1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế nhà ở cao cấp nguyễn công trứ q1 TPHCM

241 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 241
Dung lượng 6,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NHÀ NHIỀU TẦNG - Đối với nhà nhiều tầng, trọng lượng bản thân và hoạt tải tác dụng lên sàn rất lớn trong khi đó diện tích mặt bằng nhỏ nên cần có những giải ph

Trang 1

PHAÀN I

KIEÁN TRUÙC

GVHD:ThS NGUYỄN VĂN GIANG

Trang 2

SVTH:TRẦN TRUNG NGHĨA -2- LỚP:05DXD 1

I SỰ CẦN THIẾT VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Hiện nay song song với sự phát triển của thế giới, Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể, cơ sở hạ tầng ngày càng mở rộng Ngành xây dựng cũng đã vươn lên mọi mặt để đáp ứng nhu cầu về xây dựng của các ngành , địa phương …

Cùng với sự phát triển đất nước hiện nay , việc xây dựng và phát triển đô thị là nhu cầu cấp thiết Với một vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triển , Việt nam đang hoà nhập cùng với sự phát triển chung của thế giới Cụ thể là Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm văn hoá-khoa học –kỹ thuật, nơi tập trung nhiều dân cư trong cả nước.Vì vậy việc ra đời các khu nhà ở cao cấp là cần thiết,cụ thể là khu nhà ở cao cấp Nguyễn Công Trứ nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho người dân

Trang 3

1 Qui mô công trình

- Tên công trình : KHU NHÀ Ở CAO CẤP NGUYỄN CÔNG TRỨ

-Địa điểm : Quận 1 ,Thành phố Hồ Chí Minh

- Công trình gồm :10 tầng lầu và 1 tầng mái

2 Vài nét về khí hậu

- Khí hậu ở Thành phố Hồ Chí Minh được chia làm 2 mùa rõ rệt :

Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 11

Mùa khô : từ tháng 12 đến tháng 4

- Lượng bốc hơi :

Cao nhất :49mm/ngày

Thấp nhất :5.6 mm/ngày

Trung bình :28 mm/ngày

- Bức xạ mặt trời:

Tổng bức xạ mặt trời:

Lớn nhất :3687,8 cal/năm

Nhỏ nhất :1324,8 cal/năm

Trang 4

SVTH:TRẦN TRUNG NGHĨA -4- LỚP:05DXD 1

III GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG

Công trình gồm 11 tầng, chức năng các tầng như sau:

- Tầng 1: gồm thang máy , thang bộ , phòng kỹ thuật ,khu vệ sinh , trạm điện,hệ thống biến điện dùng cho toàn bộ công trình từ nguồn điện thành phố

-Tầng 1 ->10 : các căn hộ trong chung cư

IV GIẢI PHÁP GIAO THÔNG TRONG CÔNG TRÌNH

- Luồng giao thông đứng: ba thang máy phục vụ cho việc đi lại và việc vận chuyển hàng hóa lên xuống

- - Luồng giao thông ngang : sử dụng giải pháp hành lang bên trong nối liền các giao thông đứng dẫn đến các căn hộ

V CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC

1 Hệ thống điện

Điện được dẫn từ mạng lưới điện địa phương đến công trình,có bố trí trạm biến thế để đảm bảo hiệu điện thế sử dụng trong giờ cao điểm Ngoài ra còn sử dụng nguồn điện dự phòng để bảo đảm việc cung cấp điện khi có sự cố

2 Phòng cháy chữa cháy

Vì là nơi tập trung người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng Công trình được trang bị hệ thống báo cháy tự động bằng các bộ phận cảm nhận khói và nhiệt trên mỗi tầng Các miệng báo khói và nhiệt tự động được bố trí hợp lý theo từng khu vực

Ngoài ra ở cầu thang và các tầng đều đặt hệ thóng chữa cháy nội bộ dùng bình khí

CO2 kết hợp dùng vòi phun nước áp lực cao đặt ở mỗi tầng

3 Hệ thống cấp thoát nước

Nguồn nước sử dụng hàng ngày là nguồn nước do thành phố cung cấp , dẫn vào bể nước ngầm và bơm lên hồ nước mái Sau khi qua hệ thống lọc riêng sẽ đưa vào sử dụng

Thoát nước mưa từ trên mái theo ống nước xuống rãnh chung công trình rồi vào hệ thống ga thu nước Đường ống thoát nước đặt ngầm dưới đất

