1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý văn hóa nhà trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện sóc sơn, thành phố hà nội trong giai đoạn hiện nay​

121 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể kể đến công trình “Giáo dục giá trị - xây dựng văn hóa học đường” của tác giả Phạm Minh Hạc; “Văn hóa giao tiếp trong nhà trường” của tác giả Nguyễn Thị Kim Ngân;“Văn hóa tổ chức

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VŨ TOÀN

QU¶N Lý V¡N HãA NHµ TR¦êNG TRUNG HäC C¥ Së TR£N §ÞA BµN HUYÖN SãC S¥N, THµNH PHè Hµ NéI

TRONG GIAI §O¹N HIÖN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VŨ TOÀN

QU¶N Lý V¡N HãA NHµ TR¦êNG TRUNG HäC C¥ Së TR£N §ÞA BµN HUYÖN SãC S¥N, THµNH PHè Hµ NéI

TRONG GIAI §O¹N HIÖN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Mã số : 8 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ĐẶNG QUỐC BẢO

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Vũ Toàn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, khuyến khích, hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý kiến nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội đã tạo điều kiện để học viên hoàn thành chương trình học tập tại trường và thực hiện đề tài này

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Đặng Quốc Bảo,

TS Nguyễn Thị Tuyết người đã tận tình và dành rất nhiều thời gian cũng như tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo, các thầy cô giáo, nhân viên, các tổ chức đoàn thể, các em học sinh trong các Trường Trung học cơ sở - huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội đã giúp

đỡ để tác giả có những thông tin, số liệu thực tế về vấn đề nghiên cứu, giúp đánh giá một cách khách quan và rút ra được những kinh nghiệm thực tiễn vô cùng quý báu cho việc đề xuất các giải pháp và kiến nghị cho luận văn

Đồng thời, tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã luôn ở bên cạnh động viên, khích lệ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Với sự nỗ lực hết sức của bản thân tác giả đã cố gắng hoàn thành luận văn với nội dung đầy đủ, sâu sắc, có hướng mở Tuy nhiên, do hạn chế về nhận thức và thời gian nghiên cứu, luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô giáo, các anh chị và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Vũ Toàn

Trang 6

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT III DANH MỤC CÁC BẢNG VII DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VIII

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Nghiên cứu văn hóa nhà trường 6

1.1.2 Nghiên cứu về quản lý văn hóa nhà trường 8

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 9

1.2.2 Văn hóa, văn hoá tổ chức, văn hóa nhà trường 11

1.2.3 Quản lý văn hóa nhà trường 12

1.3 Tiếp cận vấn đề lý luận về văn hóa nhà trường 13

1.3.1 Vai trò của văn hóa nhà trường 13

1.3.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa nhà trường 16

1.3.3 Cấu trúc và biểu hiện của văn hóa nhà trường 20

1.4 Đặc trưng quản lý văn hóa nhà trường 24

1.4.1 Mục đích quản lý văn hóa nhà trường 24

1.4.2 Nội dung quản lý văn hóa nhà trường 25

1.4.3 Vai trò của Hiệu trưởng trong việc quản lý văn hóa nhà trường 28

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý văn hóa nhà trường ở các trường trung học cơ sở 29

1.5.1 Các yếu tố khách quan 30

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 31

Tiểu kết chương 1 34

Trang 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở

CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 35

2.1 Khái quát đặc điểm tình hình địa phương và ngành giáo dục và đào tạo huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội 35

2.1.1 Khái quát về Huyện Sóc Sơn – Thành phố Hà Nội 35

2.1.2 Ngành Giáo dục - Đào tạo huyện Sóc Sơn 35

2.2 Giới thiệu khảo sát 36

2.2.1 Mục đích khảo sát 36

2.2.2 Nội dung khảo sát 36

2.2.3 Phương pháp khảo sát 37

2.2.4 Đối tượng khảo sát 37

2.3 Kết quả khảo sát 37

2.3.1 Thực trạng văn hóa nhà trường ở các trường THCS trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay 37

2.3.2 Thực trạng quản lý văn hóa nhà trường ở các trường THCS trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay 51

2.4 Đánh giá thực trạng 59

2.4.1 Điểm mạnh 59

2.4.2 Điểm yếu 59

2.4.3 Thuận lợi 60

2.4.4 Khó khăn 60

Tiểu kết chương 2 61

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 62

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý văn hóa nhà trường ở các trường THCS trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội 62

3.1.1 Tính mục tiêu của văn hóa nhà trường 62

3.1.2 Tính thực tiễn 62

3.1.3 Tính hiệu quả 62

3.1.4 Tính kế thừa 63

Trang 8

3.2 Quản lý văn hóa nhà trường ở các trường THCS trên địa bàn huyện

Sóc Sơn, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay 63

3.2.1 Biện pháp 1: Tiếp cận nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên và học sinh về vai trò của văn hóa nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay 63

3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch chiến lược, kế hoạch hàng năm về quản lý VHNT và triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả 67

3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo việc bồi dưỡng kỹ năng tổ chức các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường cho đội ngũ giáo viên 69

3.2.4 Biện pháp 4: Phát huy vai trò chủ thể của giáo viên và học sinh trong tổ chức các phong trào thi đua, xây dựng nếp sống văn minh trong nhà trường 71

3.2.5 Biện pháp 5: Đôn đốc thực hiện kỷ cương, nề nếp dạy và học, thực hiện tốt các chuẩn mực đạo đức và các hành vi văn hóa 74

3.2.6 Biện pháp 6: Kiến tạo cảnh quan sư phạm xanh - sạch - đẹp kết hợp với tăng cường cơ sở vật chất nhà trường 75

3.2.7 Biện pháp 7: Phối hợp giữa gia đình, nhà trường, cộng đồng trong việc giáo dục văn hóa nhà trường cho học sinh 78

3.2.8 Biện pháp 8: Thường xuyên kiểm tra, đánh giá trong quản lý văn hóa nhà trường 80

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 81

3.4 Khảo nghiệm sự nhận thức về các biện pháp quản lý văn hóa nhà trường 82

3.4.1 Tính cấp thiết và tính khả thi 83

3.4.2 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các biện pháp 87

Tiểu kết chương 3 88

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1: Nhận thức về tầm quan trọng của VHNT của CBQL, GV,

HS trường THCS địa bàn huyện Sóc Sơn

38

Bảng 2.2: Nhận thức của GV về ảnh hưởng của VHNT đến GV 39

Bảng 2.3: Nhận thức của HS về ảnh hưởng của VHNT đến HS 40

Bảng 2.4: Nhận thức của CBQL, GV về mối quan hệ giữa các thành

viên trong công tác xây dựng VHNT

41

Bảng 2.5: Đánh giá của CBQL, GV, HS các trường THCS huyện Sóc

Sơn về mức độ biểu hiện của các mối quan hệ giữa các

thành viên trong nhà trường

43

Bảng 2.6: Mức độ biểu hiện của các hành vi vi phạm chuẩn mực, nội

quy của HS nhà trường

47

Bảng 2.7: Nhận thức của CBQL, GV, HS trường thcs trên địa bàn

huyện Sóc Sơn về các nội dung giáo dục VHNT

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Trang Hình 1.1 : Mô hình tảng băng của Frank Gonzales 21

Sơ đồ 1.2 : Các tầng bậc của văn hóa nhà trường 22

Sơ đồ 1.3 : Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý văn hóa nhà trường 30

Biểu đồ 2.1 : Mức độ nhận thức của CBQL và GV, HS về giá trị cốt lõi

và hệ thống chuẩn mực văn hóa của nhà trường

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xây dựng và phát triển Văn hóa nhà trường luôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đối với mỗi nhà trường Văn hóa nhà trường giúp cho nhà trường phát triển có hiệu quả và bền vững, văn hóa của nhà trường là sự tổng hòa toàn bộ sự phát triển của nhà trường từ hoạt động đào tạo, giáo dục, quản lý nhân lực, người học, cơ sở vật chất, giao tiếp và ứng xử trong nhà trường,… Xây dựng văn hóa của nhà trường là xây dựng hoạt động giảng dạy, văn hóa người Thầy, giáo dục nhân cách người học, văn hóa người học phù hợp, hiệu quả; xây dựng cách thức ứng xử văn minh, lịch sự, thân thiện trong nhà trường; xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường hiện đại, tiện dụng, đảm bảo môi trường không bị ô nhiễm, không gian và cảnh quan sạch đẹp Một nhà trường có môi trường văn hóa tốt là một nhà trường đào tạo có chất lượng cao, có sự phát triển bền vững, có uy tín trong cộng đồng và toàn xã hội

