1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá các tiêu chí ảnh hưởng đến động lực lựa chọn doanh nghiệp thực tập tốt nghiệp của sinh viên trường hợp nghiên cứu trong ngành quản trị khách sạn trường đại học công nghệ TP HCM hutech

68 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự hài lòng của sinh viên đối với kì thực tập và tầm quan trọng của các tiêu chí lựa chọn của sinh viên đối với nhà trường và doanh nghiệp Có rất nhiều nghiên cứu trước đây nhằm nâng c

Trang 1

- CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG INH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC EUREKA

LẦN THỨ XIX NĂM 2017

ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LỰA CHỌN DOANH NGHIỆP THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN: Trường hợp nghiên cứu trong Ngành Quản Trị Khách Sạn, Trường Đại Học Công Nghệ

TP.HCM (Hutech)

LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU: GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC

Mã số công trình:………

Trang 2

Tóm tắt 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU – HÌNH ẢNH 3

1 Đặt vấn đề 4

2 Tổng quan tài liệu 6

2.1 Thực tập 6

2.2 Những lợi ích, khó khăn khi thực tập 7

2.3 Sự hài lòng của sinh viên đối với kì thực tập và tầm quan trọng của các tiêu chí lựa chọn của sinh viên đối với nhà trường và doanh nghiệp 7

2.4 Các yếu tố thúc đẩy (động lực) việc lựa chọn doanh nghiệp của thực tập sinh 9

3 Mục tiêu - Phương pháp 11

4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 14

4.1 Mô hình nghiên cứu 14

4.2 Các giả thiết nghiên cứu 16

4.3 Mẫu nghiên cứu 16

4.4 Thiết kế thang đo 17

4.5 Thống kê mô tả mẫu khảo sát 19

4.5.1 Giới tính 19

4.5.2 Độ tuổi 20

4.6 Thống kê mô tả biến nghiên cứu 21

4.7 Kiểm định Cronbach’s Alpha 23

4.8 Phân tích nhân tố (EFA) 26

4.9 Kiểm định hệ số tương quan Pearson 30

4.10 Đánh giá độ phù hợp của mô hình 32

4.11 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 32

4.12 Kiểm định bằng phương pháp Durbin-watson 33

4.13 Kiểm tra giả định hiện tượng đa cộng tuyến 34

4.14 Hồi quy bội 34

4.15 Kiểm định giả thuyết 36

4.16 Giải pháp 38

5 Kết luận – đề nghị 45

6 Tài liệu tham khảo 46

PHỤ LỤC 1 51

PHỤ LỤC 2 54

Trang 3

Tóm tắt: Du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) đang ngày càng phát

triển, chiếm hơn 50% lượng khách quốc tế đến Việt Nam hằng năm Tuy nhiên, hiện nay nguồn nhân lực đã qua đào tạo còn gặp nhiều vấn đề khó khăn, nguồn cung không đủ đáp ứng nhu cầu Một trong những nguyên nhân là do sinh viên không hài lòng trong kì thực tập tại doanh nghiệp nên sự gắn kết giữa họ với ngành nghề bị suy giảm và không muốn tiếp tục làm việc cho ngành Thông qua phương pháp tổng hợp, nghiên cứu tài liệu và phương pháp điều tra khảo sát; nghiên cứu này đi sâu tìm hiểu, phân tích thực trạng từ các sinh viên năm cuối đang lựa chọn doanh nghiệp để thực tập tốt nghiệp Mục đích tìm ra các tiêu chí lựa chọn nơi thực tập của họ, phân chia thành các nhóm dựa trên tầm quan trọng của các tiêu chí này và kiểm tra sự khác biệt giữa các nhóm này Kết quả nghiên cứu đã tìm ra các tiêu chí này, giúp doanh nghiệp và nhà trường có thể nâng cao sự hài lòng của sinh viên đối với kì thực tập

Từ khóa: động lực, ngành Quản trị khách sạn tiêu chí, sinh viên thực tập, tốt nghiệp,

TP.HCM

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU – HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Mô hình đánh giá sự kỳ vọng (Oliver, 1980) 8

Bảng 1.1 Các yếu tố nằm trong khung lựa chọn nghề nghiệp (Behling và cộng sự, 1968) 10

Hình 1.2 Mô hình Nghiên cứu theo giả thiết – Giới tính 14

Bảng 1.2 Thang đo nghiên cứu 17

Bảng 4.5.1 Mô tả biến định tính – giới tính 19

Biểu đồ 1.3 – Giới tính 20

Bảng 1.4 Mô tả biến định tính – độ tuổi 20

Bảng 4.6 Giá trị các biến trong mô hình 21

Bảng 4.7.1 Bảng tóm tắt kết quả Cronbach’s Alpha 23

Bảng 4.7.2 Bảng tóm tắt kết quả cuối cùng Cronbach’s Alpha 25

Bảng 4.8.1 Bảng Kiểm định KMO (KMO and Bartlett’s Test) 27

Bảng 4.8.2 Bảng tổng số phương sai giải thích 27

Bảng 4.8.3 Bảng ma trận xoay các nhân tố 29

Bảng 4.9 Bảng các tương quan 30

Bảng 4.10.1 Bảng tóm tắt các mô hình 32

Bảng 4.11.1 Bảng kiểm định ANOVA 32

Bảng 4.12.1 Bảng tóm tắt các mô hình 33

Bảng 4.13.1 Bảng các hệ số 34

Bảng 4.14.1 Bảng thống kê mô tả 34

Bảng 4.15.1 Bảng các hệ số 36

Trang 5

Tuy nhiên, hiện nay, nguồn nhân lực cho ngành du lịch TP.HCM đang đối mặt với nhiều khó khăn Một trong số đó là việc thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao cho các doanh nghiệp du lịch và khách sạn (Lam & Ching, 2007), dẫn đến mất cân bằng cung cầu trong xã hội Thực trạng này không chỉ diễn ra ở một số vùng nhất định mà đang xảy ra trên phạm vi toàn cầu Tại Úc, một khảo sát cho thấy hơn một nửa số sinh viên đang theo học ngành du lịch và khách sạn mong muốn làm việc trong ngành khác sau khi kết thúc khóa học (Richardson, 2008) Thực trạng cũng diễn ra tương

