1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ các trường trung học phổ thông huyện thường tín thành phố hà nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới​

145 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN HỒNG LONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CHO GIÁO VIÊN CÔNG NGHỆ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN HỒNG LONG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC

CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CHO GIÁO VIÊN CÔNG NGHỆ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN HỒNG LONG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC

CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CHO GIÁO VIÊN CÔNG NGHỆ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.140114

Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG ĐỨC MINH

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, các số liệu kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực theo thực tế nghiên cứu, chưa từng được bất cứ tác giả nào khác nghiên cứu và công bố

c u vă

Nguyễn Hồng Long

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trư c hết m xin ày t l i cảm n sâu s c t i Ngư i hư ng n khoa

h c TS oàng Đức Minh – Cục trưởng Cục nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo đ tận tình hư ng n và gi p đ m trong qu trình thực hiện luận văn này

m xin trân tr ng cảm n c c nhà khoa h c đ đ nh gi , nhận x t, g p cho đ tài nghiên cứu của m một c ch nghiêm t c, đ y tinh th n tr ch nhiệm và khoa h c đ m hoàn thành tốt nhất đ tài nghiên cứu của mình

Tôi xin trân tr ng cảm n an i m hiệu Trư ng Đại h c giáo dục – Đại h c quốc gia Hà Nội; c c th y gi o, cô gi o, c n ộ, viên chức c c ph ng chức năng của Trư ng Đại h c giáo dục đ giảng ạy, hư ng n và tạo m i

đi u kiện thuận lợi cho m trong qu trình h c tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm n an i m đốc, đ ng nghiệp Sở i o ục và Đào tạo Hà Nội, an i m hiệu, gi o viên c c trư ng trung phổ thông trên

đ a àn huyện Thư ng Tín, thành phố Hà Nội, đ cộng t c, gi p đ tôi trong

qu trình khảo s t thực ti n, c ng như cung cấp c c tài liệu, thông tin liên quan và đ c iệt đ tạo đi u kiện cho tôi tiến hành thực nghiệm th o đ xuất của luận văn

đ hết sức cố g ng, song luận văn không th tr nh kh i nh ng thiếu

s t, tôi rất mong nhận được sự ch gi o từ c c Th y gi o, ô gi o và sự g p ,

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BDGV: B i ư ng giáo viên CBQL: Cán bộ quản lý CNTT: Công nghệ thông tin CSVC: sở vật chất

ĐN V: Đội ng gi o viên

DTTS: Dân tộc thi u số ĐT: Giáo dục và Đào tạo ICT: Information and Communication Technology KTĐ : Ki m tra đ nh gi

NGBH: Nghiên cứu bài h c NLCM: Năng lực chuyên môn

PPBD: Phư ng pháp b i ư ng PPDH: Phư ng ph p ạy h c QLGD: Quản lý giáo dục SGK: Sách giáo khoa

THCS: Trung h c c sở THPT: Trung h c phổ thông

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

L i cam đoan i

L i cảm n ii

Danh mục các từ viết t t iii

Mục lục iv

Danh mục các bảng x

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CHO GIÁO VIÊN CÔNG NGHỆ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 1

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1

1.1.1 Hoạt động b i ư ng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông 1

1.1.2 Quản lý hoạt động b i ư ng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông 3

1.2 Một số khái niệm cơ bản 7

1.2.1 i o viên, đội ng gi o viên 7

1.2.2 B i ư ng, b i ư ng giáo viên 8

1.2.3 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên 10

1.2.4 B i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên 12

1.2.5 Quản lý, quản lý hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên 13

1.3 Yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới đối với cấp trung học phổ thông 14

1.3.1 Nh ng đi m m i của chư ng trình đối v i cấp trung h c phổ thông 14

1.3.2 Vai trò của môn công nghệ đối v i cấp trung h c phổ thông trong chư ng trình gi o ục phổ thông m i 17

1.4 Hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ các trường trung học phổ thông 18

Trang 7

1.4.1 Nh ng c sở pháp lý của hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung

h c phổ thông 18 1.4.2 Mục tiêu của hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông 19 1.4.3 Nội dung b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông 20 1.4.4 Hình thức và phư ng ph p i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông 23 1.4.5 Ki m tra, đ nh gi hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông 24 1.4.6 c đi u kiện thực hiện hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung

h c phổ thông 27 1.5.5 Quản l c c đi u kiện thực hiện hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông 28

1.6 Những yếu tố tác động tới quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ các trường trung học phổ thông 29

1.6.1 ếu tố chủ quan 29

Trang 8

1.6.2 ếu tố khách quan 30

Tiểu kết chương 1 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CHO GIÁO VIÊN CÔNG NGHỆ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THƯỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 33

2.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội huyện Thường Tín - Hà Nội và các trường trung học phổ thông tại huyện Thường Tín - Hà Nội 33

2.1.1 V trí đ a l , đi u kiện tự nhiên huyện Thư ng Tín - Hà Nội 33

2.1.2 Tình hình phát tri n kinh tế - xã hội huyện Thư ng Tín - Hà Nội 34

2.1.3 Tình hình giáo dục huyện Thư ng Tín 35

2.1.4 Khái quát v c c trư ng trung h c phổ thông huyện Thư ng Tín - Hà Nội 36

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 38

2.2.1 Mục đích khảo sát 38

2.2.2 Nội dung khảo sát 39

2.2.3 Cách thức khảo sát 39

2 2 4 Đối tượng khảo sát 40

2 2 5 Đ a bàn khảo sát 40

2.2.6 Xử lý kết quả khảo sát 40

2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ các trường trung học phổ thông huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 42

2.3.1 Thực trạng đ nh gi của các em h c sinh v năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên công nghệ đ p ứng yêu c u chư ng trình giáo dục phổ thông m i 42

2.3.2 Thực trạng nhận thức vai trò của hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ ở c c trư ng trung h c phổ thông đ p ứng yêu c u chư ng trình gi o ục phổ thông 47

Trang 9

2.3.3 Thực trạng đ nh gi c c mục tiêu của hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ ở các trư ng trung h c phổ thông đ p ứng yêu c u chư ng trình gi o ục phổ thông 48 2.3.4 Thực trạng v các nội dung của hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ ở c c trư ng trung

h c phổ thông đ p ứng yêu c u chư ng trình gi o ục phổ thông 49 2.3.5 Thực trạng v các hình thức và phư ng ph p của hoạt động b i

ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ ở các trư ng trung h c phổ thông đ p ứng yêu c u chư ng trình gi o ục phổ thông 50 2.3.6 Thực trạng v ki m tra, đ nh gi hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ ở c c trư ng trung

h c phổ thông đ p ứng yêu c u chư ng trình gi o ục phổ thông 53 2.3.7 Thực trạng c c đi u kiện thực hiện hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ các trư ng trung h c phổ thông 54

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ các trường trung học phổ thông huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 56

2.4.1 Thực trạng quản lý mục tiêu của hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông 56 2.4.2 Thực trạng quản lý nội dung b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông 58 2.4.3 Thực trạng quản lý hình thức, phư ng ph p i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông 59 2.4.4 Thực trạng quản lý ki m tra, đ nh gi kết quả b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông 61

Trang 10

2.4.5 Thực trạng quản l c c đi u kiện thực hiện hoạt động b i

ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ các

trư ng trung h c phổ thông 62

2.4.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ ở các trư ng trung h c phổ thông đ p ứng yêu c u chư ng trình gi o ục phổ thông 63

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ các trường trung học phổ thông huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 65

2 5 1 Đi m mạnh 65

2 5 2 Đi m yếu 66

2.5.3 Thuận lợi 67

2 5 4 Kh khăn 68

Tiểu kết chương 2 70

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CHO GIÁO VIÊN CÔNG NGHỆ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THƯỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 71

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 71

3.1.1 Quán triệt đư ng lối, quan đi m ch đạo của Đảng và Nhà nư c v phát tri n Giáo dục và Đào tạo 71

3.1.2 Quán triệt đ nh hư ng phát tri n giáo dục của thành phố Hà Nội 72

3.1.3 Ch đạo hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông huyện Thư ng Tín, thành phố Hà nội đ p ứng yêu c u chư ng trình gi o dục phổ thông m i 73

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ các trường trung học phổ thông huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 75

Trang 11

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức v t m quan tr ng quản lý hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông đ p ứng yêu c u chư ng

trình giáo dục phổ thông m i 75

3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ trư ng trung h c phổ thông đ p ứng yêu c u chư ng trình gi o ục phổ thông m i 78

3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng nội ung, đổi m i hình thức, phư ng pháp quản lý hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ trư ng trung h c phổ thông đ p ứng yêu c u chư ng trình gi o ục phổ thông m i 81

