1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế nhà ở KCN nhơn trạch đồng nai

151 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Theo phương đứng: Toàn bộ công trình được dùng hệ thống cầu thang bộ từ tầng 1-9 Hệ thống cầu thang giữa các tầng được bố trí như sau: mỗi tầng gồm 14 phòng ngủ sử dụng chung 2 cầu tha

Trang 1

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

HỆ ĐÀO TẠO: VỪA LÀM VỪA HỌC NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Trang 2

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

HỆ ĐÀO TẠO: VỪA LÀM VỪA HỌC NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHỤ LỤC THUYẾT MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả lòng chân thành, em xin cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, và các thầy cô trong khoa Xây dựng, đã tạo mọi thuận lợi để em có thể học hỏi nhiều kiến thức quí báu trong suốt thời gian qua

Đặc biệt, Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc nhất em xin

chân thành cảm ơn thầy TRƯƠNG QUANG THÀNH đã tận tình

giúp đỡ, truyền đạt cho em có được những kiến thức, kinh nghiệm và những lời khuyên quí báu để em có thể hoàn thành đồ án này

Do đây là công trình thiết kế đầu tay với những kiến thức còn hạn chế nên đồ án của em ít nhiều không tránh khỏi những sai sót, em mong nhận được nhiều góp ý của thầy cô để em có thể tiếp nhận nhiều kiến thức bổ ích trên con đường tiếp nhận tri thức

Một lần nữa xin chân thành cám ơn tất cả các thầy cô, gửi lời cảm ơn đến tất cả người thân, gia đình, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó cùng học tập giúp đỡ em trong suốt thời gian học, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

TP Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 09 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Phạm Lê Vạn Tín

Trang 4

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 1

PHẦN I

Trang 5

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 2

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

Trong những năm gần đây tình hình phát triển của đất nước ta về kinh tế cũng như xã hội không ngừng phát triển, nhiều công ty nước ngoài đầu tư vào nước ta trên nhiều lĩnh vực khác nhau, do đó thường xuyên xuất hiện những khu công nghiệp mới Chính vì vậy nhu cầu nhà ở của cán bộ công nhân viên trong các khu công nghiệp là một trong những yêu cầu cấp bách

Xuất phát từ tình hình đó việc xây dựng khu nhà ở cho cán bộ công nhân viên trong công ty là một việc làm cần thiết Nó đáp ứng nhu cầu ăn ở sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong công ty từ đó tạo động lực tăng năng suất lao động tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội

2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

Công trình được xây dựng tại khu công nghiệp Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai trên một khu đất tương đối rộng

- Phía Tây Bắc giáp đường số 4

- Phía Đông Bắc giáp đường số 3

- Phía Đông Nam giáp lô số 9

- Phía Tây Nam giáp lô số 10

3 QUY MÔ KIẾN TRÚC

a Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng

* Giải pháp mặt bằng:

Công trình được xây dựng gồm 9 tầng (không có tầng hầm) với một số đặc điểm: + Tầng trệt:là nơi để xe cho cán bộ công nhân viên

 Chiều dài : 58m

 Chiều rộng : 21,2 m

 Chiều cao : 3,0 m Tổng diện tích tầng trệt: 988,2 m2

+ Tầng 2-9:là khu vực bố trí các phòng ở tập thể dành cho cán bộ nhân viên , mỗi phòng tập thể dục đều có khu vệ sinh riêng

 Chiều dài : 58 m

 Chiều rộng : 24,8 m

 Chiều cao : 21,6m Tổng diện tích 1 tầng: 1135,8 m2

* Phân khu chức năng:

Tầng trệt: gồm các phòng bảo vệ, nhà xe, cầu thang và hành lang

Tổng diện tích tầng trệt: 988,2m2

Trang 6

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 3

- Hành lang : 10,44 m2

- Cầu thang bộ : 73 m2 (7,3 x 5 x 2 )

- Cầu thang máy : 14,4 m2 (6 x 2,4 )

- Phòng bảo vệ : 15,6 m2 (2,6 x 6 )

- Nhà để xe : 884,2 m2 (988,2 – 74 – 14,4 – 15,6 )

Tầng 2-9 : gồm các phòng phòng ngủ, phòng vệ sinh, logia, hành lang cầu thang

Tổng diện tích tầng 2,3,4,5,6,7,8,9 : 6814,8 m2

- Hành lang : 770,4 m2 [(1.8 x 58) x 6 +(2,4 x 5 x 2 ) x 6

- Cầu thang bộ : 300 m2 (5 x 5 ) x 6 x 2

- Cầu thang máy : 86,4 m2 (2,4 x 6 ) x 2

b Giải pháp đi lại:

- Theo phương ngang: Được thiết kế một hành lang chung nối liền các phòng trong cùng một tầng, nối liền các phòng với hệ thống giao thông đứng

- Theo phương đứng: Toàn bộ công trình được dùng hệ thống cầu thang bộ từ tầng 1-9

Hệ thống cầu thang giữa các tầng được bố trí như sau: mỗi tầng gồm 14 phòng ngủ sử dụng chung 2 cầu thang bộ b=2 m Thang bộ được thiết kế theo dạng 2 đợt 1 chiếu nghỉ, 1 chiếu tới, thang được bố trí từ tầng 1 đến tầng 7 không bố trí đến sân thượng.Đây là lối đi chính và là lối thóat hiểm của công trình

4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

a Chỉ tiêu cơ lý của đất

Đất được khoan lấy mẫu ở độ sâu 30m và thông qua các thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất

b Hệ thống điện

Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện của khu công nghiệp Hệ thống điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường, hệ thống ngắt điện tự động 30A-100A bố trí theo tầng và khu vực để đảm bảo an toàn đối với sự cố nhỏ nhất.Nguồn điện dự phòng là máy phát điện 3 pha đặt ở tầng 1

c Aùnh sáng và thông thóang tự nhiên :

Trang 7

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 4

Các phòng tập thể đều có cửa sổ hướng ra ngòai công trình , điều này làm cho

chúng được thông thóang và đủ ánh sáng

Các cầu thang bộ đều có cửa sổ hướng ra ngòai công trình ,đảm bảo ánh sáng

,thông thóang để lưu thông ngay cả khi mất điện

d Hệ thống cấp nước

Nước từ hệ thống cấp nước của khu công nghiệp Nhơn Trạch dẫn vào hồ nước ngầm đặt bên ngòai công trình Tại đây có bố trí trạm bơm để bơm nước lên bồn nước trên mái

Có 1 bồn nước dự trữ trên mái để cấp nước xuống các tầng bên dưới cho các thiết

bị vệ sinh và sinh họat

+ Thể tích bồn chứa là 43,8 m3

+Các đường ống thông qua các tầng đều được bọc gen

e Hệ thống thoát nước

+ Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt: tắm rửa có lẫn xà bông có đường ống dẫn riêng trong từng phòng, thoát ra đường ống chung của khu vực

+ Hệ thống thoát nước hầm vệ sinh được đưa vào hầm xử lý sau đó được thoát ra rãnh thoát nước của khu vực xây dựng

+ Hệ thống thoát nước mưa được thoát qua các ống dẫn nằm trong hộp kỹ thuật và được dẫn ra đường ống chung của khu vực

f Phòng chống cháy nổ

Tại các hành lang của các tầng đều có hệ thống báo cháy tự động, hệ thống cấp nước chữa cháy

- Mỗi tầng đều có bình CO2 để xử lý khi bị hỏa hoạn

- Bể nước ngầm phục vụ cho xe cứu hỏa khi cần thiết

Trang 8

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 5

PHẦN II

Trang 9

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 6

CHƯƠNG I

PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU SỐ LIỆU THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH

I Phương án kết cấu:

Căn cứ vào không gian và hình khối kiến trúc của công trình, căn cứ vào điều kiện khí hậu, địa chất thủy văn và điều kiện thi công, ta có thể chọn một trong các phương án kết cấu sau:

-Phương án khung bê tông cốt thép chịu lực

-Phương án tường thép chịu lực

-Phương án lõi chịu lực

1 Phương án khung bê tông cốt thép chịu lực:

Hệ khung bê tông cốt thép chịu lực tạo thành từ các thanh đứng (hệ cột) và các thanh ngang (hệ dầm) liên kết cứng lại các chỗ giao nhau giữa chúng Ở nhà khung bê tông cốt thép các khung phẳng liên kết lại với nhau bởi hệ dầm dọc, tạo thành một hệ kết cấu ổn định

-Đối với phương án này thì việc sử dụng các biện pháp thi công đơn giản cũng có thể thực hiện được

-Đảm bảo được khả năng chịu lực tốt cho công trình, chịu được sự tác động của điều kiện khí hậu ở vùng Đồng Nai

