1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SGD 1 NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

34 503 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại SGD 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trường học Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Thể loại báo cáo tổng hợp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 591,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản: Tiếp tục nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nước; Huy động các nguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư

Trang 1

THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SGD 1 NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM.

2.1 Khái quát mô hình tổ chức và hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

1 Thời kỳ từ 1957- 1980:

Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tàichính) - tiền thân của Ngân hàng ĐT&PTVN - được thành lập theo quyết định177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ Quy mô ban đầu gồm 8chi nhánh, 200 cán bộ

2 Thời kỳ 1981- 1989:

Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thànhNgân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam theo Quyết định số 259-CP của Hội đồng Chính phủ

3 Thời kỳ 1990 - nay:

Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 401-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Do vậy, nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản: Tiếp tục nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nước; Huy động các nguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư phát triển; kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu

tư phát triển

2.1.2 Tổ chức bộ máy:

Trang 2

Trong đó NH Đầu tư và Phát triển VN với trụ sở chính tại Hà nội gồm 3

sở giao dịch và 100 chi nhánh cấp 1 Trong phần báo cáo tổng hợp này, tôi xinnêu cụ thể về Sở giao dịch I:

Trang 3

- Vài nét vể tổ chức bộ máy sở giao dịch 1:

Được thành lập ngày 28/3/1991 theo quyết định số 76QĐ/TCCB củaTổng giám đốc Ngân hàng ĐT& PT VN Thực nghiệm thành công mô hình mới

là đơn vị trực tiếp kinh doanh của Hội sở chính, thực thi có hiệu quả các nhiệm

vụ chiến lược của BIDV

Sở giao dịch là đơn vị chủ lực thực hiện trong việc xây dựng và pháttriển quan hệ hợp tác với khách hàng Tập đòan, Tổng công ty, Thực hiện phục

vụ đầu tư phát triển các dự án lớn và trọng điểm của đất nước Sớ giao dịch 1 làđơn vị đầu triển khai thành công hệ thống công nghệ hiện đại, dự án hiện đạihóa ngân hàng, và hệ thống thanh toán; triển khai mô hình tổ chức mới theohướng ngân hàng thương mại hiện đại, nâng cao sức cạnh tranh và góp phầnquảng bá thương hiệu BIDV

Sở giao dịch thực hiện xuất sắc kế hoạch kinh doanh hàng năm Là hạtnhân trong công tác phát triển mạng lưới trên địa bàn thủ đô Hà nội, mười nămliền được kiểm toán bởi PwC, Ernest and Young

Xây dựng và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn nghiệp vụcao, đáp ứng yêu cầu của hệ thống, gắn bó tâm huyết với ngành Đảng bộ trongsạch vững mạnh, công đòan cơ sở xuất sắc, chi đoàn thanh niên tiên tiến

Từ ngày đầu thành lập, sở giao dịch đã có 2 phòng và 1 tổ nghiệp vụ, chủyếu làm nhiệm vụ cấp phát vốn ngân sách đầu tư các dự án

Giai đoạn tiếp theo1996-2000 với 167 cán bộ nhân viên Sở giao dịch đã

có 12 nghiệp vụ, 1 chi nhánh khu vực, 2 phòng giao dịch và 7 quỹ tiết kiệm.Thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của NHTM, phục vụ đông đảo khách hàngthuộc mọi tầng lớp kinh tế và dân cư

Giai đoạn 2001-2005, Sở giao dịch đã thực hiện tách nâng cấp mở 4 chinhánh cấp 1 trên địa bàn Hà nội đó là chi nhánh Bắc HN năm 02, chi nhánh Hàthành năm 03, chi nhánh Đông đô năm 04và chi nhánh Quang Trung năm 05

Cơ cấu lại SGD theo mô hình phục vụ giao dịch một cửa thuận lợi cho kháchhàng và quản lý thông tin, thanh toán trực tuyến Đến nay SGD đã có 15 phòng