Tất cả các ống đi trong hộp kỹ thuật có chỗ kiểm tra sửa chữa khi có sự cố

4 Ánh sáng thông thoáng

Các phòng trong công trình chủ yếu được chiếu sáng tự nhiên kết hợp với nhân tạo

VI NHỮNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT LIÊN QUAN

- Sân bãi, đường bộ: xử lý bằng cơ giới theo tiêu chuẩn kỹ thuật và đổ bêtông cốt thép

- Vỉa hè: lát gạch theo hệ thống vỉa hè chung cho toàn khu

- Vườn hoa, cây xanh, hồ nước: trồng cây che nắng và gió, tạo khoảng xanh tô điểm cho công trình và khu vực

Trang 6

SVTH: TRẦN TRUNG NGHĨA -6- LỚP : 05DXD 1

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ

CHỊU LỰC CỦA CÔNG TRÌNH



Trang 7

- Do mặt bằng công trình có kích thước 34,8m x 35m nên ta chia ra làm 2 phần bằng

khe giản nở (khe chống lún,khe nhiệt)

+Có 08 trục chữ có kích thước trục B-Cvà F-G rộng 7m,trục A-B rộng 3m.trục

C-D,G-H rộng 4m, trục D-E rộng 2m , trục E-F rộng 5m

+Có 8 trục số từ 1 đến 8 có kích thước là :trục 2-3,3-3’,3’-4,4-5,5-6 có chiều dài là

4.5m và các trục còn lại có chiều dài là 6m

- Nhà có chiều cao là 39m tính từ măt sàn tầng 1 và có10 tầng lầu :

+Tầng 1 có chiều cao là 4m

+Tầng 1 đến tầng 10 có chiều cao mổi tầng là 3.5m

+Tầng mái có chiều cao là 3.5m

-Tường xây để bảo vệ che nắng mưa, gió cho công trình.Vách bao che là tường 20

xây gạch ống, vách ngăn trong giữa các phòng là tường 10 được xây bằng gạch ống

-Do mặt bằng lớn nên ta chọn tầng sàn điển hình là tầng 2 có kích thước 33.2x28m

có trục số từ 1 đến 8 và trục chữ từ A đến H để tính toán

I.2 CHỌN LOẠI VẬT LIỆU:

(Theo TCXDVN 356-2005 bảng13,17,21,28 )

Chọn bê tông B20 (mác 250) :

Rb = 115 daN/cm2; Rbt= 9 daN/cm2; E =2.7x105 daN/cm2

Thép CI : Rs = 2250 daN/cm2 ; Rsw= 1750 daN/cm2; E = 2.1x106 daN/cm2

Thép CII :Ra = 2800 daN/cm2 ;Rsw= 2250 daN/cm2; E = 2.1x106 daN/cm2

I.3 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NHÀ NHIỀU TẦNG

- Đối với nhà nhiều tầng, trọng lượng bản thân và hoạt tải tác dụng lên sàn rất lớn

trong khi đó diện tích mặt bằng nhỏ nên cần có những giải pháp về nền móng thích hợp,

nhất là ở những vùng đất yếu như ở Việt Nam thường phải dùng những phương pháp

móng sâu để chịu tải là tốt nhất, cụ thể ở đây là móng cọc

- Nhà nhiều tầng có chiều cao lớn nên chịu ảnh hưởng của gió rất lớn Khi chiều

cao nhà trên 40 m thì phải tính đến gió động Bên cạnh đó cần phải lưu ý đến các

lực do động đất vì khi có lực động đất thì tác hại xảy ra cho người sử dụng rất lớn

nếu khi thiết kế không lưu ý đến các biện pháp kháng chấn

- Hạn chế chuyển vị ngang của công trình cao tầng là một vấn đề quan trọng

Cùng với sự gia tăng của chiều cao , chuyển vị ngang của công trình tăng lên

nhanh chóng Nếu chuyển vị ngang của công trình quá lớn sẽ làm tăng các giá trị

của nội lực, làm cho các tường ngăn và các bộ phận trang trí bị hư hỏng, gây cho

người sống trong nhà cảm giác khó chịu và hỏang sợ Bởi vậy, kết cấu nhà cao

tầng không chỉ phải đảm bảo đủ cường độ chịu lực mà còn phải đủ độ cứng để hạn

chế chuyển vị ngang không vượt quá giá trị giới hạn cho phép

- Việc chọn các kích thước hình học ngôi nhà (H, B, và L) cần được xem xét một

cách nghiêm túc vì nó ảnh hưởng đến độ bền, tính chống lật, độ ổn định của công trình