-Đảm bảo phù hợp với yêu cầu kiến trúc đề ra, phù hợp với kinh phí đầu tư xây dựng công trình

-Tải trọng bản thân do công trình nhỏ hơn so với phương án tường chịu lực

2 Phương án tường chịu lực:

Ở hệ kết cấu này các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tấm tường phẳng Căn cứ vào cách bố trí các tấm tường chịu tải thẳng đứng, làm gối tựa cho các tấm sàn Khả năng chịu tải của các vách cứng phụ thuộc vào hình dạng tiết diện ngang của chúng Ngoài ra các vách này thường bị giảm yếu do các lỗ cửa Số lượng, kích thước của các lỗ cửa và vị trí của nó trên chiều cao của vách quyết định rất lớn đến khả năng làm việc của tường

Theo yêu cầu của kiến trúc công trình thì phương án tường chịu lực sẽ không đảm bảo, vì hệ thống tường của công trình không đồng nhất theo chiều cao, tường có rất nhiều lỗ cửa sẽ làm cho khả năng chịu lực của tường bị giảm đi

Vì vậy đối với phương án này ta không thể chọn để làm phương án kết cấu cho công trình

3 Phương án lõi chịu lực:

Trang 10

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 7

Lõi cứng có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hơ, nhận toàn bộ các tải trọng tác động lên công trình truyền xuống nền đất

Phần không gian bên trong lõi thường là các ô cầu thang, thang máy các ô này phải được bố trí sao cho tâm của lõi gần trùng với tâm của công trình

Đối với phương án này thì việc tạo ra các lõi cứng theo đúng yêu cầu chịu lực thì không phù hợp với yêu cầu của kiến trúc ,không phù hợp với điều kiện thi công địa phương,nên ta không thể chọn phương án này làm phương án kết cấu cho công trình

*Kết luận:

Chỉ có phương án khung bê tông cốt thép là đảm bảo được các yêu cầu nói trên ,kể cả về kiến trúc ,khả năng chịu lực,điều kiện thi công cho nên ta chọn phương án khung bê tông cốt thép làm phương án kết cấu cho công trình

II.Sơ đồ kết cấu :

-Kích thước hình học kết cấu công trình :

-Bố trí hệ dầm sàn theo nguyên tắc

+Đảm bảo phù hợp với bản vẽ kiến trúc

+Sơ đồ kết cấu ,sơ đồ truyền lực,quan hệ chính phụ rõ ràng

+Khung ngang trục 5:

-Là khung 3 nhịp, 9tầng

-Kích thước nhịp là 7,3m - 6,6m -7,3m, bề rộng của khung là 21,2m

-Bề rộng đón gió là 6,5 m

+So sánh sự làm việc giữa khung dọc trục B và khung ngang trục 6:

Trang 11

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 8

Khung dọc Khung ngang -Diện tích chịu tải gió

lớn hơn -Diện tích chịu tải gió nhỏ hơn

-Dầm khung chịu tải trong

đứng nhỏ hơn -Dầm khung chịu tải trong đứng lớn hơn nhiều

+ Fcột lớn hơn

+ EJcột lớn hơn

+ Fcột nhỏ hơn

+ EJcột nhỏ hơn

+Vậy moment lệch tâm trong cột theo phương dọc nhỏ hơn moment lệch tâm trong cột theo phương ngang rất nhiều

-Từ các nhận xét trên và từ tỷ số chiều dài /chiều rộng =61/24,8= 2,46> 1,5 có thể kết luận là hệ khung làm việc theo sơ đồ khung ngang phẳng

1 Kích thước tiết diện các bộ phận:

a Sàn bê tông cốt thép liền khối:

1

Với l là chiều dài của ô bản theo phương cạnh ngắn :

l = lnhịp – bdầm

Sơ bộ chọn bd = 20cm

- Ô sàn phòng ở : ln = 365 cm

Trang 12

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 9

Căn cứ vào điều kiện cấu tạo và chiều dài nhịp dầm , điều kiện mỹ quan của kiến trúc Ta chọn ra một nhịp lớn để xác định kích thước tiết diện cho tòan dầm

h = 2 4

20

1 8

1   Chọn tiết diện dầm ( 200x300 )

-Bản thang:

Chiều dày bản thang = 12 cm

d Bể nước mái:

-Bản nắp không trực tiếp tham gia chịu lực nên ta chọn hb=8cm

e.Khung ngang trục 5:

Căn cứ vào điều kiện cấu tạo kết cấu ,ta chọn kích thước tiết diện như sau : -Đối với dầm :

h = 2 4

15

1 8

Trang 13

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 10

CHƯƠNG II

TẢI TRỌNG ĐỨNG

2.1 TẢI TRỌNG SÀN

2.1.1 Trọng lượng bản thân sàn

Để phục vụ cho việc tính tay nội lực của sàn Trọng lượng bản thân sàn được tính toán bao gồm cả trọng lượng bản thân của bêtông và các lớp cấu tạo sàn

Chiều dày sàn chọn dựa trên các yêu cầu:

- Về mặt truyền lực: đảm bảo cho giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (để truyền tải ngang, chuyển vị…)

- Yêu cầu cấu tạo: Trong tính toán không xét việc sàn bị giảm yếu do các lỗ khoan treo móc các thiết bị kỹ thuật (ống điện, nước, thông gió,…)

- Yêu cầu công năng: Công trình sẽ được sử dụng làm cao ốc văn phòng nên các hệ tường ngăn (không có hệ đà đỡ riêng) có thể thay đổi vị trí mà không làm tăng đáng kể nội lực và độ võng của sàn

- Ngoài ra còn xét đến yêu cầu chống cháy khi sử dụng

Do đó trong các công trình nhà cao tầng, chiều dày bản sàn có thể tăng đến 50% so với các công trình khác mà sàn chỉ chịu tải đứng

Ta chọn bản sàn Bêtông cốt thép dày 9cm.(=2500 daN/m3)

Số liệu tải trọng đứng và cấu tạo sàn tính theo bảng sau

CẤU TẠO CÁC LỚP SÀN

Trang 14

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 11

Tải trọng sàn phòng ở

Tải trọng Lớp cấu tạo

Chiều dày(cm) n y(daN/m3) gtt(daN/m2)

Tĩnh tải

Gạch Ceramic 0.8 1.1 1800 15.84 Vữa lót 2 1.3 1600 41.6 Bản BTCT 9 1.1 2500 247.5 Vữa trát trần 1 1.3 1600 20.8 Thiết bị 70 Vách ngăn 100 Cộng 12.8 495.74 Hoạt tải 1.2 200 240

Tổng cộng daN/m 2 736

Tải trọng sàn vệ sinh

Tải trọng Lớp cấu tạo

Chiều dày(cm) n y(daN/m3) gtt(daN/m2)

Tĩnh tải

Gạch lót 0.8 1.1 1800 15.84 Vữa lót 2 1.3 1600 41.6 Bản BTCT 9 1.1 2500 247.5 Vữa trát trần 1 1.3 1600 20.8 Chống thấm 1 1.2 2000 24 Thiết bị 70 Cộng 13.8 419.74 Hoạt tải 1.2 200 240

Tổng cộng daN/m 2 660

Tải trọng hành lang, ban công

Trang 15

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 12

Tải trọng Lớp cấu tạo dày(cm) Chiều n y(daN/m3) gtt(daN/m2)

Tĩnh tải

Gạch Ceramic 0.8 1.1 1800 15.84 Vữa lót 2 1.3 1600 41.6 Bản BTCT 9 1.1 2500 247.5 Vữa trát trần 1 1.3 1600 20.8 Thiết bị 70 Cộng 12.8 395.74 Hoạt tải 1.2 300 360

Tổng cộng daN/m 2 756

Tải trọng sàn sân thượng

Tải trọng Lớp cấu tạo dày(cm) Chiều n y(daN/m3) gtt(daN/m2)

Tĩnh tải

Gạch Ceramic 0.8 1.1 1800 15.84 Vữa lót 2 1.3 1600 41.6 Bản BTCT 9 1.1 2500 247.5 Vữa trát trần 1 1.3 1600 20.8 Thiết bị 70 Cộng 12.8 395.74 Hoạt tải 1.2 150 180

Tổng cộng daN/m 2 576

Trang 16

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 13

- Cường độ chịu nén tính toán: Rb=115 daN/cm2

- Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt=9 daN/cm2

- Cốt thép:

+ Dùng loại thép AI: Rs=2300daN/cm2

3.2 Sơ đồ và kích thước các ô sàn:

Ô SÀN KÍCH THƯỚC(mm) TẢI TRỌNG gtt(daN/m2) S1 3650X6500 736 S2 1800X6500 756 S3 2400X2500 660 S4 2400X4000 736 S5 1800X6500 756 S6 1800X4500 756 S7 2000X2400 736 S8 2400X4500 756