tự tại Việt Nam Tổng cục Du lịch (2017) cũng đề cập mỗi năm toàn ngành cần thêm gần 40.000 lao động nhưng lượng sinh viên chuyên ngành ra trường chỉ khoảng 15.000 người/năm, sẽ đáp ứng khoảng 37,5% nhu cầu trong điểu kiện toàn bộ số sinh viên này

sẽ tiếp tục làm việc trong ngành Tuy nhiên, đáng báo động là, theo thống kê này, chỉ khoảng 1/3 sinh viên trung cấp và cao đẳng du lịch ra trường làm việc gắn với ngành học, còn ở hệ đại học chưa tới 5% Theo nghiên cứu của Nguyễn Lan Hương (2013), thì hơn 70% các doanh nghiệp trong ngành du lịch của Thành phố thiếu hụt lao động chất lượng cao Nguyên nhân do một số lao động chuyển đi làm việc tại các địa phương khác trong cả nước, một số khác không làm việc đúng chuyên ngành được đào tạo (Lã Quốc

Trang 6

Khánh, 2013) Những phát hiện này cho thấy tính cấp thiết của vấn đề và về lâu dài nó gây nguy hại với sự phát triển của ngành du lịch

Trong bối cảnh này, việc đề xuất đưa chương trình thực tập vào chương trình giảng dạy là giải pháp tốt cho vấn đề này (Breakey, Robinson, & Beesley, 2009) Thực tập là cơ hội áp dụng lý thuyết học trên lớp vào thực hành chuyên môn (Collins, 2002) Trải nghiệm thực tập tích cực sẽ tạo động lực và khuyến khích sinh viên tiếp tục tham gia làm việc trong ngành sau khi tốt nghiệp, gia tăng sự hài lòng và muốn gắn bó lâu dài hơn với nghề (Redington, & Schlager, 2000)

Để phát triển ý tưởng này, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm đề xuất việc tăng hiệu quả về chất lượng của chương trình thực tập (Zopiatis, 2007) Giải pháp đầu

tiên là xây dựng một chương trình khung (framework) hướng dẫn thực hiện chương

trình thực tập được hiệu quả hơn (Cho, 2006) Thứ hai, nghiên cứu xác định sự chênh lệch giữa mong đợi (expectation) với trải nghiệm thực tế mang đến nhận thức (perception) của các thực tập sinh (Singh & Dutta, 2010) Hầu hết các nghiên cứu trước đây đều xoay quanh nghiên cứu về đề tài này, đặc biệt trong việc thu hẹp khoảng cách giữa kỳ vọng và nhận thức để tăng sự hài lòng của sinh viên với kinh nghiệm thực tập (Singh & Dutta, 2010) Kết quả là các nghiên cứu này đã tạo ra được chương trình

khung (framework) cho các chương trình thực tập của sinh viên Tuy nhiên, đó chưa phải là toàn bộ vấn đề Một nguyên nhân quan trọng khác cũng ảnh hưởng đến sự hài lòng của thực tập sinh – sinh viên, là các tiêu chuẩn lựa chọn (selection criteria) của

cá nhân họ ( Patterson, 1993) Nghiên cứu về các tiêu chuẩn lựa chọn (selection criteria)

của sinh viên sẽ góp phần định hướng cho các nhà giáo dục và doanh nghiệp những tiêu chí mà sinh viên quan tâm nhất khi lựa chọn doanh nghiệp thực tập và sẽ giúp họ lên các

kế hoạch thu hút sinh viên theo học cũng như tuyển dụng, giữ chân sinh viên sau khi ra

trường hiệu quả hơn (Lawrence, Hee, Chris & Rob, 2017) Thứ ba, có thể giải quyết

bằng cách phân loại nhận thức về kì thực tập của sinh viên, theo nhóm khác nhau (ví dụ như: giới tính, kinh nghiệm, chuyên ngành và một số yếu tố khác) (Knemeyer & Murphy, 2002) Từ đó, sự lựa chọn của sinh viên sẽ được dễ dàng phân loại và cũng như xu

hướng thứ hai, sẽ nhận biết được tiêu chí nào quan trọng trong khi lựa chọn (selection

Trang 7

criteria) Sau đó, tìm ra những điểm khác biệt giữa các nhóm Mặc dù đến nay đã có

nhiều những nghiên cứu trong ngành về vấn đề này nhưng phần lớn chúng đều được kết luận tại các nước phương Tây Do sự khác biệt lớn về tư tưởng và giá trị văn hóa, cuộc khảo sát nên được tiến hành lặp lại tại TP.HCM, Việt Nam để tìm ra kết quả chính xác hơn

2 Tổng quan tài liệu

2.1 Thực tập

Có rất nhiều định nghĩa về thực tập Davies (1990) cho rằng thực tập là một hình thức trải nghiệm việc học tại nơi mà sinh viên có cơ hội để áp dụng những lý thuyết đã học từ trường vào các tình huống thực tế, và việc thực tập này sẽ cung cấp cơ hội cho sinh viên để hòa nhập và gắn kết giữa suy nghĩ và hành động Fox (2001) lại xem thực tập là cơ hội để kết nối giữa lý thuyết học tại trường và thực tế thực hành Theo định nghĩa của tự điển LaRousse (Đại từ điển bách khoa của thế kỷ 19, Pierre Larousse, 1866): đây là giai đoạn học tập, nghiên cứu qua thực tế, cũng là giai đoạn một người phải tạm thời đến làm việc tại doanh nghiệp để hoàn tất chương trình đào tạo Theo định nghĩa của Đại từ điển Tiếng Việt (Nguyễn Như Ý chủ biên): thực tập là tập làm trong thực tế

để áp dụng, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn; sau đợt đi thực tập phải nộp tổng kết, báo cáo cho nhà trường

Tất cả định nghĩa này đều chỉ ra rằng thực tập là vì mục đích tăng cường kiến thức cho sinh viên thông qua việc xen kẽ việc học trên lớp và kinh nghiệm thực tế (Jiang