- Để giảm các dao động này thì không chỉ phân bố độ cứng hợp lý theo chiều cao

mà cần tìm cách giảm các khối lượng tập trung tham gia vào dao động của công trình

Trang 8

SVTH: TRẦN TRUNG NGHĨA -8- LỚP : 05DXD 1

- Nhà nhiều tầng thường có điều kiện thi công phức tạp (mặt bằng bé, hướng thi

công chủ yếu theo chiều cao) Do đó quá trình thi công phải nghiêm ngặt và phải có độ

chính xác cao so với các công trình bình thường khác

- Các yêu cầu cần thiết cho người sử dụng công trình như vệ sinh môi trường,

thông gió, cấp thoát nước, giao thông trong công trình, ảnh hưởng của cao độ đến

sức khỏe tâm lý của con người cũng cần được kể đến khi thiết kế

-Từ những đặc điểm trên, khi tính toán và thiết kế công trình, đặc biệt là công

trình nhà cao tầng thì việc phân tích lựa chọn kết cấu hợp lý cho công trình đóng vai trò

vô cùng quan trọng , nó không những ảnh hưởng đến độ bền, độ ổn định của công trình,

mà còn quyết định đến giá thành công trình

I.4 HỆ CHỊU LỰC CHÍNH CỦA NHÀ CAO TẦNG

Ta xem xét một số hệ chịu lực thường dùng cho nhà cao tầng sau đây:

I.4.1 Hệ khung chịu lực

Hệ khung chịu lực bao gồm hệ thống cột và dầm vừa chịu tải trọng đứng vừa

chịu tải trọng ngang Cột và dầm trong hệ khung liên kết với nhau tại các nút khung,

quan niệm là nút cứng Hệ kết cấu khung được sử dụng hiệu quả cho các công trình

có yêu cầu không gian lớn, bố trí nội thất linh hoạt, phù hợp với nhiều loại công

trình Khi chịu tải trọng ngang, chuyển vị ngang của công trình tương đối lớn.Yếu

điểm của kết cấu khung là khả năng chịu cắt theo phương ngang kém

Chiều cao ngôi nhà thích hợp cho kết cấu khung bêtông cốt thép là không quá 20

tầng Công trình khu nhà ở Nguyễn Công Trứ có số tầng là 1 tầng mái + 10 tầng lầu

nên ta sừ dụng phương án này

I.4.2 Hệ tường chịu lực

Hệ tường chịu lực là một hệ thống tường vừa làm nhiệm vụ chịu tải trọng

đứng vừa là hệ thống chịu tải trọng ngang và đồng thời làm luôn nhiệm vụ vách

ngăn của các phòng Đây là loại kết cấu quen thuộc trong các nhà thấp tầng, các

tường này chủ yếu xây bằng gạch có khả năng chịu uốn và chịu cắt kém, còn trong

nhà cao tầng thì các tường này được làm bằng bêtông cốt thép có khả năng chịu uốn

và chịu cắt tốt hơn nên chúng được gọi là vách cứng

Các hệ kết cấu tường chịu lực trong nhà cao tầng thường là tổ hợp của các

tường phẳng Các tường phẳng có thể bố trí theo các phương khác nhau Trong các

ngôi nhà hình chữ nhật, các tường phẳng được bố trí theo phương ngang nhà-gọi là

tường ngang, theo phương dọc-gọi là tường dọc Trong nhà cao tầng tải trọng ngang

tác dụng rất lớn, nếu kết cấu chịu lực chính của công trình là tường chịu lực thì việc

thiết kế tường chịu lực phải bao gồm chịu cả tải trọng ngang lẫn tải trọng đứng Nếu

dùng toàn bộ tường để chịu tải trọng ngang và tải trọng đứng thì có những hạn chế

sau đây:

- Hao tốn vật liệu;

- Độ cứng công trình quá lớn, không cần thiết;

- Khó thay đổi công năng sử dụng khi có yêu cầu;

Trang 9

I.4.3 Hệ khung kết hợp tường chịu lực

Đây là hệ kết cấu hỗn hợp gồm khung và tường cùng chịu lực Hai loại kết

cấu này liên kết với nhau thông qua các dầm và sàn cứng tạo thành một hệ kết cấu

không gian cùng nhau chịu lực

a Sơ đồ giằng

Trong sơ đồ này, các liên kết giữa cột và dầm là khớp Ở sơ đồ này, khung chỉ chịu được phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện tích truyền

tải đến nó, còn tải trọng ngang và một phần tải trọng thẳng đứng do tường

chịulực ( vách cứng) chịu

b Sơ đồ khung – giằng

Trong sơ đồ này, các cột liên kết cứng với dầm Ở sơ đồ này, khung cùng tham gia chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang với tường