Trang 17

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 14

3.3 Công thức tính các ô sàn:

Giới thiệu công thức:

a Khi l 2 / l 1 > 2  Bản sán làm việc môt phương (công thức tính theo sơ đồ bản dâm cắt ra dãy rộng 1m theo phương cạnh ngắn l1

Như sơ đồ sau:

2 1 1

2 1

2412

I

qxl qxl

Trang 18

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 15

Với p = q*l1*l2 = ( g + p ) l1 * l2

m91 , m92 , k91 , k92 lá các hệ số tra bảng

3.4 Công thức tính toán cốt thép:

- Công thức tính toán cốt thép trên tiết diện thẳng góc khi cấu kiện làm việc chịu uốn là:

+ Tính A:

2

b o

M A

%;

max 0

x Rs

Rb x

Với bê tông M250 Rb=115daN/cm2, Rs=2300daN/cm2

3.5 Tính toán các ô bản sàn:

3.5.1 Ô bản S1:

- Tải trọng tính toán:

qtt = 756daN/m2

- Sơ đồ tính:

Trang 19

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 16

- Nhịp tính toán:

L2 = 6,5 m

L1 = 1,8 m

 L2 / L1 = 6 / 1,8 = 3,33 > 2

 Bản làm việc 1 phương

- Cắt ra dải rộng 1m để tính

- Sơ đồ tính của ô bản theo phương cạnh ngắn là dầm đơn giản 2 đầu ngàm:

- Đặc trưng hình học của tiết diện tính toán:

b o s

cm R

L1

qtt

Trang 20

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 17

+ As1 = 0,57cm2

Chọn thép Þ6a200 có A s chọn =1,42 cm 2

max 0

b o s

cm R

% 34 , 0

% 100 5 , 7 100

52 , 2

% 100

Trang 21

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 18

L1 = 3,65 m

 L2 / L1 = 6,5/ 3,65 = 1,78 < 2

- Tra bảng ta có:

Mn2 = m92 qtt L2 L1 = 0,0062 x 736 x 6,5 x 3,65 = 108,26 daNm

n o a

cm R

+As1 = 2,18 cm2

Trang 22

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 19

Chọn thép Þ6a120có A s chọn =2,36 cm 2

max 0

b o s

xR xbxh x x x

cm R

+ As2 = 0,54 cm2

Chọn thép Þ6a200có A s chọn =1,42cm 2

% 77 , 2

% 2 , 0

% 100 7 100

42 , 1

% 100

n o a

cm R

+AsI = 4,99cm2 Chọn thép Þ8a100có Fa chọn =5,03cm 2

max 0

n o a

cm R

+ AsII = 1,24 cm2 Chọn thép Þ6a180có Fa chọn =1,57cm 2

max 0

Trang 23

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 20

3.5.3 Kết quả tính tốn thép được trình bày theo bảng dưới:

Trang 24

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 21

CHƯƠNG IV

TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

I HÌNH DÁNG CẤU TẠO:

II PHƯƠNG PHÁP TÍNH:

- Trong tính toán cụ thể xét cầu thang bộ trục A - B / 5 - 6 từ tầng lầu 1 lên tầng lầu 2

- Mô tả sơ lượt cấu tạo cầu thang bộ:

+ Gồm có 2 thân thang, 1 chiếu nghỉ

+ Có 20 bậc, kích thước bậc thang là: b x h = 300x164 mm

+ Xem hình về cách bố trí hệ bản, dầm thang

- Dự kiến kích thước tiết diện dầm thang øD1 và D2là 20x30cm,D3 là 20x40 , chiều dày bản thang là 12cm

-Sơ bộ chọn kích thước tiết diện cột cầu thang là 20x30 cm

- Tính toán bản thang, dầm thang theo sơ đồ đàn hồi

- Sơ đồ tính của bản thang là dầm 1 nhịp, chịu tác dụng của tải trọng đứng

*Bản sàn bê tông cốt thép:

a Cấu tạo bản sàn:

- Sàn chiếu nghỉ dày 12:

Trang 25

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 22

b Tĩnh tải:

- Trọng lường bản thân bản thang BTCT và lớp cấu tạo:

- Trọng lượng bản thân bản chiếu nghỉ dày 12cm:

c Hoạt tải sử dụng:

Họat tải: p=360 (daN/m2)

Trang 26

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 23

III BẢN THANG:

1 Sơ đồ tính và nội lực bản thang:

Tải trọng tác dụng lên bản thang và biểu đồ momen như hình vẽ bên dưới:

Trang 27

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 24

BIỂU ĐỒ MOMEN (daN.m)

Trang 28

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 25

Hàm lượng thép:

SƠ ĐỒ ĐẶT TẢI DẦM THANG

Tải trọng tác dụng :

Trang 29

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 26

+ Trọng lượng bản thân dầm thang gây ra tải trọng phân bố điều tác dụng lên toàn bộ dầm thang :

Trang 30

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 27

- Đặc trưng vật liệu:

Rb = 115 daN/cm2

Rs = 2800 daN/cm2

- Kết quả tính thép:

Fa =3,87 cm2  chọn thép: 218 có ch

* Kiểm tra khả năng chịu cắt của dầm thang:

- Lực cắt lớn nhất trong dầm thang xuất hiện ở gối :

Q =2373 daN

- Trong dầm thang không bốtrí cốt xiên, tại khu vực gần gối tựa bố trí cốt đai

2 nhánh là 6a100 Lúc này khả năng chịu cắt của bê tông và cốt đai trên tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất là:

[Q] = 2 K2.R k.b.h02.q d

Trong đó:

+ K2: Là hệ số, K2 = 2

+ Rk: Là cường độ chịu kéo tính toán của bê tông,

Rk = 9daN/cm2 + b: Là bề rộng tiết diện dầm, b = 20cm

+ h0: Là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép chịu kéo đến mép ngoài vùng chịu nén của bê tông, h0 = 27cm

+ qđ được xác định bởi công thức:

qđ =

u

f n

R d . d

Trong đó:

+ Rađ: Là cường độ tính toán của cốt thép dùng để tính cốt đai, Rađ =

1800 daN/cm2

Trang 31

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 28

+ n: Là số nhánh của cốt đai, n = 2

+ fđ: Là diện tích tiết diện ngang của cốt đai, fđ = 0,283cm2 + u: Là bước cốt đai, u = 20cm

 qđ =

20

283 , 0 2

SƠ ĐỒ ĐẶT TẢI DẦM THANG

+ Trọng lượng bản thân dầm thang gây ra tải trọng phân bố điều tác dụng lên toàn bộ dầm thang :

Trang 32

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 29

27 20 115

+ Nếu A0  A thì tính cốt kép:

- Đặc trưng hình học của tiết diện tính toán:

- Kết quả tính thép:

As =3.87 cm2  chọn thép: 218 có ch

Trang 33

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 30

min < T=1,16% < max

* Kiểm tra khả năng chịu cắt của dầm thang:

- Lực cắt lớn nhất trong dầm thang xuất hiện ở gối :

Q =6450 daN

- Trong dầm thang không bố trí cốt xiên, tại khu vực gần gối tựa bố trí cốt đai

2 nhánh là 6a100 Lúc này khả năng chịu cắt của bê tông và cốt đai trên tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất là:

[Q] = 2 K2.R k.b.h02.q d

Trong đó:

+ K2: Là hệ số, K2 = 2

+ Rk: Là cường độ chịu kéo tính toán của bê tông,

Rk = 9daN/cm2 + b: Là bề rộng tiết diện dầm, b = 20cm

+ h0: Là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép chịu kéo đến mép ngoài vùng chịu nén của bê tông, h0 = 27cm

+ qđ được xác định bởi công thức:

qđ =

u

f n

R d . d

Trong đó:

+ Rađ: Là cường độ tính toán của cốt thép dùng để tính cốt đai, Rađ =

1800 KG/cm2

+ n: Là số nhánh của cốt đai, n = 2

+ fđ: Là diện tích tiết diện ngang của cốt đai, fđ = 0,283cm2 + u: Là bước cốt đai, u = 20cm

 qđ =

20

283 , 0 2

1800x x = 50,94 daN/cm

 [Q] = 2 2x8,8x20x372x50,94=7231 daN

- Do:

Trang 34

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 31

Q = 6450 daN < [Q] =7231daN Vậy với lượng cốt thép đai bố trí như trên thì dầm thang đủ khả năng chịu cắt

682KG/m 6450KG

9871KGm

M(KGm)

Q(KG)