3.2.4 Biện pháp 4: Ch đạo tăng cư ng các ngu n lực đ tri n khai quản lý hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ trư ng trung h c phổ thông đ p ứng yêu c u chư ng trình giáo dục phổ thông m i 88

3.2.5 Biện pháp 5: Tổ chức ki m tra, đ nh gi quản lý hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ trư ng trung h c phổ thông đ p ứng yêu c u chư ng trình gi o ục phổ thông m i 92

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 97

3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 99

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 99

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 99

3 4 3 Phư ng ph p khảo nghiệm 99

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 100

Tiểu kết chương 3 104

KẾT LUẬN 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108 PHỤ LỤC

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô trư ng l p c c trư ng THPT huyện Thư ng Tín 37 Bảng 2.2 V chất lượng giáo dục c c trư ng THPT huyện Thư ng Tín 37 Bảng 2.3 V đội ng QL, V môn ông nghệ c c trư ng THPT

huyện Thư ng Tín 38 Bảng 2.4 Đối tượng tham gia khảo sát 40 Bảng 2.5 ch cho đi m theo từng mức độ 41 Bảng 2.6 Đ nh gi của HS v vai trò của đội ng gi o viên trong việc

thực hiện chư ng trình gi o ục phổ thông m i 42 Bảng 2.7 Đ nh gi của các em HS v yêu thích môn Công nghệ 43 Bảng 2.8 Đ nh gi của các em HS v các nội dung b i ư ng năng

lực chuyên môn, ngh nghiệp cho giáo viên công nghệ ở trư ng THPT 44 Bảng 2.9 Đ nh gi của các em HS v mức độ hiệu quả của các

phư ng ph p và khả năng sư phạm dạy h c môn Công nghệ

ở trư ng THPT 45 Bảng 2.10 Tỷ lệ nhận thức vai trò quan tr ng của hoạt động b i ư ng

năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ ở

c c trư ng THPT 47 Bảng 2.11 Thực trạng nhận đ nh mức độ c n thiết v các mục tiêu của

hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ ở c c trư ng THPT 48 Bảng 2.12 Thực trạng v các nội dung của hoạt động b i ư ng năng

lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ ở các trư ng THPT 49 Bảng 2.13 Thực trạng v các hình thức của hoạt động b i ư ng năng

lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ ở các trư ng trung h c phổ thông đ p ứng yêu c u chư ng trình giáo dục phổ thông m i 51 Bảng 2.14 Thực trạng v c c phư ng ph p của hoạt động b i ư ng

năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ ở

c c trư ng trung h c phổ thông đ p ứng yêu c u chư ng trình giáo dục phổ thông 52

Trang 13

Bảng 2.15 Thực trạng v ki m tra, đ nh gi hoạt động động b i ư ng

năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ ở

c c trư ng THPT 53 Bảng 2.16 Thực trạng v c sở vật chất, trang thiết b phục vụ hoạt động

b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng THPT 55 Bảng 2.17 Thực trạng v các lực lượng tham gia hoạt động b i ư ng

năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ

c c trư ng THPT 55 Bảng 2.18 Thực trạng v quản lý mục tiêu của hoạt động b i ư ng

năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ các trư ng THPT 57 Bảng 2.19 Thực trạng v quản lý nội dung b i ư ng năng lực chuyên

môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng THPT 58 Bảng 2.20 Thực trạng v quản lý hình thức b i ư ng năng lực chuyên

môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng THPT 59 Bảng 2.21 Thực trạng v quản l phư ng ph p i ư ng năng lực chuyên

môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng THPT 60 Bảng 2.22 Thực trạng v quản lý ki m tra, đ nh gi kết quả b i ư ng

năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ

c c trư ng THPT 61 Bảng 2.23 Thực trạng v quản l c c đi u kiện thực hiện hoạt động b i

ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng THPT 62 Bảng 2.24 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động b i ư ng

năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ ở

c c trư ng THPT 63 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính c n thiết của các biện pháp 100 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 101

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong suốt qu trình đổi m i đất nư c, Đảng và Nhà nư c ta đ c nhi u chủ trư ng, chính s ch nhằm phát tri n sự nghiệp giáo dục và đào tạo nói chung và phát tri n giáo dục trung h c phổ thông nói riêng Hội ngh l n thứ 8 Ban Chấp hành Trung ư ng Đảng Cộng sản Việt Nam (kho XI) đ thông qua Ngh quyết số 29/NQ-TW ngày 4 th ng 11 năm 2013 v đổi m i căn ản, toàn diện giáo dục và đào tạo đ p ứng yêu c u công nghiệp hoá, hiện đại ho trong đi u kiện kinh tế th trư ng đ nh hư ng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, một trong nh ng nhiệm vụ và giải ph p là “Ph t tri n đội ng nhà giáo và cán bộ quản l , đ p ứng yêu c u đổi m i giáo dục và đào tạo”; Quốc hội đ an hành Ngh quyết số 88/2014/Q 13 ngày 28 th ng 11 năm

2014 v đổi m i chư ng trình, s ch gi o khoa gi o dục phổ thông, góp ph n đổi m i căn ản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Bộ Giáo dục và Đào tạo đ an hành Thông tư số 20/2018/TT- ĐT ngày 22 th ng 8 năm 2018 v việc an hành quy đ nh chuẩn ngh nghiệp giáo viên c sở giáo dục phổ thông đ thay thế chuẩn ngh nghiệp gi o viên c Th o quy đ nh này thì chuẩn ngh nghiệp giáo viên có 5 tiêu chuẩn, trong đ , tiêu chuẩn 2, phát tri n chuyên môn nghiệp vụ là tiêu chuẩn mang tr ng số cao nhất

hư ng trình gi o ục phổ thông tổng th được ban hành kèm theo Thông tư

số 32/2018/TT- ĐT ngày 26 th ng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

hư ng trình gi o ục phổ thông môn công nghệ là một chư ng trình môn h c trong hư ng trình gi o ục phổ thông tổng th Một môn h c có quan hệ mật thiết v i Khoa h c và Toán h c trong chư ng trình gi o ục phổ thông đ là môn ông nghệ Thật vậy, môn này nhằm th c đẩy giáo dục STEM mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đ và đang tri n khai

Mục tiêu giáo dục công nghệ ở cấp trung h c phổ thông tiếp tục phát

Trang 15

tri n năng lực công nghệ mà h c sinh đ tích luỹ được sau khi kết thúc trung

h c c sở; rèn luyện ý thức lao động, tác phong công nghiệp cho h c sinh Kết thúc trung h c phổ thông, h c sinh có hi u biết đại cư ng và đ nh hư ng ngh v công nghệ Ở cấp h c này, đội ng gi o viên c vai tr rất quan tr ng trang b cho h c sinh nh ng hi u biết tổng quan và đ nh hư ng ngh v công nghệ thông qua các nội dung v bản chất của công nghệ; vai trò, ảnh hưởng của công nghệ v i đ i sống xã hội; mối quan hệ gi a công nghệ v i c c lĩnh vực, môn h c và hoạt động giáo dục khác; một số lĩnh vực công nghệ phổ biến, c đủ đi u kiện đ tiếp cận bậc giáo dục và đào tạo cao h n ho c lao động ở một ngành ngh cụ th khi chưa c khả năng h c tiếp

Công nghệ bao g m kiến thức, thiết b , phư ng ph p và c c hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp d ch vụ Trong mối quan hệ gi a khoa h c và công nghệ thì khoa h c hư ng t i khám phá, tìm hi u, giải thích thế gi i; còn công nghệ, dựa trên nh ng thành tựu của khoa h c, tạo ra các sản phẩm, d ch vụ công nghệ đ giải quyết các vấn đ đ t ra trong thực ti n, cải tạo thế gi i, đ nh hình môi trư ng sống của con ngư i Ngày nay v i sự ra

đ i của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 thì ngày càng có nhi u các sản phẩm công nghệ được cho ra đ i, các chức năng và công ụng của sản phẩm ngày càng được hoàn thiện và hiện đại h n, c i m i được ra đ i thay cho cái có trư c đ và tân tiến h n hính vì vậy đ không b lạc hậu v công nghệ thì mỗi chúng ta phải tự cập nhật kiến thức m i v công nghệ

Kiến thức môn h c công nghệ g n v i li n v i thực ti n của sự phát tri n của khoa h c công nghệ Do vậy ngư i giáo viên dạy h c môn công nghệ phải không ngừng cập nhật kiến thức v công nghệ Chính vì thế phát tri n đội ng nhà gi o được xem là giải pháp tr ng tâm chiến lược trong chiến lược phát tri n giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020, trong đ công t c

b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên là một trong nh ng

Trang 16

nhiệm vụ quan tr ng được Bộ Giáo dục và Đào tạo đ t ra trong năm h c Tham gia hoạt động b i ư ng giáo viên sẽ giúp cho giáo viên thuận lợi khi thực hiện hư ng trình gi o ục phổ thông m i