Sàn cứng là một trong những kết cấu truyền lực quan trọng trong nhà cao tầng kiểu khung - giằng Để đảm bảo ổn định tổng thể của hệ thống cột,

khung và truyền được các tải trọng ngang khác nhau sang các hệ vách cứng,

sàn phải thường xuyên làm việc trong mặt phẳng nằm ngang Sàn cứng chịu

tải trọng tác động ngang do gió truyền từ tường ngoài vào sàn rồi truyền sang

hệ vách cứùng, lõi cứng và truyền xuống móng Sàn cứng còn có khả năng

phân phối lại nội lực trong các hệ vách cứng có tiết diện thay đổi và chịu tác

động của các loại tải trọng khác như nhiệt độ và động đất

I.5 SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN

Qua xem xét, phân tích các hệ chịu lực như đã nêu trên và dựa vào các đặc

điểm của công trình như giải pháp kiến trúc ta có một số nhận định sau đây để

chọn hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình khu nhà ở cao cấp Nguyễn Công Trứ

:

- Nếu chọn hệ chỉ có kết cấu tường chịu cả tải trọng ngang và tải trọng đứng

thì mặc dù độ cứng công trình cao, chuyển vị tại đỉnh công trình nhỏ nhưng thực sự

không cần thiết Nó gây hao tốn vật liệu, không có tính kinh tế, không phù hợp với

điều kiện kinh tế nước ta hiện nay Do đó, hệ kết cấu này không thích hợp cho công

trình thiết kế

- Công trình có chiều cao khá nhỏ hơn 40m (39 m) và diện tích mặt bằng khá

nhỏ Tải trọng ngang tác động vào công trình không lớn, nên sử dụng hệ khung để

chịu cả tải trọng ngang lẫn tải trọng đứng là phù hợp với công trình khu nhà ở cao

cấp Nguyễn Công Trứ

Kết luận

Hệ chịu lực chính của công trình là hệ gồm có sàn sườn và khung

Trang 10

Thiết Kế:KHU NHÀ Ở CAO CẤP GVHD:Th S NGUYỄN VĂN GIANG

SVTH: TRẦN TRUNG NGHĨA Tr.10 Lớp: 05DXD 1

CHƯƠNG II TÍNH TỐN HỆ CHỊU LỰC SÀN

TẦNG ĐIỂN HÌNH ( TẦNG 2 TỪ TRỤC A-H/1-8)

Trang 11

SVTH: TRẦN TRUNG NGHĨA Tr.11 Lớp: 05DXD 1

5

5

5

5 5

4 4

4 4 9 9 17

4 4

9 6 15

1

G

E C

B A

D

F

2 3

4 5

6 7

CHƯƠNGII: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

I SƠ ĐỒ SÀN

- Do các sàn có các tầng tương tự nhau nên ta chọn sàn tầng 2 để tính toán và bố trí thép

1 Sơ đồ sàn tầng 2,4,6,8,10

2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

Trang 12

Thiết Kế:KHU NHÀ Ở CAO CẤP GVHD:Th S NGUYỄN VĂN GIANG

SVTH: TRẦN TRUNG NGHĨA Tr.12 Lớp: 05DXD 1

cm, d=10

BT CT

cm, d=1 Vữa tô

cm, d=10

BT nhồi

cm, d=3 Vữa lót

daN/cm

cm, d=1

BT CT

cm, d=1 Vữa tô

cm, d=3 Vữa lót

daN/cm

cm, d=1

Chọn: hs =10(cm) để thiết kế

Cấu tạo các lớp sàn:

Sàn vệ sinh :

Sàn thường :

II.Tải trọng tác dụng

Trang 13

SVTH: TRẦN TRUNG NGHĨA Tr.13 Lớp: 05DXD 1

BẢNG 1: Tải trọng sàn thuộc loại Phòng ngủ, Phòng khách , Ban công

Loại

Tải tiêu chuẩn

p tc (daN/m 2 )

Hệ số

độ tin cậy

Tải tiêu chuẩn

p tt (daN/m 2 )

Tĩnh

tải

Gạch men lát nền dày 1(cm)

Vữa lót dày 3 (cm) Đan BTCT 10 (cm) Vữa trát dày 1 (cm) Tải trọng treo các ống thiết bị KT

