Với chính sách khuyến khích phát triển căn hộ chung cư cao tầng, giảm mật độxây dựng, tăng diện tích cây xanh và không gian vui chơi trẻ em, tiết kiệm và sửdụng hiệu quả quỹ đ
Trang 1DANH MỤC CÁC BẢNG 1
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ 1
TÓM TẮT DỰ ÁN 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
1 Tính cấp thiết của đề tài 3
2 Tình hình nghiên cứu 3
3 Mục đích đồ án 3
4 Nhiệm vụ đồ án 3
5 Phương pháp thực hiện 3
6 Dự kiên kết quả thực hiện 4
7 Kết cấu của đồ án 4
CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ .5
1.1 KHÁI NIỆM VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 5
1.2 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 5
1.3 PHÂN LOẠI MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC 5
1.4 NHU CẦU VÀ TIÊU CHUẨN DÙNG NƯỚC 5
1.4.1 Nuớc dùng cho ăn uống sinh hoạt của người dân sống trong đô thị 5
1.4.2 Nước cấp cho công nghiệp tập trung 6
1.4.3 Nước cấp cho công nghiệp nhỏ địa phương và tiểu thủ công nghiệp 6
1.4.4 Nước tưới 6
1.4.5 Nước cho các công trình công cộng 6
1.4.6 Nước dự phòng bổ sung cho lượng nước bị thất thoát rò rỉ trên mạng lưới .6 1.4.7 Nước dùng để chữa cháy 7
1.4.8 Nước dùng cho bản thân trạm xử lý 7
CHƯƠNG 2 :TỔNG QUAN KHU DỰ ÁN 8
2.1 VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 8
2.1.1 Vị trí 8
2.1.2 Địa hình 8
2.1.3 Khí hậu – khí tượng 8
2.1.4 Địa chất thủy văn – Địa chất công trình 8
2.1.5 Cảnh quan thiên nhiên 9
2.2 HIỆN TRẠNG 9
2.2.1 Hiện trạng dân cư và lao động 9
2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 9
2.2.3 Hiện trạng công trình 9
2.2.4 Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội 9
2.2.5 Hiện trạng giao thông 9
2.2.6 Hiện trạng cấp điện 9
2.2.7 Hiện trạng cấp nước 10
2.2.8 Hiện trạng thoát nước bẩn 10
2.2.9 Hiện trạng nền và thoát nước mưa 10
Trang 2CHƯƠNG 3 :TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 13
3.1 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 13
3.2 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG 16
3.2.1 Lưu lượng sinh hoạt của dân cư nhà liên kế, biệt thự 16
3.2.2 Lưu lượng sinh hoạt của 5 ô phố chung cư 16
3.2.3 Lưu lượng nước phục vụ bệnh viện: (Q BV ) 19
3.2.4 Lưu lượng nước phục vụ trường THCS: (Q THCS ) 20
3.2.5 Lưu lượng phục vụ tưới cây, rửa đường 20
3.2.6 Lưu lượng hữu ích 20
3.2.7 Lưu lượng nước dự phòng, thất thoát, rò rỉ trên mạng lưới 20
3.2.8 Tổng lưu lượng nước cấp vào mạng lưới 20
3.2.9 Lưu lượng nước dùng chữa cháy 20
3.3 ÁP LỰC YÊU CẦU CỦA MẠNG LƯỚI 21
3.4 LƯU LƯỢNG THEO GIỜ TRONG NGÀY DÙNG NƯỚC LỚN NHẤT 21
3.5 TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI 23
3.5.1 Xác định chiều dài tính toán 23
3.5.2 Tính toán thủy lực giờ dùng nước lớn nhất 23
3.5.3 Tính toán thủy lực giờ dùng nước lớn nhất có cháy 25
3.6 PHÂN PHỐI SƠ BỘ LƯU LƯỢNG TRONG MẠNG LƯỚI 25
3.7 LÀM VIỆC TRÊN EPANET 26
3.7.1 Mặc định trên Epanet 26
3.7.2 Nhập dữ liệu 26
3.7.3 Chạy mạng lưới 38
3.7.4 Hiệu chỉnh 38
3.7.5 Xuất dữ liệu 39
CHƯƠNG 4 :TRẮC DỌC CÁC TUYẾN ỐNG 43
4.1 THỐNG KÊ SỐ LIỆU 43
4.2 THỂ HIỆN TRẮC DỌC TUYẾN ỐNG TRÊN BẢN VẼ 45
CHƯƠNG 5 :PHƯƠNG ÁN TUYẾN VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 46
5.1 Phương án tuyến 46
5.2 Quy mô tuyến ống 46
5.3 Vật liệu ống 46
5.3.1 Ống gang 46
5.3.2 Ống uPVC 46
5.3.3 Ống thép 46
5.4 Các giải pháp kỹ thuật 47
5.4.1 Mương đặt ống và độ sâu chôn ống 47
5.4.2 Công tác lắp đặt ống tại các vị trí đặc biệt 47
5.4.3 Độ dốc đặt ống 48
5.4.4 Phụ tùng trên tuyến 48
5.4.5 Các hệ thống kỹ thuật đi kèm trên tuyến 48
CHƯƠNG 6 :THỬ ÁP LỰC, XÚC XẢ VÀ KHỬ TRÙNG 49
6.1 THỬ ÁP LỰC 49
Trang 36.2.1 Các yêu cầu về chuẩn bị cho công tác khử trùng 49
6.2.2 Qui định kỹ thuật của công tác khử trùng 50
CHƯƠNG 7 :KHÁI TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG 51
7.1 KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP ĐẤT 51
7.1.1 Thể tích đất đào 51
7.1.2 Thể tích đường ống và cát đệm 52
7.1.3 Thể tích đất đắp 52
7.1.4 Thể tích đất vận chuyển 52
7.2 KHÁI TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 55
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Nhu cầu cấp nước sinh hoạt……… 5
Bảng 1.2: Tiêu chuẩn dùng nước chữa cháy……… 7
Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất………11
Bảng 3.1: Hệ số không điều hòa chung của nước thải sinh hoạt……….19
Bảng 3.2: Tổng hợp nhu cầu dùng nước……… 21
Bảng 3.3: Chiều dài tính toán các đoạn ống (phụ lục A) ……….23
Bảng 3.4: Lưu lượng dọc đường các đoạn ống và lưu lượng các nút (phụ lục B)… 24
Bảng 3.5: Các trị số vận tốc kinh tế của đường ống……….25
Bảng 3.6: Phân phối sơ bộ các đoạn ống (phụ lục C)……… 25
Bảng 3.7: Giá trị pattern của sinh hoạt……….28
Bảng 3.8: Giá trị pattern của bệnh viện………30
Bảng 3.9: Giá trị pattern của trường học……… 32
Bảng 3.10: Giá trị pattern của tưới cây……….34
Bảng 3.11: Giá trị pattern của rửa đường……….36
Bảng 3.12: Kết quả thủy lực các đoạn ống không cháy lúc 17h (phụ lục D)……….39
Bảng 3.13: Kết quả thủy lực các nút không cháy lúc 17h (phụ lục E)………39
Bảng 3.14: Kết quả thủy lực nút bất lợi nhất không cháy………39
Bảng 3.15: Kết quả thủy lực các đoạn ống có cháy lúc 17h (phụ lục F)……….41
Bảng 3.16: Kết quả thủy lực các nút có cháy lúc 17h (phụ lục G)……… 41
Bảng 3.17: Kết quả thủy lực nút bất lợi nhất có cháy……… 41
Bảng 4.1: Số liệu những đoạn ống tiến hành trắc dọc……… 43