3000 5000

8

2

=

5

3264508

5

682x 2  x x = 9871daN.m

Trang 35

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 32

Q1 =

l

pxb qxl

5

64502

5682

5

64502

5682

x x

 =4280daN -TÍNH CỐT THÉP

+ Tính A0:

0

h b RbM

- Kết quả tính thép:

Fa =12,16cm2  chọn thép: 420 có ch

* Kiểm tra khả năng chịu cắt của dầm thang:

- Lực cắt lớn nhất trong dầm thang xuất hiện ở gối :

Trang 36

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 33

Q = 5575 daN

- Trong dầm thang không bố trí cốt xiên, tại khu vực gần gối tựa và chổ dầm chiếu nghỉ đặt lên bố trí cốt đai 2 nhánh là 6a100 Lúc này khả năng chịu cắt của bê tông và cốt đai trên tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất là:

[Q] = 2 K2.R k.b.h02.q d

Trong đó:

+ K2: Là hệ số, K2 = 2

+ Rk: Là cường độ chịu kéo tính toán của bê tông,

Rk = 9daN/cm2 + b: Là bề rộng tiết diện dầm, b = 20cm

+ h0: Là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép chịu kéo đến mép ngoài vùng chịu nén của bê tông, h0 = 36cm

+ qđ được xác định bởi công thức:

qđ =

u

f n

R ad . d

Trong đó:

+ Rađ: Là cường độ tính toán của cốt thép dùng để tính cốt đai, Rađ =

1800 KG/cm2

+ n: Là số nhánh của cốt đai, n = 2

+ fđ: Là diện tích tiết diện ngang của cốt đai, fđ = 0,283cm2 + u: Là bước cốt đai, u = 20cm

 qđ =

20

283 , 0 2

1800x x = 50,94daN/cm

 [Q] = 2 2x8,8x20x362x50,94=9641 daN

- Do:

Q = 5575 daN < [Q] =9641daN Vậy với lượng cốt thép đai bố trí như trên thì dầm thang đủ khả năng chịu cắt

Trang 37

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 34

CHƯƠNG V

TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

I MẶT BẰNG - SƠ BỘ KÍCH THƯỚC

DN1 DĐ1

* Vật liệu :

Bê tông M250: Rb = 115 daN/cm2 ; Rbt= 9 daN/cm2

Thép AI : Rs = 2300 daN/cm2

Thép AII : Rs =Rs’ =2800 daN/cm2

2 Sơ bộ các kích thước:

-Chiều dày sàn nắp : h1 = 8 cm

-Chiều dày sàn đáy : h2 = 14 cm -Chiều dày thành hồ : h3 = 10 cm -Tiết diện dầm nắp DN :b x h = 20 x40 cm

-Tiết diện dầm đáy DĐ :b x h = 30x60 cm -Diện tích bản đáy :47,45m2 (6,5m x 7,3m )

-Thể tích bể nước 6,5 X 7,3 X 1,2m = 56,94m3

-Bản nắp, bản đáy, thành bể, dầm bể, làm bằng BTCT đổ tại chỗ M250

Trang 38

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 35

-Hồ nước được đặt trên sân thượng , cách sân thượng 0,6 m với hệ cột BTCT

300 x 300 -Vị trí hồ nước trên mặt bằng tiếp giáp với trục 5-6/A’-B

II XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG:

- BẢNG CẤU TẠO SÀN ĐÁY BỂ

STT Loại vật liệu (daN/m 3 ) (m) n (daN/m g tt 2 )

- BẢNG CẤU TẠO SÀN BẢN NẮP

STT Loại vật liệu (daN/m 3 ) (m) n (daN/m g tt 2 )

Trang 39

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 36

III TÍNH CÁC BỘ PHẬN HỒ NƯỚC:

Trang 40

SVTH: PHẠM LÊ VẠN TÍN – MSSV: 506105096 Trang 37

- Tra bảng ta có:

M1= m91xpx1m = 0.0203 x 9843 x 1m = 199,81 daNm

M2= m92xpx1m = 0,0075 x9843 x 1m = 73,82daNm -Momen gối:

MI = k91xp1 x1m= 0,0447 x 9843 x 1m = 439,98 daN m

MII = k92xp2 x1m = 0,0167 x 9843 x 1m =164,37daNm -Tính toán cốt thép nhịp :

+ Tính A:

A = 2

0

b b hRM

R

h b R

- Kiểm tra hàm lượng cốt thép theo điều kiện

min  T  max

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w