Ở nước ta trong thời gian gần đây, cơ chế thị trường, sự hội nhập quốc tế có nhiều tác động tích cực đến sự phát triển của nhà trường, song cũng có những tác động tiêu cực đến hoạt động đào tạo của nhà trường và văn hóa của nhà trường Trên các phương tiện truyền thông đã luôn bàn tới một số biểu hiện của văn hóa nhà trường bị xuống cấp; chất lượng giáo dục trong các trường chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội; đạo đức của một số học sinh và nhà giáo xuống cấp; đạo

lý “tôn sư trọng đạo” suy giảm Bên cạnh đó, những hành vi lệch chuẩn của học sinh xuất hiện ngày càng nhiều, đặc biệt như các hành vi chơi cờ bạc, nghiện hút, vi phạm nội quy học tập của nhà trường, bạo lực học đường,… Một số nhà trường cơ

sở vật chất bị xuống cấp, lớp học, bàn ghế, khu nhà vệ sinh, bếp ăn,… không đảm bảo làm giảm đi vẻ đẹp, mỹ quan của trường, điều kiện học tập của học sinh không đảm bảo,… Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ một số hạn chế của giáo dục hiện nay như: “…Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất Quản lý giáo dục

và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập

về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và

Trang 12

phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả Chính sách, cơ chế tài chính cho giáo dục và đào tạo chưa phù hợp Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn”[1] Ở nước ta hiện nay, văn hóa nhà trường đang là một trong những tâm điểm chú ý của dư luận, những bàn luận về vấn đề này ngày càng xuất hiện nhiều trên các diễn đàn, trên các phương tiện thông tin đại chúng Trong đó, những bàn luận về cơ sở vật chất lạc hậu, xuống cấp của các trường học trên cả nước và đặc biệt là các trường vùng sâu, vùng xa Những bàn luận về văn hóa ứng xử trong nhà trường cũng rất đáng báo động, tình trạng thày đánh trò, trò đánh thày đã xẩy ra, khiến dư luận và xã hội lo ngại Hành vi bạo lực học đường diễn biến phức tạp,… Chính vì vậy, việc xây dựng văn hóa nhà trường

đã trở thành nhiệm vụ cấp bách trong giai đoạn hiện nay

Sóc Sơn là một huyện ngoại thành của Thủ đô Hà Nội, có Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài đặt trên địa bàn huyện là nơi đón nhận sớm nhất sự ảnh hưởng giao thoa văn hóa của nhiều địa phương trong nước cũng như ngoài nước trước khi đến với thủ đô Hà Nội Do vậy, các trường phổ thông ở huyện Sóc Sơn, trong đó có các trường trung học cơ sở đã tiếp thu được các giá trị văn hóa mới của các nền văn hóa khác nhau, để xây dựng văn hóa nhà trường riêng có của mình phù hợp với đặc thù của huyện, bên cạnh sự phát triển nhanh, mạnh của huyện cũng có những tác động tiêu cực tới văn hóa nhà trường Tình trạng học sinh chạy theo lối sống văn hóa phương Tây, ảnh hưởng của các nhiều người nổi tiếng ngụ cư trên địa bàn, các đơn

vị cơ sở Cai nghiện như Trung tâm 03, Trung tâm 06 mang đến cả mặt tốt cũng như chưa tốt ảnh hưởng đến đời sống văn hóa của dân cư trên địa bàn, việc học sinh nghiện game online, nghiện internet dẫn đến học tập sút kém, tình trạng bạo lực học đường, tình trạng học sinh phạm pháp (đánh nhau, trộm cướp…) xuất hiện và có xu hướng phát triển Một số giáo viên thiếu tâm huyết, vi phạm đức nghề nghiệp Trước thực trạng trên đòi hỏi các trường nói chung và các trường trung học cơ sở huyện Sóc Sơn nói riêng phải chú ý, quan tâm đến đổi mới hoạt động giáo dục và xây dựng văn hóa nhà trường Xây dựng văn hóa nhà trường và quản lý vấn đề này đồng nghĩa với việc loại bỏ các vấn đề tồn tại, tiêu cực, hạn chế, hướng tới nâng cao

Trang 13

chất lượng đào tạo tri thức và nhân cách cho người học Xuất phát từ những vấn đề trên, việc nghiên cứu quản lý văn hóa nhà trường của các trường trung học cơ sở ở nước ta hiện nay cũng như ở huyện Sóc Sơn có tính thời sự và thực tiễn cần thiết Do

vậy, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý văn hóa Nhà trường Trung học cơ sở trên địa

bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp quản lý VHNT THCS trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, qua đó góp phần nâng cao chất lượng quản lý nhà trường và chất

lượng giáo dục toàn diện nhân cách học sinh trong điều kiện hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Văn hóa nhà trường ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý VHNT THCS trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Giới hạn thời gian khảo sát

Khảo sát và sử dụng số liệu nghiên cứu từ năm 2017 đến nay

4.2 Giới hạn về khách thể khảo sát

Khách thể khảo sát bao gồm 10 CBQL, 50 GV và 500 HS của các 5 Trường THCS trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

5 Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng VHNT và công tác quản lý VHNT ở các trường THCS trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội hiện nay như thế nào? Những biện pháp nào để quản lý VHNT hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay ?

6 Giả thuyết khoa học

Quản lý văn hóa nhà trường THCS trên địa bàn huyện Sóc Sơn trong giai đoạn hiện nay bộc lộ rõ những hạn chế trong các khâu như: Lập kế hoạch, chỉ đạo thực hiện, giám sát quá trình thực hiện, kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện, kế thừa và

Trang 14

phát huy những giá trị vật chất và giá trị tinh thần dẫn tới hạn chế trong việc xây dựng văn hóa nhà trường đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn hiện nay Nếu đề xuất

và thử nghiệm được các biện pháp quản lý và xây dựng văn hóa nhà trường THCS phù hợp, theo hướng tiếp cận văn hóa tổ chức và chức năng sẽ góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục của các Trường THCS trên địa bàn huyện Sóc Sơn trong giai đoạn hiện nay

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

7.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý VHNT cấp THCS

7.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng văn hoá nhà trường và thực trạng quản lý VHNT

ở các Trường THCS trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

7.3 Đề xuất các biện pháp quản lý VHNT ở các Trường THCS trên địa bàn huyện

Sóc Sơn, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu về lý luận có liên quan đến công tác quản lý VHNT để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Tác giả sử dụng các phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi; quan sát; phương pháp đàm thoại; nghiên cứu các tài liệu liên quan đến công tác quản lý VHNT ở các trường THCS trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội; trên cơ sở các tài liệu nghiên cứu và thực tiễn công tác quản lý VHNT tại các trường THCS trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, phân tích, hệ thống, đánh giá những ưu điểm

và tồn tại, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm

Trang 15

9.2.Ý nghĩa thực tiễn

Những biện pháp do tác giả đề xuất có giá trị thực tiễn làm cơ sở khoa học cho các nhà quản lý giáo dục đặc biệt là CBQL các trường THCS trên địa bàn huyện Sóc

Sơn, thành phố Hà Nội và các trường THCS địa phương khác có điều kiện tương tự

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý văn hoá nhà trường ở các trường

Trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý văn hoá nhà trường ở các trường Trung

học cơ sở trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

Chương 3: Biện pháp quản lý văn hoá nhà trường ở các trường Trung học cơ

sở trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu văn hóa nhà trường

Giáo dục gắn liền với lịch sử loài người Đối với nhân loại, giáo dục là

phương thức bảo tồn và bảo vệ kho tàng tri thức văn hoá xã hội Nhân dân Việt

Nam vốn có truyền thống hiếu học và một nền giáo dục lâu đời, trải qua các thời kỳ

lịch sử, cộng đồng người Việt đã tiếp thu và chọn lọc, hình thành nên đạo đức, tư

tưởng văn hóa Việt Nam Nền tảng văn hóa ấy đã tạo nên bản sắc về nhân cách con

người Việt Nam

Xét về bản chất, mỗi nhà trường là một tổ chức hành chính - sư phạm Khía

cạnh tổ chức với đặc điểm như cơ cấu, chuẩn mực, quy tắc hoạt động, những giá trị,

điểm độc đáo của các cá nhân, những hoạt động chung, tạo nên những đặc điểm của

tổ chức

Ở Việt Nam, VHNT là một khái niệm xuất hiện trong nhiều chục năm gần

đây, nhưng nội hàm của nó thì đã được đề cập từ lâu, trong nhiều tình huống của giáo

dục và đào tạo, nhất là ở thời kỳ đổi mới VHNT đã được các nhà nghiên cứu giáo

dục coi là một yếu tố rất cơ bản của cơ chế phát triển đối với từng nhà trường cũng

như của toàn hệ thống các trường học nói chung, nó làm nền tảng và định hướng cho

sự phát triển và tiến bộ của nhà trường, và là một động lực quan trọng để thực hiện

đổi mới QLGD ở từng nhà trường

Các trường THCS trên địa bàn huyện Sóc Sơn bên cạnh những thành tích đạt

được, vẫn còn những khó khăn, tồn tại nhất định, đòi hỏi phải tập trung chỉ đạo

khắc phục trong năm học tới và những năm học tiếp theo, đó là:

giáo dục còn hạn chế về năng lực quản lý, điều hành

Chất lượng giáo dục toàn diện tuy đã được cải thiện song chỉ đạt mức TB của

thành phố Chất lượng mũi nhọn chưa cao Chất lượng đại trà chưa đồng đều giữa

các vùng của huyện

Trang 17

Tỷ lệ GV có trình độ trên chuẩn cao nhưng mới dừng lại ở chuẩn về đào tạo Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên chưa đồng đều Vẫn còn một số giáo viên chưa thực sự cố gắng phấn đấu rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp

vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới của ngành Vẫn còn tình trạng giáo viên môn thừa, môn thiếu, mất cân đối giữa các môn học