21.6 70.2

275 23.4

65

Hoạt

tải

Phòng ngủ Phòng khách

Ban công Hành lan

200

300

1.2 1.2

240

360

BẢNG 2 :Tải trọng sàn thuộc loại Vệ sinh , Sàn mái Loại

Tải tiêu chuẩn

p tc (daN/m 2 )

Hệ số

độ tin cậy

Tải tiêu chuẩn

p tt (daN/m 2 )

Tĩnh

tải

Gạch men lát nền dày 1(cm)

Vữa lót dày 3 (cm)

BT đá mi nhồi 10(cm)

Đan BTCT 10 (cm) Vữa trát dày 1 (cm Tải trọng treo các ống thiết bị KT

21.6 70.2

240

275 23.4

240

240

III Xác định nội lực

1 Sàn bản kê: 2

1

2

L L

2 Tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi

Moment giữa nhịp theo phương cạnh ngắn: M1m91P (3.1)

Moment giữa nhịp theo phương cạnh dài: M2m92P (3.2)

Moment ở gối theo phương cạnh ngắn: M Ik91P (3.3)

Moment ở gối theo phương cạnh dài: M IIk9 2P (3.4)

Trang 14

Thiết Kế:KHU NHÀ Ở CAO CẤP GVHD:Th S NGUYỄN VĂN GIANG

SVTH: TRẦN TRUNG NGHĨA Tr.14 Lớp: 05DXD 1

g

M

Tải trọng tác dụng lên diện tích của ô bản : Pql1l2 (3.5)

Tùy theo liên kết giữa các ô bản với dầm là ngàm hay tựa mà ta có các loại sơ đồ tính khác nhau

2 Tính bản dầm: (theo loại bản 1 phương) 2

1

2

L L

Do bản chỉ làm việc chủ yếu theo phương cạnh ngắn nên chỉ cần cắt một dãi bản có bề rộng b=1m theo phương cạnh ngắn để tính

Tải trọng tác dụng lên sàn q=gtt+ptt

 Ô bản số 1 :

M   (3.7)

 Ô bản số 2 :

Trang 15

SVTH: TRẦN TRUNG NGHĨA Tr.15 Lớp: 05DXD 1

M   (3.8)

IV.Tính thép và bố trí cho bản sàn

1 Sàn bê tông cốt thép dùng

 Bê tông cấp độ B 20 (M250)

R b = 11,5 (MPa) Nén dọc trục,

R bt= 0,9(MPa) Kéo dọc trục, (Tra bảng số13 trang 38 TCXDVN 356:2005)

 Cốt thép CI

R s = 225 (MPa) Cốt thép dọc.R sw = 175(MPa) Cốt thép ngang

R sc= 225(MPa) Cường độ chịu nén (Tra bảng số 21 trang 49 TCXDVN 356:2005)

2 0

Mà chiều dày sàn chọn phải thỏa mản điều kiện kiểm tra : = ( 0.3% ; 0.9% )

TÍNH TOÁN ĐIỂN HÌNH CHO Ô SÀN S7 (kích thước 5m x 3m)

p

p = 240 (daN/m2)Tải trọng tác dụng lên sàn: qb =g tt+p tt=455.2 +240 =695.2 (daN/m2) (4.1)

3 Nội lực

Trang 16

Thiết Kế:KHU NHÀ Ở CAO CẤP GVHD:Th S NGUYỄN VĂN GIANG

SVTH: TRẦN TRUNG NGHĨA Tr.16 Lớp: 05DXD 1

Tải trọng tác dụng lên diện tích của ô sàn:

Trang 17

SVTH: TRẦN TRUNG NGHĨA Tr.17 Lớp: 05DXD 1

2

02 0.0137 115 100 7

0.489( ) 2250

 Xác định loại bản

BẢNG 3 : Các ô sàn làm việc Sàn

ô

L1

(m)

L2 (m)

2 1

L L

Bản làm việc theo

Sàn

ô

L1 (m)

L2 (m)

2 1

L L

Bản làm việc theo

S1 1.8 4.5 2.5 Một phương S10 4.5 5 1.11 Hai phương S2 4 4.5 1.125 Hai phương S11 2 3.2 1.6 Hai phương S3 3 3.5 1.166 Hai phương S12 3 6 2 Một phương