Bảng 5.1: Chiều dài ống theo vật liệu……… 46
Bảng 7.1: Chiều dài ống theo đường kính……….51
Bảng 7.2: Thể tích đào đắp và vận chuyển………52
Bảng 7.3: Khái toán tổng mức đầu tư ……… 53
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ Biểu đồ 3.1: Biểu đồ tiêu thụ nước 24h……….22
Biểu đồ 3.2: Pattern sinh hoạt……… 29
Biểu đồ 3.3: Pattern bệnh viện……… 31
Biểu đồ 3.4: Pattern trường học……… 33
Biểu đồ 3.5: Pattern tưới cây……….35
Biểu đồ 3.6: Pattern rửa đường……… 37
Biểu đồ 3.7: Pattern chữa cháy……… 37
Biểu đồ 3.8: Áp lực nút bất lợi nhất các giờ trong ngày không cháy……… 40
Biểu đồ 3.9: Áp lực nút bất lợi nhất các giờ trong ngày có cháy………… 42
Hình 3.1: Tổng mặt bằng khu quy hoạch……… 14
Hình 3.2: Sơ đồ tuyến ống khu quy hoạch………15
Hình 5.1: Mặt cắt ống lồng thép………46
Trang 5THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
TÓM TẮT DỰ ÁN
Khu đất quy hoạch của dự án thuộc Phường Phú Hữu, Quận 9 Tổng diện tíchtoàn khu đất quy hoạch là: 805260 m2 (80,5260 ha) Phía Bắc giáp với khu dân cưhiện hữu phía Nam đường Nguyễn Duy Trinh, phía Nam giáp rạch Bà Cua, phíaĐông giáp đường Gò Cát, phía Tây giáp đường Vành đai phía Đông (đang xâydựng)
Công trình công cộng gồm 7 ô phố, nhóm nhà ở chung cư gồm 5 ô phố, nhómnhà ở liên kế vườn gồm 11 ô phố, nhóm nhà ở biệt thự song lập gồm 25 ô phố,nhóm nhà ở biệt thự đơn lập gồm 18 ô phố, tổ chức 8 khu cây xanh
Với chính sách khuyến khích phát triển căn hộ chung cư cao tầng, giảm mật độxây dựng, tăng diện tích cây xanh và không gian vui chơi trẻ em, tiết kiệm và sửdụng hiệu quả quỹ đất nên việc quy hoạch mạng lưới cấp nước chủ yếu phục vụ chocác chung cư cao tầng và các công trình công cộng như nước tưới cây, tưới đường,bệnh viện, trường học Nước phục vụ cho các công trình nhà ở biệt thự, liên kếvườn chiếm phần nhỏ trong quy hoạch cấp nước của dự án
Chính vì thế việc quy hoạch mạng lưới cấp nước của dự án này chủ yếu cung cấpcho các đối tượng dùng nước tập trung như: 5 chung cư cao tầng, tưới cây, tướiđường, bệnh viện và trường học
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Để tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên an tâm công tác, gắn bó với trường và vì
sự nghiệp giáo dục “trăm năm trồng người”, Đảng ủy, Ban giám đốc Đại học Quốcgia thành phố Hồ Chí Minh đã chấp thuận và có chủ trương cho Công đoàn ĐHQG-TpHCM tổ chức đầu tư khu nhà ở cán bộ giảng viên ĐHQG - TpHCM tại phườngPhú Hữu quận 9 - TpHCM Trong các hạng mục đầu tư xây dựng thì hạng mục quyhoạch Mạng Lưới Cấp Nước là không thể thiếu Bằng những kiến thức đã học và sựtìm hiểu của mình cùng những tài liệu thu thập được em quyết định chọn đề tài nàycho đồ án tốt nghiệp
2 Tình hình nghiên cứu
Trong thời đại ngày nay, “môi trường và sự phát triển bền vững” là chiến lượcquan trọng hàng đầu của nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế Cùng với sự phát triểnkinh tế xã hội, nhu cầu sử dụng nước sạch của con người ngày càng cao cả về lưulượng và chất lượng Chính vì thế việc đầu tư xây dựng và mở rộng các hệ thốngcấp nước hiện nay phát triển rất nhanh cả ở thành thị và nông thôn
3 Mục đích đồ án
Tính toán ra được lưu lượng, áp lực cần thiết, đưa ra những phương án thi côngđảm bảo an toàn cho mạng lưới cấp nước khu nhà ở cán bộ giảng viên ĐHQG -TpHCM tại phường Phú Hữu quận 9 - TpHCM và đồng thời khái toán được chi phíđầu tư xây dựng Mạng Lưới Cấp Nước cho dự án này
4 Nhiệm vụ đồ án
Tìm hiểu thu thập số liệu kết hợp sự hướng dẫn của cán bộ hướng dẫn thực hiện
đề tài nhằm đưa ra những phương án thích hợp nhất cho công việc tính toán thiết kếnhư: thu thập số liệu về dân số của khu dự án để tính toán công suất sử dụng nước,
từ công suất đó ta tiến hành tính toán xác định được đường kính ống dẫn nước đếncác đối tượng sử dụng nước Từ đó ta có thể khái toán chi phí đầu tư xây dựngMạng Lưới Cấp Nước khu vực dự án
5 Phương pháp thực hiện
Thu thập tài liệu
Tham khảo, áp dụng các tiêu chuẩn
Phân tích, tính toán
Thống kê số liệu
Sử dụng các phần mềm: Microsoft office word, excel, Autocad, Epanet và một sốphần mềm chuyên ngành khác
6 Dự kiên kết quả thực hiện
Trang 7THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
Phải xác định được:
Công suất cấp nước của dự án
Đường kính của tất cả các đoạn ống dẫn đến các đối tượng dung nước
Khái toán chi phí đầu tư của dự án vào hạng mục Mạng Lưới cấp Nước
7 Kết cấu của đồ án
Gồm có 7 chương:
Chương 1: Tổng quan về cấp nước đô thị
Chương 2: Tổng quan khu dự án
Chương 3: Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước
Chương 4: Trắc dọc các tuyến ống
Chương 5: Phương án tuyến và giải pháp kỹ thuật
Chương 6: Thử áp lực, xúc xả và khử trùng
Chương 7: Khái toán chi phí
Trang 8TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ
1.1 KHÁI NIỆM VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Mạng lưới cấp nước là một bộ phận của hệ thống cấp nước, là tập hợp các loạiđường ống với các cỡ kích thước khác nhau, làm nhiệm vụ vận chuyển và phân phốinước đến các điểm dùng nước trong phạm vi thiết kế
1.2 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
Hệ thống phải đảm bảo cung cấp nước đầy đủ và liên tục cho mọi đối tượng dùngnước
Giá thành xây dựng và quản lý rẻ
Việc xây dựng và quản lý phải dễ dàng thuận tiện
1.3 PHÂN LOẠI MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC
Mạng lưới đường ống cấp nước có thể chia thành 2 loại: mạng lưới cụt và mạnglưới vòng, hoặc có thể kết hợp cả 2 loại này
Mạng lưới cụt: là mạng lưới đường ống có thể cấp nước cho bất kỳ mọi điểm nào
đó trên mạng lưới theo 1 chiều nhất định
Mạng lưới vòng: là mạng lưới đường ống có thể cấp nước chảy đến các điểm củamạng lưới có thể hai hay nhiều hướng khác nhau
1.4 NHU CẦU VÀ TIÊU CHUẨN DÙNG NƯỚC
1.4.1 Nuớc dùng cho ăn uống sinh hoạt của người dân sống trong đô thị
Bao gồm nước ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân và các nhu cầu phục vụ chosinh hoạt khác như tưới cây cảnh, cung cấp nước cho bể bơi trong gia đình, cho đếncác việc lau rửa sàn nhà…
Nhu cầu cấp nước sinh hoạt phải đảm bảo các quy định theo bảng sau:
Bảng 1.1: Nhu cầu cấp nước sinh hoạt
Trang 9THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
1.4.2 Nước cấp cho công nghiệp tập trung
Bao gồm nước cung cấp cho dây chuyền sản xuất trong các nhà máy, xí nghiệp,công trường Nước cấp cho nông trường, lâm trường, trại chăn nuôi Nước cấp chocông nhân làm việc trong các cơ sở sản xuất, để rửa tay, rửa mặt giữa ca, tắm rửasau mỗi ca lam việc…
Tiêu chuẩn dùng nước cho các khu công nghiệp tập trung lấy theo QCVN 01
-2008 trang 61 như sau: xác định theo loại hình công nghiệp, đảm bảo tối thiểu20m3/ha-ngđ cho tối thiểu 60% diện tích
1.4.3 Nước cấp cho công nghiệp nhỏ địa phương và tiểu thủ công nghiệp
Đặc điểm của loại này là các xí nghiệp công nghiệp hay tiểu thủ công nghiệpthường có quy mô nhỏ, nằm phân tán trong khu vực dân cư và yêu cầu cấp mộtlượng nước không lớn
Tiêu chuẩn dùng nước được lấy theo QCVN 01 - 2008 trang 61 như sau: lớnhơn 8% lượng nước sinh hoạt
1.4.4 Nước tưới
Nước dùng để rửa đường, tưới đường, tưới quảng trường đã hoàn thiện, nước cấpcho việc tưới cây xanh đô thị, tưới thảm cỏ, vườn hoa trong công viên…Ngoài racòn phải kể đến lượng nước cung cấp cho các công trình tạo cảnh để tăng cường mĩquan và cảnh sắc thiên nhiên cho đô thị như: đài phun nước trong các vườn hoa,công viên, các đập nước tràn tạo cảnh, các bể cảnh nơi công cộng…
Tiêu chuẩn nước tưới được lấy theo QCVN 01: 2008 trang 63 như sau:
Nước tưới vườn hoa, công viên: tối thiểu 3 lít/m2-ngđ
Nước rửa đường: tối thiểu 0,5 lít/m2-ngđ
1.4.5 Nước cho các công trình công cộng
Như trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, ký túc xá, trụ sở cơ quan hành chính, trạm ytế nhà ngỉ, khách sạn, cửa hàng ăn uống, nhà ăn tập thể, nơi vui chơi giải trí, nhà thiđấu thể thao, sân vận động…
Tiêu chuẩn được lấy theo QCVN 01: 2008 trang 63 như sau: nước công trìnhcông cộng và dịch vụ được quy hoạch tùy theo tính chất cụ thể của công trình, tốithiểu 2 lít/m2 sàn.ngđ
Nước trường học: tối thiểu 20 lít/học sinh-ngđ
Nước các trường mẫu giáo, mầm non: tối thiểu 100lít/cháu-ngđ
1.4.6 Nước dự phòng bổ sung cho lượng nước bị thất thoát rò rỉ trên mạng lưới
Bất cứ một mạng lưới cấp nước đô thị nào dù xây dựng mới hay mở rộng cải tạođều có hiện tượng nước hao hụt trên mạng lưới như: rò rỉ từ một số mối nối, vankhóa, các điểm đấu từ mạng cấp I vào mạng cấp II và vào trong các công trình Mấtmát nước từ các vòi rửa công cộng trên đường phố Nước dùng để sục rửa đườngống cấp và thoát nước theo định kỳ hoặc đường ống mới đưa vào sử dụng… Chính
vì thế ta phải tính thêm lượng nước này Tiêu chuẩn nước dự phòng, rò rỉ lấy theoQCVN 01 - 2008 trang 61 như sau: đối với các hệ thống nâng cấp cải tạo không quá30%, đối với hệ thống xây mới không quá 25% tổng các loại nước trên
Trang 101.4.7 Nước dùng để chữa cháy
Khi xác định các nhu cầu dùng nước, cần đề cập đến một lượng nước cung cấp
để dập tắt các đám cháy xảy ra trong các đô thị Lượng nước lớn hay nhỏ tùy thuộcvào quy mô của đô thị, tức là phụ thuộc vào số dân sống trong đô thị, đặc điểm xâydựng và tính chất của công trình sử dụng
Tiêu chuẩn nước chữa cháy lấy theo bảng sau:
Bảng 1.2: Tiêu chuẩn dùng nước chữa cháy
Số dân
x1000
người
Số đámcháyđồngthời
Lưu lượng nước cho 1 đám cháy,(l/s)Nhà hai
tầng với bậcchịu lửa
Nhà hỗn hợp cáctầng không phụthuộc bậc chịu lửa
Nhà 3 tầng trở lênkhông phụ thuộcbậc chịu lửaI,II,III IV
(Trang 20 sách Cấp Nước Đô Thị - TS.Nguyễn Ngọc Dung)
1.4.8 Nước dùng cho bản thân trạm xử lý
Trạm xử lý cần một lượng nước cho bản thân trạm để rửa các bể lọc nước theochu kỳ, mồi máy bơm nếu cần, chuẩn bị các dung dịch hóa chất như: phèn, vôi, clo
để đưa vào xử lí nước Cần một lượng nước để xả cặn trong một số công trình đơn
vị, thao rửa định kì một số công trình đơn vị và đường ống trong trạm xử lí…
Tiêu chuẩn nước cho bản thân trạm xử lí lấy theo QCVN 01 - 2008 trang 61: tốithiểu 4% tổng lượng nước trên
Trang 11THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
Phía Bắc: giáp với khu dân cư hiện hữu phía Nam đường Nguyễn Duy Trinh
Phía Nam: giáp rạch Bà Cua
Phía Đông: giáp đường Gò Cát
Phía Tây: giáp đường Vành đai phía Đông (đang xây dựng)
1.5.2 Địa hình
Khu vực đã được san lấp gần 80% diện tích bằng phương pháp bơm cát từ saunăm 2005 nên địa hình tương đối bằng phẳng, hướng đổ dốc không rõ rệt vì chưasan đúng cao độ thiết kế Cao độ các khu vực san lấp dao động + 1.43 đến + 2.08,trong khi các khu vực chưa san lấp (do chưa thỏa thuận xong đền bù giải tỏa) daođộng từ – 0.5 đến + 0.4, và một số rạch tự nhiên có cao độ dao động – 1.5 đến –0.3m theo cao độ Quốc Gia – Hòn Dấu