Cơ sở vật chất vẫn chưa đáp ứng được với sự đổi mới giáo dục

Công tác quản lý và xây dựng văn hóa nhà trường còn yếu về mặt lý luận, phường pháp, việc xây dựng kế hoạch xây dựng và quản lý văn hóa nhà trường chưa được quan tâm

Trên địa bàn huyện Sóc Sơn cấp học trung học cơ sở của huyện có 27 trường với 551 lớp và 22.497 học sinh Với quy mô, số lượng trường lớp hiện tại, về cơ bản

đã đáp ứng được nhu cầu, đảm bảo điều kiện học tập và có đủ chỗ học cho học sinh Với cơ sở vật chất hiện có, các nhà trường đủ điều kiện triển khai các hoạt động giáo dục Hiện tại một số nhà trường đang xây mới các phòng chức năng, nâng cấp phòng học bộ môn, mua bổ sung các trang thiết bị phục vụ các hoạt động trong nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, tuy nhiên có nhiều mặt còn hạn chế, như:

- Trình độ quản lý của đội ngũ CBQL chưa đồng đều Một số ít cán bộ quản lý giáo dục còn hạn chế về năng lực quản lý, điều hành

- Chất lượng giáo dục toàn diện tuy đã được cải thiện song chỉ đạt mức TB của thành phố Chất lượng mũi nhọn chưa cao Chất lượng đại trà chưa đồng đều giữa các vùng của huyện Những yếu tố trên là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc quản lý văn hóa nhà trường còn chưa được quan tâm

VHNT từ lâu cũng đã được nghiên cứu ở nước ta nhưng là nghiên cứu ở một số khía cạnh, biểu hiện cụ thể đơn lẻ như văn hóa học đường, văn hóa ứng xử,

văn hóa giao tiếp… trong nhà trường Có thể kể đến công trình “Giáo dục giá trị -

xây dựng văn hóa học đường” của tác giả Phạm Minh Hạc; “Văn hóa giao tiếp trong nhà trường” của tác giả Nguyễn Thị Kim Ngân;“Văn hóa tổ chức – hình thái cốt lõi của văn hóa nhà trường” của Phạm Quang Huân;“Xây dựng môi trường văn hóa ở nước ta hiện nay từ góc nhìn giá trị học” của tác giả Đỗ Huy;

“Môi trường giáo dục” của tác giả Phạm Đoan Hùng “; “Xây dựng văn hóa học

Trang 18

đường - Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường” của Viện

Nghiên cứu sư phạm - Trường ĐHSP Hà Nội; “Xây dựng môi trường văn hóa cơ

sở” của tác giả Văn Đức Thanh

Nhìn chung, các tài liệu nghiên cứu trên đây chưa phải là những khảo cứu chuyên sâu về VHNT, nhất là chưa đề cập đến công tác quản lý VHNT ở các trường THCS

1.1.2 Nghiên cứu về quản lý văn hóa nhà trường

Quản lý VHNT là một nội dung quan trọng của quản lý và lãnh đạo nhà trường Đã có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước nghiên cứu vấn

đề này VHNT với tính trọn vẹn như văn hóa của một tổ chức đã được đề cập đến trong các nghiên cứu gần đây về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường Chẳng hạn:

- Công trình Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục của Trần

Kiểm (2008): tác giả xem xét văn hóa nhà trường và xây dựng văn hóa nhà trường là một vấn đề trong quản lý nhà trường với tính cách là một tổ chức Văn hóa nhà trường tác động đến tình cảm, suy nghĩa, hành động của các cá nhân Các yếu tố nhận thức – hành vi – thái độ là bộ ba cấu thành nên văn hóa tổ chức và được xem xét trong mối quan hệ với các yếu tổ bên trong và với môi trường bên ngoài của tổ chức.[11]

- Cuốn sách “Quản lý văn hóa nhà trường” của Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Vũ Bích Hiền (đồng chủ biên 2019), trình bày hệ thống những vấn đề lý thuyết chung về văn hóa nhà trường, những đặc điểm về văn hóa nhà trường ở Việt Nam, văn hóa trường đại học, đặc biệt đề cập đến xây dựng văn hóa nhà trường hiện nay, xu hướng phát triển nhà trường và văn hóa nhà trường hiện nay Cuốn sách cung cấp những nền tảng cơ bản về văn hóa nói chung và văn hóa các nhà trường ở Việt Nam nói riêng Đó là những lý luận cơ bản mà luận văn kế thừa trong xây dựng khung lý luận của đề tài [15]

- Trong kỷ yếu Kỷ yếu Hội thảo văn hóa học đường, bài “Văn hóa tổ chức -

hình thái cốt lõi của VHNT” tác giả Phạm Quang Huân (2007), đưa ra 5 lí do để khẳng định tầm quan trọng của VHNT đối với chất lượng giáo dục và 7 biểu hiện

Trang 19

trong hình thái và cấp độ biểu hiện của VHNT Từ đó khẳng định, VHNT là văn hóa của một tổ chức, là tài sản lớn của bất kì một tổ chức nào VHNT hỗ trợ điều phối và kiểm soát; VHNT hạn chế tiêu cực và xung đột, văn hóa nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường; VHNT tạo động lực làm việc, [9]

Như vậy, các nghiên cứu nói trên tập trung làm rõ:

1 Những vấn đề lý luận của VHNH như: khái niệm, vai trò, cấu trúc, biểu hiện và các cấp độ của VHNT,…);

2 Nghiên cứu và xây dựng các con đường, biện pháp, công cụ, các hướng dẫn trong xây dựng và đánh giá VHNT như những gợi ý hay hướng dẫn để các nhà trường có thể áp dụng vào điều kiện thực tế của trường mình

Thành tựu các nghiên cứu trên là cơ sở để triển khai các nghiên cứu xây dựng văn hóa nhà trường ở các địa bàn, khu vực cụ thể với những đặc trưng về con người, kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương Cho đến nay, mặc dù được quan tâm xong chưa

có nghiên cứu nào có tính hệ thống trong phân tích thực trạng cũng như đề xuất giải pháp cho xây dựng VHNT một cách bài bản dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học Điều này ít nhiều gây ra khó khăn cho CBQL các nhà trường trong vấn đề xây dựng môi trường văn hóa nhà trường thích ứng với yêu cầu mới hiện nay Chính vì lẽ đó, luận văn được nghiên cứu nhằm tìm kiếm các biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường THCS huyện Sóc Sơn để đề ra những biện pháp có tính khả thi, góp phần hiện thực hóa mục tiêu giáo dục các trường hiện nay

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.1.1 Quản lý

Tác giả Đặng Quốc Bảo chỉ ra rằng: “Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự

phân công, hợp tác lao động” và “Đây là hoạt động để người thủ trưởng phối hợp

nỗ lực với các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra” [1], [4]

Theo cuốn Đại cương khoa học quản lý các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc phân định rõ hơn về hoạt động quản lý là quá trình đạt đến mục

Trang 20

tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo

(lãnh đạo) và kiểm tra [5] Từ đó khẳng định “Quản lý là sự tác động có định hướng,

có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) tới đối tượng quản lý - trong tổ chức

- nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”

Nói đến quản lý là đề cập đến hệ thống bao gồm: chủ thể; đối tượng quản lý; mục tiêu quản lý; công cụ, phương tiện quản lý; cách thức quản lý (có ý thức, bằng quyền lực, theo quy trình) và môi trường quản lý Những nhân tố đó có quan hệ và tác động lẫn nhau để hình thành nên quy luật và tính quy luật quản lý

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Khái niệm “Quản lý giáo dục” được các nhà lý luận và quản lý thực tiễn đưa

ra dưới các góc độ khác nhau:

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý

giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định” [7, tr.61]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác

động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới

về chất” [18, tr.31]

Trong thực tế, QLGD là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học – giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra [14, tr.16]

Như vậy, quan niệm về QLGD có thể có những cách diễn đạt khác nhau, song mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: Chủ thể QLGD; khách thể QLGD; mục tiêu QLGD; ngoài ra còn phải kể tới cách thức và công cụ QLGD

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

Trường học là một thiết chế đặc biệt của xã hội, là đơn vị cơ sở nằm trong hệ thống giáo dục thực hiện chức năng đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu của xã hội, đào tạo các công dân cho tương lai Quản lý nhà trường là là cấp độ quản lý giáo dục

vi mô và một loại hình đặc thù của quản lý giáo dục

Trang 21

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối

của Đảng trong phạm vi, trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vào vận hành theo nguyên lý giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” Đồng thời, Ông nhấn mạnh

quản lý nhà trường phải tập trung vào quản lý con người (cán bộ, giáo viên) – những người làm nên các hoạt động và thực hiện các hoạt động thúc đẩy giáo dục và dạy học nhà trường phát triển [7]