Trong nh ng năm g n đây ộ Giáo dục và Đào tạo đ tổ chức các l p tập huấn cho giáo viên cốt cán môn Công nghệ của các Sở G ĐT tạo nhằm nâng cao năng lực, chuyên môn nghiệp vụ đ p ứng yêu c u của đổi m i chư ng trình gi o ục môn Công nghệ Và bản thân tôi c ng đ được tham gia tập huấn 03 l p: L p tập huấn dạy h c môn Công nghệ phát huy tính tự h c của h c sinh, l p tập huấn Dạy h c môn Công nghệ g n v i hoạt động sản xuất kinh doanh tại đ a phư ng và tập huấn giáo viên cốt c n trong chư ng trình ETEP tìm hi u hư ng trình gi o ục phổ thông m i và tìm hi u chư ng trình môn công nghệ được thực hiện bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo

Từ thực tế nêu trên đ t ra yêu c u nhất thiết phải b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên môn Công nghệ đ p ứng chư ng trình môn Công nghệ trong hư ng trình gi o ục phổ thông m i và đ p ngu n nhân lực chất lượng cao trong th i đại Công nghiệp 4.0 Chính vì vậy, tôi lựa

ch n đ tài “Qu n lý hoạt động bồ dưỡ ă ực chuyên môn, nghiệp vụ

cho giáo viên công nghệ c c trường trung học phổ thông huyệ hường Tín, thành phố Hà Nộ đ p ứng yêu cầu chươ trì h o dục phổ thông mới” v i mong muốn góp ph n đ ra các biện pháp quản lý hoạt b i ư ng

chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên Công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông huyện Thư ng Tín nói riêng và của thành phố Hà Nội nói chung

2 Mục đích nghiên cứu

Trên c sở lý luận và thực trạng hoạt động b i ư ng và quản lý hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ các trư ng trung h c phổ thông huyện Thư ng Tín, thành phố Hà Nội đ tài đ xuất các biện pháp quản lý hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ đ p ứng yêu c u chư ng trình giáo dục phổ thông m i

Trang 17

3 Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông

3.2 Đố tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông huyện Thư ng Tín, thành phố

Hà Nội đ p ứng yêu c u chư ng trình gi o ục phổ thông m i

4 Câu hỏi nghiên cứu

Nh ng đổi m i quan tr ng của chư ng trình gi o ục phổ thông m i

v năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên môn công nghệ đang đ t

ra cho các cán bộ quản lý của c c trư ng trung h c phổ thông huyện Thư ng Tín, Thành phố Hà Nội phải làm gì đ quản lý hoạt động b i

ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ?

5 Giả thuyết nghiên cứu

Hiện nay, việc quản lý b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ng gi o viên ông nghệ trong c c trư ng trung h c phổ thông của thành phố Hà Nội nói chung, ở huyện Thư ng Tín nói riêng trong th i gian qua tuy

đ đạt được nh ng kết quả nhất đ nh, song v n còn có nh ng hạn chế, bất cập thiếu đ ng bộ do yếu tố khách quan và chủ quan

Vì vậy khi đ nh gi đ ng thực trạng và đ ra các biện pháp quản lý hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông huyện Thư ng Tín, thành phố Hà Nội

đ p ứng yêu c u chư ng trình gi o ục phổ thông m i làm căn cứ đ tự

đ nh gi năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; xây dựng và thực hiện kế hoạch

b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đ p ứng yêu c u của chư ng trình giáo dục phổ thông m i

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 18

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồ dưỡn năn lực

chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trường trung học phổ

t ôn đ p ứng yêu cầu c ươn trìn o dục phổ thông mới

6.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồ dưỡn năn lực chuyên môn,

nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trường trung học phổ thông huyện T ường Tín, thành phố Hà Nộ đ p ứng yêu cầu c ươn trìn o dục phổ thông mới

6.3 Trên cơ sở phân tích thực trạn v n u ên n ân đề xuất một số biện

pháp khả thi quản lý hoạt động bồ dưỡn năn lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trường trung học phổ thông huyện T ường Tín, thành phố Hà Nộ đ p ứng yêu cầu c ươn trìn giáo dục phổ thông mới

7 Phạm vi nghiên cứu

7.1 Đố tượng và khách thể kh o sát

Đ tài tiến hành khảo sát cán bộ phụ trách chuyên môn của Sở &ĐT

Hà Nội và 5 trư ng trung phổ thông trên đ a bàn huyện Thư ng Tín – Hà Nội

- Chuyên viên của Sở ĐT à Nội Số lượng: 02 ngư i

- Đội ng c n ộ quản lý, viên chức quản l c c trư ng trung h c phổ thông huyện Thư ng Tín – Hà Nội: Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng; Tổ trưởng chuyên môn, nh m trưởng chuyên môn Số lượng: 21 ngư i

- Giáo viên Công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông trên đ a bàn huyện Thư ng Tín - Hà Nội: 20 ngư i

Trang 19

liệu khoa h c, Ngh quyết của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở

ĐT v quản lý hoạt động dạy h c

8.2 Nghiên cứu thực tiễn

8.2.1 P ươn p p đ ều tra bằng bảng hỏi

Sử dụng bảng h i đ khảo s t đi u tra xã hội h c ành cho đối tượng chính của luận văn

8.2.2 P ươn p p quan s t

Quan sát hoạt động hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp

vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông đ tài được tri n khai nghiên cứu

9.2 Về thực tiễn

Một m t phản nh được thực trạng quản lý hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông huyện Thư ng Tín, thành phố Hà Nội đ p ứng yêu c u chư ng trình gi o ục phổ thông m i Từ đ đ xuất v i các cấp có thẩm quy n xây dựng c chế chính

Trang 20

sách trong việc quản lý hoạt động b i ư ng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông huyện Thư ng Tín, thành phố Hà Nội đ p ứng yêu c u chư ng trình gi o ục phổ thông m i

10 Cấu trúc luận văn

Ph n mở đ u và các ph n còn lại, luận văn c 3 chư ng:

C ươn 1: sở lý luận v quản lý hoạt động b i ư ng năng lực

chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ trư ng trung h c phổ thông

đ p ứng yêu c u chư ng trình gi o ục phổ thông m i

C ươn 2: Thực trạng quản lý hoạt động b i dư ng năng lực chuyên

môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông huyện Thư ng Tín, thành phố Hà Nội đ p ứng yêu c u chư ng trình gi o ục phổ thông m i

C ươn 3: Các biện pháp quản lý hoạt động b i ư ng năng lực

chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông huyện Thư ng Tín, Thành phố Hà Nội đ p ứng yêu c u chư ng trình giáo dục phổ thông m i

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CHO GIÁO VIÊN CÔNG NGHỆ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Đ đ p ứng yêu c u đổi m i giáo dục phổ thông, mỗi giáo viên c n phải thư ng xuyên được b i ư ng và tự b i ư ng đ không ngừng cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tu ư ng đạo đức ngh nghiệp nhằm đ p ứng yêu c u của xã hội và nâng cao chất lượng giáo dục Vì vậy, b i ư ng NLCM, NV cho ĐN V nhằm nâng cao NLNN cho giáo viên

đ p ứng yêu c u đổi m i đ c nhi u tác giả trong và ngoài nư c tập trung nghiên cứu

1.1.1 Hoạt độ bồ dưỡ chuyê mô , h ệp vụ cho o v ê cô

hệ c c trườ tru học phổ thô

Trên thế gi i đ c nhi u công trình nghiên cứu v năng lực chuyên môn và các vấn đ phát tri n chuyên môn cho gi o viên c ng như c c iện

ph p quản l mà l nh đạo trư ng h c đ tiến hành đ phát tri n NLCM, NV cho giáo viên

Nhà giáo dục h c V A Xukhômlinxki đ từng yêu c u: “Phải bồ dưỡn N p t u được tính sáng tạo tron lao động của họ và tạo ra khả năn n c n oàn thiện tay nghề sư p ạm, phải biết lựa chọn o viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồ dưỡn ọ trở thành nhữn o v ên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng các biện pháp khác nhau” [13, tr.7] Tác

giả này cho rằng phải b i ư ng cả v chuyên môn nghiệp vụ, l n phẩm chất đạo đức cho ĐN V

