HỒ CHÍ MINH --- CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC EURÉKA LẦN THỨ XIX NĂM 2017 TÊN CÔNG TRÌNH: BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH CỦA GẠO LỨT NÂU, GẠO LỨT ĐỎ, GẠO
Trang 1ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH BAN CHẤP HÀNH TP HỒ CHÍ MINH
-
CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC EURÉKA
LẦN THỨ XIX NĂM 2017
TÊN CÔNG TRÌNH:
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH CỦA GẠO LỨT NÂU, GẠO LỨT ĐỎ, GẠO LỨT TÍM ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN NẶNG VÀ CHỈ SỐ LIPIT MÁU TRÊN MÔ HÌNH ĐỘNG VẬT
VÀ HƯỚNG ỨNG DỤNG THỰC TIỄN
LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC THỰC PHẨM - DINH DƯỠNG
Trang 2MỤC LỤC
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
3 MỤC TIÊU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
3.1 Mục tiêu công trình 5
3.2 Phương pháp nghiên cứu 5
3.2.1 Xác định sơ bộ thành phần hoá học của gạo 5
3.2.2 Protein được xác định theo AOAC 992.23 5
3.2.3 Chất xơ được xác định theo AOAC 991.43 6
3.2.4 Tro được xác định theo AOAC 923.03 6
3.2.5 Chất béo được xác định theo Eromosele (1994) 7
3.2.6 Carbohydrate theo FAO (2002) thì % carbohydrate được tính theo công thức 7
3.3 Thí nghiệm làm tăng rối loạn lipid huyết tương và tác dụng của ba loại gạo lên cân nặng và chỉ số lipid 8
3.3.1 Gây tăng cholesterol huyết tương thực nghiệm 8
3.3.2 Xác định nồng độ lipid huyết tương trong chuột 9
3.4 Phương pháp thử nghiệm sản xuất bánh 11
3.4.1 Nguyên liệu thăm dò 11
3.4.2 Qui trình sản xuất bánh gạo lứt thăm dò 14
3.4.3 Thuyết minh qui trình 15
3.5 Đánh giá cảm quan sản phẩm bánh gạo lứt 19
3.6 Xử lí số liệu 19
4 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 21
4.1 Khảo sát tỷ lệ gạo : nước và thời gian nấu 21
4.2 Kết quả phân tích sơ bộ thành phần cơ bản của ba loại gạo 22
Trang 34.3 Ảnh hưởng của các loại gạo nấu chín trên cân nặng của chuột thử nghiệm
25
4.4 Ảnh hưởng của chế độ ăn nhiều béo đến chỉ số lipid huyết tương 30
4.5 Ảnh hưởng của ba loại gạo lứt đến hàm lượng lipid huyết tương 30
4.6 Khảo sát về các thông số công nghệ trong qui trình sản xuất bánh hấp có thành phần gạo lứt 35
4.6.1 Khảo sát tỉ lệ bột mì và bột gạo lứt đến chất lượng bánh 35
4.6.2 Khảo sát hàm lượng sữa đến khối bột nhào 37
4.6.3 Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng đường, men đến tính chất cảm quan của sản phẩm 38
4.6.4 Khảo sát hàm lượng phụ gia đến chất lượng của bánh 39
4.6.5 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian ủ lần 1 đến kích thước khối bột 40
4.6.6 Khảo sát thời gian ủ lần 2 đến bột đã tạo hình 41
4.6.7 Khảo sát độ dày bột khi tạo hình ảnh hưởng đến thời gian hấp 41
4.6.8 So sánh thời gian hấp giữa bánh có thành phần từ gạo chưa nấu và gạo nấu 42
4.6.9 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian hấp đến chất lượng bánh 42
4.7 Sản phẩm 43
5 KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Ý nghĩa khoa học 47
5.3 Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội 48
5.4 Qui mô và phạm vi áp dụng 48
5.5 Kiến nghị 48
Trang 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Qui trình thăm dò sản xuất bánh có thành phần gạo lứt 14
Hình 3.2 Khảo sát tỉ lệ bột mì : bột gạo lứt ảnh hường đến chất lượng bánh 15
Hình 3.3 Khảo sát hàm lượng sữa ảnh hưởng đến chất lượng cảm quan của khối bột nhào 15
Hình 3.4 Khảo sát hàm lượng đường, men đến tính chất cảm quan 16
Hình 3.5 Khảo sát tỉ lệ phụ gia ảnh hưởng đến chất lượng bánh 16
Hình 3.6 Khối bột nhào gạo lứt tím 17
Hình 3.7 Khối bột nhào gạo lứt đỏ 17
Hình 3.8 Khảo sát thời gian ủ lần 1 (phút) đến kích thước khối bột 17
Hình 3.9 Khối bột gạo lứt tím sau khi tạo hình 18
Hình 3.10 Khối bột lứt đỏ sau khi tạo hình 18
Hình 3.11 Khảo sát thời gian ủ lần 2 (phút) đến kích thước bột 18
Hình 3.12 Khảo sát độ dày bánh (cm) ảnh hưởng đến thời gian hấp 19
Hình 3.13 Khảo sát thời gian hấp (phút) ảnh hường đến chất lượng bánh 19