& Tribe, 2010), do đó sinh viên có cái nhìn thực tế về ngành nghề tương lai (Siu và cộng

sự, 2012), và có thể phát triên một vài kĩ năng thường gặp tại nơi làm việc từ trước khi tốt nghiệp (Aggett & Busby, 2011) Tại Việt Nam, hầu hết sinh viên ngành Quản lý Khách sạn, sẽ đi thực tập vào năm cuối tại khách sạn, là một trong những yêu cầu bắt

buộc để tốt nghiệp nên thường gọi là thực tập tốt nghiệp Sinh viên tham gia vào các

chương trình thực tập được gọi là thực tập sinh Điều này mang lại nhiều lợi ích cho nhiều phía như bản thân sinh viên (thực tập sinh), nhà tuyển dụng và nhà trường (Singh

& Dutta, 2010)

Trang 8

2.2 Những lợi ích, khó khăn khi thực tập

Trên thực tế, những sinh viên tốt nghiệp có kinh nghiệm thực tập tìm được việc làm nhanh hơn những người không có kinh nghiệm (Price, 2011) Sinh viên có cùng quan điểm khi khẳng định thực tập sẽ giúp họ đảm bảo công việc sau khi tốt nghiệp (Arnold, 1998) Khi thực tập, sinh viên thường được rèn luyện tốt hơn về kỹ năng giao tiếp, khả năng tư duy, và khả năng nhận xét tình huống so với khi học tập tại trường Đây cũng chính là những điều nhà tuyển dụng mong muốn tuyển dụng (Lee, 2008) và khả năng có được sự hài lòng cao hơn vì sinh viên đã có kinh nghiệm thực tế khi còn là thực tập sinh (Morris, 2000) Mặt khác, kinh nghiệm thực tập giúp sinh viên tự tin hơn (Ko, 2008), tích cực tham gia vào các tiết học, các buổi hội thảo và đạt được hiệu quả học tập tốt hơn những người không tham gia thực tập, mặc dù không có sự khác biệt về động lực học tập (Hejmadi et al, 2011)

Thực tập cũng tạo điều kiện cho các nhà tuyển dụng tìm kiếm được nhân viên tốt vì

họ có thể đánh giá khả năng qua thành tích của thực tập viên tại doanh nghiệp kỹ hơn là thông qua một cuộc phỏng vấn tuyển dụng (Law, 2012) Đồng thời, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đào tạo khi nhận về nguồn nhân lực đã được đào tạo chính quy với chi phí thấp để bổ sung lực lượng lao động của họ (Goodwin, 2008)

Đối với các cơ sở giáo dục, tạo cơ hội cho sinh viên đi thực tập sẽ nâng cao lợi thế trong việc tuyển sinh, vì sinh viên đại học tương lai và phụ huynh tin rằng việc thực tập tạo cơ hội việc làm tốt hơn cho sinh viên sau khi tốt nghiệp (Law, 2012) Đồng thời, nhận được sự tín nhiệm nếu thực tập sinh của họ làm việc tại doanh nghiệp tốt (Pettijohn, 2004)

2.3 Sự hài lòng của sinh viên đối với kì thực tập và tầm quan trọng của các

tiêu chí lựa chọn của sinh viên đối với nhà trường và doanh nghiệp

Có rất nhiều nghiên cứu trước đây nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên với kinh nghiệm thực tập đã chủ yếu tập trung vào việc điều tra sự mong đợi và nhận thức của họ (Park, 2013) dựa trên mô hình đánh giá sự kỳ vọng (Expectancy disconfirmation model,

Trang 9

Oliver, 1980) có tác động ảnh hưởng đến người tham gia thực tập Theo mô hình này, sinh viên sẽ có được sự hài lòng khi đánh giá giữa kỷ vọng trước khi trải nghiệm thực tế (thực tập) và kinh nghiệm thực tế nhận được sau khi trải nghiệm (nhận thức) Nếu nhận thức bằng kỳ vọng hoặc tốt hơn kỳ vọng (nghĩa là đánh giá tích cực), thì sinh viên sẽ nhận được sự hài lòng Ngược lại, khi nhận thức thấp hơn mong đợi (đánh giá tiêu cực), sinh viên sẽ không hài lòng

Hình 1.1 – Mô hình đánh giá sự kỳ vọng (Oliver, 1980)

Theo mô hình này, các nhà giáo dục và nhà tuyển dụng thực tập cần phải hiểu rõ hơn về các yếu tố mà các thực tập sinh kỳ vọng, cũng như cơ chế tác động của kỳ vọng

và nhận thức và trả lời câu hỏi yếu tố nào tác động mạnh hơn đến sự kỳ vọng Về kỳ vọng, nhiều nghiên cứu cho thấy đa số thực tập sinh có kỳ vọng về sự phát triển nghề nghiệp, môi trường làm việc, và loại hình đào tạo họ được thụ hưởng Điển hình như một nghiên cứu tại Úc, Hà Lan và Anh, kết quả cho thấy rằng thực tập sinh thường kỳ vọng nơi làm việc có những đặc điểm như: áp lực cao, sự kiểm soát chặt chẽ từ quản lý, cam kết cao với công việc của nhân viên, môi trường làm việc dễ chịu và sự hỗ trợ của người giám sát (Waryszak, 1999) Như vậy, lý tưởng nhất là cần đảm bảo mọi kỳ vọng của thực tập sinh đều được đáp ứng, sẽ giúp cho chương trình thực tập thành công và sẽ là mục tiêu của các nhà giáo dục trên toàn thế giới (Li, 2013)

Về nhận thức, Cook et al (2004) nhận thấy rằng sau khi thực tập, sinh viên đánh giá cao kinh nghiệm, cảm thấy họ cải thiện khả năng làm việc với người khác và nâng cao sự tự tin của họ Tuy nhiên, thực tập sinh thường có nhận thức thấp hơn kỳ vọng của

họ là kết quả của nhiều nghiên cứu tại Anh và Ấn Độ (Singh & Dutta, 2010), tại Hồng Kong (Lam & Ching, 2007) dẫn đến sự hài lòng thấp Nguyên nhân chính là do các

Kỳ vọng

Nhận thức

Đánh giá cá nhân Sự hài lòng

Trang 10

khoảng cách trong việc đào tạo, nghiên cứu (nhà trường) với thực tế tại nơi tuyển dụng (doanh nghiệp)