Đ tài khoa h c công nghệ o trung tâm nghiên cứu đào tạo i ư ng

Trang 22

V (Viện Khoa c Việt Nam) thực hiện trong a năm đ tiến hành khảo

s t thực trạng đội ng V, nghiên cứu kinh nghiệm nư c ngoài, từ đ nêu

nh ng vấn đ xây ựng đội ng V đ p ứng yêu c u giai đoạn đổi m i hiện nay th o hư ng: c n đa ạng h a việc i ư ng V, coi tr ng nhu c u và hứng th của ngư i h c, kết hợp ch t chẽ v i yêu c u đổi m i , coi việc

i ư ng V là tr ng tâm, c nghĩa quan tr ng đối v i việc nâng cao hiệu quả và chất lượng gi o ục Đ thực hiện được đi u này, c n c nh ng chế độ

và chính s ch hợp lí đối v i V, c đ y đủ kinh phí Tổ chức tốt công t c thanh tra chuyên môn và công t c QL , trư c hết là an hành chính s ch đối v i V, x m x t lại thang lư ng ngành gi o ục, chính s ch thu h t V công t c ở v ng kh khăn, tăng kinh phí i ư ng V

Th ng 12/2012, ộ ĐT tổ chức tập huấn cho gi o viên cốt c n môn ông nghệ trong khuôn khổ ự n trung h c phổ thông giai đoạn 2 v “Xây ựng và thực hiện kế hoạch gi o ục đ nh hư ng ph t tri n năng lực h c sinh

và tổ chức hoạt động gi o ục trong nhà trư ng g n v i hoạt động sản xuất kinh oanh tại đ a phư ng”

Th ng 7/2017, ộ ĐT đ tổ chức tập huấn cho gi o viên cốt c n môn ông nghệ của c c t nh thành phố v phư ng ph p và kĩ thuật tổ chức hoạt động th o nh m và hư ng n h c sinh tự h c

Ngày 01/11/2019, ộ ĐT an hành hư ng trình i ư ng thư ng xuyên gi o viên c sở gi o ục phổ thông ( an hành kèm th o Thông tư số 17/2019/TT- ĐT ngày 01 th ng 11 năm 2019 của ộ trưởng ộ i o ục

và Đào tạo) Mục đích chư ng trình i ư ng thư ng xuyên gi o viên c sở

gi o ục phổ thông nhằm i ư ng th o yêu c u của v trí việc làm; i

ư ng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành t uộc hàng năm đối v i gi o viên

c sở gi o ục phổ thông; là căn cứ đ quản l , ch đạo, tổ chức và iên soạn tài liệu phục vụ công t c i ư ng, tự i ư ng nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của gi o viên c sở gi o ục phổ thông, đ p

Trang 23

ứng yêu c u v trí việc làm, nâng cao mức độ đ p ứng của gi o viên c sở

gi o ục phổ thông đối v i yêu c u ph t tri n gi o ục phổ thông và yêu c u của chuẩn ngh nghiệp gi o viên c sở gi o ục phổ thông

Qua các công trình nghiên cứu đ quan tâm đến vấn đ quản l nhà trư ng, tuy nhiên hiện chưa c nhi u công trình nghiên cứu v quản l hoạt động b i ư ng năng lực ngh nghiệp tại một cấp h c cụ th M c dù vậy vấn

đ b i ư ng năng lực ngh nghiệp cho gi o viên được các nhà khoa h c giáo dục rất quan tâm và ngày càng được thực tế khẳng đ nh hoạt động này rất c n thiết Các nghiên cứu đ ch ra rằng, phát tri n chuyên môn, nâng cao năng lực gi o viên là một trong nh ng tr ng tâm được chú ý đê tạo sự thay đổi và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trư ng Ngư i hiệu trưởng đ ng vai tr quan tr ng trong việc l nh đạo và quản lý hoạt động b i dư ng NLCM, NV cho GV trong nhà trư ng

1.1.2 Qu ý hoạt độ bồ dưỡ chuyê mô , h ệp vụ cho o v ê

cô hệ c c trườ tru học phổ thô

B i ư ng NLCM, NV cho giáo viên là nhiệm vụ được các cấp quản l

gi o ục đ c biệt quan tâm trong nhi u năm qua oạt động đào tạo, b i

ư ng được thực hiện hết sức linh hoạt, đa ạng: đào tạo m i, đào tạo nâng chuẩn, trên chuẩn, b i ư ng thư ng xuyên, b i ư ng thay sách, b i ư ng đổi m i PP , đổi m i phư ng pháp KTĐ , b i ư ng sử dụng phư ng tiện dạy h c hiện đại, đổi m i hình thức sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo

hư ng nghiên cứu bài h c, dạy h c theo chủ đ , dạy h c tích hợp…

- Luận văn Thạc sĩ quản l gi o ục năm 2011 của Nguy n Th Thanh

Tr c v i đ tài “Thực trạng quản l hoạt động i ư ng gi o viên ở c c trư ng trung h c phổ thông thành phố hí Minh” c đ cập đến c c iện

ph p quản l hoạt động i ư ng gi o viên trung h c phổ thông tại Thành phố hí Minh [42]

- Đ tài “ iện ph p quản l i ư ng năng lực ạy h c của gi o viên

Trang 24

trư ng Trung h c phổ thông ải An thành phố ải Ph ng đ p ứng chuẩn ngh nghiệp” của t c giả V Văn uy (2011), qua đ , t c giả đ đ xuất một

số iện ph p i ư ng đội ng V T PT v năng lực giảng ạy, thông qua

c c chức năng của quản l , lập kế hoạch i ư ng, tổ chức, ch đạo và ki m tra đ nh gi kết quả i ư ng g n kết quả v i công t c thi đua nhằm tạo động lực tham gia hoạt động i ư ng cho đội ng V T PT [43]

- Luận văn Thạc sĩ quản l gi o ục năm 2013 của Tr n uy Nam v i

đ tài “Quản l hoạt động i ư ng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ng gi o viên trung h c phổ thông ở đ a àn Thành phố hí Minh” c đ cập đến

c c iện ph p quản l hoạt động i ư ng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội

ng gi o viên trung h c phổ thông ở Thành phố hí Minh [44]

- Luận n Tiến sỹ quản l gi o ục của Nguy n Tiến Ph c v i đ tài

“Quản l hoạt động i ư ng gi o viên trung h c phổ thông th o chuẩn ngh nghiệp ở v ng Tây c” c đ cấp đến c c iện ph p quản l của Sở ĐT đối

v i hoạt động i ư ng V T PT th o chuẩn ngh nghiệp ở v ng Tây c [45]

- Đ tài “Quản l hoạt động i ư ng chuyên môn cho gi o viên trư ng T S quận Vấp, Thành phố hí Minh” của t c giả Trư ng Th Đẹp (2015), qua đ , t c giả c ng khẳng đ nh rằng i ư ng chuyên môn cho đội ng V T S là rất c n thiết trong giai đoạn hiện nay, i ư ng kiến thức, kỹ năng chuyên môn, cập nhật nh ng kiến thức khoa h c phục vụ cho công việc giảng ạy của gi o viên

- Luận văn Thạc sĩ quản l gi o ục năm 2017 của Nguy n Anh Tuân

v i đ tài “Quản l hoạt động i ư ng năng lực chuyên môn cho gi o viên trư ng trung h c phổ thông ạ a, t nh Ph Th ” c đ cập đến c c iện

ph p quản l hoạt động i ư ng năng lực chuyên môn cho gi o viên trư ng trung h c phổ thông ạ a, t nh Ph Th

- Năm 2019, tại ội ngh tri n khai chư ng trình gi o ục phổ thông

Trang 25

m i của ộ ĐT, ộ trưởng ộ ĐT Ph ng Xuân Nhạ c ng đ nh gi chư ng trình PT m i tốt nhưng nếu ngư i tri n khai, nhất là đội ng

gi o viên không được tập huấn, đào tạo ài ản thì chư ng trình sẽ không đạt được hiệu quả “ hư ng trình tốt đến mấy nhưng không th ph t huy được nếu ngư i thực hiện chưa sẵn sàng Vì thế, thành ại của chư ng trình PT

m i phụ thuộc rất l n vào đội ng nhà gi o - nh ng ngư i sẽ thực hiện chư ng trình”, ộ trưởng Ph ng Xuân Nhạ nhấn mạnh