Hình 4.1 Biểu đồ hàm lượng protein trong ba loại gạo lứt 22
Hình 4.2 Biểu đồ hàm lượng lipid trong ba loại gạo lứt 23
Hình 4.3 Biểu đồ hàm lượng chất xơ trong ba loại gạo lứt 23
Hình 4.4 Biểu đồ hàm lượng tro trong ba loại gạo lứt 24
Hình 4.5 Biểu đồ hàm lượng tro trong ba loại gạo lứt 24
Hình 5.1 Qui trình sản xuất bánh gạo lứt 47
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỀU
Bảng 3.1 Kit chuẩn cholesterol 10
Bảng 3.2 Nguyên liệu làm bánh thăm dò 11
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ gạo:nước và thời gian nấu lên trạng thái của cơm gạo lứt 21
Bảng 4.2 Hàm lượng của một số thành phần cơ bản có trong ba loại gạo lứt được nấu chín 25
Bảng 4.3 Cân nặng trước và sau khi thử nghiệm của nhóm 1 26
Bảng 4.4 Cân nặng trước và sau khi thử nghiệm của nhóm 2 26
Bảng 4.5 Cân nặng trước và sau khi thử nghiệm của nhóm 3 27
Bảng 4.6 Cân nặng trước và sau khi thử nghiệm của nhóm 4 28
Bảng 4.7 Cân nặng trước và sau khi thử nghiệm của nhóm 5 28
Bảng 4.8 So sánh sự tăng cân của chuột sau thời gian 6 tuần thử nghiệm 29
Bảng 4.9 Kết quả Triglycerid thử nghiệm trên chuột 31
Bảng 4.10 Kết quả nồng độ cholesterol tổng (CT) trong máu chuột 31
Bảng 4.11 Kết quả nồng độ LDL- cholesterol (LDL-c) trong máu chuột 32
Bảng 4.12 Kết quả nồng độ HDL-cholesterol (HDL-c) trong máu chuột 32
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của 3 loại gạo lứt đến các chỉ số lipid huyết tương của chuột 33
Bảng 4.14 Tỉ lệ bột mì và gạo lứt đến chất lượng bánh 36
Bảng 4.15 Hàm lượng sữa ảnh hưởng đến tính chất cảm quan khối bột nhào 37
Bảng 4.16 Đánh giá cảm quan theo hàm lượng đường, men và baking soda 38
Bảng 4.17 Tỉ lệ phụ gia tạo nở ảnh hưởng đến chất lượng bánh 39
Bảng 4.18 Sự thay đổi kích thước khối bột theo thời gian ủ 40
Bảng 4.19 Sự thay đổi kích thước bánh theo thời gian ủ 41
Bảng 4.20 Độ dày bánh ảnh hưởng đến thời gian hấp 41
Trang 6Bảng 4.21.Thời gian hấp chín bánh 42 Bảng 4.22 Ảnh hưởng của thời gian hấp đến chất lượng bánh 42 Bảng 4.23 Sản phẩm và tính chất 43
Trang 7RLLPM: Rối loạn lipid máu
TC: Total cholesterol
TG: Triglyceride
VLDL-c: Very low density lipiprotein – cholesterol w: weight
Trang 8v nh (R A F Farias, 1996)
Nhiều nước trong khu vực Ch u Á đ ng phải đối mặt với thách thức về số lượng người cao tuổi ng y c ng gi t ng Th o hội Tim m ch Vi t N m t ng huyết áp ở người cao tuổi thường gây các biến chứng nặng nề và tỷ l t vong c o như: Đột qụy, hội chứng vành cấp và các biến chứng m ch máu (Nguyễn Đức Hoàng, 2004) Rối
lo n lipid máu (RLLPM) là một trong những nguyên nhân b nh lý thường gặp ở người cao tuổi Nhiều nghiên cứu lớn đ chứng minh rằng giải quyết được RLLPM sẽ h n chế các biến cố tim m ch (ACC/AHA,2013) Theo Tổ chức Y tế Thế giới, nếu cholesterol toàn phần giảm được 23mg ở người tuổi 40 sẽ giảm 54% nguy cơ nh tim
m ch còn ở tuổi 70 thì giảm 20% nguy cơ nh tim m ch Còn nếu HDL-c t ng 1 2
mg thì giảm được 3% nguy cơ nh tim m ch Do đ vi c điều ch nh th i qu n n uống
đ ng n ng nh về đường tim m ch l điều cần thiết
C c nghi n cứu cho thấy rằng vi c nghi n cứu sự chống rối lo n lipi m u t p trung v o h i lo i nguy n li u l g o lứt n u v g o lứt t m c rất t những t i li u về
g o lứt đỏ về vấn đề này ở Vi t Nam và trên thế giới V thế đề t i được đ nh hướng nghi n cứu l so s nh đ ng thời 3 lo i g o lứt n u lứt đỏ v lứt t m tr n t c ụng sinh
h c giảm c n nặng v chống rối lo n lipi đ ng thời hướng đến vi c ứng ụng t o r sản ph m nh t lo i nguy n li u c hi u quả tốt nhất, t đ g p phần ng n chặn và điều hòa rối lo n lipid máu qua thực ph m
Trang 92 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
G o (Oryza sativa L l ngu n cung cấp ngu n c r ohy r t ch nh cho những
- Nghiên cứu ngoài nước
Nghi n cứu về tác dụng điều hòa ch số lipid máu củ M r ắt đầu t n m
1983 cho thấy với sự kết hợp chất xơ củ g o lứt n u v đ u n nh c ảnh hưởng đến sự
tr o đổi lipi với vi c l m giảm ch số triglyc ri
số n ng độ cholesterol giảm đ ng k , LDL-c và tổng tri cylglyc rol c ng giảm so với giả ược