Tuy nhiên, từ các nghiên cứu, Patterson (1993) đã chứng minh rằng kỳ vọng là một yếu tố quyết định chính cho sự hài lòng, nhưng ảnh hưởng của nhận thức đến sự hài lòng sẽ sâu sắc hơn Do đó, rút ra hai kết luận là: Thứ nhất, nếu phân tích riêng sự kỳ vọng hay nhận thức sẽ không thể nắm bắt được hình ảnh đầy đủ của sự hài lòng, cần nghiên cứu cùng lúc cả 2 yếu tố Thứ hai, thay vì đáp ứng mọi kỳ vọng của thực tập sinh – sinh viên, sẽ thiết thực hơn nếu tập trung nỗ lực cải tiến vào các yếu tố mà sinh viên cho là quan trọng ( Chen & Shen, 2012) Đặc biệt là ở giai đoạn lựa chọn các nhà tuyển dụng thực tập, khi tập trung vào những yếu tố này ngay từ ban đầu, có thể giúp điều chỉnh kỳ vọng phù hợp và nâng cao nhận thức dẫn đến việc gia tăng sự hài lòng của thực tập sinh Đồng thời, tạo ra sự gần gũi hơn giữa thực tập sinh và nhà tuyển dụng; duy trì

sự gắn bó và động lực, mong muốn được làm việc tại doanh nghiệp của sinh viên, ngay

cả khi kì thực tập đã kết thúc Tuy nhiên, vấn đề này chưa được đề cập trong giảng dạy hay nghiên cứu của ngành Quản trị khách sạn tại TP.HCM Mặc dù một số yếu tố về mặt hạn chế của sự lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên khi tốt nghiệp tại TP.HCM cũng tương tự như các nghiên cứu khác trên thế giới của Richardson (2008, 2009) đã được đề cập trong một vài tài liệu Để lấp lỗ hổng nghiên cứu này, các nhân tố quan trọng trong việc lựa chọn nhà tuyển dụng của sinh viên phải được xác định để có thể xây dựng một khung (framework) phát triển chương trình thực tập kết hợp giữa nhà trường và nơi tuyển dụng

2.4 Các yếu tố thúc đẩy (động lực) việc lựa chọn doanh nghiệp của thực tập sinh

Vroom (1964) đã chứng minh có sự tương quan giữa việc làm và các tiêu chuẩn, nghĩa là kết quả mong muốn của một người là một trong những kết quả đã được cân nhắc khi người đó bị tác động bởi nhiều yếu tố của cá nhân, cho thấy tầm quan trọng của kết quả đó Từ nghiên cứu này cho thấy, việc các thực tập sinh lựa chọn một doanh nghiệp tiềm năng để thực tập là do ảnh hưởng của các yếu tố khiến họ hài lòng Đồng thời, thể hiện các thực tập sinh có thể nhận thức được tầm quan trọng của tiêu chí lựa chọn của

Trang 11

họ (Feldman & Arnold, 1978) Tuy nhiên, đây là mô hình được sử dụng nhiều nhất, tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào thực sự chỉ rõ các tiêu chí trong mô hình này

Do đó, trong bài nghiên cứu này, sẽ sử dụng khung lựa chọn nghề nghiệp của Behling, Labovitz, và Gainer (1968) Đây là nghiên cứu đã được sử dụng cho nhiều nghiên cứu khác về việc lựa chọn nghề nghiệp (Chapman & Webster, 2006; Mahony, Mondello, Hums, & Judd, 2006; Pounder & Merrill, 2001) nhưng những nghiên cứu này không dùng trong vấn đề lựa chọn chỗ thực tập Trong khung lựa chọn này có ba yếu tố chính là yếu tố khách quan, yếu tố chủ quan và yếu tố những mối liên hệ quan trọng (Behling và cộng sự, 1968) Các yếu tố đó được liệt kê trong bảng sau:

Bảng 1.1: Các yếu tố nằm trong khung lựa chọn nghề nghiệp (Behling và cộng sự, 1968)

 Nhu cầu chung và cơ

bản của người xin việc

 Ví dụ: tiền lương, phụ

cấp phúc lợi, cơ hội

thăng tiến,… (Behling

và cộng sự, 1968)

 Nhu cầu ảnh hưởng đến tâm lý của người xin việc

 Ví dụ: lĩnh vực tình cảm, môi trường làm việc (Pounder & Merrill, 2001), tính cách của người giám sát và đồng nghiệp (Bundy &

Norris, 1992), hình ảnh của tổ chức (thương hiệu) (Cable & Turban, 2003), đặc điểm cá nhân (như văn hóa, độ tuổi,

 Mối liên hệ trực tiếp với các tổ chức (Behling và cộng sự, 1968)

Trang 12

giới tính, kinh nghiệm làm việc) (Cable & Law,

họ có thể lựa chọn doanh nghiệp thực tập dựa trên kinh nghiệm của họ với doanh nghiệp

đó, có thể đến từ các nguồn thông tin do nhà trường cung cấp (do nhà trường và doanh nghiệp có mối quan hệ hợp tác) hoặc đã có kinh nghiệm sử dụng dịch vụ/sản phẩm của doanh nghiệp

3 Mục tiêu - Phương pháp

Khảo sát được thực hiện với 287 sinh viên ngành Quản trị Khách sạn, đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) đang tìm kiếm hoặc đã có một cơ hội thực tập tốt nghiệp tại khách sạn Mục đích của nghiên cứu này dựa trên bốn tiêu chí chính, đó là:

 Xác định tiêu chí lựa chọn của sinh viên khi lựa chọn các nhà tuyển dụng thực tập;

 Kiểm tra và so sánh các tiêu chí này với tầm quan trọng tương ứng từ quan điểm của sinh viên

 Phân chia sinh viên thành các nhóm dựa trên tầm quan trọng nhận thức về các tiêu chí

 Kiểm tra sự khác biệt giữa các nhóm

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp nghiên cứu tài liệu kết hợp với phương pháp điều tra theo bảng câu hỏi Nguồn số liệu chủ yếu lấy từ cuộc điều tra năm

2016, 2017 của nhóm nghiên cứu về các tiêu chí lựa chọn của sinh viên ngành Quản trị

Trang 13

Khách sạn (HUTECH) khi lựa chọn các nhà tuyển dụng cho kì thực tập tốt nghiệp của mình Số phiếu chúng tôi phát ra là 300 phiếu, số lượng phiếu thu về và sau khi loại đi những mẫu hỏng là 287 phiếu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được lấy từ các số liệu, cơ sở lý luận từ Tổng cục Du lịch,