Trang 4

Mô hình tổ chức của SGD đang tiếp tục được hoàn thiện hướng theo các

NH hiện đại theo cơ sở áp dụng công nghệ thông tin để hình thành các kênhphân phối sản phẩm tín dụng , huy động vốn, dịch vụ… Sau hơn 16 năm hoạtđộng, hiện nay sở giao dịch là đơn vị có quy mô 20 phòng nghiệp vụ,300 cán

bộ, với mạng lưới 14 phòng giao dịch, điểm giao dịch tại 3 quận Hòan Kiếm ,

Ba Đình, Hai Bà Trưng

Sơ đồ bộ máy tổ chức của SGD 1

Trang 6

- Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban của Sở giao dịch 1:

Nhiệm vụ chung:

* Đầu mối dẫn xuất, tham mưu, giúp việc GĐ sở giao dịch xây dựng và

tổ chức triển khai kế hoạch, chương trình công tác, các biện pháp, giải pháptriển khai nhiệm vụ thuộc phạm vi của phòng

* Trực tiếp thực hiện,xử lý tác nghiệp các nghiệp vụ thuộc lĩnh vực đượcgiao, theo đúng quy chế, thẩm quyền, quy trình nghiệp vụ, chịu trách nhiệm vềtính đúng đắn, chính xác, trung thực và an toàn, hiệu quả đối với các công việcliên quan đến nghiệp vụ của phòng được giao

* Phối hợp với các đơn vị khác trong sở giao dịch tham mưu cho Giámđốc xây dựng các văn bản hướng dẫn, chế độ, quy trình ( thuộc thẩm quyềncủa GĐ SGD ) chịu trách nhiệm về những ý kiến tham gia theo chức trách củaPhòng đối với nghiệp vụ liên quan và các công việc chung của SGD

* Tổ chức lưu trữ hồ sơ quản lý thông tin ( thu thập, xử lý, lưu trữ, phântích, bảo mật,cung cấp ) tổng hợp và lập các báo cáo trong phạm vi nhiệm vụ,nghiệp vụ của phòng để phục vụ yêu cầu quản lý và quản trị điều hành, theo quyđịnh của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam

* Thường xuyên cải tiến phương pháp làm việc, đào tạo, rèn luyện cán bộ

về phong cách giao dịch vắn minh, lịch sự, kĩ năng nghiệp vụ đáp ứng yêu cầuphát triển, giữ tín nhiệm, tạo hình ảnh ấn tượng tốt đẹp về SGD NH Đầu tư vàphát triển Việt Nam, nghiên cứu đề xuất nâng cao ứng dụng công nghệ

Nhiệm vụ cụ thể:

1 Phòng Thanh toán quốc tế:

- Thực hiện các giao dịch với khách hàng theo đúng quy định tài trợthương mại và hạch toán kinh tế những nghiệp vụ liên quan mà phòng thực hiệntrên cơ sở hạn mức khỏan vay, bảo lãnh đã được phê duyệt, thực hiện nghiệp vụphát hành bảo lãnh đối ứng theo đề nghị của Nh nước ngòai, thực hiện nghiệp

vụ chuyển tiền quốc tế

Trang 7

- Chịu trách nhiệm hoàn tòan về việc phát trỉển và nâng cao hiệu quả hợptác kinh doanh đối ngoại của SGD, chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúngđắn, đảm bảo an toàn tièn vốn tài sản của Ngân hàng, khách hàng trong giaodịch kinh doanh đối ngoại

- Tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu sản phẩm, tiếp thutìm hiểu nhu cầu sản phẩm dịch vụ của Khách hàng, trước hết là các dịch vụliên quan đến đối ngoại, tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng, đề xuấtcách giải quyết…

2 Phòng quản lý nguồn vốn:

- Thực hiện quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu lớn ( kì hạn,loại tiền tệ, loại tiền gửi… ) và quản lý tài sản nợ, tài sản có, tham mưu giúpviệc cho GĐ sở giao dịch điều hành nguồn vốn