Theo Garrow (2000), g o nâu có tác dụng ng n ng a các b nh tim m ch c ng như giảm nguy cơ nh ti u đường tuýp 2
Theo Wen Hua Ling (2001 ) g o lứt đỏ và g o lứt tím giúp giảm sự hình thành mảng xơ vữ động m ch v t ng t nh tr ng chống oxy hoá ở thỏ
Theo nghiên cứu của Min Xia và cộng sự (2003 lượng cholesterol trong máu chuột n g o lứt tím thấp hơn so với g o trắng đ ng thời lượng HDL-c c o hơn Ngo i
ra nghiên cứu c ng chứng minh rằng chuột n g o lứt tím có sự hình thành các mảng
xơ vữ động m ch thấp hơn chuột n g o thường
Một nghiên cứu của Smith và cộng sự (2003) chứng minh được khi n g o lứt đỏ thì ch số triglyceride, cholesterol tổng, LDL giảm
Nh m nghi n cứu củ J Y Kim (2006) đ chứng minh hỗn hợp h i lo i g o lứt
n u v g o lứt t m c t c ụng l m giảm lipi m u v l m t ng c c nzym chống oxy
Trang 10h trong huyết tương củ động v t th nghi m Th o qu n đi m củ nh m t c giả n y
th g o lứt n u v g o lứt t m ảnh hưởng đến sự hấp thu chất o trong ruột n n c t c ụng l m giảm c n nặng v giảm c c ch số lipi m u
Những nghi n cứu về hi u quả củ g o lứt n u l n ch số đường huyết và lipid ở những b nh nhân mắc b nh ti u đường b suy giảm glucose hoặc ti u đường tuýp
2 (Hsu, Kise, Wang, Ito, Yang, Aoto, et al, 2008 cho thấy g o lứt n u c hi u quả
l m cải thi n chol st rol tổng v triglyc ri
Nghiên cứu của Chisayo Kozuka (2012) trên chuột chứng minh được n g o lứt nâu giúp giảm độ ưu th ch của chuột đối với chất béo T đ suy r n g o lứt nâu có
th hỗ trợ quá trình giảm cân, có tiềm n ng trong điều tr béo phì
Thí nghi m trên chuột của Hsueh Wei Yen (2016 đ chứng minh rằng kh u phần n c chứa g o lứt nâu có tác dụng rất tốt trong vi c ki m soát ch số lipid máu
- Nghiên cứu trong nước:
Những tài li u trong nước hi n n y thường t p trung nghiên cứu về giá tr dinh ưỡng, phát tri n sản ph m mới t g o lứt hoặc một số nghiên cứu kh c hướng đến
g o nảy mầm chứ không có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của g o lứt đến lipid máu,
s u đ y l một số nghiên cứu tiêu bi u:
Sự biến đổi của acid glutamic và ho t tính glutamate decacboxylase trong quá trình ngâm và nảy mầm của g o lứt nguyên phôi (Nguyễn Th H ng H nh, 2016) Ảnh hưởng của lo i hóa chất ng m v điều ki n nảy mầm đến sự hình thành GABA của giống lúa IR50404 ở qui mô xưởng thực nghi m (Nguyễn Hoàng Khang, 2016)
Nghiên cứu sản xuất g o mầm t g o nương đỏ ở Tây Nguyên (Huỳnh Phương Quyên v Nguyễn Th Ng c Yến, 2017)
T những nghiên cứu tr nh y ph trên cho thấy đ số c c đề tài nghiên cứu về khả n ng chống rối lo n lipid máu của g o lứt đều t p trung vào g o lứt nâu là chủ yếu t đề tài nghiên cứu về g o lứt t m v gần như không c c c nghi n cứu t c ụng chống rối lo n lipi củ g o lứt đỏ Đặc bi t, các nghiên cứu k trên đều l những
Trang 11nghi n cứu ở ngoài nước v hầu như không thấy c c nghi n cứu về t c ụng chống rối
lo n lipi m u củ c c lo i g o lứt được tr ng ở Vi t N m Đ ng thời c c nghi n cứu
so s nh c c lo i g o lứt s u khi được nấu chín có tác dụng như thế n o đến cân nặng
và ch số lipid máu thì chư thấy c ất kỳ những nghi n cứu n o công ố trước đ
Vi c chứng minh tác dụng của g o lứt s u khi được chế biến sẽ khẳng đ nh thêm về lợi
ch m n đ m l i cho sức khỏ con người
Trang 123 MỤC TIÊU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu công trình
G o l lo i lương thực được ti u ùng hằng ng y ở Vi t N m v đ c rất nhiều công tr nh nghi n cứu chứng minh lợi ch củ n được iết đến rộng r i Tuy nhi n chư
c công tr nh chứng minh t c ụng củ g o lứt s u khi chế iến c ng như l so s nh mức
độ ảnh hưởng củ c c lo i g o lứt với nh u tr n t c ụng sinh h c l chống rối lo n lipi
ng n ng c c nh về đường tim m ch- đặc i t l c c lo i g o lứt được tr ng ở Vi t
N m Do đ đề t i n y sẽ g m c c mục ti u ch nh s u:
Khảo s t tỷ l g o : nước v thời gi n nấu ch n c c lo i g o lứt
X c đ nh sơ ộ th nh phần ho h c cơ ản củ lo i ột g o nấu ch n