Sở Du lịch thành phố Hồ Chí Minh và các bài nghiên cứu trên các tạp chí, hội thảo khoa học…

Ở bước đầu tiên, xác định cơ sở nghiên cứu, qua nghiên cứu thực tế nhận thấy thực trạng du lịch và lưu trú ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay phát triển nhanh và có nhu cầu lớn về nguồn nhân lực Hiện nay, chương trình giảng dạy tại cơ sở đào tạo về du lịch

ở địa bàn thành phố chưa đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân lực cả về số lượng lẫn chất lượng, trong khi đó nhiều sinh viên ra trường không được làm đúng chuyên ngành đào tạo do không đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng gây lãng phí và mất cân bằng giữa cung và cầu Trước tình hình này, chương trình thực tập được xem là giải pháp rút ngắn khoảng cách giữa học kiến thức ở trường và làm việc thực tế Thực tập tại công ty mang lại cho sinh viên thêm kinh nghiệm, phát triển bản thân cũng như mang đến một cái nhìn toàn diện hơn về môi trường làm việc Chính từ nhu cầu bức thiết đó, nghiên cứu này sẽ đi sâu vào tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn đơn vị thực

Xác định cơ

sở nghiên cứu

Cơ sở lý luận Nghiên cứu

sơ bộ

Xây dựng mô hình nghiên cứu chính thức

Tiến hành nghiên cứu chính thức

Thu thập thông tin

Xử lý thông tin

Kết luận và

đưa ra giải

pháp

Trang 14

tập của sinh viên năm cuối ngành khách sạn từ đó đi đến kết luận và đưa ra những giải pháp cho vấn đề này

Sau khi xác định được cơ sở nghiên cứu, nghiên cứu hình thành những cơ sở lí luận dựa trên việc định nghĩa “thực tập”, “thực tập sinh” là gì? Những lợi ích và khó khăn mà sinh viên gặp phải khi tham gia thực tập, xác định những yếu tố mang lại sự hài lòng cho sinh viên thông qua sự kì vọng và nhận thức qua quá trình thực tập Từ đó, rút ra những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chọn đơn vị thực tập của sinh viên Dựa trên những yếu

tố đó, hình thành bảng câu hỏi khảo sát và tiến hành nghiên cứu thử nghiệm trên 50 bạn sinh viên đang tìm chỗ thực tập

Sau nghiên cứu thử nghiệm, nghiên cứu điều chỉnh lại bảng câu hỏi cho phù hợp

và tiến hành khảo sát trên 300 bạn sinh viên đang học năm cuối ngành quản trị khách sạn Sau khi loại bỏ những phiếu hỏng còn lại 287 phiếu hợp lệ và bắt đầu tiến hành phân tích số liệu Bài nghiên cứu sử dụng mô hình thống kê mô tả, Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, các hệ số tương quan, phân tích hồi quy bội và đánh giá độ phù hợp của mô hình nghiên cứu

Trang 15

4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1 Mô hình nghiên cứu

Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu theo giả thiết

- Mức lương/thưởng: lương là phần doanh nghiệp trả công cho người lao động

xứng với những gì họ đã bỏ ra theo điều khoản cam kết hợp đồng mà hai bên đã

kí kết Yếu tố khách quan theo học thuyết của Behling và cộng sự (1968), là “phần thưởng” theo học thuyết tăng cường tích cực của B.F.Skinner (1948) Tại đa số các doanh nghiệp (khách sạn) có nhận thực tập, thường không trả lương/ thưởng, hoặc trả một mức thấp hơn nhân viên chính thức, chỉ có một số hình thức hỗ trợ gần như đều có tại các doanh nghiệp như các suất ăn, giữ xe, đồng phục, tiền thưởng của khách (tip), thưởng nếu làm việc tốt của doanh nghiệp,…

- Mối liên hệ quan trọng: sinh viên những người chưa có kiến thức và kinh nghiệm

về việc lựa chọn doanh nghiệp thực tập thường sử dụng những mối quan hệ họ tin tưởng xung quanh (ví dụ như giảng viên, nhà trường, gia đình, bạn bè, người

họ xem là có kinh nghiệm,…) làm hệ quy chiếu Họ sử dụng kinh nghiệm đến từ

Hành vi lựa chọn doanh nghiệp thực tập của sinh viên

Mức lương

Mối liên

hệ quan trọng

Kinh nghiệm Địa lý

Thương hiệu

Trang 16

những mối quan hệ này để lựa chọn Đây cũng là yếu tố các mối liên hệ quan trọng khi chọn nơi thực tập của sinh viên

- Kinh nghiệm làm việc: là đặc điểm của mỗi cá nhân, là yếu tố chủ quan trong

nghiên cứu này Kinh nghiệm làm việc cũng tương tự như kinh nghiệm thực tập

sẽ giúp sinh viên tìm được việc làm nhanh hơn những người không có kinh nghiệm (Price, 2011), sẽ có nhiều lợi thế khi ứng tuyển việc làm (Trích lời Tiến

sĩ Lê Mai Tùng - giám đốc Công ty khởi nghiệp ShareCar.vn, Ngọc Hiển, 2017)

Đa số môn học ở trường lớp chú trọng vào kiến thức vĩ mô, trong khi công việc thường ngày của sinh viên mới ra trường tập trung vào khâu thực hành, và chỉ có sinh viên từng trải qua những loại công việc như vậy mới có thể làm tốt công việc được giao (Trích lời bà Phạm Thị Hoài Linh, giám đốc nhân sự Navigos Group – VietnamWorks, Ngọc Hiển, 2017) Trong trường hợp của nghiên cứu này là sinh viên sẽ tìm được chỗ thực tập tốt hơn khi đã có kinh nghiệm làm việc

- Điều kiện địa lý: một doanh nghiệp ở gần nhà hay một doanh nghiêp ở trung tâm

thành phố hay ở những nơi thuận tiện giao thông là một trong những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn doanh nghiệp của sinh viên Những điều kiện địa lý như thành phố thu hút được nhiều khách du lịch hơn, có nhiều cơ hội

để học hỏi kinh nghiệm hay được hòa nhập xu thế của thế giới hay quê nhà có những đặc sản, địa điểm du lịch hay không khí trong lành đều là những điều kiện

về mặt địa lý có ảnh hưởng nhất định đến hành vi lựa chọn doanh nghiệp của sinh viên