- Năm 2019, TS Nguy n u Độ - Thứ trưởng ộ ĐT c ài viết

“ h tr ng nâng cao chất lượng đội ng gi o viên đ p ứng yêu c u đổi m i

gi o ục”, o Quân đội nhân ân onlin ài viết đ cập: ộ ĐT đ trình Thủ tư ng hính phủ phê uyệt đ n đào tạo, i ư ng nhà gi o và c n ộ quản l c sở gi o ục đ p ứng yêu c u đổi m i căn ản, toàn iện gi o ục phổ thông giai đoạn 2016-2020, đ nh hư ng đến năm 2025 hủ trì, phối hợp

v i c c ộ, ngành an hành c c văn ản quy phạm ph p luật đ quản l và

ph t tri n đội ng c n ộ QL , gi o viên, nhân viên th o Luật Viên chức,

g p ph n ph t tri n và tạo động lực cho ĐNN và c n ộ QL

- Năm 2019, tại ội ngh tri n khai chư ng trình gi o ục phổ thông m i của ộ -ĐT, TS oàng Đức Minh, ục trưởng ục Nhà gi o và n ộ quản l gi o ục, ộ ĐT cho iết v vấn đ i ư ng, đào tạo gi o viên cho iết, từ năm 5 trư c, ộ ĐT đ phối hợp v i c c Sở ĐT, c c trư ng sư phạm đ tổ chức c c kh a i ư ng, đào tạo gi o viên cốt c n th o hư ng ph t

tri n đ nh hư ng h c sinh và xây ựng chủ đ liên môn ộ c ng tính to n đến

nh ng n i kh khăn đ khi đào tạo gi o viên cốt c n sẽ được ch , đ u tư i

ư ng h n v công nghệ thông tin “ h ng tôi c ng đ ch n l c nh ng gi o viên tốt nhất, c khả năng nhất đ tri n khai chư ng trình từ năm h c 2020 – 2021 v i

l p 1 ng sự hoàn thiện của việc i ư ng qua int rn t, ch ng tôi tin rằng đội

ng gi o viên sẽ đủ đi u kiện đ đ p ứng chư ng trình m i”

- ộ ĐT đ an hành Thông tư số 19/2019/TT- ĐT ngày

Trang 26

12/11/2019 an hành Quy chế i ư ng thư ng xuyên gi o viên, c n ộ quản l c sở gi o ục m m non, c sở gi o ục phổ thông và gi o viên trung tâm gi o ục thư ng xuyên (Thông tư) Thông tư này chế tài, “vận hành” c c chư ng trình i ư ng thư ng xuyên (nhằm mục đích nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho gi o viên và c n ộ quản l c c cấp) Nội ung Thông tư đ nêu rõ quy trình thực hiện xây ựng kế hoạch và tổ chức i

ư ng thư ng xuyên; tr ch nhiệm c c ên liên quan trong công t c quản l và tri n khai thực hiện công t c i ư ng thư ng xuyên

Tóm lại, các nghiên cứu trong và ngoài nư c đ nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động V sau đây:

1 Nâng cao nhận thức của đội ng QL, gi o viên v t m quan tr ng công t c i ư ng chuyên môn đối v i việc nâng cao chất lượng ĐN V trong giai đoạn đổi m i gi o viên

2 Thiết lập được quy trình i ư ng, từ việc khảo s t, đ nh gi trình

độ đ x c đ nh nhu c u i ư ng đến việc lựa ch n, xây dựng chư ng trình

và tri n khai thực hiện hoạt động i ư ng

3 Thực hiện việc quản l i ư ng th o đ ng th o chức năng quản l : xây ựng chiến lược, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, ch đạo và KTĐ ho c theo các nội dung hoạt động quản l được đ ra Đ hoạt động quản l i

ư ng c hiệu quả, c n có sự thống nhất, đ ng bộ trong các khâu Trong phân cấp quản lý hoạt động i ư ng, hiệu trưởng nhà trư ng đ ng vai tr quan

tr ng trong việc lập kế hoạch, hư ng d n, ki m tra, đ nh gi , c ng như tạo môi trư ng i ư ng thuận lợi cho gi o viên

4 Đổi m i công tác quản l i ư ng: chư ng trình i ư ng phải

m m dẻo h n, p ụng I T trong công t c i ư ng, đa ạng hóa các hình thức b i ư ng, khuyến khích tự i ư ng nhằm biến qu trình i ư ng thành quá trình TBD

5 Thiết lập, ban hành các chính sách hỗ trợ, th c đẩy hoạt động

V, tăng cư ng xã hội hóa hoạt động này

Trang 27

6 Chú tr ng V c c kĩ năng ạy h c của thế k 21 nhằm phát tri n năng lực h c sinh

M t khác, nhìn tổng th , đ c nhi u công trình nghiên cứu v quản lý hoạt động b i ư ng cho ĐN V, nhưng vấn đ b i ư ng ĐN V công nghệ

c c trư ng THPT đ p ứng yên c u đổi m i giáo dục phổ thông hiện nay theo

hư ng là: Thực theo tinh th n Ngh Quyết 29/NQ-TW, và chuẩn b thực hiện chư ng trình gi o ục phổ thông m i 2018, th o thông tư 32/TT- ĐT, thì

đ c đ cập nhưng chưa c công trình nào nghiên cứu cụ th , bài bản trên đ a huyện Thư ng Tín, thành phố Hà Nội, đ cập đến Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng, xác lập các biện pháp quản lý hoạt động b i ư ng NLCM, NV cho giáo viên công nghệ c c trư ng trung h c phổ thông huyện Thư ng Tín, thành phố Hà Nội là việc làm rất quan tr ng và c n thiết, nó góp ph n nâng cao chất lượng dạy - h c trong nhà trư ng, đ p ứng được yêu c u đổi m i giáo dục phổ thông như hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 G o v ê , độ ũ o v ê

1.2.1.1 Giáo viên

Giáo viên là ngư i giảng dạy ở c sở giáo dục m m non, giáo dục phổ thông, c sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ s cấp, trung cấp [32]

Theo Luật Giáo dục năm 2019, thì:

“ ều 66 Vị trí, vai trò của nhà giáo

1 Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tron cơ sở giáo dục, trừ

cơ sở giáo dục qu định tạ đ ểm c khoản 1 ều 65 của Luật này

Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ t ôn cơ

sở giáo dục khác, giảng dạ trìn độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên; nhà giáo giảng dạy từ trìn độ cao đẳng trở lên gọi là giảng viên

2 Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục, có vị thế quan trọng trong xã hộ được xã hội tôn vinh

Trang 28

ều 67 Tiêu chuẩn của nhà giáo

Nhà giáo phả đ p ứng các tiêu chuẩn sau đâ :

1 Có phẩm chất, tư tưởn đạo đức tốt;

2 p ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm;

3 Có kỹ năn cập nhật nân cao năn lực chuyên môn, nghiệp vụ;

4 Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp” [34]

Như vậy, GV là Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối v i giáo viên m m non;Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối v i giáo viên ti u h c, trung h c c sở, trung h c phổ thông Trư ng hợp môn h c chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng ch b i ư ng nghiệp vụ sư phạm;

1.2.1.2 ộ n ũ o v ên

Theo từ đi n Tiếng Việt đ nh nghĩa: “ ộ n ũ l tập hợp gồm một số đôn

n ười cùng chức năn n ệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ chức) và cùng chung một mục đíc n ất định” [33]

Th o đ c th quan niệm: Đội ng gi o viên là tập hợp nh ng giáo viên được tổ chức thành một lực lượng, có chung một l tưởng, mục đích, nhiệm vụ đ là: tạo ra “sản phẩm giáo dục”, thực hiện mục tiêu mà nhà nư c -

xã hội đ ra cho lực lượng, tổ chức mình H làm theo một kế hoạch thống nhất và g n bó v i nhau thông qua lợi ích v vật chất và tinh th n trong khuôn khổ quy đ nh của luật giáo dục và đi u lệ nhà trư ng

1.2.2 Bồ dưỡ , bồ dưỡ o v ê

1.2.2.1 Bồ dưỡng

B i ư ng là một khái niệm được hi u theo nhi u nghĩa kh c nhau

Th o Đại từ đi n Tiếng Việt [33] thì: “Bồ dưỡng là l m c o tăn t êm năn lực phẩm chất”

Còn theo Từ đi n Giáo dục h c [22] thì “bồ dưỡn (n ĩa ẹp) là

Trang 29

trang bị thêm các kiến thức, kỹ năn n ằm mục đíc nân cao v o n t ện năn lực hoạt độn tron c c lĩn vực cụ thể”

Th o thông tư 20/2018/TT- ĐT thì: “Bồ dưỡng là quá trình hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của n ân c c t eo định ướng mục đíc đã c ọn” [6]

Theo UNESCO (1998) trong công trình T ch r’s an t aching in changing

Worrld [43] khái niệm “Bồ dưỡng, vớ ý n ĩa nân cao n ề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năn c u ên môn n ệp vụ của bản thân nhằm đ p ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp”

Từ các cách tiếp cận trên, có th hi u b i ư ng là quá trình bổ sung, cập nhật kiến thức và kỹ năng c n thiếu, và phát tri n kỹ năng m i g n li n

v i công việc đang đảm nhiệm đ tăng cư ng năng lực, phẩm chất ngh nghiệp cho con ngư i v một lĩnh vực chuyên môn, ngh nghiệp nào đ