Th nghi m v i tr củ lo i g o lứt đến c n nặng v h m lượng lipi m u (chol st rol tổng triglyc ri HDL-chol st rol v LDL-chol st rol củ động v t n chế
độ o c o
Bước đầu x y ựng qui tr nh sản xuất nh t nguy n li u l g o lứt (cho kết quả tốt
t nghi n cứu tr n mô h nh động v t c th ùng cho người n ki ng
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Xác định sơ bộ thành phần hoá học của gạo
Bột củ 3 lo i g o đ được nấu ch n sấy khô ở tr n được ph n t ch một số th nh phần cơ ản (prot in lipi tro xơ c r ohy r t th o phương ph p ph n t ch AOAC- Association of Official Analytical Chemists (1984 v 1990 được mô tả ởi Oko t l
2012 đối với x c đ nh prot in chất xơ tro Chất o được x c đ nh th o Eromos l (1994) Carbohydrate theo FAO (2002)
3.2.2 Protein được xác định theo AOAC 992.23
Vô cơ hóa mẫu
Cho 2g g o v o nh Kj l hl s u đ cho tiếp 1g CuSO4 chất xúc t c s l n 25ml H2SO4 đ m đặc
Đặt hỗn hợp v o tủ hút r i lắc nhẹ đến khi ung ch c m u x nh l
Đun hỗn hợp đến khi m u x nh iến mất s u đ đ nguội
Dung ch được cho v o nh đ nh mức 250ml
Trang 13Chưng cất protein
Khởi động ộ chưng cất M rkh m trước khi s ụng 15 phút
Đặt một rl n 100ml chứ 5ml xit oric v chất ch th ưới nh ngưng tụ s o cho đầu ngưng tụ ng p trong ung ch
Cho 5ml m u 50ml N OH 60% đun đến khi thu hết moni sulf t
Lấy ung ch trong rl n chu n độ với ung ch HCl 0 01M
S u khi chu n độ h m lượng nito trong g o được x c đ nh th o công thức s u:
% N= (VS-VB)x MHCl x 0,01401 x 100 x W Trong đ :
Trong đ : F: h số chuy n đổi tương đương 6 25
3.2.3 Chất xơ được xác định theo AOAC 991.43
Thủy phân 2g g o với ete dầu hỏ s u đ đun với 200ml dung d ch H2SO4 1,25% trong 30 phút
L c dung d ch bằng giấy l c thu cặn Cặn sau khi l c xong được r a với nước cất đun sôi đến khi hết axit
Cặn được đun tiếp với 200ml dung d ch NaOH 1,25% trong 30 phút L c cặn qua giấy l c r i r a s ch bằng nước cất đun sôi
Cặn được l c qua bộ l c Gooch s u đ sấy ở 100oC trong 2 giờ s u đ đ nguội
H m lượng xơ trong g o được tính theo công thức:
3.2.4 Tro được xác định theo AOAC 923.03
Trang 14Lấy 1g g o cho vào chén sứ và nung ở 600oC trong 6 giờ trong lò nung tro đến khi t o thành tro
Tro đƣợc làm nguội trong bình hút m s u đ c n l i
H m lƣợng tro trong g o đƣợc tính theo công thức:
3.2.5 Chất béo đƣợc xác định theo Eromosele (1994)
Lƣợng chất o đƣợc x c đ nh bằng bộ chiết Soxhlet trong 4 giờ với ethanol và methanol
Bình cầu 250ml đƣợc r a s ch và làm khô trong tủ sấy ở 105-110oC trong 30 phút và làm nguội trong tủ hút m s u đ c n khối lƣợng
Cân chính xác 2g g o vào túi Cho 300ml ete dầu hỏa (nhi t độ sôi 40-60oC) vào bình cầu
Trụ chiết đƣợc b t kín bằng nút ông s u đ thiết b Soxhl t đƣợc lắp ráp và tiến hành trích ly trong vòng 6 giờ
Túi chứa m u đƣợc lấy ra c n th n, ete dầu hỏ đƣợc thu h i đ tái s dụng Bình cấu đƣợc sấy khô ở 105-110oC trong 1 giờ đ ete dầu hỏ y hơi hết s u đ đƣợc làm nguội trong tủ hút m r i đ m đi c n khối lƣợng
Khối lƣợng chất béo= Khối lƣợng bình sau khi chiết – Khối lƣợng nh n đầu
H m lƣợng chất béo trong m u g o đƣợc tính theo công thức:
Trang 15M u được sấy khô đến khối lượng không đổi và tính được lượng m mất đi ựa trên khối lượng m u khô
Cốc sứ được r a s ch và sấy khô trong tủ sấy ở 100oC trong 30 phút đ nguội trong bình hút m Sau khi nguội, cân khối lượng cốc là W1
Cho 2g g o vào cốc sứ được khối lượng tổng cộng là W2
Cốc sứ chứa g o được đặt trong lò sấy khô ở 100oC trong 4 giờ s u đ đ nguội
v c n được khối lượng ở cùng nhi t độ trong v ng 30 phút đến khi khối lượng không đổi W3
H m lượng m trong g o được x c đ nh theo công thức:
Trong đ :
W1: Khối lượng cốc
W2: Khối lượng g o và cốc trước khi sấy
W3: Khối lượng g o và cốc sau khi sấy
3.3 Thí nghiệm làm tăng rối loạn lipid huyết tương và tác dụng của ba loại gạo lên cân nặng và chỉ số lipid
Chuột được chi th nh 5 nh m mỗi nh m 6 con Tiến h nh c n ki m tr tr ng lượng chuột ở tất cả c c nh m t i thời đi m trước khi tiến h nh th nghi m
3.3.1 Gây tăng cholesterol huyết tương thực nghiệm