Có thể thấy, quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý (Ban giám hiệu, các bộ phận chức năng, các

cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục cấp trên) nhằm làm cho quá trình giáo dục nói chung và các hoạt động giáo dục - dạy học cụ thể được tiến hành trong nhà trường đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu giáo dục của cấp học, bậc học và các mục tiêu phát triển nhà trường Trong nhà trường, Hiệu trưởng có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến

xu hướng hành động, định hướng giá trị và tư tưởng, tình cảm của các thành viên nhà trường, thúc đẩy chiều hướng phát triển của VHNT Bên cạnh đó, các đặc điểm giáo viên, người lao động, học sinh, mối quan hệ của nhà trường với phụ huynh học sinh và các lực lượng xã hội cũng là những vấn đề quản lý nhà trường cần quan tâm

1.2.2 Văn hóa, văn hoá tổ chức, văn hóa nhà trường

1.2.2.1 Văn hóa

Ở Việt Nam, định nghĩa về văn hóa được coi là khá đầy đủ và toàn diện: “Văn

hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội” của Trần Ngọc Thêm [19]

Như vậy, có thể thấy: Văn hóa là sản phẩm của loài người, được tạo ra và phát triển trong quan hệ qua lại giữa con người và xã hội VH tham gia duy trì sự bền vững và trật tự xã hội, vào việc tạo nên con người, Tính lịch sử của VH được truyền

từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình xã hội hóa Và như thế văn hóa là một khái niệm hết sức phức tạp Khi nói đến VH là đề cập đến 4 đặc trưng như: tính giá trị, tính nhân sinh, tính lịch sử, tính hệ thống

1.2.2.2 Văn hóa tổ chức

Theo Greert Hofstede định nghĩa: “Đó là một tập hợp các chuẩn mực, các giá

Trang 22

trị, niềm tin và hành vi ứng xử của một tổ chức tạo nên sự khác biệt của các thành viên của tổ chức này với các thành viên của tổ chức khác” [6]

Văn hóa tổ chức thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau trong tổ chức và có xu hướng tự lưu truyền trong thời gian dài; Những dấu hiệu

đó giúp phân biệt tổ chức này với các tổ chức khác trong cùng lĩnh vực [15]

Văn hóa tổ chức mang lại cho tổ chức một bản sắc riêng, ngày càng phong phú thêm, có khả năng quy định hành vi của mỗi thành viên trong tổ chức và có thể thay đổi theo thời gian [14]

Như vậy, văn hóa tổ chức được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động chung của tổ chức, mang dấu ấn của tư tưởng, tình cảm của các thành viên tổ chức Văn hóa tổ chức tạo nên nét riêng biệt của tổ chức và có tác động định hướng hành vi tổ chức đó

1.2.2.3 Văn hóa nhà trường

Ở góc độ khác, “VHNT là một dòng chảy ngầm của những chuẩn mực, giá trị, niềm tin, truyền thống và nghi lễ được hình thành theo thời gian do con người làm việc cùng nhau, giải quyết các vấn đề và đối mặt với các thách thức… định hình suy nghĩ, cảm xúc và hành động của con người trong nhà trường… tạo cho nhà trường

sự khác biệt” và “trường học cũng là một nền văn hóa có cá tính độc đáo của riêng

mình” (theo D Peterson và Terrence E Deal) [10]

Nhận mạnh về đặc điểm và lịch sử hình thành VHNT, Joan Richardson cho

rằng: “VHNT là sự tích lũy các giá trị và chuẩn mực của nhiều người Đó là sự đồng

thuận về những gì quan trọng Đó là những kì vọng của tập thể chứ không phải những kì vọng của một cá nhân”

Như vậy, văn hóa nhà trường có thể được hiểu:

+ VHNT là một hệ thống phức hợp các giá trị, các chuẩn mực xung quanh chức năng đào tạo con người của nhà trường

+ VHNT được các thành viên trong trường được chấp nhận tự nguyện, được cam kết thực hiện

+ VHNT là kết quả hoạt động chung và có tác dụng thúc đẩy NT phát triển

1.2.3 Quản lý văn hóa nhà trường

- Quản lý VHNT là một nội dung của quản lý NT có ý nghĩa quan trọng trong

Trang 23

xây dựng môi trường dạy và học hiệu quả, tạo ra những điều kiện về môi trường cho học sinh học tích cực, giáo viên không ngừng cải thiện hoạt động dạy học và phát triển nghề nghiệp liên tục

- Quản lý VHNT là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến toàn bộ các giá trị, niềm tin và các chuẩn mực xử sự trong nhà trường, đến các hoạt động và các thành viên của nhà trường nhằm đảm bảo xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tích cực, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở HS Chủ thể quản lý ở đây trước hết là Hiệu trưởng, Ban giám hiệu, các

bộ phận chức năng, các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục có liên quan

Có thể nói các khái niệm trên tuy có những cách tiếp cận khác nhau về hoạt động quản lý, song đều có điểm chung là tầm quan trọng của việc tập hợp, thuyết phục, thúc đẩy các thành viên trong tổ chức thực hiện mục tiêu đề ra Từ những phân tích trên có thể đưa ra khái niệm quản lý văn hóa nhà trường THCS như sau:

Quản lý văn hóa nhà trường THCS là sự tác động có định hướng, có mục đích, có hệ thống thông tin của chủ thể quản lý tới khách trể quản lý nhằm tạo ra hoặc gìn giữ, phát triển các giá trị vật chất và các giá trị tinh thần của nhà trườngđể thực hiện mục tiêu giáo dục và truyền lại cho các thế hệ sau

1.3 Tiếp cận vấn đề lý luận về văn hóa nhà trường

1.3.1 Vai trò của văn hóa nhà trường

1.3.1.1 Tầm quan trọng của văn hóa nhà trường

Cũng như sự tồn tại của giáo dục, văn hoá xuất hiện từ khi có loài người, có

xã hội Văn hoá tồn tại khách quan và tác động vào con người sống trong nó Nếu môi trường tự nhiên là cái nôi đầu tiên nuôi sống con người, để loài người hình thành và sinh tồn thì văn hóa là cái nôi thứ hai giúp con người trở thành “người” theo đúng nghĩa, hoàn thiện con người, hướng con người khát vọng vươn tới chân - thiện - mỹ

VHNT có ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động diễn ra trong nhà trường đó Theo Deal và Peterson, văn hóa tác động đến suy nghĩ, cảm nhận và hành động của các thành viên trong nhà trường VHNT với các nghi lễ và truyền thống, chuẩn mực

và giá trị tác động đến tất cả mọi góc cạnh của đời sống nhà trường VHNT tích cực

Trang 24

làm tăng động lực làm việc Khi nhà trường công nhận những thành quả, giá trị của những nỗ lực và cổ vũ cho những cam kết, NV cảm thấy có thêm động lực để làm việc chăm chỉ, cải tiến và ủng hộ sự thay đổi Các thành viên nhà trường tập trung chú ý vào cái gì, nỗ lực làm việc đến đâu, mối quan hệ trong nhà trường và giữa nhà trường với các lực lượng xã hội như thế nào là do sức mạnh và tác động của VHNT VHNT giúp xác định và xây dựng cam kết của nhà trường đối với các giá trị cốt lõi Nếu những nghi lễ, truyền thống, lễ kỉ niệm tạo ra tình cảm cộng đồng, GV, NV, HS

và cộng đồng đó sẽ xác định với nhà trường và cam kết với những giá trị cốt lõi và các mối quan hệ ở đây Ngoài ra, VHNT tích cực góp phần quan trọng cải thiện hiệu quả và năng suất làm việc trong nhà trường GV và HS thành công hơn trong một môi trường văn hóa mà ở đó nuôi dưỡng sự nỗ lực làm việc, cam kết với những giá trị đến cuối cùng, chú ý giải quyết các vấn đề và tập trung vào việc học tập của tất cả

HS Nếu một nhà trường có bối cảnh không rõ ràng về mục đích, thiếu một tầm nhìn

có khả năng truyền cảm hứng tới mọi người, ít các buổi lễ mừng thành quả, NV sẽ biểu hiện thiếu năng lượng trong suốt quá trình làm việc

Craig Jerald cũng cho rằng, một VHNT tích cực khiến các GV, HS cảm thấy hạnh phúc Đó là cái NT cần hướng đến trong giáo dục.Muốn vậy, NT phải xây dựng được bầu không khí yên ổn, trật tự, kỉ luật Các hoạt động trong nhà trường được thúc đẩy bằng một cảm giác thú vị, sống động, sự tôn trọng phải được đặt lên hàng đầu Theo Craig Jerald, cần phảithúc đẩy để VHNT phục vụ hiệu quả cho kết quả giáo dục bằng cách làm cho nó trở nên trở nên mạnh mẽ thông qua tất cả các mối liên kết trong nhà trường và tích cực thông qua tầm nhìn và giá trị của nhà trường

Hầu hết các nhà nghiên cứu đều thừa nhận sự ảnh hưởng của VHNT đến chất lượng giáo dục khi so sánh hai môi trường VHNT: môi trường VHNT tích cực và môi trường VHNT độc hại Một môi trường văn hóa tích cực sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường Ngược lại, môi trường VHNT có những yếu tố độc hại sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng giáo dục trong nhà trường