- Chịu trách nhiệm về việc đề xuất chính sách, biện pháp, giải pháp pháttriển nguồn vốn đề đáp ứng yêu cầu sử dụng vốn của SGD và các biệm phápgiảm chi phí vốn để góp phần nâng cao lợi nhuận

- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn theo chủ trương

và chính sách của Nh, trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ vớicác Nh theo quy định và trình GĐ giao hạn mức mua bán ngoại tệ cho cácphòng có liên quan

3 Phòng tiền tệ - kho quỹ:

- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ( tiền mặt, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố giấy tờ có giá vàng bạc đá quý và các

TS do khách hàng gửi giữ hộ…)

- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quỹ ( thu, chi, nhập,xuất ) Pháttriển các giao dịch ngân quỹ; phối hợp chặt chẽ với các phòng dịch vụ kháchhàng thực hiện thu chi tiền mặt tại quầy

- Theo dõi, tổng hợp và lập và giữ các báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹtheo quy định

.4 Phòng thẩm định:

Trang 8

- Trực tiếp thực hiện yêu cầu nghiệp vụ về công tác thẩm định, tái thẩmđinh theo quy định của nhà nước và các quy trình nghiệp vụ liên quan củaBIDV đối với các dự án hoặc các khỏan vay theo chỉ đạo của GĐ.

- Trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện công tác tái thẩm định hạn mức tíndụng ngắn hạn, giới hạn tín dụng, cấp tín dụng, bảo lãnh đối với Khách hàng

- Chịu trách nhiệm thực hiện công tác tái tín dụng các báo cáo đánh giátoàn diện các khách hàng đang có quan hệ tín dụng, bảo lãnh tại SGD

- Trực tiếp và chịu trách nhiệm thực hiện công tác đánh giá và đánh giálại tài sản đảm bảo nợ

- Có các ý kiến độc lập về việc cấp tín dụng, phê duyệt khỏan vay, bảolãnh cho khách hàng và thiết lập quan hệ tín dụng với khác hàng mới

5 Phòng quản lý tín dụng:

Thực hiện các công tác quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tin dụng của sởgiao dịch theo quy trình, quy định của NH Đầu tư và phát triển Việt nam và củaSGD theo các nội dung sau:

- Theo dõi tổng hợp hợp đồng tín dụng, giám sát, đánh giá hợp đồng, chấtlượng tín dụng tại SGD

- Xác định giới hạn tín dụng cho từng khách hàng phù hợp với địnhhướng tín dụng của SGD và của hệ thống

- Qủan lý danh mục đầu tư tín dụng, giám sát và định kì giám sát, đánhgiá toàn diện danh mục tín dụng

- Giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu chất lượng trong hợp đồng tín dụngnhư: giới hạn tín dụng, cơ cấu tín dụng, tỷ trọng cho vay, ngòai quốc doanh, nợquá hạn, nợ xấu…

- Qủan lý giám sát việc thực hiện hạn mức tín dụng, giới hạn tín dụng chovay vựot hạn mức của khách hàng có quan hệ tín dụng tại sở giao dịch

6 Phòng tín dụng

- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi được phân côngtheo đúng qui định của pháp luật và các qui trình tín dụng ( tiếp thị, tìm kiếm

Trang 9

khách hang, dự án, giới thiệu sản phẩm, thu thập và phân tích thông tin; Nhận

hồ sơ, xem xét quy định cho vay theo phân cấp uỷ quyền hoặc trình cấp có thẩmquyền quyết định cho vay, bảo lãnh; Quản lý giải ngân, quản lý kiểm tra sửdụng các khoản cho vay, theo dõi thu đủ nợ, thu đủ lãi, đến khi tất toán hợpđồng tín dụng) đối với mỗi khách hàng

Thực hiện các biện pháp phát triển tín dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả,bảo đảm quyền lợi của Ngân hàng trong hoạt động tín dụng, góp phần phát triểnbền vững, àn toàn, hiệu quả tín dụng