1.5.3 Khí hậu – khí tượng
Khí hậu nơi đây thuộc vùng khí hậu thành phố Hồ Chí Minh, nhưng nhiệt độ cóphần mát mẻ hơn do đất trống thoáng gió, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng
12 đến tháng 4, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
Mưa: đây là khu vực nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô vàmùa mưa Mùa khô bắt đầu từ hạ tuần tháng 12 và kết thúc vào tháng 4 của nămsau Đặc điểm của mùa khô là gió chủ đạo là gió mùa Đông Bắc, lượng mưa khôngđáng kể, chiếm 8% lượng mưa cả năm, lượng bốc hơi lớn và độ ẩm không khí nhỏ.Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 Đặc điểm của mùa mưa là lượng mưa chiếm tớikhoảng 92% tổng lượng mưa hàng năm, gió chủ đạo hướng Tây Nam, trong đólượng mưa cao nhất vào khoảng tháng 8 với cường độ khoảng 213 mm trong 24giờ
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 26,6oC Nhiệt độ không khítrung bình tháng cao nhất là 28oC (vào tháng 4) Nhiệt độ không khí trung bìnhtháng thấp nhất là 24,9oC (vào tháng 1) Nhiệt cao nhất tuyệt đối 36,4oC Nhiệt độthấp nhất tuyệt đối 16,4oC
Gió: mùa khô có gió mùa Đông Bắc, mùa mưa có gió mùa Tây Nam Tốc độ giótrung bình toàn năm là 3,6m/s Khu vực TP.HCM ít chịu ảnh hưởng của bão
1.5.4 Địa chất thủy văn – Địa chất công trình
Khu vực có cấu tạo nền đất là phù sa mới, thành phần chủ yếu là sét, bùn sét, trộnlẫn nhiều tạp chất hữu cơ, thường có màu đen, xám đen Sức chịu tải của nền đấtthấp, nhỏ hơn 0,7 kg/cm2 Mực nước ngầm không áp nông, cách mặt đất khoảng0,5m
1.5.5 Cảnh quan thiên nhiên
Nhìn chung, khu vực quy hoạch có diện tích đất chưa xây dựng tương đối nhiều,chưa có các trục đường giao thông chính có thể tiếp cận Trong tương lai không xa,tuyến đại lộ Vành đai phía Đông đang được xây dựng hoàn thành, dự án sẽ kết nốivới quận 7 (qua cầu Phú Mỹ), nên tốc độ đô thị hóa dự báo sẽ tăng nhanh, khiến chokhu vực dự án sẽ thay đổi diện mạo
Đất trong khu vực quy họach hiện nay là đất trống đã san lấp và 3 tuyến rạch tựnhiên thoát nước mưa theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam, nên hệ sinh thái vàcảnh quan thiên nhiên hầu như không còn Địa điểm dự án sẽ phát triển thành khu
Trang 12dân cư hiện đại, cải tạo các rạch tự nhiên kết hợp với công viên vui chơi giải trí, cáccông trình kiến trúc công cộng và nhà ở được xây dựng mới, sẽ biến chuyển khuvực thành cảnh quan nhân tạo, hiện đại
1.6 HIỆN TRẠNG
1.6.1 Hiện trạng dân cư và lao động
Trong phạm vi quy hoạch hầu hết là đất san lấp nên hầu như không tồn tại hộ dân
cư hiện hữu trong khu vực Một số hộ chưa thỏa thuận được giá đền bù vẫn bảo lưucác pháp lý về quyền sử dụng đất, nhưng không sinh sống trong phạm vi dự án
1.6.2 Hiện trạng sử dụng đất
Diện tích đất của khu quy hoạch là 80,5260 ha, phần lớn là đất trồng lúa năngsuất thấp, và các rạch ao hồ xen kẽ do địa hình trũng ngập nước, đất thổ cư và đấtxây dựng không đáng kể
1.6.3 Hiện trạng công trình
Không có công trình xây dựng nào trong phạm vi quy hoạch, ngoại trừ các chòilá của công nhân san lấp và thi công hạ tầng dựng tạm trước đây
1.6.4 Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội
Không có công trình công cộng hiện hữu nào trong phạm vi quy hoạch
1.6.5 Hiện trạng giao thông
Hiện trạng chưa có tuyến đường bộ nào tiếp cận thuận tiện đến khu đất quyhoạch Khả năng đến được hiện đang được sử dụng là tuyến đường Nguyễn DuyTrinh, băng qua khu đất dự án lân cận
Không có tuyến giao thông công cộng nào Tuyến rạch Bà Cua được xác định là
có chức năng lưu thông thủy Các rạnh còn lại trong phạm vi quy hoạch chỉ có chứcnăng tiêu thoát nước, có thể nắn dòng hoặc san lấp thay thế bằng các hồ điều tiết vàcống thoát nước xây dựng mới
1.6.6 Hiện trạng cấp điện
Khu vực này hiện đã có lưới điện 15KV một pha đi dọc theo đường Gò Cát, đượccấp nguồn từ trạm biến áp 110/15 Kv Cát Lái và nguồn điện chung của thành phố
Hồ Chí Minh Phía Nam khu đất, giáp rạch Bà Cua, có tuyến điện cao thế 110 KV
và ngay giữa khu đất có tuyến điện cao thế 66 KV, theo yêu cầu an toàn điện khiquy hoạch cần cách 4m so với dây ngoài cùng, tương đương với 8m tính từ tim trụ
1.6.7 Hiện trạng cấp nước
Trong khu vực dự kiến quy hoạch hiện nay chưa có mạng lưới cấp nước đô thị.Tuy nhiên trên đường Nguyễn Duy Trinh (cách khu quy hoạch khoảng 500m vềphía Bắc) đã có tuyến ống cấp nước DN400 thuộc hệ thống nhà máy nước Thủ Đức
về Dân cư quanh khu vực hiện nay sử dụng nước sông rạch đã lắng phèn và một sốgiếng khoan ở tầng sâu 40m – 60m
1.6.8 Hiện trạng thoát nước bẩn
Địa điểm quy hoạch khu dân cư chưa có mạng lưới thoát nước đô thị Nước mưa
và nước thải sinh hoạt thoát tự nhiện xuống sông rạch về các vùng trũng thấp haythấm xuống đất Thuỷ đạo thoát nước chính là rạch Bà Cua chịu ảnh hưởng của chế
độ bán nhật triều trên sông Sài Gòn
Trang 13THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
Rác sinh hoạt chưa được tổ chức thu gom Các hộ dân tự xử lý riêng lẻ bằng cáchchơn lấp hay vứt bừa bãi khơng hợp vệ sinh Dân cư hiện nay sử dụng theo thĩiquen nhà vệ sinh trên kênh rạch cũng gĩp một phần gây ơ nhiễm cho kênh rạch.Dân cư ở thưa thớt vì vậy chưa cĩ mạng lưới thu gom rác thải, các hộ dân tự xử lýrác, chủ yếu rác thải được chơn trong vườn hoặc thải xuớng sơng rạch