Th o phương ph p củ Sowmy v An nthi (2011 v Won H Choi t l (2013) nhưng c một số sự th y đổi
Nh m 1 – nh m chứng trắng: Chuột được n thức n chu n được mu ở vi n Pasteur TP.HCM
Nh m 2 - nh m chứng mô h nh: Mỗi ng y cho n thức n o - thức n chu n
nh cho chuột trộn th m 10 % ơ; 2 5 % mỡ h o 2 5% ầu đ u phộng v 0 5 % cholesterol (w w được ổ sung tinh ột ắp (50% w/w như ngu n cung cấp carbohydrat
Nh m 3 4 5 – nh m th : Mỗi ng y cho n thức n o như nh m 2 nhưng th y tinh ột ắp ằng c c lo i g o đ được nấu ch n c h m lượng tương tự: G o lứt n u (nh m 3 g o lứt đỏ (nh m 4 v g o lứt t m (nh m 5
Trang 16POD
S u khi th nghi m 6 tuần th tiến h nh c n l i tr ng lượng củ chuột v đo c c
ch số lipi trong huyết tương chuột
3.3.2 Xác định nồng độ lipid huyết tương trong chuột
X c đ nh n ng độ chol st rol tổng (TC), HDL-c, LDL-c TG ằng kit đ nh lượng INMESCO
3.3.2.1 Xác định nồng độ cholesterol tổng (CT) bằng thuốc thử cholesterol PAP (hãng sản xuất INMESCO)
Trang 17 KCl: 0,2g
Na2HPO4: 1,78g
KH2PO4: 0,27g
Dùng Pip t hút 48ml ung ch đ m PBS v 2ml ung ch EDTA trộn v o nh u
đ t o th nh ung ch EDTA đ m trong PBS
e Thực hiện
Thu huyết tương chuột đ m đi đo OD th o ảng kit chu n chol st rol
Bảng 3.1 Kit chuẩn cholesterol Mẫu trắng Mẫu chuẩn Mẫu thử
a Nguyên tắc phản ứng
LDL-c trong m u được kết tủ xuống nhờ h p rin so ium citr t S u khi ly t m HDL-c và VHDL-c sẽ nổi l n phần ch n tr n Cho phần ch nổi phản ứng với thu
th chol st rol tổng cho v o
LDL-c chol st rol = Chol st rol tổng – Chol st rol trong phần ch nổi
b Thực hiện
Hút 100µl m u v 1000µl t c nh n g y tủ cho v o pp n orf Cho v o m y ly tâm 4500 vòng/phút trong 10 phút
Trang 18Lấy 100µl ch nổi ở tr n tiếp tục cho phản ứng với 1000µl thuốc th chol st rol tổng Trộn đều v đ y n 5 phút s u đ đ m đo OD ở ước s ng 550nm
Cholesterol ch nổi (mg/dL) = OD 660
LDL-c (mg/dL) = Cholesterol tổng – Cholesterol ch nổi
3.3.2.3 Xác định nồng độ HDL-c bằng thuốc thử cholesterol HDL-c (hãng sản xuất Diagnosticum)
a Nguyên tắc
LDL-c trong m u được kết tủ xuống nhờ phosphotungstic ci v MgCl2 v sẽ
ph n lớp nhờ ly t m HDL-c nhẹ sẽ nổi l n phần ch trong ở trên
b Thực hiện
Hút 500µl m u v 50µl t c nh n g y tủ cho v o pp n orf Cho v o m y ly tâm
4500 vòng/phút trong 20 phút
Hút ch nổi n tr n v tiếp tục cho c c chất v o th o ảng 3.1
3.4 Phương pháp thử nghiệm sản xuất bánh
Phương ph p cơ ản ự th o qui tr nh xuất nh m v qui tr nh sản xuất nh bao c một số sự th y đổi về nguy n li u v thông số kĩ thu t s o cho phù hợp với đặc
t nh nguy n li u n đầu l ột g o lứt v đảm ảo t nh chất cảm qu n củ sản ph m bánh
3.4.1 Nguyên liệu thăm dò
Bảng 3.2 Nguyên liệu làm bánh thăm dò
tổng khối lượng bột
Trang 196 Baking soda g 2,25 1,5
Bột mì chứ glut n ưới t c động cơ h c là quá trình nhào bột giúp t o nên cấu
trúc ổn đ nh củ nh t nh co n đ n h i và ph ng nở của bánh
Nấm men Saccharomyces cerevisiae s dụng đường trong điều ki n yếm khí sinh
ra CO2 l m t ng k ch thước khối bột, kết hợp với baking soda t o cấu trúc nở xốp của
nh Đ ng thời nấm men cung cấp ngu n prot in giúp t ng gi tr inh ưỡng, sản
ph m phụ của quá trình lên mem t o hương v đặc trưng
Sữa chứ nước l môi trường đ nấm men ho t động
Đường ăn kiêng được s dụng đ t o v ng t t ng t nh chất cảm quan của sản
ph m Đường n ki ng được làm t đường (củ cải đường) trong một quy trình g m
h i ước Bước đầu tiên bao g m vi c sắp xếp l i phân t sucrose bằng nzym đ t o
r ulos s u đ được hydro hóa ở ước thứ hai t o ra polyol Kết quả là một lo i polyol disaccharide g m có hai thành phần chính, 6-O-D-glucopyranosyl-D-sorbitol (1,6-GPS) và 1-O-D-glucopyranosyl-D-mannitol dehydrat (1,1-GPM)
So với sucrose, có một số đặc tính sinh lý quan tr ng mang l i lợi ch cho người tiêu dùng, bao g m:
Carbohydrate tiêu hóa thấp vì v y nó ch cung cấp một n a calo so với sucrose Không gây ra sự gi t ng đ ng k lượng đường trong máu và insulin
Không thúc đ y s u r ng
(Trích t Thư vi n Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ - Vi n Y tế Quốc gia)