- Thực hiện marketing tín dụng, bao gồm việc thiét lập, mở rộng, pháttriển hệ thống khách hàng, giới thiệu bán các sản phẩm tín dụng dịch vụ chokhách hàng, chăm sóc toàn diện, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của kháchhàng; phối hợp với các phòng liên quan, đề xuất với Giám đốc SGD cách giảiquyết, nhằm đáp ứng sự hài lòng của khách hàng

- Tư vấn cho khách hàng sử dụng các snr phẩm tín dụng, dịch vụ và cácvấn đề khác có lien quan; Phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho kháchhàng về các quy định, quy trình tín dụng, dịch vụ của Ngân hàng

- Quản lý hồ sơ tín dụng theo qui định; Tổng hợp, phân tích, quản lý ( thuthập, lưu trữ, quản lý, bảo mật, cung cấp) thông tin và lập các kế hoạch báo cáo

về công tác tín dụng theo phạm vi phòng được phân công theo quy định

- Đầu mối tham mưu cho giám đốc SGD, xây dựng văn bản hướng dẫnchính sách, phát triển khách hàng, quy trình tín dụng phù hợp với điều kiện củaSGD, đề xuất hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng, xếp loại khách hàng,xác định tài sản đảm bảo nợ vay( tính pháp lý, định giá, tính khả mại)…

Trang 10

Dự Thầu

Bảo hành chất lượng sản phẩm

Hoàn trả tiền ứng trước Thực hiện hợp đồng

Cho vay cầm cố chứng từ có giá Cho vay mua nhà, mua ô tô Cho vay CB, CNV

Tín dụng trung, dài hạn Tín dụng ngắn hạn Đối ứng

Thanh toán Vay vốn nước ngoài

Tiết kiệm thông thường

Mua thiết bị trả chậm Nộp thuế

Tiết kiệm dự thưởng

Tiết kiệm bậc thang

Trang 11

LC hàng nhập

Chuyển tiền Nhờ thu

LC hàng xuất

Giữ hộ tài sản Thu đổi ngoại tệ, tiền mặt Dịch vụ thu chi hộ

Thấu chi (ATM) Trả lương tự động Thanh toán trong nước Home banking

ATM

Dịch vụ ngân quỹ, tiền mặt

Ký hậu vận đơn hoặc bảo lãnh nhận hàng

2.1.3 Thực trạng hoạt động tại Sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam.

Qúa trình phát triển quy mô hoạt động của Sở giao dịch đuợc thể hiệntăng trưởng khách hàng, tổng tài sản Đến nay đã có hàng vạn khách hàng mở

TK hoạt động, trong đó có tới 1.400 khách hàng là doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế: Tập đoàn, Tổng công ty, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngòai, Liên doanh, Cổ phần, TNHH lớn Tổng tài sản năm 1991 là 137 tỷ đồng;sau 17 năm, năm 2007 là 17.462 tỷ đồng

Bảng tổng tài sản của SGD1 NH ĐT & PT VN

Đơn vị: tỷ đồng

1991 1995 2000 2005 2006 2007 0

2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000 18000

( Nguồn: Báo cáo thường niên SGD 1 NH ĐT&PT VN)

Từ năm 1991-1994 nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát vốn ngân sách cho các

dự án đầu tư của các Bộ, ngành; Đó là các dự án trải dài theo tuyến như Bưuđiện, Điện lực, Đường sắt, Đường bộ… Những dự án trải rộng như dự án củangành Lâm nghiệp, Chè, Cà phê… với số vốn cấp phát hàng trăm tỷ đồng Theo

đó sở giao dịch đã phát huy vai trò kiểm tra, giám sát sử dụng vốn ngân sáchcủa chủ đầu tư, thực hiện phương châm cấp phát đúng địa chỉ, đúng đối tượng,đúng với thiết kế và khối lượng thi công, góp phần tiết kiệm chống lãng phítrong xây dựng cơ bản