1.6.9 Hiện trạng nền và thốt nước mưa
Khu vực hiện đã san lấp khoảng 80% Cao độ các khu vực san lấp dao động+1.43 đến +2.08 (một sớ khu vực sau khi san lấp đến cao độ thiết kế quy hoạchtrước đây đã cớ kết, lún, nén theo thời gian dưới tác động của tự nhiên, nên cĩ cao
độ thấp hơn so với cao độ san lấp ban đầu) trong khi các khu vực chưa san lấp (dochưa thỏa thuận xong đền bù giải tỏa) dao động từ -0.5 đến +0.4, và một sớ rạch tựnhiên cĩ cao độ dao động -1.5 đến -0.3m theo cao độ Quớc Gia - Hịn Dấu
Trên khu đất chưa cĩ hệ thớng thu và thoát nước mặt Nước mưa trên khu vựcchảy tự nhiên và thoát vào ruộng, rạch nằm trong khu đất, sau đĩ đổ ra rạch BàCua… Ngồi ra diện tích khu dân cư phía Nam đường Nguyễn Duy Trinh cĩ hiệntrạng là dân cư và ruộng lúa, chưa được xây dựng theo quy hoạch đơ thị nên trênkhu vực này thoát nước mặt ra các rạch tự nhiên của dự án này và thoát ra rạch BàCua
1.7 QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.7.1 Cơ cấu sử dụng đất tồn khu
Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất (quy mơ dân số 19390 người)
BẢNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
+ Trường mầm non (2 trường) 11,608
+ Trường Trung học cơ sở (1 trường) 14,415
Trang 14+ Trường Tiểu học (1 trường) 11,700
2.2 Đất thương mại dịch vụ (Siêu thị) 15,335 1.90% 22.37%
2.4 Trụ sở hành chính (ban quản lý) 2,645 0.33% 3.86%
6.1 Cây xanh cách ly tuyến điện 12,101
6.2 Cây xanh cách ly tuyến cống 1,349
1.7.2 Chi tiết cơ cấu sử dụng đất tồn khu
Cơng trình cơng cộng gồm 7 ơ phớ TM, BV, HC, MG1, MG2, TC1và TC2 vớitổng diện tích là 68550 m2
Dự kiến xây dựng một siêu thị bán lẻ 15.335 m2 với đa dạng mặt hàngnhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm, tiêu dùng, giải trí hàng ngày,
Một bệnh viện tư nhân hiện đại 12.847 m2 phục vụ nhu cầu chẩn đoán,khám chữa bệnh cho người dân trong và ngồi phạm vi dự án
Một trụ sở hành chính 2.645 m2 để quản lý khu dân cư kết hợp với sinhhoạt văn hĩa, tổ dân phớ trong cộng đồng cư dân
Hai trường mầm non: một trường mầm non MG1 6.055 m2 và một trườngmầm non MG2 5.553 m2
Một trường tiểu học 11.700 m2 đạt chuẩn quớc gia
Một trường trung học cơ sở 14.415 m2 đạt chuẩn quớc gia
Nhĩm nhà ở chung cư gồm 5 ơ phớ CC1, CC2, CC3, CC4 và CC5 với tổng diệntích là 84004 m2
Chung cư CC1 (10636) m2 tương ứng 1693 người ở và chung cư CC2(14242) m2 tương ứng với 2267 người ở Gồm 6 khới nhà 12 tầng với 990căn hộ
Chung cư CC3 (17905 m2) gồm 4 khới nhà 12 tầng với 791 căn hộ, tươngứng với 3166 người ở
Chung cư CC4 (22092 m2) dự kiến xây dựng nhà ở chất lượng khá chonhững người cĩ nhu cầu nhà ở gồm 4 khới nhà 15 tầng và 4 khới nhà 18tầng, cung cấp 934 căn hộ, tương ứng với 3696 người ở
Chung cư CC5 diện tích là 19129 m2, dự kiến xây dựng nhà ở chất lượngcao cho các đới tượng cĩ nhu cầu nhà ở gồm 4 khới nhà 15 tầng và 3 khớinhà 18 tầng, cung cấp 798 căn hộ, tương ứng với 3192 người ở
Trang 15THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
Nhóm nhà ở liên kế vườn gồm 11 ô phố 1F, 1U, 1V, 1X, 1Y, 2A, 2B, 2C, 2G, 2H,2K với tổng diện tích là 53228 m2 với 319 nền nhà, dung nạp khoảng 1372 người
Nhóm nhà ở biệt thự song lập gồm 25 ô phố 1A, 1C, 1E, 1G, 1H, 1I, 1J, 1K, 1L,1M, 1N, 1O, 1P, 1T, 1W, 2D, 2Đ, 2E, 2F, 2I, 2J, 2L, 2P, 2Q và 2Z’ với tổng diệntích là 157103 m2 với 674 nền nhà, dung nạp khoảng 2774 người đến ở
Nhóm nhà ở biệt thự đơn lập gồm 18 ô phố 1A, 1D, 1Đ, 1Q, 1R, 1S, 2M, 2N, 2O,2R, 2S, 2T, 2U, 2V, 2W, 2X, 2Y và 2Z với tổng diện tích là 107392 m2 với 302nền nhà, dung nạp khoảng 1234 người đến ở
Tổ chức 8 khu cây xanh gồm một công viên tập trung CX2 có diện tích 8.150 m2 lànơi vui chơi của trẻ em, ba vườn hoa khu ở CX1, CX3 và CX4 với tổng diện tích là8.647 m2 tạo mảng xanh kết hợp làm nơi tập thể dục buổi sáng Hai công viên vuichơi giải trí CX5 và CX8 có diện tích 95.306 m2 phục vụ nhu cầu cắm trại, vuichơi, nghỉ ngơi của mọi lứa tuổi, một công viên ven sông Bà Cua CX6 có diện tích1.806 m2 phục vụ nhu cầu cắm trại, dạo mát, tập luyện TDTT và một vườn hoa khu
ở CX7 diện tích 1.611 m2 tạo mảng xanh kết hợp làm nơi trò chuyện
Cao độ san nền của khu quy hoạch là +2.05m
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
1.8 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Vạch tuyến mạng lưới cấp nước là một bước quy hoạch mặt bằng mạng lưới banđầu theo các tuyến giao thông chính để so sánh, lựa chọn giải pháp thiết kế mạnglưới tối ưu Vạch tuyến mạng lưới phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Mạng lưới phải bao trùm toàn bộ các khu vực sử dụng nước
Các tuyến ống dẫn chính phải hướng về cuối mạng lưới và đến các đối tượng sửdụng nước với lưu lượng lớn, và nên bố trí trên các trục giao thông chính
Các tuyến ống phải vạch theo tuyến ngắn nhất, cấp nước được hai phía, tránh điqua những nơi thi công và quản lý sửa chữa khó khăn như ao hồ, đường xe lửa,nghĩa địa Nên đặt đường ống trên tuyến đường cao để làm giảm áp lực trên tuyếnống chính
Khi lắp đặt, các tuyến ống cấp nước phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu đến cáccông trình khác như quy định trong tiêu chuẩn chuyên ngành (TCXDVN-33-2006).Không đặt ống quá nông hoặc quá sâu để tránh ảnh hưởng của thời tiết và tác động
Trang 16cơ học, tránh khối lượng đào đắp quá lớn Thường đặt ở độ sâu đến đỉnh ốngkhoảng 800 1000 mm.