C ng th o TS Nguyễn Th Lâm - Phó Vi n trưởng Vi n Dinh ưỡng quốc gi đối với người béo phì, th c n khi n những thực ph m c c ng sẽ giảm được nguy cơ mắc b nh ti u đường, giảm lượng mỡ trong máu và những rủi ro về b nh tim m ch so với n thực ph m có chứ đường saccharrose
Một Nghiên cứu so sánh và sucrose bằng phương ph p đo nhi t lượng gián tiếp liên tục (continuous indirect calorimetry) của nhóm tác giả Thiébaud D, Jacot E, Schmitz H, Spengler M, Felber JP kết lu n rằng đối với sucros s u khi n uống có sự
th y đổi đ ng k về glucose huyết tương insulin v xit l ctic trong 60 phút đầu tiên của th nghi m nhưng không c sự th y đổi đ ng k nào trong các thông số này sau khi dùng Sự t ng oxy h CHO xảy ra giữ 30 v 150 phút c ý nghĩ thấp hơn đ ng
Trang 20k (P< 0 01 s u khi ùng hơn s u khi ùng sucros Ngược l i, sự giảm oxy hóa lipid giảm đ ng k (P< 0,01) sau khi dùng so với sucrose và không có sự gi t ng ci lactic trong huyết tương s u khi ùng
Trang 213.4.2 Qui trình sản xuất bánh gạo lứt thăm dò
Hình 3.1 Qui trình thăm dò sản xuất bánh có thành phần gạo lứt
Bánh g o lứt
Sữa, đường, men, baking soda
Trang 223.4.3 Thuyết minh qui trình
Cho hỗn hợp lỏng vào hỗn hợp bột và trộn đều
Tiếp tục nhào trộn đến khi khối bột không còn dính
Khảo sát t l các thành phần ảnh hưởng đến tính chất cảm quan của bánh
Trang 23Hình 3.4 Khảo sát hàm lượng đường, men đến tính chất cảm quan
Trang 24Hình 3.6 Khối bột nhào gạo lứt tím
Hình 3.7 Khối bột nhào gạo lứt đỏ
Ủ bột lần 1
Mục đ ch: Nấm men hô hấp yếm khí sinh CO2 rượu ethanol, các sản ph m phụ
t o hương v đặc trưng Lượng khí CO2 tích tụ trong khối bột nhào giúp khối bột xốp Cách tiến hành: Khối bột được đ yên và che kín Trong lúc ủ bột không được đụng vào khối bột tránh bột b xẹp Khảo s t k ch thước khối bột theo thời gian
Hình 3.8 Khảo sát thời gian ủ lần 1(phút) đến kích thước khối bột
Tạo hình
Mục đ ch: Giúp t o hình d ng như y u cầu
Thời gian ủ
Trang 25Cách tiến hành: Khối bột được chia thành các phần có khối lượng bằng nhau sau
đ cho v o khuôn
Hình 3.9 Khối bột gạo lứt tím sau khi tạo hình
Hình 3.10 Khối bột lứt đỏ sau khi tạo hình
Ủ lần 2
Mục đ ch: Ổn đ nh cấu trúc của bánh, tiếp tục quá trình lên men
Cách tiến hành: Ủ k n nh v đ yên, khảo s t k ch thước bánh theo thời gian
Hình 3.11 Khảo sát thời gian ủ lần 2 (phút) đến kích thước bột
Thời gian ủ
Trang 26Hấp
Mục đ ch: L m ch n nh
Cách thực hi n: Cho bánh vào n i và hấp khảo sát thời gian cần thiết đ nh đ t tính chất cảm quan mong muốn
Hình 3.12 Khảo sát độ dày bánh (cm) ảnh hưởng đến thời gian hấp
Hình 3.13 Khảo sát thời gian hấp (phút) ảnh hường đến chất lượng bánh 3.5 Đánh giá cảm quan sản phẩm bánh gạo lứt
S ụng ph p đ nh gi cảm qu n cho đi m th hiếu đối với lo i nh c t l ột g o khác nhau
3.6 Xử lí số liệu
Số li u được x lý ằng phần mềm St tgr phic plus 3 0 Số li u được i u iễn ưới ng SD So s nh sự kh c i t giữ c c nghi m thức ằng phương ph p phân t ch phương s i một yếu tố (ANOVA)
Đối với đ nh gi cảm qu n ùng phương ph p ki m đ nh Friedman (Nguyễn
Ho ng D ng Nh xuất bản Đ i h c Quốc Gia tp H Chí Minh, 2007) theo công thức sau:
Trang 27[ ( )]∑( ) [ ( )]
Trang 284 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN
4.1 Khảo sát tỷ lệ gạo : nước và thời gian nấu
G o được nấu với nước ở các tỷ l khác nhau là 1:1; 1:1,5; 1:2; 1:2,5 Trước khi nấu g o được ngâm ở thời gian là 22 giờ Các enzyme ngủ trong h t ở tr ng thái này được kích thích ho t động thủy phân polysaccharide thành các m ch ngắn hơn giúp
t ng khả n ng ti u h Theo nghiên cứu của Shahin Roohinejad (2010 cho thấy rằng chuột n o cùng với g o lứt n u s u khi ng m ( ng tiền nảy mầm cho kết quả cholesterol m u thấp hơn chuột n với g o không ng m
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ gạo:nước và thời gian nấu lên trạng thái của cơm
gạo lứt
1:1 Cứng độ rời cao Cứng độ rời cao Cứng độ rời cao
1:1,5 Hơi mềm độ rời cao Hơi mềm độ rời cao Hơi mềm độ rời cao
1:2 Hơi cứng nở c độ
rời, không nát