S4 2 2.25 1.125 Hai phương S13 2.25 5 2.2 Một phương

S5 2 4.5 2.25 Một phương S14 1 4.5 4.5 Một phương

S6 2 4 2 Một phương S15 2 5.45 2.725 Một phương

7 3 5 1.66 Hai phương S16 2.25 2.5 1.1 Hai phương

8 3 4.5 1.5 Hai phương S16 3 4 1.33 Hai phương S9 2.25 3 1.33 Hai phương S17 5 6 1.2 Hai phương

5) Tính thép cho sàn tầng 2

BẢNG 4: Giá trị các kích thước và tải trọng tác dụng lên ô bản kê 4 cạnh

L 2 (m)

Trang 18

Thiết Kế:KHU NHÀ Ở CAO CẤP GVHD:Th S NGUYỄN VĂN GIANG

SVTH: TRẦN TRUNG NGHĨA Tr.18 Lớp: 05DXD 1

(mm2)

Ac s

(mm 2 )

Bố trí

c s bh

M 1 146 80 0.019 0.019 81.1 141.4 6a200 0.17

M 2 109.5 70 0.019 0.019 69.52 141.1 6a200 0.17

M I 336.51 70 0.059 0.059 213.65 251.3 8a200 0.36

M II 254.75 70 0.045 0.045 161.74 251.3 8a200 0.36 S4

M 1 81.64 80 0.11 0.11 453.5 403.9 6a150 0.5

M 2 67.75 70 0.12 0.123 430.15 403.9 6a150 0.5

M I 189.37 70 0.033 0.034 120.23 251.3 8a200 0.36

M II 156.55 70 0.027 0.027 99.4 251.3 8a200 0.36 S7

M 1 210.64 80 0.028 0.028 117 141.4 6a200 0.17

M 2 77.16 70 0.137 0.138 489.8 403.9 6a200 0.5

M I 465.08 70 0.082 0.083 295.28 314.2 8a150 0.44

M II 171.02 70 0.03 0.043 108.58 251.3 8a150 0.36 S8 M1 194.65 80 0.026 0.026 108.13 141.4 6a150 0.17

M 2 87.03 70 0.154 0.155 552.57 403.9 6a150 0.5

Trang 19

SVTH: TRAÀN TRUNG NGHĨA Tr.19 Lớp: 05DXD 1

M I 434.22 70 0.077 0.079 275.7 279.3 8a200 0.4

M II 192.77 70 0.034 0.0343 122.4 251.3 8a200 0.36 S9

M 1 98.54 80 0.133 0.134 547.4 558.5 6a200 0.7

M 2 53.96 70 0.095 0.095 342.6 359 6a200 0.51

M I 222.43 70 0.039 0.039 141.2 251.3 8a150 0.36

M II 122.94 70 0.021 0.022 78.71 251.3 8a200 0.36 S10

M 1 303.45 80 0.041 0.041 168.58 176.7 6a150 0.22

M 2 251.83 70 0.044 0.045 159.9 166.3 6a200 0.23

M I 703.89 70 0.125 0.134 446.9 457 8a200 0.65

M II 581.88 70 0.103 0.104 369.44 386.7 8a200 0.55 S11

M 1 106.95 80 0.014 0.016 59.41 141.4 6a200 0.17

M 2 41.73 70 0.074 0.075 264.95 279.3 6a200 0.4

M I 235.82 70 0.041 0.043 146.68 251.3 8a200 0.36

M II 92.34 70 0.163 0.165 586.28 628.3 8a200 0.89 S16

M 1 75.86 80 0.103 0.105 421.44 403.9 6a150 0.5

M 2 62.96 70 0.111 0.112 399.74 403.9 6a150 0.5

M I 175.97 70 0.031 0.031 111.72 251.3 8a200 0.36

M II 145.47 70 0.025 0.025 92.36 251.3 8a200 0.36 S17

L 1 (m)

L 2 (m)

Mnhip(daN.m)

Mgoi(daN.m)

Trang 20

Thiết Kế:KHU NHÀ Ở CAO CẤP GVHD:Th S NGUYỄN VĂN GIANG

SVTH: TRẦN TRUNG NGHĨA Tr.20 Lớp: 05DXD 1

(mm2)

Ac s

(mm 2 )

Bố trí

c s

M gối 347.6 80 0.047 0.048 193.11 251.3 8a200 0.385 S6 Mnhip 135.86 80 0.018 0.019 75.47 251.3 8a200 0.385

M gối 271.73 80 0.037 0.038 150.96 251.3 8a200 0.385 S12 Mnhip 440 80 0.059 0.06 244.4 251.3 8a200 0.385