Đường ống cấp nước thường phảp đặt song song với đường phố và có thể đặt ởmép đường hay tốt nhất là ở vỉa hè
Với các thành phố lớn, các tuyến ống chính cách nhau (400 ÷ 800)m, các đoạn ốngnối cách nhau (600 ÷ 800)m, đôi khi có thể lên đến 1000m Với các thành phố quy
mô nhỏ và trung bình khoảng cách giữa các tuyến ống chính (300 ÷ 600)m, khoảngcách giữa các đoạn ống nối (400 ÷ 800)m
Vị trí đặt ống trên mặt cắt ngang đường qui hoạch xác định, nên đặt hệ thống ốngtrên vỉa hè hay trong các tuyến kĩ thuật Phải có khoảng cách tối thiểu từ tuyến ốngcấp nước đến các công trình xây dựng khác, được qui định như sau:
Đến móng nhà và công trình: 3m
Đến chân ta luy đường sắt: 5m
Đến mép mương hay mép đường ôtô: 1.5 - 2m
Đến mép đường xe điện: 1.5 - 2m
Đến đướng dây điện thoại: 0.5m
Đến mặt ngoài cống thoát nước: 1.5m
Đến chân cột điện đường phố: 1.5m
Đến các loại tường rào: 1.5m
Đến trung tâm hàng cây: 1.5–2m
Đến mép cột điện cao thế: 3m
Trang 17THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
Hình 3.1: Tổng mặt bằng khu quy hoạch
Trang 18Hình 3.2: Sơ đồ tuyến ống khu quy hoạch
1.9 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG
1.9.1 Lưu lượng sinh hoạt của dân cư nhà liên kế, biệt thự
1.9.1.1 Lưu lượng sinh hoạt trung bình
Số dân quy hoạch của nhà liên kế vườn, biệt thự là 5380 người
Lưu lượng tiêu thụ trung bình được xác định theo công thức:
Trang 19THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
f: tỉ lệ dân được cấp nước, f = 100%
q: là tiêu chuẩn dùng nước, q = 200 (l/người.ngđ)
N: là số dân của khu dân cư, N = 5380 (người)
, 200*5380*1
10761000
LK BT TB
1.9.1.2 Lưu lượng nước sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất
Lưu lượng sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất:
1.9.2 Lưu lượng sinh hoạt của 5 ô phố chung cư
Nhóm nhà ở chung cư gồm 5 ô phố CC1, CC2, CC3, CC4 và CC5 với tổng diệntích là 84004 m2
1.9.2.1 Lưu lượng sinh hoạt trung bình
a Chung cư CC1
Chung cư CC1diện tích là 10.636 m2, tương ứng với 1693 người ở
Lưu lượng tiêu thụ trung bình:
1 200*1693*1 3
339( / )1000
CC TB
b Chung cư CC2
Chung cư CC2 diện tích là 14.242 m2
, tương ứng với 2267 người ở
Lưu lượng tiêu thụ trung bình:
2 200*2267*1 3
453( / )1000
CC TB
c Chung cư CC3
Trang 20Chung cư CC3 diện tích là 17.905 m2 gồm 4 khối nhà 12 tầng với 791 căn hộ,tương ứng với 3166 người ở
Lưu lượng tiêu thụ trung bình:
3 200*3166*1 3
633( / )1000
CC TB
CC TB
CC TB
Trang 21THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
Q K
Q
Trong đó:
max max
ngay
C gio
K K
Trang 22 max
gio
K : Hệ số dùng nước không điều hòa giờ
K Cmax: Hệ số không điều hòa chung của nước thải sinh hoạt
K ngaymax: Hệ số dùng nước không điều hòa ngày
Bảng 3.1: Hệ số không điều hòa chung của nước thải sinh hoạt
s l
, nội suy theo bảng trên tađược K Cmax 1 7341
max max
max
1.7341
1.4451.2
C gio
ngay
K K
K
Chọn K giomax 1.5Lưu lượng nước sinh hoạt trong giờ dùng nước lớn nhất:
1.9.3 Lưu lượng nước phục vụ bệnh viện: (Q BV )
Theo bảng 2.5 trang 19 sách Cấp Nước Đô Thị - TS.nguyễn Ngọc Dung tiêu chuẩndùng nước tính trên số giường bệnh q BV 250 300 lít/giường.ngđ Chọn
ngd m q
P
1.9.4 Lưu lượng nước phục vụ trường THCS: (Q THCS )
Theo bảng 2.5 trang 19 sách Cấp Nước Đô Thị - TS.nguyễn Ngọc Dung tiêu chuẩndùng nước q TH 15 20 lít/người.ngđ Chọn q TH 20 lít/người.ngđ
Số học sinh của trường:
14415
40703.54
1.9.5 Lưu lượng phục vụ tưới cây, rửa đường
a Lưu lượng tưới cây
Trang 23THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
Q TC
Diện tích cây xanh: SCX = 115236 + 13450 = 128686 (m2)
Nước tưới vườn hoa, công viên: tối thiểu 3 lít/m2.ngđ Chọn 3 l/m2.ngđ (Theotrang 63 QCVN 01 – 2008 – BXD)
Tưới cây trong 5h (sáng 6h – 8h,chiều 16h – 19h)
b Lưu lượng rửa đường
103 ( / )
1000
206297
* 5
ngđ m
Q RĐ
Diện tích đường giao thông: SGT = 200927 + 5370 = 206297 (m2)
Nước rửa đường: tối thiểu 0,5 lít/m2.ngđ Chọn qtc = 0.5 l/m2.ngđ (Theo trang 63QCVN 01 – 2008 – BXD)
Rửa đường được rửa trong 8h (từ 8h – 16h)
1.9.6 Lưu lượng hữu ích
max 4655 360 81 103 386 5585( 3/ )
Q Q Q Q Q Q m ngđ
1.9.7 Lưu lượng nước dự phòng, thất thoát, rò rỉ trên mạng lưới