Thông qua việc thực hiện cho vay các đơn vị xây lắp, đơn vị thiết kế thicông các công trình đã tạo ra sự gắn kết giữa đầu tư và xây lắp, góp phần quản

lý có hiệu quả cả chu chình xây dựng cơ bản

1 Tăng trưởng huy động vốn:

Trang 12

Với nhiều hình thức huy động vốn đa dạng, linh hoạt, hấp dẫn, phù hợpvới nhu cầu của khách hàng gửi tiền Ngay từ năm đầu thành lập, Sở giao dịch

đã là đơn vị đầu tiên thử nghiệm phương thức phát hành kì phiếu đảm bảo giátrị theo giá vàng để huy động vốn dài hạn 3 năm,5 năm phục vụ đầu tư pháttriển

Cơ cấu huy động vốn của Sở giao dịch 1 NH ĐT& PT VN:

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Tuyệt đốiNăm 2005% TT Tuyệt đốiNăm 2006% TT Tuyệt đốiNăm 2007% TT

(Nguồn : Báo cáo thường niên SGD 1 NH ĐT&PT VN)

Nguồn vốn Sở giao dịch hình thành chủ yếu từ nguồn tiền gửi thanh toán

có kì hạn của tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm của dân cư Đây là hai nguồntiền gửi có tính ổng định cao, và chi phí thấp Tỷ trọng nguồn vốn huy độngtrung và dài hạn của sở giao dịch chiếm khoảng 45- 50% tổng nguồn vốn huyđộng

Tính đến thời điểm 31/12/2007 tổng nguồn vốn của toàn Sở giao dịch đạt1310,05 tỷ đồng ( tăng 35% ) so với năm 2006, chiếm 6,21% thị phần trên địabàn Sở giao dịch giữ vững nền tảng các khách hàng tổ chức kinh tế, định chếtài chính truyền thống ( Ngân hàng phát triển, Bảo hiểm xã hội Việt nam, Tổngcông ty dầu khí ) đồng thời đẩy mạnh huy động vốn từ các khách hàng mớitiềm năng như tập đòan Bưu chính viễn thông, Tổng công ty viễn thông quânđội, Tổng công ty xi măng Vịêt nam, Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốnNhà nước, Tổng công ty Vinaconex…

Trang 13

Với mạng lưới được mở rộng bao gồm 3 phòng giao dịch, huy động vốndân cư đạt 1,765 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 13% tổng nguồn vốn huy động củatoàn sở giao dịch Tích cực đẩy mạnh tiền gửi thanh toán, nâng số dư tiền gửithanh toán bình quân lên 2000 tỷ đồng

Về cơ cấu, huy động VND chiếm 85% tổng nguồn vốn, huy động trungdài hạn ổn định ở mức 44% Sở giao dịch đã cải thiện cơ bản tỷ trọng tiền gửithanh toán trong tổng nguồn vốn, góp phần giảm chi phí huy động, tăng hiệuquả trong hoạt động kinh doanh

2 Họat động tín dụng:

Hoạt động tín dụng tại sở giao dịch bám sát mục tiêu tăng trưởng gắn vớikiểm soát chất lượng, bảo đảm an toàn và phát triển các nghiệp vụ trên nguyêntắc chấp hành nghiêm chỉnh giới hạn tín dụng được hội sở chính giao, dư nợ tíndụng tính đến 31/12/2006 đạt 5000 tỷ đồng, tăng 244 tỷ đồng so với năm 2005,đạt 99% giới hạn tín dụng được giao, chiếm 5,09% thị phần tín dụng trên địabàn

Lĩnh vực đầu tư chủ yếu của BIDV là:

- Xây lắp dân dụng, công nghiệp và đầu tư cơ sở hạ tầng

- Bưu chính viễn thông

- Giao thông vận tải, trong đó tập trung chủ yếu vào hai lĩnh vực là hàngkhông và đường sắt