1.2.2.2 Bồ dưỡng giáo viên

Theo tác giả Phạm Minh Hạc, Giáo dục Việt Nam trư c ngư ng cửa của thế kỷ XXI [20], BDGV nhằm ch việc nâng cao, hoàn thiện trình độ chính tr , chuyên môn, nghiệp vụ cho c c V đang ạy h c Trong quá trình hoạt động ngh nghiệp của mình, sau một th i gian phát tri n khoa h c, kỹ thuật và tri thức của con ngư i, nh ng kiến thức, kỹ năng mà ngư i GV nhận được trư c đây trong nhà trư ng đ trở nên lạc hậu Vì vậy, mỗi GV c n cập nhật thêm nh ng tri thức m i v c c lĩnh vực ngh nghiệp của mình nhằm nâng cao trình độ m i m t cho đội ng V đ p ứng nhu c u ngày càng cao của sự nghiệp “tr ng ngư i”

B i ư ng V liên quan đến nh ng vấn đ sau:

1) Khi kiến thức và kỹ năng của ngư i GV nhận được khi được đào tạo trong nhà trư ng đ trở nên lạc hậu trư c sự phát tri n của tri thức;

2) Nhu c u của nhà trư ng ho c của GV trong việc nâng cao năng lực

GV nhằm đ p ứng chất lượng GD của nhà trư ng;

Trang 30

3) Yêu c u của xã hội đối v i GV trong việc đạt được một chuẩn ngh nghiệp nhất đ nh Chuẩn ngh nghiệp không cố đ nh, được nâng lên theo th i gian nên việc b i ư ng theo chuẩn ngh nghiệp là quá trình liên tục;

4) Chủ trư ng và kế hoạch thay đổi mục tiêu đào tạo, chư ng trình, nội dung GD và SGK;

5) B i ư ng GV theo mục tiêu của nh ng dự n, đ án nhất đ nh, Khi nói v vấn đ b i ư ng, c n phân biệt gi a các khái niệm: b i

ư ng và tự b i ư ng B i ư ng đội ng V là hoạt động từ chủ th bên ngoài t c động lên c nhân, làm tăng thêm năng lực ho c phẩm chất ngư i được b i ư ng

Tự b i ư ng là hoạt động của chủ th , không ch u sự t c động trực tiếp từ bên ngoài, tự mình tiến hành các hoạt động nhằm nâng cao kiến thức,

kỹ năng và th i độ ngh nghiệp nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả cao

h n trong hoạt động ngh nghiệp của mình Đ c th là yêu c u của xã hội đối v i GV Tự b i ư ng có th xuất phát từ nhận thức, đạo đức ngh nghiệp Nhà trư ng c n tạo đi u kiện phát tri n, nâng cao năng lực cho GV cả bằng hình thức b i ư ng và tự b i ư ng, coi tự b i ư ng là một tiêu chí quan tr ng trong việc đ nh gi V

Nh ng quan đi m v khái niệm b i ư ng V nêu trên được tác giả áp dụng trong luận văn khi nghiên cứu v vấn đ này

1.2.3 Nă ực chuyê mô , h ệp vụ của giáo viên

1.2.3.1 Năn lực

Thông qua khảo cứu các tài liệu c liên quan đến luận văn t c giả đ tổng hợp một số khái niệm v năng lực như sau:

Theo Từ đi n Tiếng Việt thì: “Năn lực là phẩm chất tâm lý, sinh lí tạo

ra c o con n ười khả năn o n t n một loạt hoạt độn n o đó với chất lượn cao a năn lực là khả năn đ ều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có

để thực hiện một hoạt độn n o đó” [33]

Trang 31

Theo Từ đi n Tâm lý h c của V ng năm 2008: “Năn lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý c n ân đón va trò l đ ều kiện bên trong, tạo đ ều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định” [10] Năng lực là g n li n v i nh ng đ c đi m riêng và khả năng

của mỗi ngư i Đi u kiện ên trong được hi u g m tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, động c và chí của mỗi cá nhân

Tác giả Phạm Th Minh Hạnh cho rằng “Năn lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất c n ân đón va trò l đ ều kiện bên trong, tạo đ ều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất địn N ườ có năn lực l n ườ đạt hiệu suất và chất lượng hoạt động cao trong các hoàn cảnh khách quan và chủ quan n ư n au” [21]

Phân loại năng lực theo cấu trúc 2 loại của OECD bao g m năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chuyên biệt là năng lực trong một lĩnh vực cụ th nào đ c tính chuyên môn, năng khiếu [42]

Từ nh ng nhận xét và phân tích trên có th coi năng lực là tổng thể những phẩm chất tâm lí, sinh lí, tri thức, kỹ năn t độ v n n ệm của một cá nhân có khả năn o n t n một hoạt động với chất lượng cao

1.2.3.2 Năn lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên

V i c ch tiếp cận trên, NLCM, NV của gi o viên là tổng th nh ng phẩm chất tâm lí, sinh lí, tri thức, kỹ năng, th i độ và kinh nghiệm của một

gi o viên c khả năng hoàn thành nhiệm vụ ạy h c, gi o ục trong trư ng

h c n i chung, trư ng THPT nói riêng

Như vậy, n i đến NLCM, NV của giáo viên THPT là n i đến nh ng thuộc tính tâm, sinh lí của con ngư i đối v i nh ng yêu c u do ngh nghiệp

đ t ra, đ là ngh dạy h c NLCM, NV của ngư i giáo viên THPT được cấu thành bởi 3 yếu tố chính: kiến thức chuyên môn, kỹ năng ạy h c/giáo dục và

th i độ đối v i ngh nghiệp của mình

Ngư i gi o viên T PT trư c hết là nhà giáo dục, c t c động tích cực

Trang 32

đến h c sinh thông qua nhân c ch của mình NLCM, NV của mỗi gi o viên chính là năng lực sư phạm, bao g m năng lực ạy h c và năng lực giáo dục và

nh ng năng lực kh c Đ là sự hòa trộn của nhi u yếu tố v phẩm chất đạo đức, tri thức khoa h c, kỹ năng ạy h c, gi o ục, khả năng h c tập, nghiên cứu, th i độ v i việc ạy và h c… đ phát tri n ngh nghiệp đ p ứng đổi m i ngày càng cao của ạy h c, gi o ục trong trư ng THPT

Thư c đo v năng lực ngh nghiệp, hay “địn lượn óa” năng lực

ngh nghiệp ằng chuẩn ngh nghiệp Trư c ối cảnh đổi m i gi o ục đ i

h i ngư i gi o viên T PT phải c thêm nh ng năng lực m i đ thực hiện dạy

h c, giáo dục th o hư ng phát tri n năng lực ngư i h c

Thông tư số 20/2018/TT- ĐT ngày 22 th ng 8 năm 2018, của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo v việc an hành quy đ nh chuẩn ngh nghiệp

gi o viên c sở giáo dục phổ thông Th o đ Thông tư quy đ nh 5 tiêu chuẩn

và 15 tiêu chí đ nh gi Làm căn cứ đ gi o viên c sở giáo dục phổ thông tự

đ nh gi phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, b i ư ng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đ p ứng yêu

c u đổi m i giáo dục, các tiêu chuẩn như sau:

Các tiêu chuẩn được cụ th hóa bởi c c tiêu chí như: Phẩm chất đạo đức; Phát tri n năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; Xây dựng môi trư ng giáo dục; Phát tri n mối quan hệ gi a nhà trư ng, gia đình và x hội; Năng lực sử dụng ngoại ng [6]

1.2.4 Bồ dưỡ ă ực chuyê mô , h ệp vụ cho o v ê

Như phân tích trên ta thấy, NLCM, NV của GV là nh ng phẩm chất,

th i độ, kỹ năng và kiến thức đ ng g p vào hiệu quả hoạt động chuyên môn của V o đ , i ư ng NLCM, NV cho GV là quá trình tổ chức cho GV cập nhật, bổ sung các kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng sư phạm

đ nâng cao trình độ v kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ dạy h c và giáo dục

Trang 33

1.2.5 Qu ý, qu ý hoạt độ bồ dưỡ ă ực chuyê mô , h ệp

vụ cho o v ê

1.2.5.1 Quản lý

Quản lý là một chức năng lao động xã hội được b t ngu n từ tính chất

xã hội của lao động, n ra đ i khi xã hội c n có sự ch huy, đi u hành, phân công, hợp tác, ki m tra, ch nh l … Trong lao động tập th trên một quy mô nào đ đ đạt năng suất cao h n, hiệu quả tốt h n thì phụ thuộc rất l n vào vai trò của ngư i đứng đ u một tổ chức Như vậy, quản lý là một phạm trù t n tại khách quan và là một tất yếu l ch sử Thực tế đ chứng minh rằng, loài ngư i