- Thương hiệu: Thương hiệu là một tập hợp những cảm nhận của khách hàng về

một công ty, một sản phẩm hay dịch vụ với đầy đủ các khía cạnh: mô tả nhận diện, giá trị, thuộc tính, cá tính (Aaker, 1991) Trên thực tế, thực tập sinh có thể

nhận thức rằng thực tập tại doanh nghiệp có danh tiếng sẽ giúp nâng cao sự tự trọng của cá nhân (Cable & Turban, 2003) Họ cũng có xu hướng tìm kiếm mối liên hệ giữa tính cách, những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của cá nhân với nhận thức, cảm nhận của họ về doanh nghiệp (Cable & Judge, 1996; Tom, 1971) Do

đó, những thương hiệu mạnh trên thị trường sẽ có lợi thế trong việc thu hút nhân

Trang 17

tài Doanh nghiệp sở hữu thương hiệu uy tín sẽ đạt được mục tiêu kinh doanh một cách nhanh hơn và hiệu quả hơn rất nhiều Đó cũng là yếu tố chủ quan khi lựa chọn đơn vị thực tập của sinh viên.

4.2 Các giả thiết nghiên cứu

 H1 (+): Mức lương thưởng của doanh nghiệp càng cao thì sinh viên lựa chọn doanh nghiệp nhiều hơn, đồng thời tác động cùng chiều tới sự hài lòng với doanh nghiệp đã lựa chọn

 H2 (+): Mối quan hệ quan trọng có tác động cùng chiều với việc lựa chọn doanh nghiệp của sinh viên, đồng thời cùng chiều với sự hài lòng với doanh nghiệp đã lựa chọn

 H3 (+): Kinh nghiệm việc làm có tác động cùng chiều với việc lựa chọn doanh nghiệp của sinh viên, đồng thời cùng chiều với sự hài lòng với doanh nghiệp

4.3 Mẫu nghiên cứu

Số biến quan sát tổng cộng là 19 biến Theo Bollen (1989) số lượng mẫu tối thiểu phải là 5 cho 1 tham số cần ước lượng, tức là 5 x 19 = 95 mẫu Theo Tabachniick và Fidell (1996) , trong công thức hồi qui bội cỡ mẫu tối thiếu xác định theo công thức N>=

50 + 8m = 50 + 8x5 = 90 mẫu (m là biến độc lập)

Như vậy, tổng số mẫu tối thiểu phù hợp cho 2 phương pháp trên là 96 mẫu

Thực tế, tác giả đã tiến hành gửi bảng câu hỏi cho 300 sinh viên thuộc 3 ngành Quản trị lữ hành, quản trị khách sạn, quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, niên khóa

2014 – 2018, khoa Quản trị Du lịch – Nhà hàng – khách sạn để khảo sát Những cá nhân

Trang 18

tham gia trả lời câu hỏi có chuyên ngành, độ tuổi, giới tính khác nhau nhưng cùng chung mặt bằng kiến thức, niên khóa Khảo sát được tiến hành trong khỏang thời gian 2016,

2017 Sau đó, thu về được 287 bảng câu hỏi và tiến hành phân tích và xứ lý số liệu trên

287 bảng câu hỏi trả lời hợp lệ

4.4 Thiết kế thang đo

Dựa vào cơ sở lý thuyết, các thang đo từ các nghiên cứu trước đã được các nhà nghiên cứu chứng minh có độ tin cậy và có ý nghĩa trong các nghiên cứu Các biến quan sát trong bảng câu hỏi được sử dụng thang đo Likert 5 mức đô ̣, cụ thể như sau:

(1) - hoàn toàn không đồng ý (2) - không đồng ý (3) - bình thường (4) - đồng ý (5) - hoàn toàn đồng ý

Các thang đo dùng để đo lường các tiêu chí chọn lựa nơi thực tập của sinh viên dựa trên thang đo lựa chọn nghề nghiệp của Behling, Labovitz, và Gainer (1968) được dịch sang tiếng Việt và thay đổi một số biến quan sát cho phù hợp với hoàn cảnh thực

tế Các biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ

Bảng 1.2: Thang đo của nghiên cứu (Nguồn: nhóm tác giả)

CH

Những đánh giá về mức lương/thưởng (nếu có) tại nơi bạn thực tập

LT1 Mức lương có ảnh hưởng lớn đến quyết định

LT3 Bạn hài lòng với mức lương hiện tại 1 2 3 4 5

LT4 Đơn vị thực tập nên trả 1 mức lương cho thực

tập sinh

1 2 3 4 5

Trang 19

Những đánh giá về kinh nghiệm làm việc trong ngành

KN1 Kinh nghiệm làm việc ảnh hưởng nhiều đến

quyết định chọn nơi thực tập của bạn

KN2 Kinh nghiệm làm việc rất quan trọng khi bạn

muốn xin vào một đơn vị lớn

KN3 Bạn chọn lĩnh vực thực tập mà bạn đã có kinh

nghiệm trước đó

KN4 Bạn chọn nơi thực tập mang đến cho bạn

nhiều kinh nghiệm nhất

TH2 Những thương hiệu khách sạn nước ngoài

được đánh giá tốt hơn cho sinh viên thực tập

1 2 3 4 5

TH3 Rất khó đề xin vào thực tập tại một khách sạn

lớn (4-5 sao)

1 2 3 4 5

TH4 Độ nổi tiếng của khách sạn ảnh hưởng lớn đến

quyết định chọn nơi thực tập của bạn

1 2 3 4 5

Những đánh giá về ảnh hưởng từ mối liên hệ quan trọng

AH1 Kinh nghiệm (lời khuyên) của giảng viên (nhà

trường), gia đình ảnh hưởng nhiều đến quyết

định chọn nơi thực tập của bạn

1 2 3 4 5

AH2 Bạn chọn nơi thực tập chung với bạn bè của bạn 1 2 3 4 5

Trang 20

AH3 Những người đi trước(có kinh nghiệm trong

ngành) ảnh hưởng nhiều đến quyết định của bạn

DL2 Nên chọn thực tập ở đơn vị quê nhà 1 2 3 4 5

DL3 Bạn chọn những đơn vị gần nhà hoặc giao thông

thuận tiện đi lại

1 2 3 4 5

4.5 Thống kê mô tả mẫu khảo sát

Để kiểm tra sự khác nhau giữa các nhóm bài nghiên cứu đưa ra một số câu hỏi nhằm phân loại các đối tượng dựa trên các yếu tố như sau:

Bảng 4.5.1: Mô tả biến định tính- Giới tính

Trang 21

Tổng cộng 287 100

(Nguồn: tự khảo sát )

Biểu đồ 1.3- Giới tính (Nguồn: tự tổng hợp bằng phần mềm SPSS )

Dữ liệu phân phối theo giới tính như sau:

Bảng 1.4 - Mô tả biến định tính - Độ tuổi (Nguồn: tự khảo sát )

Trang 22

Theo kết quả phân tích,đối tượng khảo sát 21-25 tuổi chiếm 100% bảng câu hỏi khảo sát

4.6 Thống kê mô tả biến nghiên cứu

Để đánh giá cảm nhận chung của những nười tham gia khảo sát về tất cả các yếu

tố ảnh hưởng đến quyết định chọn khách sạn thực tập của sinh viên năm cuối ngành khách sạn, tìm ra được sinh viên đánh giá cao yếu tố nào và yếu tố nào cần được cải thiện, từ đó sẽ phân tích kỹ hơn mức độ tác động của các yếu tố này đến quyết định chọn nơi thực tập của sinh viên

Bảng 4.6 - Giá trị các biến trong mô hình

Ký hiệu Số lượng

biến

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

Giá trị trung bình

Độ lệch chuẩn

Trang 23

Nhóm biến Kinh nghiệm (KN) trong nghiên cứu cho thấy có mức độ dao động từ 3.10 đến 3.88 Trong đó biến quan sát KN4 – Bạn chọn nơi thực tập mang đến cho bạn nhiều kinh nghiệm nhất, có kết quả trung bình cao nhất (3.88) cho thấy môi trường làm việc, những kinh nghiệm sinh viên tích lũy được trong công việc thực tế có ảnh hưởng nhiều đến quyết định chọn nơi thực tập của sinh viên Bên cạnh đó sinh viên thường ít chọn thực tập ở vị trí mình đã có kinh nghiệm trước đó (3.10)-theo KN3 (thường chọn lĩnh vực thực tập đã có kinh nghiệm trước đó)

Nhóm biến Mức lương, khen thưởng (ML) trong nghiên cứu cho thấy kết quả của nhóm này có giá trị từ 2.64 đến 3.90, chứng tỏ mức thu nhập có nhiều sự ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi thực tập và tạo động lực cho sinh viên Điều này được thể hiện rõ qua biến ML3- bạn có hài lòng với mức thu nhập thực tập hiện tại, số liệu cho thấy ít sinh viên đồng ý (2.64) Trong khi đó số liệu cho thấy nhiều sinh viện đồng ý mức lương

và sự khen thưởng có ảnh hưởng đến quyết định của họ lần lượt là 3.40 và 3.64 Đặc biệt

là biến quan sát ML4- theo bạn khách sạn nên có một mức lương cho thực tập sinh, cho thấy có nhiều ảnh hưởng nhất (3.90)

Trang 24

Nhóm biến ảnh hưởng (AH) trong bảng thống kê cho giá trị dao động từ 2.61 đến 3.41 cho thấy quyết định của sinh viên chịu nhiều ảnh hưởng từ những người bên ngoài Tuy nhiên, biến AH4- bạn chọn nơi thực tập cho mình theo sở thích cho thấy đa số sinh viên đã chủ động, độc lập trong việc chọn nơi thực tập theo khả năng bản thân Các biến AH1- giáo viên, gia đình ảnh hưởng nhiều đến quyết định chọn nơi thực tập của bạn và biến AH2- bạn chọn nơi thực tập chung với bạn bè có kết quả gần như bằng nhau 2.61-2.62 tuy có gây ảnh hưởng đến quyết định của sinh viên nhưng không nhiều bằng biến AH3- những người đi trước, có kinh nghiệm trong ngành thường có ảnh hưởng hưởng đến quyết đinh của bạn (3.41)

Nhóm biến Địa lý (DL) trong nghiên cứu cho thấy những ảnh hưởng từ khoảng cách địa lý tác động như nào đến quyết định chọn nơi thực tập của sinh viến, có sự dao động từ 2.97 đến 3.39 Biến DL1- nên chọn thực tập tại những thành phố lớn (3.39) cho thấy đa số sinh viên đều có nhận định thành phố có nhiều cơ hội việc làm và phát triển hơn về du lịch Nhưng biến DL2- nên chọn thực tập ở đơn vị quê nhà (3.11) cho thấy dấu hiệu tốt khi nhiều sinh viên chọn về quê hương để thực tập và phát triển

Nhóm biến Thương hiệu (TH) trong nghiên cứu cho thấy yếu tố về danh tiếng của khách sạn có tác động đến quyết định chọn nơi thực tập của sinh viên cso dao đọng từ 3.35 đến 3.72 Biến TH4- độ nổi tiếng của khách sạn ảnh hưởng nhiều đến quyết định chọn nơi thực tập của bạn (3.72) cho kết quả cao nhất vì sinh viên đánh giá thực tập trong một khách sạn nổi tiếng họ có thể học được nhiều hơn và có cơ hội việc làm cao sau khi

ra trường Biến TH1- bạn chọn đợn vị thực tập vì môi trường làm việc (3.35) lại cho kết quả thấp nhất trong khi biến được đánh giá sẽ gây nhiều ảnh hưởng đến quyết đinh của các bạn, cho thấy sinh viên thương không tìm hiểu trước về môi trường làm việc của đơn

vị mình xin thực tập

4.7 Kiểm định Cronbach’s Alpha

Bảng 4.7.1 :Bảng tóm tắt kết quả Cronbach’s Alpha

Trang 25

Biến quan sát Trung bình

thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu loại biến

Tương quan biến – tổng

Cronbach’s Alpha nếu loại biến này Mức lương (ML) Cronbach’s Alpha = 0.651

Trang 26

Bảng 4.7.2 Bảng tóm tắt kết quả cuối cùng Cronbach’s Alpha

Biến quan sát Trung bình

thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu loại biến

Tương quan biến – tổng

Cronbach’s Alpha nếu loại biến này Mức lương (ML) Cronbach’s Alpha = 0.651

Trang 27

Ảnh hưởng mối liên hệ quan trọng (AH) Cronbach’s Alpha = 0.678

4.8 Phân tích nhân tố (EFA)

Sau khi kiểm định Cronbach’s Alpha, ta đưa toàn bộ 16 biến độc lập của các yếu

tố độc lập vào phân tích EFA, đây là phương pháp thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu nhằm xác định mỗi quan hệ giữa các biến và tập hợp biến cần thiết, phù hợp cho vấn đề nghiên cứu Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2010), đại lượng Bartlett (Bartlett’s test of sphericity) là một đại lượng để kiểm tra tính tương quan giữa các biến trong tổng thể Điều kiện áp dụng phân tích nhân tố là các biến phải tương quan với nhau Mỗi biến sẽ tương quan với chính nó (r=1) và không tương quan với biến khác (r =0)