Tiêu chuẩn nước dự phòng, rò rỉ lấy theo QCVN 01 - 2008 trang 61 như sau: đốivới các hệ thống nâng cấp cải tạo không quá 30%, đối với hệ thống xây mới khôngquá 25% tổng các loại nước trên
320% 0.2*5585 1117( / )
CCh Trong đó:
q TC: tiêu chuẩn dùng nước cho 1 đám cháy
n C: số đám cháy xảy ra đồng thời
Với dân số của khu dân cư là N = 19390 người Tra Bảng 2.2: Tiêu chuẩn dùngnước chữa cháy Ta có: n C = 2 (đám cháy), q TC 15 (l/s)
Giả sử ta chọn đám cháy xảy ra trong 3 giờ liền nên:
324 1000
3600
* 3
* 2
* 15 3
h CCh
1.10 ÁP LỰC YÊU CẦU CỦA MẠNG LƯỚI
Áp lực tự do cần thiết tại vị trí bất lợi nhất trên mạng lưới cấp nước bên ngoài,gọi là áp lực cần thiết của ngôi nhà
Nhà 1 tầng: 10m
Nhà 2 tầng: 12m
Trang 24 Nhà 3 tầng: 16m
Từ tầng 3 trở lên cứ tăng lên 1 tầng thì áp lực cộng thêm 4m
Khu vực quy hoạch là nhà hỗn hợp các tầng nhà liên kế vườn và biệt thự chọnáp lực được cấp nước đến nhà 4 tầng những nhà có số tầng cao trên 4 tầng thì dùngcấp nước với áp lực cục bộ của nhà Nên áp lực tự do trong trường hợp này là 20 m
1.11 LƯU LƯỢNG THEO GIỜ TRONG NGÀY DÙNG NƯỚC LỚN NHẤT
Với hệ số không điều hòa giờ K giomax 1.5 ta tra được % dùng nước theo từng giờtrong ngày theo bảng lưu lượng nước cấp cho các khu dân cư theo hệ số không điềuhòa giờ (trang 32 sách Cấp Nước Đô Thị - TS.Nguyễn ngọc Dung)
Bảng 3.2: Tổng hợp nhu cầu dùng nước
Trang 25THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ tiêu thụ nước trong 24 giờ
Trang 261.12 TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI
1.12.1.Xác định chiều dài tính toán
Mỗi đoạn ống làm nhiệm vụ phân phối nước theo yêu cầu của các đối tượngdùng nước khác nhau, đòi hỏi khả năng phục vụ khác nhau Để kể đến khả năngphục vụ của từng đoạn ống đối với các khu vực có tiêu chuẩn dùng nước khác nhaungười ta đưa ra chiều dài tính toán và được xác định theo công thức sau:
m L
L TT TTe*
Trong đó:
m: hệ số kể đến mức độ phục vụ của đoạn ống đối với từng khu vực có tiêuchuẩn dùng nước khác nhau Tùy theo điều kiện cụ thể mà m <= 1
L TTe: chiều dài thực của đoạn ống tính toán (m)
Để đảm bảo an toàn cho mạng lưới lấy m = 1 Nên L TT L TTe 20432 m( ).
Bảng 3.3: Chiều dài tính toán các đoạn ống (phụ lục A) 1.12.2.Tính toán thủy lực giờ dùng nước lớn nhất
Theo bảng tổng hợp nhu cầu nước tiêu thụ theo từng giờ trong ngày dùng nướclớn nhất thì khu quy hoạch dùng nước nhiều nhất từ 17h - 18h với: QV = QB = 6.97%
QML
1.12.2.1 Lưu lượng nước cấp vào mạng
ML B
Trong đó:
Q V : lưu lượng nước cấp vào mạng
Q B: lưu lượng bơm cấp vào mạng
Vậy lưu lượng nước cấp vào mạng:
).
/ ( 130 6
3
6702
* 0697 0 6
3
*
% 97 6
s l
Q Q
B
1.12.2.2 Lưu lượng dọc đường đơn vị
Lưu lượng dọc đường đơn vị được xác định theo công thức:
) / (l s m L
Q q
TToan
dđ
đv
Q dđ : là tổng lưu lượng dọc đường của các đoạn ống (l/s)
L TToan: là tổng chiều dài tính toán của các đoạn ống (m) L TToan 20432( ).m
a Tổng lưu lượng dọc đường
TTrung V
Q V : lưu lượng nước cấp vào mạng Q V 130( / ).l s
Q TTrung : lưu lượng tập trung tại các nút Trong giờ dùng nước lớn nhất (17h – 18h):
Nước tưới cây: TTr 77( 3/ ) 21.4( / )
TC
Q m h l s Lấy nước tại nút 213
Trang 27THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
Nước trường học: TTr 2.92( 3 / ) 0.8( / )
THCS
Q m h l s Lấy nước tại nút 123
Nước bệnh viện: TTr 18( 3/ ) 5( / )
BV
Q m h l s Lấy nước tại nút 34
Nước Chung cư CC1: 3
1 25.44( / ) 7.1( / )
TTr CC
Q m h l s Lấy nước tại nút 27
Nước Chung cư CC2: 3
2 34( / ) 9.4( / )
TTr CC
Q m h l s Lấy nước tại nút 40
Nước Chung cư CC3: 3
3 47.5( / ) 13.2( / )
TTr CC
Q m h l s Lấy nước tại nút 20
Nước Chung cư CC4: 3
4 55.44( / ) 15.4( / )
TTr CC
Q m h l s Lấy nước nút 230
Nước Chung cư CC5: 3
5 47.88( / ) 13.3( / )
TTr CC
Q m h l s Lấy nước nút 124.Tổng lưu lượng tập trung chưa tính rò rỉ là:
đv
1.12.2.3 Lưu lượng dọc đường của từng đoạn ống
Lưu lượng dọc đường của từng đoạn ống được xác định theo công thức:
dđ i k đv TToan i k
q q L
Trong đó:
q dđ i k( ): lưu lượng dọc đường của đoạn ống i – k
L TToan(ik) : chiều dài tính toán của đoạn ống i – k
1.12.2.4 Lưu lượng của các nút
Lưu lượng của một nút nào đó bằng một phần hai tổng số các lưu lượng dọcđường của các đoạn ống nối vào nút đó Được xác định bằng công thức:
Trang 28 Với số dân là 19390 người Ta chọn loại nhà hỗn hợp các tầng không phụthuộc vào bậc chịu lửa.
