình bày ý kiến của nhóm.-2 HS nhắc lại nội dung của bài
-1 HS thực hiện đọc –lớp theo dõi tìm ra giọng đọc.-HS thi đọc đoạn văn diễn cảm-lớp nhâïn xét
-Lắng nghe- ghi nhận
***************************************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (TIẾT 24)
TÍNH TỪ (TT) I.Mục đích, yêu cầu:
-Nắm được một số tính từ thể hiện mức độ của đặc điểm tính chất
-Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1) ; bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được (BT2, BT3)
-Bồi dưỡng HS biết cách dùng từ đúng trong nói và viết
Hỗ trợ: Giúp HS xác định được cách sử dụng tính từ và cách thể hiện mức độ đặc điểm, tính chất.
II Đồ dùng dạy-học:
-Bảng phụ
-H/s từ điển
III.Các hoạt động dạy-học:
A.Bài cũ:
H: Đặt một câu nói về ý chí nghị lực?
H: Thế nào gọi là tính từ ?
B.Bài mới: Giới thiệu bài -ghi bảng.
2 HS lên bảng
Trang 19HĐ1: Hình thành kiến thức.
MT: Biết được một số tính từ thể hiện mức độ của đặc
điểm tính chất
HTĐB: Giúp HS yếu hiểu và nắm được tính từ
Một số tính từ HS hay sử dụng
Bài 1 -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
H: Em có nhận xét gì về các từ chỉ đặc điểm
của tờ giấy?
Mức độ đặc điểm của tờ giấy được thể hiện
bằng cách tạo ra các từ ghép: trắng tinh, hoặc
từ láy trăng trắng, tính từ trắng đã cho ban đầu.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-HS thảo luận theo nhóm
=> Có ba cách thể hiện mức độ đặc điểm, tính
chất:
Tạo ra từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho
Thêm các từ rất, qua, lắm…vào trước hoăïc sau
MT: Biết cách dùng các tính từ biểu thị mức độ
của đăïc điểm, tính chất.
HTĐB: Giúp HS yếu xác định được tính từ trong
bài
Bài 1: Gọi HS làm bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-GV sửa bài
Bài 2: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
Đỏ:
Cách 1: (Tạo từ ghép, từ láy với tính từ đỏ): đo
đỏ, đỏ rực, đỏ hồng, đỏ chót, đỏ chói, đỏ chét,
đỏ chon chót, đỏ tím, đỏ sậm, đỏ tía, đỏ thắm,
đỏ hon hỏn…
Cách 2: (Thêm các từ rất, quá, lắm vào trước
hoạc sau tính từ): rất đỏ , đỏ lắm, đỏ quá, quá
đỏ, đỏ cực, đỏ vô cùng…
-Vui vui, vui vẻ, vui sướng, sung sướng, mừng
-HS đọc yêu cầu -Thực hiện thảo luận theo nhóm- trình bày kết quả thảo luận- lớp nhận xét bổ sung
a/ Tờ giấy này trắng: Mức độ trắng bình thường.b/ Tờ giấy này trăng trắng : Mức độ trắng ít
c/ Tờ giấy này trắng tinh: Mức độ trắng cao
-Ở mức độ trắng trung bình thì dùng từ trắng Ở mứcđộ trắng ít thì dùng từ trăng trắng Ở mức độ trắng cao thì dùng từ ghép trắng tinh
-HS đọc yêu cầu bài
-Làm việc theo sự chỉ dẫn của nhóm trưởng
Ý nghĩa mức độ được thể hiện bằng cách:
+Thêm từ rất vào trước tính từ trắng = rất trắng.
+Tạo ra từ ghép so sánh bằng cách ghép từ hơn, nhất với tính từ trắng= trắng hơn, trắng nhất.
-tim tím, tím biếc, rất tím, đỏ quá, cao nhất, cao hơn,
to hơn…
-HS làm bài vào vở
-1 HS lên bảng thực hiện –lớp nhâïn xét
+Những từ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất:
Thơm đậm, ngọt, rất xa, thơm lắm, trắng ngà trắng ngọc, trắng ngà ngọc, đẹp hơn lộng lẫy hơn, tinh khiết hơn.
-Thực hiện theo nhóm
-Các nhóm trình bày bài làm của mình lên bảng- lớpnhận xét