- Công nghiệp khai khoáng

- Chế biến nông sản, thủy hải sản

- Chế biến hàng xuất khẩu

- Công nghiệp năng lượng và dầu khí

- Các khu công nghiệp trọng điểm

Tỷ trọng dư nợ tín dụng theo ngành theo tổng dư nợ qua các năm

( Đơn vị: % )

Trang 14

( Nguồn: Báo cáo thường niên SGD Ngân hàng ĐT& PT VN )

Xây lắp, xi măng, điện lực và giao thông là 3 lĩnh vực đầu tư chủ yếu của

Sở giao dịch, riêng xây lắp, dự nợ chiếm tới 23% tổng dư nợ qua các năm.Truyền thống của sở giao dịch là tài trợ cho các dự án lớn thuộc các lĩnh vực thếmạnh của ngân hàng ĐT&PT VN Đây lại là những lĩnh vực tập trung nhiều dự

án lớn nhất, nhu cầu vay vốn luôn ở mức cao, và thường là những dự án trọngđiểm của quốc gia, của vùng kinh tế, do đó luôn được nhà nước ưu tiên đầu tưthực hiện

Tỷ trọng dư nợ theo khách hàng so với tổng dư nợ qua các năm

( Đơn vị: % )

( Nguồn: Báo cáo thường niên SGD Ngân hàng ĐT&PT VN )

Khách hàng truyền thống của Sở giao dịch lại là cá tổng công ty lớn, tỷtrọng dư nợ của nhóm khách hàng này luôn chiếm từ 35 – 40% tổng dư nợ của Sởgiao dịch Qua các năm tỷ trọng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng dần,còn khách hàng là tổng công ty và khách hàng tư nhân vẫn không có biến động

Bảng cơ cấu tín dụng

Đơn vị: triệu đồng

Trang 15

đối đối đối đốiTín dụng 4,224 5,71 4,813 13,96 5,000 3,88 5,185 3,69Cho vay NH 856 29,64 1,724 101,5 1,959 13,66 2,301 17,45Cho vay TDH

Cho vay ĐTT 1,119 37,45 1,396 24,68 1,894 35,71 1,521 -19,68Cho vay

Cho vay ủy

( Nguồn: Báo cáo thường niên SGD 1 NH ĐT&PT VN)

Qua bảng số liệu ta thấy doanh số tín dụng k ngừng tăng qua các năm Mỗinăm tăng gần 200 triệu, năm 2007 doanh số tín dụng đạt 5,185,044 triệu đồng,tăng 185 triệu so với năm 2006 Trong đó họat động cho vay ngắn hạn là chủyếu với 2,301tỷ năm 2007, chiếm tới 44,3% tổng nguồn cho vay, gấp 3,49 lần

so với năm 2004 Trong đó, hoạt động đồng tài trợ liên tục tăng và chiến tỷtrọng ngày càng lớn trong tổng doanh số cho vay của sở giao dịch Năm 2006doanh số đồng tài trợ đạt 1,894 tỷ đồng, chiếm tới 35,71% tổng doanh số chovay của sở Ngược lại, cho vay ủy thác, ODA lại giảm qua các năm, năm 2007chỉ còn 243 tỷ đồng, giảm 23 tỷ so với năm 2006

Trang 16

hệ tiền gửi, tiền vay của BIDV dịch vụ vẫn là công cụ để tăng trưởng các hoạtđộng truyền thống khác như huy động vốn và tín dụng Thực tế cho thấy dịch vụngân hàng bán lẻ cũng đã đạt được một số kết quả mặc dù hiệu quả chưa cao,khách hàng cá nhân chưa nhiều Kinh doanh dịch vụ đựơc chọn làm tâm điểmhoạt động của năm 2005 Bên cạnh những sản phẩm dịch vụ truyền thống nhưthanh tóan, bảo lãnh ngân quỹ, kinh doanh tiền tệ… BIDV đã chú trọng quantâm nghiên cứu phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới như dịch vụ thẻ, sản phẩmBIDV-Smart@acount, BIDV-Homebanking