M gối 782.1 80 0.106 0.105 429.3 457 8a150 0.57 S13 Mnhip 171.95 80 0.023 0.024 98.13 251.4 8a200 0.385

M gối 343.9 80 0.046 0.0466 191 251.3 8a200 0.385 S14 Mnhip 28.96 80 0.039 0.04 160.88 251.3 8a200 0.385

M gối 57.93 80 0.078 0.079 321.83 335.1 8a200 0.418 S15 Mnhip 135.86 80 0.018 0.0188 75.47 251.3 8a200 0.385

Trang 21

SVTH: TRẦN TRUNG NGHĨA Tr.21 Lớp: 05DXD 1

Vậy ơ bản số 17 thỏa mản yêu cầu về độ võng

7/ BỐ TRÍ THÉP SÀN XEM BẢN VẼ KC-1/8 ;KC-2/8

Trang 22

SVTH: TRAÀN TRUNG NGHÓA Tr.22 Lớp: 05DXD

CHƯƠNG III TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

DẦM DỌC



Trang 23

22

5

5

5

55

44

449917

4 4

9615

1

G

E C

B A

D

F

2 3

4 5

6 7

II Sơ đồ truyền tải lên dầm trục 6

- Sơ đồ truyền tải :

Trang 24

SVTH: TRẦN TRUNG NGHĨA Tr.24 Lớp: 05DXD

III Xác định tải trọng tác dụng lên dầm

- Tải trọng tác dụng lên dầm dọc bao gồm :

+ Tải từ sàn truyền lên dầm , được quy về tải phân bố đều

+ Tải trọng bản thân dầm là tải phân bố đều

+ Tải trọng bản thân tường trên dầm được quy về tải phân bố đều trên dầm

- Tải do sàn truyền vào có dạng tam giác hoặc hình thang , ta sử dụng công thức quy đổi tải tương đương như sau :

- Tải trọng hình thang quy thành tải phân bố đều tương đương

Sơ đồ quy về tải tương đương

1 Xác định tĩnh tải phân bố đều tác dụng vào dầm

Trang 25

- Do trọng lượng sàn truyền vào :

+ Ô sàn 2 : Tải từ sàn truyền vào có dạng hình tam giác vào nhịp (A-B), B’),(G-F’),(E-C’)

Trang 26

SVTH: TRẦN TRUNG NGHĨA Tr.26 Lớp: 05DXD

L1 : Phương cạnh ngắn

L2 : Phương cạnh dài

L1 : Phương cạnh ngắn

L2 : Phương cạnh dài

Trang 27

2L 2 5 

L1 : Phương cạnh ngắn

L2 : Phương cạnh dài

Trang 28

SVTH: TRAÀN TRUNG NGHÓA Tr.28 Lớp: 05DXD

Trang 30

SVTH: TRẦN TRUNG NGHĨA Tr.30 Lớp: 05DXD

3.1 Xác định hoạt tải phân bố đều tác dụng vào dầm

Trang 31

+ Ô sàn 4 :Pmax  455.2 0.53   241.25(daN m/ )

+ Ô sàn 5 :Pmax  455.2 0.53   241.25(daN m/ )

+ Ô sàn 6 :Pmax 512.1 0.53 271.43(daN m/ )

+ Ô sàn 9 : Pmax 512.1 0.53 271.43(daN m/ )

+ Ô sàn 10 :Pmax  1024.2 0.53   542.82(daN m/ )

+ Ơ sàn 12 : Pmax 682.8 0.53 361.88(daN m/ )

+ Ô sàn 17 :Pmax 1138 0.53   603.14(daN m/ )

3.2 Hoạt tải tập trung tác dụng lên dầm GF tại F”

P F s" 1948 0.53 1032(   daN) (4.6) 3.3 Hoạt tải tập trung tác dụng lên dầm GF tại F’

gg (569 + 1024.3)x0.53 845 F’ – F 12 10

Trang 32

SVTH: TRẦN TRUNG NGHĨA Tr.32 Lớp: 05DXD

IV Các sơ đồ chất tải lên dầm dọc trục 6

- Sơ đồ tính là dầm liên tục , ta cĩ 6 trường hợp tải như sau :

-TH1 : Tỉnh tải (đơn vị :T/m)

-TH2: Hoạt tải cách nhịp 1

-TH3: Hoạt tải cách nhịp 2

-TH4: Hoạt tải liền nhịp 1

-TH5: Hoạt tải liền nhịp 2

Trang 33

-TH6: Hoạt tải liền nhịp 3

V Tính toán nội lực và tổ hợp

1/ Các trường hợp tải trọng :