Môi trường văn hóa ảnh hưởng xấu đến chất lượng giáo dục khi chứa đựng các yếu tố tiêu cực Đó có thể là việc dạy và học không phải là mối quan tâm chính của nhà trường, học sinh sợ học và không muốn đến trường để học vì áp lực thành tích, vì

Trang 25

điểm số, vì bạo lực học đường; Giáo viên không tìm thấy niềm vui trong công việc , không có động lực làm việc, luôn nghi ngờ, hoài nghi lẫn nhau, Hiệu trưởng áp đặt, đối xử thiên vị, không vì mục tiêu phát triển nhà trường mà vì lợi ích cá nhân

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc [15], tác động của VHNT thể hiện cụ thể qua những ảnh hưởng đến GV, đến HS và đến mối quan hệ giữa GV - HS trong nhà trường VHNT ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục thông qua ảnh hưởng đến con

người - chủ thể các hoạt động trong tổ chưc ấy

1.3.1.2 Ảnh hưởng của văn hóa nhà trường đến học sinh

VHNT tích cực là mục tiêu hướng đến trong xây dựng VHNT VHNT tích cực giúp người học cảm thấy thoải mái, vui vẻ Qua đó kích thích được sự chủ động, tạo động lực cho người học Sự ảnh hưởng đến thái độ, tình cảm của nười học là yếu tố tiềm tàng của sức mạnh VHNT Thúc đẩy người học học tốt, thích học, ham học và học có kết quả HS thấy rõ trách nhiệm của mình; tích với GV, nhóm bạn để nỗ lực đạt thành tích học tập tốt nhất

VHNT giúp tạo ra một môi trường học tập lành mạnh, thân thiện với HS Khi học sinh thích đến lớp, gắn bó với trường, lớp thì đó là thành công của nhà trường

HS dám phát biểu/bày tỏ quan điểm cá nhân và xây dựng mối quan hệ ứng xử tôn trọng, hiểu biết lẫn nhau, học hỏi lẫn nhau giữa thầy và trò

Qua đó, VHNT góp phần định hướng giá trị cho HS của nhà trường Dù có tính cách, năng lực và sở trường không giống nhau, nhưng khi phấn đáu chung cho mục đích được thống nhất, học sinh sẽ có sự thống nhất về định hướng giá trị của nhà trường, học tập, hoạt động chung vì mục đích gì, theo định hướng giá trị nào

Mặt khác, các yếu tố độc hại còn tồn tại trong VHNT nếu không được cải thiện

sẽ ảnh hưởng xấu đến người học Trong một môi trường nhà trường nặng về truyền thụ, giáo điều, áp đặt, HS sẽ trở nên thụ động, thiếu sự tự tin vào bản thân Môi trường nhà trường không thân thiện sẽ trở thành những rào cản khiến HS không bộc lộ và phát triển hết được những khả năng của mình, không thực sự hứng thú, có trách nhiệm tham gia vào các hoạt động học tập, vui chơi, lao động… trong nhà trường

1.3.1.3 Ảnh hưởng của văn hóa nhà trường đến giáo viên

Vai trò của VHNT đối với GV cũng cần được nhìn nhận từ hai góc độ đối lập: ảnh hưởng của nền văn hóa tích cực và ảnh hưởng của nền văn hóa tiêu cực hay độc

Trang 26

hại GV cảm thấy thoải mái dễ dàng thảo luận về những vấn đề hay khó khăn mà họ đang gặp phải; sẵn sàng chia sẻ với nhau kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn; tích cực trao đổi phương pháp và kỹ năng giảng dạy; quan tâm đến công việc của nhau và cùng hợp tác với lãnh đạo nhà trường để thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra Nếu

được khuyến khích, được hỗ trợ và tin tưởng, trao quyền

GV sẽ quan tâm cải tiến nâng cao chất lượng dạy và học đồng thời góp phần cải

thiện thành tích giảng dạy và học tập trong bầu không khí cởi mở, tin cậy và an toàn

Nếu không có sự cởi mởi, trao quyền, giáo viên không cảm nhận được sự an toàn, thoải mái và yên tâm thì mục tiêu phục vụ người học bị thay thế bởi các mục tiêu khác, những cái không phải là giá trị và suy nghĩ tiêu cực tồn tại trong nhà trường

1.3.1.4 Ảnh hưởng của văn hóa nhà trường đến mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh trong nhà trường

Mối quan hệ giữa GV và HS trong nhà trường có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả giáo dục Giá trị cốt lõi, mục tiêu chung, mong đợi của quản lý nhà trường, truyền thống nhà trường ảnh hưởng đến tính chất mối quan hệ giữa GV với GV, GV với HS, giữa HS với HS Bên cạnh đó, mối quan hệ giữa GV và HS trong nhà trường còn có ảnh hưởng rất lớn của những yếu tố thuộc về truyền thống văn hóa - giáo dục của mỗi quốc gia Đặc điểm này mang ý nghĩa tích cực trong việc giáo dục HS, tuy nhiên cũng có thể có những tác động không như mong muốn nếu khiến cho HS không dám nói lên những suy nghĩ, cảm xúc thực của mình

1.3.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa nhà trường

Qua nhiều cách tiếp cận nội hàm VHNT, các quan niệm khác nhau cho thấy các yếu tố cấu thành gồm có: Sứ mệnh, giá trị, các ngầm định nền tảng, sự kỳ vọng (trông đợi), chuẩn mực hành vi, các mối quan hệ, phong cách làm việc, cảnh quan sư phạm, phong cách lãnh đạo và truyền thông của nhà trường…

Trang 27

Sơ đồ 1.1 Các yếu tố cấu thành VHNT

1.3.2.1 Sứ mạng của nhà trường

Sứ mạng của nhà trường gắn với mục đích tồn tại của nhà trường - liên quan đến các câu hỏi: Nhà trường tồn tại để làm gì ? Giải quyết vấn đề gì ? Thiếu nó sẽ ra sao ?

Ý thức về sứ mạng của nhà trường là một hợp phần quan trọng trong VHNT

Nó sẽ phản ánh mối quan hệ của nhà trường với cộng đồng và những gì nhà trường

đề cao Mục đích của nhà trường được thể hiện thành sứ mệnh (do tự nhận thức), chức năng, nhiệm vụ (do được trao cho) Sứ mạng, mục đích lại được cụ thể hóa ở các chiến lược, mục tiêu, kế hoạch hoạt động được cụ thể hóa ở dạng văn bản

1.3.2.2 Giá trị

Giá trị là những thứ con người mang theo và coi trọng những gì được thừa nhận là tích cực, tốt đẹp, thậm chí là hoàn hảo, được coi như là thước đo đúng và sai, xác định những gì nên làm và không nên làm trong cách hành xử chung và riêng của con người trong một tổ chức Có nhà trường đề cao các giá trị nhân văn, tình yêu thương giữa những con người trong tập thể Có nhà trường đề cao tính cộng đồng trách nhiệm và sự sáng tạo trong công việc Lại có nhà trường đề cao các giá trị như

Phong cách làm việc

Truyền thông

Sứ mệnh

Chuẩn mực hành vi

Ngầm định nền tảng Giá trị

Sự

kỳ vọng

Văn hóa nhà trường

Trang 28

sự trung thực, tính thực chất hoặc khả năng đổi mới thường xuyên để nâng cao chất lượng các hoạt động dạy học, giáo dục… Tuy nhiên, hệ giá trị phổ quát được chấp nhận là trên nền tảng các giá trị cơ bản: chân - thiện - mỹ Giá trị không hình thành tức thì mà được thử thách, sàng lọc và khi đã hình thành thì nó có tác dụng lâu bền, được lưu truyền giữa các thế hệ

Giá trị trong tổ chức nhà trường có các giá trị đã hình thành và vun đắp, gắn với lịch sử phát triển của nhà trường Bên cạnh đó, có các giá trị mới, nhà trường mong muốn và phấn đấu để đạt đến nhằm thích ứng, đáp ứng yêu cầu mới phù hợp với bối cảnh hiện đại

Trong bối cảnh hiện đại, hướng tới sự hài hòa và phát triển bền vững, các nhà trường thường coi trọng xây dựng văn hóa quản lý, văn hóa dạy và văn hóa học gắn với các chủ thể trong nhà trường là cán bộ quản lý, GV, HS

1.3.2.3 Các ngầm định nền tảng

Những ngầm định là những quy ước bất thành văn, có tính đương nhiên và tạo nên một mạch ngầm tinh thần kết nối các thành viên trong nhà trường Các ngầm định nền tảng bao gồm niềm tin, những suy nghĩ và trạng thái xúc cảm tình cảm đã ăn sâu vào tiềm thức mỗi cá nhân, niềm tự hào tạo thành nét chung của nhà trường Nó

có sức mạnh như một sự tất yếu bên trong quy định hành vi cá nhân, từ đó điều chỉnh hành vi của tổ chức

1.3.2.4 Sự kỳ vọng

Sự kỳ vọng hay trông đợi mà nhà trương hay mỗi cá nhân hướng đến tác động đến tâm thế, xúc cảm và hành vi của cá nhân, của tổ chức