đ trải qua nhi u hình thái phát tri n xã hội kh c nhau nên c ng đ trải qua nhi u hình thức quản lý khác nhau Các triết gia, các nhà chính tr từ cổ đại đến nay đ u rất coi tr ng vai trò của quản lý trong sự t n tại, ổn đ nh và phát tri n xã hội

Ngày nay, thuật ng quản l đ trở nên phổ biến, nhưng chưa c một

đ nh nghĩa thống nhất Khái niệm quản l được tiếp cận v i nhi u g c độ khác nhau Chính từ sự đa ạng v cách tiếp cận d n đến sự phong phú v các quan niệm quản lý

Frederik Winslon Taylo (1856-1915), được coi là “c a đẻ của thuyết quản lý khoa học”, là một trong nh ng ngư i mở ra “kỷ nguyên vàng” trong quản l đ th hiện tư tưởng cốt lõi của mình trong quản l là: “Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phả c u ên môn o v đều phải quản lý chặt chẽ” Ông cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác đ ều bạn muốn n ười khác

l m v sau đó ểu được rằng họ đã o n t n côn v ệc một cách tốt nhất

và rẻ nhất” [18, tr.21]

Tác giả Nguy n Quốc Chí và Nguy n Th Mỹ Lộc cho rằng: “Hoạt động quản lý được co l n đ ển nhất được hiểu l qu trìn t c động có chủ ướng, có chủ đíc của chủ thể quản lý (n ười quản lý) đến khách thể (n ười bị quản lý) trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận n v đạt được mục

Trang 34

đíc của tổ chức" [7, tr 9] Hiện nay hoạt động "quản lý" được đ nh nghĩa rõ

h n: "Quản lý l qu trìn đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năn ế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãn đạo) và kiểm tra" [7, tr.9]

Theo tác giả H Văn Vĩnh: “Quản lý là sự t c động có tổ chức, có ướn đíc của chủ thể quản lý tớ đố tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu

Như vậy, quản lý hoạt động b i ư ng NL M, NV cho đội ng gi o viên THPT là quá trình quản lý hoạt động b i ư ng năng lực ạy h c và giáo dục cho gi o viên đ p ứng được chuẩn đ an hành

1.3 Yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới đối với cấp trung học phổ thông

1.3.1 Nhữ đ ểm mớ của chươ trì h đố vớ cấp tru học phổ thô

Ngày 04 th ng 11 năm 2013, an chấp hành Trung ư ng Đảng đ an hành Ngh quyết số 29-NQ/TW v đổi m i căn ản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đ p ứng yêu c u công nghiệp hóa, hiện đại h a trong đi u kiện kinh tế th trư ng đ nh hư ng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Quan đi m ch đạo

của Đảng: “ ổi mớ căn bản, toàn diện giáo dục v đ o tạo l đổi mới những

Trang 35

vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan đ ểm tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dun p ươn p p cơ c ế c ín s c đ ều kiện đảm bảo thực hiện; đổi mới

từ sự lãn đạo của ảng, sự quản lý của N nước đến hoạt động quản trị của c c cơ sở giáo dục - đ o tạo và việc tham gia của a đìn cộn đồng, xã hội và bản t ân n ười học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học” [16]

Đổi m i căn ản, toàn diện giáo dục và đào tạo v i yêu c u hàng đ u là

hư ng t i ph t tri n năng lực và phẩm chất ngư i h c Đi u này đ ng nghĩa

v i chuy n quá trình giáo dục từ chủ yếu trang b kiến thức sang phát tri n toàn diện năng lực và phẩm chất của ngư i h c V mục tiêu đổi m i giáo

dục, Ngh quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội nêu rõ: “ ổi mớ c ươn trình, SGK giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạ n ười và địn ướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất năn lực,

òa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt tiềm năn của mỗi học sinh” [35]

Mục tiêu giáo dục phổ thông nhằm gi p h c sinh ph t tri n khả năng vốn có của bản thân, hình thành tính cách và thói quen, phát tri n hài hoà v th chất

và tinh th n Từ đ h c sinh trở thành ngư i h c tích cực, tự tin, có ý thức lựa

ch n ngh nghiệp và h c tập suốt đ i Trên c sở đ hình thành nh ng phẩm chất tốt đẹp và c c năng lực c n thiết đ trở thành ngư i công dân có trách nhiệm, ngư i lao động c n cù, có tri thức và sáng tạo

hư ng trình gi o ục phổ thông phải hư ng t i c c năng lực chung và

c c năng lực đ c th liên quan đến từng lĩnh vực giáo dục, môn h c, hoạt động trải nghiệm sáng tạo mà m i h c sinh đ u c n có trong cuộc sống, đ ng

th i tạo đi u kiện phát tri n tốt nhất ti m năng của mỗi h c sinh Nội dung chư ng trình phải đảm bảo chuẩn hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế; đảm bảo tính hoàn ch nh, linh hoạt, liên thông thống nhất trong và gi a các cấp

h c; tích hợp và phân hóa hợp l Đổi m i nội dung theo hư ng tinh giản,

Trang 36

hiện đại, thiết thực, phù hợp v i lứa tuổi và trình độ nhận thức của h c sinh; tăng cư ng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực ti n

V đổi m i PPDH, Ngh quyết số 29-NQ/TW yêu c u: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ p ươn p p dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năn của n ười học, khắc phục lối truyền thụ một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách n ĩ u ến khích tự học, tạo cơ sở để n ười học tự cập nhật v đổi mới tri thức, kỹ năn p t tr ển năn lực Chuyển từ hình thức học chủ yếu lên lớp theo bài sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học ẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền

t ôn tron dạ ọc” [16] Đ kh c phục lối truy n thụ một chi u và ghi nh

máy móc c n phải đổi m i mạnh mẽ PP th o đ nh hư ng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của h c sinh trong c c nhà trư ng i o viên hư ng

ạy h c vào ạy cách h c và rèn luyện năng lực tự h c, tạo c sở đ h c tập suốt đ i, tự cập nhật và đổi m i tri thức, kỹ năng, ph t tri n năng lực cá nhân

V hình thức ạy h c c n phải đa ạng hoá hình thức tổ chức h c tập, coi tr ng cả ạy h c trên l p và các hoạt động xã hội, trải nghiệm sáng tạo Trong đi u kiện cho ph p, nhà trư ng có th chuy n hình thức tổ chức giáo dục từ chủ yếu là dạy h c trên l p sang nh ng hình thức dạy h c khác; cân đối gi a ạy h c và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; gi a hoạt động tập th , nhóm nh và cá nhân; gi a ạy h c t buộc và ạy h c tự ch n

đ đảm bảo hiệu quả của việc giáo dục đạo đức, lối sống và rèn luyện kỹ năng cho h c sinh, vừa đảm bảo chất lượng giáo dục chung, vừa phát tri n ti m năng c nhân ngư i h c

V KTĐ , Ngh quyết 29 nêu rõ: “ ổi mớ căn bản hình thức v p ươn

p p t T ết quả giáo dục đ o tạo, bảo đảm trung thực, khách quan”

[16] Đổi m i đ nh gi th o hư ng coi tr ng phát tri n năng lực ngư i h c,

th o c c quan đi m đ nh gi tiên tiến trên thế gi i: đ nh gi vì việc h c

Trang 37

(ass ssm nt for l arning) và đ nh gi chính là việc h c (assessment as learning) Phối hợp sử dụng kết quả đ nh gi trong qu trình h c tập v i đ nh giá cuối kỳ, cuối năm h c, đ nh gi của ngư i dạy v i tự đ nh gi của ngư i

h c, đ nh gi của nhà trư ng và đ nh gi của gia đình và x hội

n n a, Mục tiêu hư ng trình gi o ục THPT là giúp HS tiếp tục phát tri n nh ng phẩm chất, năng lực c n thiết đối v i ngư i lao động, ý thức

và nhân cách công dân, khả năng tự h c và ý thức h c tập suốt đ i, khả năng lựa ch n ngh nghiệp phù hợp v i năng lực và sở thích, đi u kiện hoàn cảnh của bản thân đ tiếp tục h c lên, h c ngh ho c tham gia cuộc sống lao động

hư ng trình PT gi p S phát tri n 5 phẩm chất chủ yếu và 10 năng lực chung, đ c th Th o đ , 5 phẩm chất chủ yếu g m: Yêu nư c, nhân

i, chăm ch , trung thực, trách nhiệm 10 năng lực chung, đ t thù g m: Tự chủ

và tự h c; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đ và sáng tạo; ngôn ng ; tính toán; khoa h c; công nghệ; tin h c; thẩm mỹ; th chất

o đ , môn ông nghệ đ i h i giáo viên bộ môn ngoài việc đảm bảo nội ung chư ng trình c n phải đảm bảo các vấn đ theo tinh th n hư ng trình GDPT m i