Trang 28

Do đó, nếu với mức ý nghĩa là 95% tức là i <0.05 thì kiểm định mới có ý nghĩa thống kê

và được tiếp tục phân tích nhân tố

Phương pháp trích “Principal Component Analysis” và phép quay “Varimax” được

sử dụng trong phân tích nhân tố thang đo các thành phần độc lập

Các biến có hệ số truyền tải (factor loading) <0.5 hoặc khác biệt giữa 2 nhân tố nhỏ hơn 0.4 sẽ bị loại

Điểm dừng Eigenvalue (đại diện cho phần biến thiêng được giải thích bởi mỗi nhân tố) lớn hơn 1 và tổng phương sai trích(Cumulative % Extraction Sum of Squared Loadings) lớn hơn 5

Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là 1 chỉ số dung để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố , trị số KMO có giá trị trừ giữa 0.5 và 1 là đủ điều kiện để phân tích nhân tố , nếu KMO <0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với dữ liệu

Bảng 4.8.1: Bảng kiểm định KMO (KMO and Bartlett's Test)

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling

tố có kết quả Sig = 0.000<0.05 và hệ số KMO =0.757 > 0,5

Bảng 4.8.2: Bảng tổng số phương sai giải thích

Tổng số phương sai giải thích

Trang 29

%tích luỹ

Tổn

g

%biến thiên giải thích được

%tích luỹ

Tổng %biến

thiên giải thích được

%tích luỹ

Trang 30

Kinh nghiệm rất quan trong khi xin việc ở đơn vị lớn 781

Ảnh hưởng mối liên hệ quan trọng

Những người có kinh nghiệm trong ngành ảnh hưởng

Giáo viên, gia đình ảnh hưởng nhiều đến quyết định

Trang 31

Mức lương ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi thực

Chọn khách sạn thực tập vì môi trường làm việc ở đó .851

Độ nổi tiếng của khách sạn ảnh hưởng lớn đến quyết

4.9 Kiểm định hệ số tương quan Pearson

Phương pháp kiểm định hệ số tương quan Pearson dùng để xem xét sự tương quan

giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc Nếu các biến độc lập có tương quan cao thì khi

chạy hồi quy ta cần chú ý đến hiện tượng đa cộng tuyến

Qua kiểm định hệ số tương quan, ta có biến phụ thuộc và các nhóm nhân tố sau:

Trang 32

ML

Tương quan

** 1 316** 164** 267** 110 Giá trị Sig (2-

** Tương quan có ý nghĩa ở mức 0,01 (2-tailed)

Nhìn vào bảng Các tương quan (Correlations), ta thấy:

Trang 33

 Hệ số tương quan giữa Y và X1 là: 0.594 (Sig = 0) nên ta có Y và X1 có sự tương quan thuận và mức độ tương quan tương đối chặt

 Hệ số tương quan giữa Y và X2 là: 0.663 (Sig = 0) nên ta có Y và X2 có sự tương quan thuận và mức độ tương quan chặt chẽ

 Hệ số tương quan giữa Y và X3 là: 0.337 (Sig = 0) nên ta có Y và X3 có sự tương quan thuận và mức độ tương quan trung bình

 Hệ số tương quan giữa Y và X4 là: 0.399 (Sig = 0) nên ta có Y và X4 có sự tương quan thuận và mức độ tương quan trung bình

 Hệ số tương quan giữa Y và X5 là: 0.586 (Sig = 0) nên ta có Y và X5 có sự tương quan thuận và mức độ tương quan tương đối chặt

Các biến độc lập có mối tương quan khá chặt chẽ (r lớn nhất là 0.663, nhỏ nhất là 0.337), có ý nghĩa thống kê (Sig < 0.05) do vậy trong quá trình chạy hồi quy cần xem xét hiện tương đa cộng tuyến giữa các biến độc lập

4.10 Đánh giá độ phù hợp của mô hình

Đánh giá độ phù hợp của mô hình thông qua R, R2 và R2 hiệu chỉnh

4.11 Kiểm định sự phù hợp của mô hình

Dựa vào bảng ANOVA, ta có F = 139.942, Sig = 0 < 0.05 nên phương trình hồi quy hợp cho cả mẫu và tổng thể

Bảng 4.11.1 Bảng Kiểm định ANOVA a

Trang 34

Model Bình

phương tổng

Df Trung bình

bình phương

Đặt giả thuyết H0 : không có sự khác biệt đối với đánh giá chung về hành vi lựa chọn

doanh nghiệp thực tập của sinh viên theo phân loại khách sạn

Nhận xét : qua kiểm định ANOVA, sig của Homogeneity = 0.106 > 0.05 nên không sự khác biệt về phương sai, kiểm định ANOVA có thể sử dụng tốt

Trong bảng ANOVA, sig = 0.06 > 0.05 Vậy ta chấp nhận giả thuyết H0, không

có sự khác biệt đối với đánh giá chung về hành vi lựa chọn doanh nghiệp thực tập của sinh viên theo phân loại khách sạn

Vậy khi lựa chọn doanh nghiệp để thực tập, sinh viên không tập trung vào việc phân loại khách sạn mà cần tập trung vào các yếu tố khác trong việc quyết định về lựa chọn doanh nghiệp thực tập của sinh viên ngành khách sạn

4.12 Kiểm định bằng phương pháp Durbin-watson

Giả định về tính độc lập của các sai số được kiểm định bằng phương pháp watson

a Dự báo: (hằng số), TH, AH, ML, KN, DL

b Biến độc lập: Y

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w