Bảng doanh số thanh toán quốc tế của SGD 1 NH ĐT& PT VN

Đơn vị: triệu USD

( Nguồn: Báo cáo thường niên SGD 1 NH ĐT&PT VN)

Dịch vụ thanh toán quốc tế: doanh số thanh tóan xuất khẩu đạt 391,181

triệu USD, doanh số hoạt động nhập khẩu đạt 1,148 triệu doanh số hoạt độngthanh toán quốc tế đạt 700 triệu USD.Phí thu dịch vụ thanh tóan quốc tế cảnăm 2004 đạt 17,6 triệu VND tăng 22% so với năm 2003 Dịch vụ kiều hối cảnăm đạt 17 triệu USD nhờ việc tăng cường tiếp thị, quảng cáo nghiệp vụ chi trảkiều hối và hợp tác chặt chẽ với nhiều đối tác Năm 2005 hoạt động thanh toánquốc tế của Sở giao dịch Ngân hàng ĐT&PT VN đã thực sự có những bước tiếnđáng kể Trung tâm tài trợ thưong mại họat động với quy mô lớn hơn, các sảnphẩm đựơc thay thế và bổ sung nhằm đáp ứng yêu cầu đa dạng của khách hàng.Doanh số thanh toán quốc tế năm 2005 đạt 2,010 triệu USD, tăng gấp 3 lần so

Trang 17

với năm 2004, trong đó doanh số thanh toán xuất nhập khẩu của sở giao dịchđạt 933,657 triệu USD.

Dịch vụ thẻ:

- 1999: Bắt đầu thử nghiệm triển khai dịch vụ thẻ

- 2000: Triển khai rộng rãi trên địa bàn Hà Nội.

- 2004: Phát hành thẻ ghi nợ mang thương hiệu BIDV eTrans rộng khắp

cho khách hàng tại khu vực Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh,thành phố lớn

- 2005: Tháng 1/2005, ra mắt thương hiệu thẻ mới Vạn dặm và hoàn

thiện thương hiệu thẻ eTrans365+ Hai thương hiệu thẻ được xây dựng trên cơ

sở những nghiên cứu phân tích thị trường và dành cho những đối tượng kháchhàng chiến lược Tháng 3/2005, hoàn thành việc triển khai mở rộng mạng lưới

ATM nâng tổng số máy lên hơn 70 máy tại 26 tỉnh, thành phố trên toàn quốc.

Tháng 10/2005, ra mắt thương hiệu thẻ mới Power dành cho đối tượng kháchhàng là các doanh nhân và những người thành đạt trong xã hội

- 2006: Tháng 5/2006, hoàn thành việc triển khai mở rộng mạng lưới ATM nâng tổng số máy lên 150máy tại 53 tỉnh, thành phố trên toàn quốc.

Tháng 9/2006, chính thức kết nối thanh toán hệ thống ATM với tổ chức thanhtoán thẻ quốc tế Visa

- 2007 Dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ qua POS/EDC cũng được Sở

giao dịch I BIDV triển khai rộng rãi trên nhiều tỉnh thành cả nước bắt đầu từtháng 8/2007 Chính thức kết nối mạng thanh toán Banknetvn, từ tháng 4/2007khách hàng có thể sử dụng các dịch vụ thanh toán thẻ thông qua hệ thống ATM/POS của các ngân hàng thành viên Banknetvn (trước mắt là ICB vàSaigonbank)

Thu dịch vụ ròng của các năm có sự biến động rõ rệt, nhất là vào năm

2006 thu dịch vụ ròng là 49,512 triệu, tăng gần gấp 2 lần so với năm 2005

Bảng thu dịch vụ ròng của SGD 1 NH ĐT & PT VN

Đơn vị: triệu đồng

Ngày đăng: 06/11/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cơ cấu tín dụng - THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SGD 1 NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Bảng c ơ cấu tín dụng (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w