1.3.2 Va trò của mô cô hệ đố vớ cấp tru học phổ thô tro chươ trì h o dục phổ thô mớ

Giáo dục công nghệ hình thành, phát tri n ở h c sinh năng lực công nghệ v i các thành ph n sau: nhận thức, giao tiếp, sử dụng, đ nh gi công nghệ và thiết kế kĩ thuật; giúp h c sinh h c tập, làm việc hiệu quả trong môi trư ng công nghệ ở gia đình, nhà trư ng và xã hội; góp ph n đ nh hư ng ngh nghiệp và chuẩn b cho h c sinh các tri thức n n tảng đ tiếp tục h c lên,

h c ngh thuộc lĩnh vực công nghệ ho c tham gia cuộc sống lao động

Giáo dục công nghệ được thực hiện thông qua nhi u môn h c và hoạt động giáo dục, trong đ cốt lõi là phân môn Công nghệ trong môn Tin h c và Công nghệ ở cấp ti u h c và môn Công nghệ ở cấp trung h c c sở và cấp trung h c phổ thông

Trang 38

Cùng v i các môn Toán, Khoa h c, Khoa h c tự nhiên, Vật lí, Hoá h c, Sinh h c và Tin h c, môn Công nghệ đ ng vai tr quan tr ng trong việc thực hiện giáo dục STEM

Th o thông tư 32/TT- ĐT, thì đối v i cấp T PT được g i là giai đoạn giáo dục đ nh hư ng ngh nghiệp, vai trò của môn công nghệ thực hiện mục như sau:

- Giáo dục công nghệ tiếp tục củng cố và hoàn thiện những kết quả đã đạt được tron a đoạn giáo dục cơ bản đồng thời trang bị cho học sinh những hiểu biết tổn quan v địn ướng nghề về công nghệ thông qua các nội dung về bản chất của công nghệ; vai trò, ản ưởng của công nghệ với đời sống xã hội; mối quan hệ giữa công nghệ vớ c c lĩn vực, môn học và hoạt động giáo dục khác; một số lĩn vực công nghệ phổ biến

- Với tính chất địn ướng nghề nghiệp, giáo dục công nghệ được thiết

kế thành hai nhánh riêng biệt: Công nghệ địn ướng Công nghiệp và Công nghệ địn ướng Nông nghiệp Cả a địn ướn n đều nhằm chuẩn bị cho học sinh thích ứng tốt nhất vớ đặc đ ểm, tính chất và yêu cầu của các ngành nghề ĩ t uật, công nghệ mà học sinh lựa chọn theo học” [5]

1.4 Hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên công nghệ các trường trung học phổ thông

1.4.1 Nhữ cơ sở pháp lý của hoạt độ bồ dưỡ ă ực chuyê mô ,

h ệp vụ cho o v ê cô hệ c c trườ tru học phổ thô

ăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 th ng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số đi u của Luật Giáo dục ngày 25 th ng 11 năm 2009;

ăn cứ Ngh đ nh số 75/2006/NĐ- P ngày 02 th ng 8 năm 2006 của Chính phủ quy đ nh chi tiết và hư ng d n thi hành một số đi u của Luật Giáo dục;

ăn cứ Thông tư số 32/2018/TT- ĐT ngày 26 th ng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, v việc an hành chư ng trình gi o dục phổ thông chư ng trình tổng th

Trang 39

ăn cứ Thông tư số 20/2018/TT- ĐT ngày 22 th ng 8 năm 2018

an hành Quy đ nh chuẩn ngh nghiệp gi o viên c sở giáo dục phổ thông

ăn cứ thông tư số 12/2011/TT- ĐT ngày 28 th ng 3 năm 2011

an hành đi u lệ trư ng T S, T PT và trư ng phổ thông có nhi u cấp h c

Th o Thông tư số 19/2019/TT- ĐT, ngày 12 th ng 11 năm 2019, của ộ trưởng ộ i o ục và Đào tạo, v việc an hành quy chế i

ư ng thư ng xuyên gi o viên, c n ộ quản l c sở gi o ục m m non, c

sở gi o ục phổ thông và gi o viên trung tâm gi o ục thư ng xuyên, v i mục tiêu cụ th như sau:

“Bồ dưỡn t eo êu cầu của vị trí v ệc l m; bồ dưỡn ến t ức ỹ năn c u ên n n bắt buộc n năm đố vớ o v ên c n bộ quản lý; l căn cứ để quản lý c ỉ đạo tổ c ức bồ dưỡn tự bồ dưỡn n ằm nân cao

p ẩm c ất năn lực c u ên môn n ệp vụ của o v ên c n bộ quản lý; nân cao mức độ đ p ứn của o v ên c n bộ quản lý t eo êu cầu vị trí

v ệc l m; đ p ứn êu cầu p t tr ển o dục mầm non o dục p ổ t ôn

o dục t ườn xu ên v đ p ứn êu cầu của c uẩn n ề n ệp

P t tr ển năn lực tự ọc tự bồ dưỡn tự đ n côn t c BDTX của

o v ên c n bộ quản lý; năn lực tổ c ức quản lý oạt độn BDTX o v ên

c n bộ quản lý của cơ sở o dục mầm non cơ sở o dục p ổ t ôn trung tâm o dục t ườn xu ên p òn o dục v đ o tạo Sở D T.”

1.4.2 Mục t êu của hoạt độ bồ dưỡ ă ực chuyê mô , h ệp vụ cho o v ê cô hệ c c trườ tru học phổ thô

Mục tiêu i ư ng nhằm ch ra nh ng kỳ v ng v sự thay đổi sau i

ư ng Mục tiêu i ư ng được hi u là kết quả, là sản phẩm mong đợi của

qu trình i ư ng Nội dung của mục tiêu c n phải nêu rõ yêu c u phát tri n năng lực ngư i h c và cụ th hóa yêu c u qua mỗi lĩnh vực, chuyên ngành và đối tượng i ư ng Trong việc x c đ nh mục tiêu c n phải x c đ nh mục tiêu chung và mục tiêu cụ th trong các khoảng th i gian ng n, một phạm vi nhất đ nh, đ m lại một kết quả nhất đ nh

Trang 40

Vì vậy, đ đạt được mục tiêu b i ư ng NLCM, NV cho đội ng V công nghệ ở trư ng THPT đáp ứng yêu c u đổi m i giáo dục phổ thông c n đảm bảo các mục tiêu như sau:

ĐN V c năng lực giáo dục bi u hiện ở năng lực tìm hi u đối tượng và môi trư ng giáo dục, năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục

ĐN V c năng lực dạy h c bi u hiện ở việc n m v ng kiến thức kỹ năng môn h c, n m v ng phư ng ph p ạy h c, dạy h c phân hóa, dạy h c tích hợp các khoa h c

ĐN V c năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong dạy h c môn công nghệ năng lực tự phát tri n ngh nghiệp bằng tự h c, tự nghiên cứu

ĐN V có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đ giáo dục bằng nghiên cứu khoa h c Đ chính là nh ng lĩnh vực cấu thành phẩm chất ngh nghiệp của ngư i gi o viên trong nhà trư ng phổ thông hiện đại

1.4.3 Nộ du bồ dưỡ ă ực chuyê mô , h ệp vụ cho o v ê côn hệ c c trườ tru học phổ thô

Nội ung chư ng trình i ư ng NL M, NV cho ĐN V ông nghệ ở trư ng THPT là tổng th nh ng kiến thức v xây dựng kế hoạch dạy h c, đảm bảo được kiến thức môn dạy, đảm bảo tốt chư ng trình môn h c, xây dựng môi trư ng h c tập tốt, quản lý h s ạy h c và đạt chuẩn v trình độ ngoại

ng , tin h c th o qui đ nh hiện hành v Chuẩn ngh nghiệp gi o viên, Tập trung b i ư ng giáo viên thực hiện chư ng trình, s ch gi o khoa m i cập nhật thông tin m i đưa vào ài ạy, ứng dụng tốt CNTT trong giảng dạy, vận dụng các PPDH tích cực và hiện đại, sử dụng c c phư ng tiện dạy h c hiện đại và đổi m i phư ng ph p ki m tra, đ nh gi kết quả h c tập của h c sinh

th o hư ng đ nh gi năng lực và phẩm chất ngư i h c, th o đ c c mô đun

b i ư ng, cụ th như sau:

- Nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo trong bối cảnh hiện nay;

- Xây dựng phong cách của gi o viên c sở giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay;

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w