+ Tĩnh tải (TT)

+ Hoạt tải cách nhịp 1 (HTCN1)

+ Hoạt tải cách nhịp 2 (HTCN2)

+ Hoạt tải liền nhịp 1 (HTLN1)

+ Hoạt tải liền nhịp 2 (HTLN2)

+ Hoạt tải liền nhịp 3 (HTLN3)

BẢNG 3: Bảng tổ hợp nội lực Loại tổ hợp Tải trọng Loại tổ hợp Tải trọng

Kết quả nội lực được giải từ SAP2000 Version 10.07

 Biểu đồ bao Momen và biểu đồ bao lực cắt

+ Biểu đồ bao Momen: ( Đơn vị: T/m )

Trang 34

SVTH: TRẦN TRUNG NGHĨA Tr.34 Lớp: 05DXD

+ Biểu đồ bao lực cắt : ( Đơn vị :T/m )

VI Tính toán cốt thép dầm

1 Vật liệu tính toán :

-Bê tông cấp độ bền B20: R b11.5(Mpa R), bt 0.9(Mpa)

- Dùng thép CII có R sR sc 280(Mpa R); sw225(Mpa)

Trang 35

Tiết diện chử T

- Kể một phần bản sàn làm cánh chịu nén của tiết diện dầm

 Tính theo tiết diện chữ T

 Xét chiều rộng của cánh :

- Trong đó : b= 30 (cm ) là chiều rộng của dầm

S  nhịp tính toán của dầm (6.6)

- Ta chọn khoảng cách 2 mép dầm của nhịp là 4m

l0 4000 300 3700(mm) (6.7)

 Ta chọn nhịp dầm có L= 4m

 ' 1

3.7 1.85( ) 1850( ) 2

c

S    mmm

 ' 1

4 0.66( ) 660( ) 6

Trang 36

SVTH: TRẦN TRUNG NGHĨA Tr.36 Lớp: 05DXD

300

Do đó ta có trục trung hòa đi qua cánh , việc tính toán tiến hành như đối với tiết diện chử nhật

3 Tính cốt dọc với Momen âm tại gối :

- Không xét cánh chịu nén

- Tính theo tiết diện chử nhật

4

Gối 1950 0.026 0.027 149.7 1Þ18 254.5 0.182 Nhịp 3090 0.041 0.042 237.3 2Þ16 402 0.288

5

Gối 4000 0.053 0.054 309.4 2Þ18 508.9 0.36 Nhịp 3100 0.041 0.042 238.09 2Þ16 402 0.288

6 Gối 22560 0.2 0.2 1426 2Þ18+1Þ25 1014.2 0.6

Trang 37

4 Tính toán cốt đai cho dầm trục 6

- Thép chịu lực CI:

- Kiểm tra điều kiện hạn chế về lực cắt :

+ Để dầm không bị phá hoại do bê tông bị ép vở theo dải nén nghiêng Lực cắt phải thỏa mản :

 Như vậy Qmax Q bmin nên cần phải tính toán cốt đai

- Kiểm tra điều kiện đảm bảo độ bền trên dải nghiêng giửa các vết nứt xiên :

max 22630 0.3 w1 b1 b 0 0.3 115 30 56.5 58477( )

Q     R  b h      daN

Với bê tông nặng dùng cốt liệu bé , cấp độ bền không lớn hơn B25 , đặt cốt đai thỏa mản điều kiện hạn chế theo yêu cầu cấu tạo thì w1b1 1

VII Tính cốt đai

- Dự kiến vùng đai 8, 2 nhánh , AI

1 2 0.5024 1( )

sw

Asonhanh DT nhanh    cm (7.1)

Trang 38

SVTH: TRẦN TRUNG NGHĨA Tr.38 Lớp: 05DXD

- Kiểm tra kích thước tiết diện dầm :

2 2 1723815

1523( ) 2 1130( ) 22630

Trang 39

5/ Kiểm tra cường độ trên tiết diện nghiêng :

- Tính khả năng chịu cắt của cốt đai trên 1 đơn vị dài dầm

Trang 40

SVTH: TRẦN TRUNG NGHĨA Tr.40 Lớp: 05DXD

12401 10170 22571( )

QQQ    daN (7.15)

 Trong khi Qmax  22360(daN) Q bswQmax

Cốt đai và bê tông đủ chịu lực cắt , không cần tính cốt xiên

VIII BỐ TRÍ THÉP DẦM XEM BẢN VẼ KC-3/8

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w