Để lãnh đạo và quản lý nhà trường, một trong những điều CBQL cần quan tâm

là hiểu được những kỳ vọng trong tổ chức, làm cho các kỳ vọng chính đáng, phù hợp của cá nhân trở thành kỳ vọng của nhiều cá nhân, của tổ chức Từ đó, tác động đến cái gọi là định hướng hành vi của các thành viên trong tổ chức Đó cũng là tạo dựng niềm tin, niềm hy vọng cho các thành viên nhà trường

1.3.2.5 Các chuẩn mực hành vi

Chuẩn mực hành vi, trên thực tế là sự cụ thể hóa của giá trị, niềm tin và trông đợi của các thành viên trong tổ chức, "là cách thức con người ứng xử trong một xã hội nhất định" (Phạm Thành Nghị, 2009)

Trang 29

Tuy nhiên, cần nhấn mạnh một điều là chuẩn mực không mang tính chất tuyệt đối Nó có thể được hiểu một cách đơn thuần là "trong trường hợp đó thì phải là như thế" Các chuẩn mực hành vi có thể liên quan đến mọi khía cạnh của đời sống làm việc, từ cách tư duy, nhìn nhận vấn đề như ở tổ chức này người ta đi thẳng vào vấn

đề, tổ chức khác tư duy kiểu vòng vèo, lan man, tránh né nói thẳng vào vấn đề; cách gắn sự kiện với công việc, với các mục tiêu lâu dài, cách cụ thể hóa các mục tiêu, đặc thù qua các bài hát truyền thống của trường, đến lòng tự trọng, quan hệ liên cá nhân, quan hệ với cộng đồng và xã hội, và các biểu tượng như logo, phù hiệu…

Các chuẩn mực về hình thức, hữu hình, dễ hoặc có thể nhìn thấy bằng mắt thường gồm biểu tượng (logo), khẩu hiệu, phương châm hành động, trang phục của các thành viên và kiến trúc, cách bày trí nơi làm việc Chuẩn mực về nội dung chính

là những quy định bằng văn bản của tổ chức về các hành động, hành vi nên làm hay không được phép làm như nguyên tắc, nội quy của nhà trường

1.3.2.6 Các mối quan hệ giao tiếp - ứng xử nội bộ và với bên ngoài

Trong nhà trường, các mối quan hệ trong và ngoài nhà trường đều có ý nghĩa trong việc tạo lập bộ mặt văn hóa nhà trường Các chuẩn mực hành vi có ý nghĩa quan trọng trong xây dựng mối quan hệ giáo tiếp, ứng xử trong và ngoài nhà trường Tùy theo hệ giá trị được thừa nhận và những ngầm định nền tảng của mỗi tổ chức nhà trường mà có những loại hình phong cách ứng xử được lựa chọn phù hợp

1.3.2.7 Phong cách làm việc

Tính chất các mối quan hệ, cách giải quyết công việc hàng ngày và việc tổ chức các nghi thức, nghi lễ trong nhà trường, tạo nên một phong cách riêng của nhà trường Tính đặc thù đó được thể hiện qua các hoạt động, cách thức giao tiếp quy trình Đó là các quy trình, thủ tục, cách thức tổ chức, thực hiện các buổi họp, hội nghị, lễ hội, các sự kiện… của tổ chức nhà trường đều là những biểu hiện cụ thể của văn hóa tổ chức, của kiểu làm việc mà tổ chức đang duy trì Nó thể hiện qua việc bố trí lịch, kế hoạch tổ chức sinh hoạt, hội họp sao cho hợp lý, tiết kiệm thời gian mà đạt được hiệu quả cao Đây là khía cạnh giúp chúng ta đánh giá hay nhận diện tổ chức để đưa ra những quyết định hành động phù hợp

Trang 30

1.3.2.8 Môi trường cảnh quan sư phạm

Việc kiến trúc xây dựng và cách bày trí nơi làm việc phản ánh các giá trị và niềm tin của tổ chức Do vậy, kiến trúc của các công sở nói chung và trường học nói riêng cần tạo cảm giác trang trọng, tuy nhiên không làm ảnh hưởng đến tính thân thiện của công sở Trong xây dựng cảnh quan, việc bố trí phòng học, vườn trường, vệ sinh nhà trường, ánh sáng, màu sắc là các yếu tố cần chú ý Việc bố trí một cách khoa học nơi làm việc như bố trí các bảng chỉ dẫn, bảng thông tin, thông báo tạo cảnh quan nhà trường lịch sự, trang nhã, thẩm mỹ, sẽ tác động đến tâm lý, sự háo hức hay mong chờ, sự thoải mái hay thích thú, của các thành viên nhà trường

1.3.2.9 Phong cách lãnh đạo và phương pháp truyền thông

Phong cách lãnh đạo là một hợp phần quan trọng của VHNT Có nhiều dạng phong cách lãnh đạo Mặc dù mỗi phong cách lãnh đạo những ưu điểm nhất định, tùy thuộc vào bối cảnh mà chúng được vận dụng Tuy nhiên, yếu tố chia sẻ quyền lực, thúc đẩy trách nhiệm các thành viên nhà trường được phát huy với phong cách dân chủ là rõ ràng nhất để đem lại sự khích lệ sáng tạo, thúc đẩycam kết và hứng khởi trong hành động Vấn đề chia sẻ thông tin, xử lý thông tin, thúc đẩy lan tỏa các thông điệp cũng góp phần làm nên văn hóa nhà trường

1.3.3 Cấu trúc và biểu hiện của văn hóa nhà trường

1.3.3.1 Cấu trúc của văn hóa nhà trường

Hầu hết các nhà nghiên cứu khi bàn về cấu trúc VHNT đều nhất trí với một trong hai mô hình cấu trúc sau đây:

Mô hình thứ nhất - Mô hình tảng băng (hai tầng bậc): Mô hình này được đưa

ra bởi Frank Gonzales (1978) Theo ông, văn hóa tổ chức giống như một tảng băng,

có văn hóa biểu hiện ở bề mặt và văn hóa ở chiều sâu Trong đó, bề mặt văn hóa là những thành tố dễ nhìn thấy, dễ quan sát được và dễ thay đổi Bề sâu của văn hóa là các giá trị, niềm tin và các ý nghĩ của của con người mà chúng ta khó quan sát được hoặc khó thay đổi (Dẫn theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc [15])

Trang 31

Hình 1.1 Mô hình tảng băng của Frank Gonzales

Đây là mô hình nhiều nhà nghiên cứu của Việt Nam sử dụng khi bàn về cấu trúc của VHNT Theo mô hình này, VHNT giống như tảng băng, bao gồm phần nổi

và phần chìm:

Trang 32

Sơ đồ 1.2: Các tầng bậc của văn hóa nhà trường

 Mô hình thứ hai - Mô hình cấu trúc 3 tầng bậc:

Đây là mô hình của văn hóa tổ chức mà Edgar H Schein đưa ra và được áp dụng vào VHNT Theo mô hình này, VHNT bao gồm 3 tầng bậc:

- Tầng thứ nhất: Những yếu tố hữu hình – có thể nhận diện được

- Tầng thứ hai: Những giá trị được thể hiện trong cách ứng xử, thái độ, niềm tin của các thành viên NT

- Tầng thứ ba: là những yếu tố liên quan đến hoạt động và mối quan hệ giữa con người trong tổ chức từ môi trường xung quanh, thực tế [15]

Trong hai mô hình này, mô hình 3 cấp độ của VHNT phản ánh chặt chẽ và đầy đủ hơn về cấu trúc của VHNT Trong đó, đặc biệt cần nhấn mạnh ở đây là những giả thiết cơ bản - tầng thứ ba trong cấu trúc văn hóa Tầng giả thiết cơ bản bề sâu này

sẽ quyết định đến cách giải quyết, nhìn nhận, xem xét mọi vấn đề của tổ chức, nó chi phối việc lựa chọn phương án nào, giá trị nào Ngược lại, nếu giả định là tất cả các thành viên đều năng động và có trách nhiệm, tổ chức sẽ khuyến khích mọi người làm

 Các hoạt động văn hoá, học tập của trường…

 Nhu cầu, cảm xúc, mong muốn cá nhân

Trang 33

việc theo cách riêng và theo tốc độ riêng của mỗi người Tầng giả định cơ bản này có mối quan hệ chặt chẽ, chi phối đến hai tầng còn lại là những yếu tố hữu hình và những giá trị được thể hiện

Tuy nhiên để có thể xác định được tầng giả định trong cấu trúc VHNT đòi hỏi phải có thời gian dài tìm hiểu, thâm nhập vào thực tế nhà trường

1.3.3.2 Biểu hiện của văn hóa nhà trường

Do VHNT là tập hợp tất cả những yếu tố làm nên đặc trưng riêng biệt của nhà trường này so với nhà trường khác và so với các tổ chức khác cho nên các biểu hiện của VHNT đặc biệt phong phú Tuy nhiên, khi tìm hiểu về VHNT, các biểu hiện cụ thể thường được đề cập đến đó là:

 Sứ mạng, tầm nhìn của nhà trường

 Các giá trị, chuẩn mực, niềm tin trong nhà trường

 Các truyền thống, nghi lễ , nghi thức, của nhà trường

 Lịch sử và những câu chuyện được lưu truyền của nhà trường

 Con người và các mối quan hệ trong nhà trường

 Kiến trúc, hiện vật và các biểu tượng của nhà trường [11]