Mềm nở c độ rời, không nát
Mềm nở c độ rời, không nát
Qua trình bày kết quả ở bảng 2.2 cho thấy rằng:
Ở tỷ l g o: nước l 1:1 v 1:1 5 s u khi nấu ở c c khoảng thời gi n 20 phút 30 phút v 40 phút cho kết quả l h t cơm khô (t l 1:1 hoặc hơi mềm (t l 1:1 5 o
g o chư được h hóa hoàn toàn
Ở tỷ l g o: nước l 1:2 v thời gi n nấu l 30 phút v 40 phút h t cơm c độ mềm, cấu trúc ổn đ nh không n t o đ được h h ho n to n Ở khoảng t l 1: 2 v thời gi n nấu l 30 phút th cả 3 lo i g o lứt c tr ng th i tương đối đ ng đều hơn so với vi c t ng th m thời gi n nấu l 15 phút (ở thời gi n nấu l 45 phút th ở cơm g o lứt n u hơi n t so với cơm g o lứt đỏ v t m
Ở tỷ l g o: nước l 1:2 5 s u khi nấu ở c c khoảng thời gi n 20 phút 30 phút v
40 phút cho kết quả l h t cơm đ h h trong lượng nước nhiều và b trương nở,
Trang 29tinh bột b giải phóng ra bên ngoài gây ra h t cơm b n t Thời gi n nấu c ng l u th
h t cơm n t c ng nhiều
Như v y cơm g o lứt n u cơm g o lứt đỏ v cơm g o lứt t m được nấu t tỷ l
g o: nước l 1:2 v thời gi n nấu l 30 phút được ch n đ làm nguyên li u cho qu
tr nh th nghi m tiếp th o
4.2 Kết quả phân tích sơ bộ thành phần cơ bản của ba loại gạo
Kết quả khảo sát hàm lượng protein được thể hiện ở hình 3.1
Hình 4.1 Biểu đồ hàm lượng protein trong ba loại gạo lứt
Th nh phần prot in củ lo i g o trong khoảng 7 37 - 8 08% trong đ g o lứt
t m c h m lượng prot in c o nhất
Trong c c th nh phần củ g o lứt th prot in thủy ph n củ g o lứt c khả n ng
l m giảm c n nặng v l m giảm sự t o th nh chol st rol ở g n đ được Zh ng v cộng
sự (2011 chứng minh
Kết quả khảo sát hàm lượng lipid được thể hiện ở biểu đồ hình 3.2
7.00 7.50 8.00 8.50
G o lứt nâu G o lứt đỏ G o lứt t m
7.37 7.45
8.08
Protein (%)
Trang 30Hình 4.2 Biểu đồ hàm lƣợng lipid trong ba loại gạo lứt
Th nh phần lipi củ lo i g o o động t 1 97 - 2 35% trong đ g o lứt n u
c h m lƣợng c o nhất v thấp nhất l g o lứt đỏ
Kết quả khảo sát hàm lượng chất xơ được thể hiện ở hình 3.3
Hình 4.3 Biểu đồ hàm lƣợng chất xơ trong ba loại gạo lứt
Về th nh phần chất xơ th g o lứt t m c h m lƣợng c o hơn h i lo i g o c n l i
Kết quả khảo sát hàm lượng tro được thể hiện ở hình 3.4
1.60 1.80 2.00 2.20 2.40
-G o lứt nâu -G o lứt đỏ -G o lứt t m
1.52 1.78
1.88
Chất xơ (%)
Trang 31Hình 4.4 Biểu đồ hàm lƣợng tro trong ba loại gạo lứt
Về th nh phần tro th g o lứt t m c h m lƣợng c o hơn h i lo i g o c n l i
Kết quả khảo sát hàm lượng carbohydrate được thể hiện ở hình 3.5
Hình 4.5 Biểu đồ hàm lƣợng tro trong ba loại gạo lứt
Th nh phần c r ohy r t củ lo i g o đều c o t 81 83 - 83 29% trong đ
th nh phần củ g o lứt t m thấp hơn h i lo i c n l i
Tổng h m lƣợng prot in lipi xơ tro c r ohy r t của ba lo i g o lứt đƣợc th hi n
cụ th ở bảng
1.25 1.30 1.35 1.40 1.45
G o lứt nâu G o lứt đỏ G o lứt t m 1.31 1.31
1.42
Tro (%)
81.00 82.00 83.00 84.00
Trang 32Bảng 4.2 Hàm lượng của một số thành phần cơ bản có trong ba loại gạo lứt được
nấu chín Thành phần Gạo lứt nâu Gạo lứt đỏ Gạo lứt tím
Nh n chung th cả lo i g o c c c th nh phần cơ ản tương đối đ ng đều
H m lượng c c th nh phần cơ ản trong g o thường kh c nh u o giống g o
kh c nh u v phụ thuộc v o điều ki n gi o tr ng thổ nhưỡng ảo quản s u thu ho ch chế độ x y x t v qu tr nh chế iến C c t i li u kho h c đ được công ố trước đ chủ yếu l ph n t ch th nh phần cơ ản củ c c lo i g o (chư nấu ch n c n th nh phần củ c c lo i g o lứt g o c m u đ được nấu ch n rất t t i li u công ố n n vi c
so s nh kết quả ph n t ch một số th nh phần cơ ản củ 3 lo i g o trong ảng 4.2 so với những t c giả kh c h n chế So s nh một c ch tương đối th h m lượng c c
th nh phần prot in chất o v c r ohy r t củ lo i g o được nấu ch n trong nghi n cứu nằm ở mức tương đối c o khi so s nh với một số lo i g o (chư nấu ch n
o t c giả R ch l Thom s t l (2013 ph n t ch Cụ th g o lứt (được thu ho ch ở
M l ysi g o t m (được thu ho ch ở Th i L n o nh m t c giả n y ph n t ch c h m lượng prot in lần lượt l 6 48 v 8 16; h m lượng chất o lần lượt l 1 74 v 0 07;