Ta có: qCC = 15(l/s)
Số đám cháy xảy ra đồng thời là n = 2
Theo quy phạm thì lưu lượng nước chữa cháy không tính vào tổng nhu cầu
mà chỉ xem như là một trường hợp bất lợi nhất khi mạng lưới làm việc
Ta chọn 2 đám cháy đồng thời xảy ra ở nút 26 và nút 66:
130: là lưu lượng vào mạng giờ dùng nước lớn nhất không cháy (l/s)
30: Lưu lượng chữa cháy (l/s)
1.13 PHÂN PHỐI SƠ BỘ LƯU LƯỢNG TRONG MẠNG LƯỚI
Dựa vào sơ đồ tính toán mạng lưới vừa lập được, ta tiến hành phân phối lưu lượngtrên tất cả các đoạn ống trong mạng lưới
Đây là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng của công tác thiết kế mạng lưới cấp nước.Phân phối sơ bộ lưu lượng phải dựa trên các cơ sở sau đây:
Phải dựa vào phương trình cân bằng lưu lượng tại tất cả các nút của mạnglưới Tức là tổng số lượng chảy đến nút bằng tổng số các lưu lượng chảy rakhỏi nút
Các tuyến ống chính sẽ mang lưu lượng lớn hơn các ống nối
Đảm bảo đưa nước tới các đối tượng bằng con đường ngắn nhất
Dựa vào bảng tra thủy lực chọn đường kính sơ bộ cho các đoạn ống
Bảng 3.5: Các trị số vận tốc kinh tế của đường ống
Vận tốc kinh tế(m/s)
(Trang 27 Hướng dẫn thiết kế đồ án môn học MLCN – Th.S Nguyễn Thị Hồng)
Bảng 3.6: Phân phối sơ bộ các đoạn ống (phụ lục C)
Trang 29THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
1.14 LÀM VIỆC TRÊN EPANET
Epanet là một trương trình máy tính thực hiện mô phỏng thời gian kéo dài đối vớichế độ thủy lực và chất lượng nước trong các mạng lưới ống có áp
Một mạng lưới bao gồm ống, nút, bơm, van, các đài nước hay bể lưu trữ Epanettheo dõi lưu lượng nước trong mỗi ống, áp lực tại mỗi nút, độ cao của nước trongmỗi đài nước và nồng độ các loại hoá chất trên mạng lưới trong khoảng thời gian
mô phỏng bao gồm nhiều bước thời gian
Epanet cho phép:
Mô tả hệ thống với quy mô bất kỳ
Tính toán tổn thất thủy lực theo các công thức Hazen – Williams, Darcy –Weisbach, hay Chezy – Manning
Xét đến những tổn thất cục bộ gây ra bởi thiết bị
Mô phỏng các loại nguồn cấp nước khác nhau
Mô tả bơm với chế độ vận hành cố định hay thay đổi
Tính toán hiệu suất bơm và chi phí năng lượng
Mô tả các loại van khác nhau
Mô phỏng đài nước và bể chứa với hình dạng bất kỳ
Xét đến đồng thời nhiều chế độ dùng nước khác nhau
Ngoài ra Epanet còn mô phỏng chất lượng nước
1.14.1.Mặc định trên Epanet
Mở chương trình Epanet 2.0
Chọn file => new để tạo một đề án mới
Chọn Project => Defaults để mở bảng khai báo thông số mặc định
Trong ID Labels page, xóa tất cả ID Prefix fields và khai báo ID Increment bằng 1.Epanet sẽ tự động đánh số các đối tượng mới theo thứ tự tăng dần liên tiếp
Trong trang Hydraulics page chọn LPS cho Flow Units và Hazen – Williams (H –W) là công thức tính tổn thất áp lực
1.14.2.Nhập dữ liệu
Trên Epanet ta tạo ra số nút bằng với số nút trong bản vẽ Autocad Sau đó vào file
=> Expoxt => Network => Lưu file với đuôi inp
Dựa vào mặt bằng mạng lưới bên bản vẽ Autocad ta xác định tọa độ X, Y của cácnút Ta nhập tọa độ các nút vào file đuôi inp => Save
Trên Epanet vào file => Impoxt => Network => Open file đã Save đuôi inp Tađược các nút theo đúng tọa độ như bản vẽ Autocad
Ta nhập lưu lượng cho các nút (base demand, l/s) đã tính, nhập cao độ (Elevation)của tất cả các nút là 2.05 (m)
Đoạn ống được hình thành khi ta nối các nút lại với nhau theo đúng như bản vẽAutocad Đoạn ống được nối để vận chuyển nước từ một điểm trong mạng lưới đến
Trang 30một điểm khác Hướng lưu lượng bắt đầu từ điểm có cột áp cao đến nơi có cột ápthấp
Trong mỗi đoạn ống ta sẽ nhập chiều dài thực (m)
Chọn đường kính sơ bộ cho các ống (pipe diameter) như bảng phân phối sơ bộ,đường kính ống sẽ được thay đổi khi điều chỉnh mạng lưới
Hệ số nhám của ống nước (pipe roughness), đối với ống nhựa hệ số nhám là 130
Bể chứa là điểm nguồn để cấp nước cho mạng lưới Được dùng để mô phỏngnguồn nước vô hạn, nghĩa là mực nước trong bể không bị ảnh hưởng bởi lưu lượngvào và ra
1.14.2.4 Patterns
a Patterns sinh hoạt
Bảng 3.7: Giá trị Patterns sinh hoạt
Trang 31THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
Trang 32Biểu đồ 3.2: Pattern sinh hoạt
Trang 33THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
Trang 34Biểu đồ 3.3: Pattern bệnh viện
Trang 35THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
Trang 36Biểu đồ 3.4: Pattern trường học
Trang 37THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
d Patterns tưới cây
Bảng 3.10: Giá trị Patterns tưới cây
Giờ
trong
ngày
Nước tưới cây
Qrr tưới cây
Tổng Q tưới cây
Patterntưới cây
Trang 38Biểu đồ 3.5: Pattern tưới cây
Trang 39THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
e Patterns rửa đường
Bảng 3.11: Giá trị Patterns rửa đường
Giờ
trong
ngày
Nước rửa đường
Qrr rửa đường
Tổng Q rửa đường
Patternrửa đường
Trang 40Biểu đồ 3.6: Pattern rửa đường
f Pattern chữa cháy
Biểu đồ 3.7: Pattern chữa cháy