Tổng hợp nghiên cứu của các tác giả Peterson K.D., Deal T.E., Gonzales F., Jerald C., Richardson J về các biểu hiện của VHNT, có thể thấy VHNT được biểu hiện cụ thể thành hai tầng bậc (các yếu tố bề nổi và các yếu tố bề sâu) như sau:

* Các yếu tố bề nổi của VHNT là những yếu tố có thể quan sát được, bao gồm:

- Các yếu tố ngoại cảnh của nhà trường, như: tranh ảnh, khẩu hiệu, cây cảnh, cây xanh, nơi trưng bày sản phẩm của HS, phòng truyền thống, phòng sinh hoạt tập thể của GV, phòng sinh hoạt tập thể của HS…

- Sứ mạng, tầm nhìn của nhà trường

- Logo, phù hiệu, biểu trưng, bài hát truyền thống của nhà trường

- Các nghi lễ, nghi thức truyền thống của nhà trường

- Không khí lớp học

- Kỉ luật, nề nếp của nhà trường

- Hoạt động của GV trong nhà trường

- Hoạt động tập thể của GV, HS nhà trường

Trang 34

- Những giao tiếp không chính thức giữa các nhóm người trong nhà trường

- Thái độ, hành động liên quan đến quyền lợi cá nhân của cán bộ GV

- Thái độ, hành động liên quan đến trách nhiệm của cán bộ, GV

* Các yếu tố bề sâu của VHNT - là những yếu tố không trực tiếp quan sát được mà phải trực tiếp trải nghiệm ở trong nhà trường Các yếu tố bề sâu của VHNT bao gồm:

- Mong muốn cá nhân của các thành viên nhà trường

- Nhu cầu cá nhân của các thành viên trong nhà trường

- Cảm xúc các thành viên khi đến trường

- Sự phân bổ quyền lực trong nhà trường

- Các giá trị được coi trọng của nhà trường: sự sáng tạo, đổi mới, sự hợp tác

- Các giá trị trong mối quan hệ giữa các thành viên trong nhà trường: sự chân thật, sự cởi mở, sự tôn trọng, tin tưởng…

1.4 Đặc trưng quản lý văn hóa nhà trường

1.4.1 Mục đích quản lý văn hóa nhà trường

Dưới góc độ tổ chức, VHNT giúp cho nhà trường thích nghi với môi trường bên ngoài, tạo ra sự hoà hợp môi trường bên trong VHNT sẽ giúp tạo ra sự thống nhất trong tư tưởng và hành động của các thành viên nhà trường Từ đó, quản lý các thành viên nhà trường thông qua việc tạo ra môi trường hoạt động thuận lợi và định hướng cho các thành viên nhà trường phấn đấu cho mục tiêu chung Vì vậy quản lý tốt VHNT giúp tạo động lực làm việc cho GV và HS; hỗ trợ điều phối và kiểm soát hành vi của các cá nhân bằng các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc và bằng dư luận, truyền thống do những thế hệ con người trong tổ chức nhà trường xây dựng lên; giúp các thành viên tổ chức thống nhất về cách nhận thức, hạn chế tiêu cực, xung đột; là cơ sở nâng cao uy tín, “thương hiệu” của nhà trường, tạo đà cho sự phát triển bền vững

Đối với đội ngũ CBQL, GV nhà trường, VHNT thúc đẩy sức mạnh đoàn kết, xây dựng tập thể sáng tạo và đầy ắp yêu thương Cách dạy, cách giao tiếp, định hướng giá trị của Thầy, cô sẽ ảnh hưởng đến tư tưởng, tâm hồn suy nghĩ của học trò

Vì vậy, quản lý tốt VHNT sẽ tạo ra bầu không khí tin cậy giúp các cá nhân tăng cường hợp tác, chia sẻ lẫn nhau trong nhà trường

Trang 35

Đối với HS, VHNT có vai trò định hướng giá trị, cách ứng xử và có vai trò điều chỉnh hành vi Quản lý tốt VHNT giúp HS có môi trường học tập tốt, thân thiện

và nhân ái

Như vậy, mỗi nhà trường dù có ý thức hay không cũng tạo ra VHNT của mình trong quá trình tổ chức dạy và học, quản lý Tuy nhiên, việc quản lý VHNT một cách chủ động, với tư cách là một nội dung công tác quản lý nhà trường để thực sự có tác động giáo dục tích cực đến các thành viên trong nhà trường, tác động đến chất lượng dạy và học… là trách nhiệm của các nhà quản lý

1.4.2 Nội dung quản lý văn hóa nhà trường

1.4.2.1 Hình thành (xây dựng) văn hóa nhà trường

Để xây dựng VHNT, việc xác định hệ thống các giá trị cốt lõi mà nhà trường hướng tới là quan trọng Điều này quyết định đến việc xây dựng các chuẩn mực cũng như việc tổ chức các yếu tố bề mặt của VHNT

Dựa trên cơ sở các yếu tố cấu thành VHNT và các yếu tố ảnh hưởng VHNT,

có thể xác định các nội dung cơ bản của xây dựng VHNT bao gồm:

- Các mục tiêu và chính sách, các chuẩn mực và nội quy

- Niềm tin, các loại thái độ, cảm xúc và ước muốn cá nhân

- Biểu tượng, các giá trị và truyền thống của nhà trường

- Các mối quan hệ giữa các nhóm và các thành viên

- Nghi thức và hành vi, đồng phục…

Xây dựng một niềm tin và thái độ đúng đắn cho tất cả đội ngũ nhà giáo và cán

bộ trong trường theo triết lý giáo dục chung và riêng của mình Mỗi trường có định hướng giáo dục nhân cách HS theo quan điểm giáo dục HS độc lập, mạnh dạn, tự tin, hay giáo dục HS ngoan ngoãn, nề nếp theo một khuôn mẫu, hoặc giáo dục HS tự chủ trong cuộc sống và cởi mở trong một cộng đồng hoà hợp, điều này sẽ chi phối đến những yếu tố tiếp sau Xây dựng hệ thống chuẩn mực văn hóa chung và riêng của nhà trường là một việc làm cần thiết, bởi nó là cơ sở cho việc thiết kế mục tiêu giáo dục mang tính bảo tồn văn hóa dân tộc cũng như nội dung giáo dục văn hóa trong nhà trường Đồng thời nó đảm bảo cho việc tạo dựng một môi trường có văn hóa mà ở đó

“trường ra trường, lớp ra lớp, thầy ra thầy và trò ra trò” và các hoạt động giáo dục có tính định hướng văn hóa

Trang 36

Giáo dục VHNT cho HS cần được đặt trong một môi trường giáo dục văn hóa với các hoạt động giáo dục có ý nghĩa, mang tính định hướng Ở đây cũng cần xây dựng và giáo dục phương pháp tiếp nhận văn hóa có chọn lọc cho các thế hệ mai sau Bao gồm: Giáo dục đạo đức; giáo dục truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo; giáo dục kỹ năng giao tiếp và văn hóa ứng xử

Mặt khác, xây dựng VHNT cần hướng vào người học, đó là: Đáp ứng những yêu cầu về quyền của người học cần được xem như yêu cầu sống còn của VHNT (giá trị an toàn về thể chất và tinh thần, được tôn trọng và được khuyến khích tham gia); Tăng cường phát huy sự chủ động, sáng tạo của người học; Thúc đẩy sự phát triển tiềm năng của mỗi cá nhân (đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân)

1.4.2.2 Duy trì văn hóa nhà trường

Để tạo điều kiện thực hiện tốt các nội dung trong xây dựng VHNT, cấp ủy, lãnh đạo nhà trường phải chỉ đạo và tổ chức duy trì và phát triển VHNT trong tất cả các nội dung đó:

* Các mục tiêu và chính sách, các chuẩn mực và nội quy:

Duy trì các mục tiêu, chính sách toàn diện trên các khía cạnh cũng như đối với các đối tượng là thành viên của nhà trường và mối quan hệ giữa các thành viên (CBQL - GV - HS)

Duy trì các chuẩn mực, nội quy chung và riêng của nhà trường đảm bảo:

- Phù hợp với quy định, điều lệ do Bộ GD & ĐT ban hành

- Phù hợp với đặc điểm, điều kiện của nha trường

- Đáp ứng các yêu càu mới của sự phát triển

* Niềm tin, các loại thái độ, cảm xúc và ước muốn cá nhân

- Khẳng định các giá trị, niềm tin, thái độ, kỳ vọng phù hợp với xu hướng phát triển của NT

- Động viên, củng cố thái độ, niềm tin đúng đắng của GV, HS

- Tạo dựng cơ chế thuận lợi và môi trường lành mạnh, đáp ứng cảm xúc ước muốn cá nhân

- Duy trì bầu không khí tin cậy thúc đẩy GV quan tâm đến chất lượng và hiệu quả giảng dạy, khuyến khích mối quan hệ hợp tác chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn

Trang 37

nhau; tạo bầu không khí học tập tích cực cho HS Mở rộng nhu cầu và mong muốn của GV và HS làm cho mọi người cảm thấy hạnh phúc khi được công tác, học tập

trong nhà trường

* Giá trị và truyền thống, biểu tượng của nhà trường:

- Lựa chọn, xác định và công bố các giá trị văn hóa nhà trường theo đuổi

- Tuyên bố các giá trị cốt lõi, các biểu tượng đặc trang

- Củng cố và duy trì truyền thống tốt đẹp của nhà trường

* Các mối quan hệ trong nhà trường, giữa các nhóm và các thành viên:

Các mối quan hệ trong nhà trường đều có ảnh hưởng đến phát triển nhà trường nói chung và phát triển VHNT nói riêng Lãnh đạo nhà trường phát huy tính dân chủ đối với GV, NV; chia sẻ quyền lực, mạnh dạn trao quyền cho GV trong hoạt động dạy và học; tôn trọng, tin cậy, khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho GV, NV; đánh giá đối xử công bằng bình đẳng giữa các GV, NV - GV tôn trọng quyết định, sự phân công, sự chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường; tích cực hợp tác để thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra; tích cực tham gia đóng góp ý kiến cho lãnh đạo để hoàn thiện bản thân cũng như quản lý chỉ đạo công việc được tốt hơn…

Giữa GV với GV là mối quan hệ đồng nghiệp với đồng nghiệp Các giá trị được khuyến khích là đoàn kết, hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau, quan tâm đến nhau, giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ và tiến bộ; cởi mở, tin cậy, tôn trọng, hiểu biết lẫn nhau…

GV với học sinh là mối quan hệ giữa người dạy và người học Các định hướng được khuyến khích là tôn trọng, yêu thương HS; tin cậy và khuyến khích HS, phát huy tính tích cực của HS; trách nhiệm, cởi mở và tôn trọng sự khác biệt của các học sinh

Giữa học sinh với giáo viên là mối quan hệ giữa người học và người dạy Các giá trị được định hướng là: lễ phép, kính trọng, tích cực hợp tác với GV để hoàn thành các mục tiêu giáo dục, để đạt thành tích học tập tốt nhất, gần gũi, mạnh dạn tham gia với GV các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục, học tập đối với lớp hoặc đề nghị GV giúp đỡ bản thân…

Giữa HS với HS có mối quan hệ đoàn kết thân ái, hợp tác, thân thiện; học hỏi, hiểu biết lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

Trang 38

1.4.2.3 Phát triển văn hóa nhà trường

Mô hình xây dựng văn hóa tổ chức gồm 11 bước cụ thể do hai tác giả Julie Heifetz & Richard Hagberg đề xuất:

1) Tìm hiểu môi trường và các yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược phát triển của nhà trường

2) Xác định đâu là giá trị cốt lõi làm cơ sở cho thành công

3) Xây dựng tầm nhìn - một bức tranh lý tưởng trong tương lai - mà nhà trường sẽ vươn tới

4) Đánh giá văn hóa hiện tại và xác định những yếu tố văn hóa nào cần thay đổi 5) Tập trung nghiên cứu, đề xuất biện pháp làm gì và làm thế nào để thu hẹp khoảng cách của những giá trị văn hóa hiện có và văn hóa tương lai của nhà trường

6) Xác định vai trò của lãnh đạo trong việc dẫn dăt thay đổi và phát triển VHNT 7) Soạn thảo phương án, kế hoạch hành động cụ thể

8) Phổ biến nhu cầu thay đổi, viễn cảnh tương lai để mọi người cùng chia sẻ 9) Giúp cho mọi người nhận rõ những trở ngại của sự thay đổi

10) Thể chế hóa, mô hình hóa và củng cố, cải thiện liên tục sự thay đổi văn hóa 11) Thường xuyên đánh giá VHNT và thiết lập các chuẩn mực mới, những giá trị mới mang tính thời đại; đặc biệt là các giá trị học tập không ngừng và thay đổi thường xuyên (Dẫn theo [17])

1.4.3 Vai trò của Hiệu trưởng trong việc quản lý văn hóa nhà trường

Người Hiệu trưởng trong nhà trường giữ vai trò của một người lãnh đạo,

giống như một thủ lĩnh trong nhà trường Lãnh đạo (theo John C.Maxwell) là khả

năng thu phục lòng người, thu phục nhân tâm Lãnh đạo là khả năng lôi cuốn những người đi theo mình, khả năng tác động đến con người và gây ảnh hưởng đến con người Cụ thể, trong một tổ chức, người lãnh đạo là người xác định tầm nhìn cho toàn

tổ chức, dẫn dắt tổ chức để thực hiện tầm nhìn đó Là người tổ chức lập kế hoạch chiến lược cho tổ chức Người lãnh đạo phải là người có uy tín - được tạo nên bởi phong cách lãnh đạo, bởi việc tạo được ảnh hưởng và việc truyền đạt tầm nhìn đến mọi người Người lãnh đạo cũng phải là người thực sự quan tâm đến việc xây dựng văn hoá của tổ chức, tạo cho tổ chức mình có được văn hoá riêng

Trang 39

Như vậy, để quản lý VHNT, người Hiệu trưởng vừa thực hiện vai trò của một nhà quản lý, vừa thực hiện vai trò của một người lãnh đạo Trong đó, vai trò của người lãnh đạo có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc định hình VHNT Thực hiện vai trò lãnh đạo nhà trường, Hiệu trưởng cần tác động vào suy nghĩ, hành vi của

CB, GV, HS để họ hoạt động theo những mục tiêu chung của nhà trường Với vai trò lãnh đạo nhà trường, Hiệu trưởng chính là người định hướng VHNT, là tâm điểm thống nhất các giá trị trong nhà trường

Hoạt động quản lý - lãnh đạo nhà trường của người Hiệu trưởng là một hoạt động mang tính toàn diện, quán xuyến tất cả các phương diện của một nhà trường, từ

kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường, đội ngũ CB GV, hoạt động dạy học - giáo dục… cho đến cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, mối quan hệ nhà trường với cộng đồng Do đó, quản lý VHNT cũng là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý, lãnh đạo nhà trường của người Hiệu trưởng nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường

VHNT là sản phẩm được tạo nên bởi tập thể CB, GV, NV, HS - những thành viên của tổ chức nhà trường chứ không phải là sản phẩm mang tính cá nhân Tuy nhiên, trong việc xây dựng và phát triển VHNT bao giờ cũng có ảnh hưởng quyết định của người đứng đầu nhà trường - người Hiệu trưởng Hiệu trưởng giữ vai trò

lãnh đạo phát triển VHNT, quyết định/chi phối sự phát triển VHNT

Theo những tổng hợp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc [15], Hiệu trưởng có ảnh hưởng quyết định đến VHNT vì tư duy phát triển giáo dục của người Hiệu trưởng ảnh hưởng đến VHNT; Hiệu trưởng có vai trò quan trọng trong việc hình thành các chuẩn mực, các giá trị cốt lõi, niềm tin trong nhà trường; sự quan tâm, chú ý của Hiệu trưởng vào các vấn đề sẽ ảnh hưởng chi phối VHNT; Hiệu trưởng xác định, tạo lập hệ thống giá trị cốt lõi của trường; Hiệu trưởng xác định các đặc trưng và chia sẻ tầm nhìn đến CB, GV, HS nhà trường

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý văn hóa nhà trường ở các trường Trung học cơ sở

qua sơ đồ:

Trang 40

Sơ đồ 1.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý văn hóa nhà trường

1.5.1 Các yếu tố khách quan

1.5.1.1 Điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa của địa phương

Điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa của địa phương có ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc tới công tác quản lý VHNT, bởi vì:

- Điều kiện kinh tế của địa phương ảnh hưởng đến việc cung cấp các nguồn lực về tài chính, cơ sở vật chất cho nhà trường, cho HS Chính nền tảng kinh tế của địa phương đã tạo nền tảng cho các nhà trường xây dựng trường ra trường, lớp ra lớp; tạo điều kiện cho các chủ thể giáo dục, các thầy cô giáo có điều kiện thuận lợi giành hết thời gian, công sức, trí tuệ cho công tác, phục vụ sự nghiệp GD&ĐT Môi trường văn hóa địa phương lành mạnh, phát triển sẽ tác động trực tiếp đến công tác quản lý văn hóa của mỗi nhà trường, mỗi HS vì các nhà trường và HS không thể đứng trong môi trường khép kín

- Tình hình xã hội ổn định, trật tự kỷ cương, lành mạnh là môi trường xã hội thuận lợi để giáo dục nhân cách HS, phối hợp đắc lực với nhà trường trong việc xây dựng và phát triển VHNT Môi trường xã hội lành mạnh sẽ hạn chế được các tệ nạn

xã hội, giữ gìn trật tự an ninh, hạn chế được các tác động tiêu cực từ bên ngoài xã hội vào nhà trường

Quản lý văn hóa nhà trường

Năng lực quản lý của Ban

Lãnh đạo nhà trường

Điều kiện vật chất

cho thực thi

Đặc thù của nhà trường và những thách thức đối với nhà trường trong giai đoạn hiện nay

Nhận thức của cán

bộ GV, gia đình và

các tổ chức xã hội

Thực trạng văn hóa học đường

Cơ chế chính sách, sự chỉ đạo của ngành GD

Điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa của địa phương

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w