h m lượng c r ohy r t lần lượt l 80 14 v 78 26 ( R Thomas, 2013)
4.3 Ảnh hưởng của các loại gạo nấu chín trên cân nặng của chuột thử nghiệm
Chuột có tổng cộng 30 con được chia làm 5 nhóm, mỗi nhóm 6 con:
Nhóm 1 –Nhóm chứng trắng
Nhóm 2– Nhóm chứng mô hình
Trang 33Cân nặng (g) sau khi thử nghiệm
Nhóm 2 – Nhóm chứng mô hình
Bảng 4.4 Cân nặng trước và sau khi thử nghiệm của nhóm 2
Trang 34STT Cân nặng (g)
trước khi thử nghiệm
Cân nặng (g) sau khi thử nghiệm
Qu ảng 4.4 cho thấy tất cả con chuột đều t ng khối lượng t 3 30g đến 5,50g
Nhóm 3 – Nhóm thử béo ăn gạo lứt đỏ
Bảng 4.5 Cân nặng trước và sau khi thử nghiệm của nhóm 3
STT
Cân nặng (g) trước khi thử nghiệm
Cân nặng (g) sau khi thử nghiệm
Trang 35Trung bình 24,57 26,72
S u thời gi n th nghi m 1 5 th ng cho kết quả cả 6 con chuột đều t ng khối lượng t 1,80g đến 3,10g trong thời gi n 1 5 th ng
Nhóm 4 – Nhóm thử béo ăn gạo lứt nâu
Bảng 4.6 Cân nặng trước và sau khi thử nghiệm của nhóm 4
STT
Cân nặng (g) trước khi thử nghiệm
Cân nặng (g) sau khi thử nghiệm
Nhóm 5 – Nhóm thử béo ăn gạo tím
Bảng 4.7 Cân nặng trước và sau khi thử nghiệm của nhóm 5
Trang 36STT
Cân nặng (g) trước khi thử nghiệm
Cân nặng (g) sau khi thử nghiệm
Bảng 4.8 So sánh sự tăng cân của chuột sau thời gian 6 tuần thử nghiệm
Trang 37Cả nh m th 3 4 v 5 n chế độ o c o c ổ sung c c lo i g o đều c c n nặng giảm so với nh m 2 ch n chế độ o c o v tinh ột ắp Cụ th nh m n o trộn g o lứt n u nấu ch n (nhóm 3) có khối lượng giảm 42% so với nh m 2 v c c n nặng gần bằng với nhóm chứng trắng (p > 0,05)
Nh m n o trộn g o lứt t m nấu ch n (nhóm 5) có tr ng lượng t ng 26% so với nhóm chứng trắng (p < 0 05 Nh m n o trộn g o lứt nâu và g o lứt t m nấu ch n (nhóm 3 và 5) có tr ng lượng giảm lần lượt là 41,5% và 29,9% so với nhóm chứng mô hình
Đặc i t nh m n o trộn g o lứt đỏ nấu ch n (nh m 4 c c n nặng trung nh thấp nhất - giảm 54,4% so với nhóm chứng mô h nh v c n nặng củ nh m n y thấp hơn nh m chứng trắng- giảm 18% so với nhóm chứng trắng Tuy nhi n sự kh c i t
4.5 Ảnh hưởng của ba loại gạo lứt đến hàm lượng lipid huyết tương
Rối lo n lipid máu là tên g i một số b nh do xáo trộn các chất mỡ trong máu: hoặc quá nhiều hoặc quá ít các chất lipoprotein B nh thường bi u hi n qua vi c t ng cholesterol, LDL-c, triglyceride hoặc thiếu lo i protein tốt HDL-c
Chol st rol đ ng v i tr trong một số chức n ng qu n tr ng trong cơ th , bao
g m tổng hợp nội tiết tố, hỗ trợ màng tế bào và sản xuất m t Tuy nhiên, cholesterol
ư th a có th l m t ng nguy cơ ph t tri n b nh tim và các vấn đề sức khỏe khác Những nghi n cứu củ (Kim, Do & Lee, 2006 cho thấy vi c s ụng hỗn hợp g o lứt
n u v t m c hi u quả l m t ng HDL-chol st rol n n c hi u quả g p phần ảo v tim
m ch
Do đ vi c giảm c c ch số chol st rol tổng LDL- chol st rol triglyc ri t ng HDL-cholest rol v l điều cần thiết
Trang 38Bảng 4.9 Kết quả Triglycerid thử nghiệm trên chuột
Nhóm chứng
trắng
Nhóm chứng mô hình
Nhóm thử béo ăn gạo lứt
Nhóm thử béo ăn gạo lứt đỏ
Nhóm thử béo ăn gạo tím
Ch số cholesterol tổng (CT trong c c nh m đƣợc th hi n qua bảng 4.10
Bảng 4.10 Kết quả nồng độ cholesterol tổng (CT) trong máu chuột
Nhóm
chứng
trắng
Nhóm chứng mô hình
Nhóm thử béo ăn gạo lứt
Nhóm thử béo ăn gạo
đỏ
Nhóm thử béo ăn gạo tím
Trang 39Qua thực nghi m nghiên cứu, n ng độ LDL- cholesterol (LDL-c) trong các nhóm đƣợc th hi n qua bảng 4.11
Bảng 4.11 Kết quả nồng độ LDL- cholesterol (LDL-c) trong máu chuột Nhóm
đỏ
Nhóm thử béo ăn gạo tím
Nhóm thử béo ăn gạo
đỏ
Nhóm thử béo ăn gạo tím
Trang 4038 27 38 35 40
Kết quả khảo sát cụ th về ảnh hưởng của ba lo i g o lứt đến ch số lipid huyết tương
cụ th đối với c c nh m động v t nghiên cứu th hi n ở bảng 3.13
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của 3 loại gạo lứt đến các chỉ số lipid huyết tương của
179,2± 18,1d 240,6 ±13,0d 25,2 ± 4,4b 106,2±13,1b
3 Ăn o+
g o lứt nâu thay tinh bột bắp
130,0 ± 9,4bc
116,6 ± 10,4b
118,5 ± 14,8b
99,3 ± 17,8a 30,0± 4,6a 69,5± 12,6ab
5 Ăn o+