1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Tải Made in Vietnam là gì? - Hiểu đúng về khái niệm Made in Vietnam

12 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 23,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều trường hợp hàng hóa được sản xuất, nhập khẩu từ nước ngoài, nhưng lại gắn mác là hàng “Made in Vietnam” để gian lận thương mại.. Vậy hiểu đúng về khái niệm made in Việt nam như thế[r]

Trang 1

Nhiều trường hợp hàng hóa được sản xuất, nhập khẩu từ nước ngoài, nhưng lại gắn mác là hàng “Made in Vietnam” để gian lận thương mại Vậy hiểu đúng về khái niệm made in Việt nam như thế nào, mời các bạn cùng theo dõi bài viết sau đây của VnDoc.

Made in Việt Nam là gì

Made in Vietnam là các chỉ dẫn về nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa Và đều được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật hiện hành

Hiện nay, theo quy định của pháp luật Việt Nam thì cách xác định nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa được quy định tại Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về xuất xứ hàng hóa

Một số quy định trong xuất xứ hàng hóa

Về khái niệm xuất xứ hàng hóa: “là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó” – Khoản 1, Điều 3 Nghị định đã dẫn

Như vậy theo quy định này thì có thể thấy chỉ có các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mới được xem xét đối với chỉ dẫn về xuất xứ hàng hóa Các chỉ dẫn khác chẳng hạn như

“Design by Apple” hay “Design by Bkav” không được coi là chỉ dẫn về xuất xứ hàng hóa

Ngoài ra, để xác định xuất xứ hàng hóa, Nghị định số 19/2006 xác định có 2 quy tắc

cơ bản như sau:

– Quy tắc xuất xứ ứu đãi: Việc xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan được áp dụng theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan quy định chi tiết việc thi hành các Điều ước này

– Quy tắc xuất xứ không ưu đãi đãi: Thì theo quy tác xác định này thì xuất xứ hàng hóa lại được chia thành các trường hợp sau:

+ Xuất xứ thuần túy; và

+ Xuất xứ không thuần túy;

+ Những công đoạn gia công, chế biến giản đơn không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hoá;

Ví dụ về quy tắc xuất xứ ưu đãi có thể tham khảo đến bộ Quy tắc xác định xuất xứ hàng hóa khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Hàn Quốc một trong các tài liệu của Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa ASEAN (AKFTA)

Trang 2

Nếu theo bộ quy tắc này thì có thể thấy các quy định về xuất xứ hàng hóa của Bộ quy

tắc này tương đồng khá cao với nguyên tắc xác định xuất xứ hàng hóa của Nghị định

số 19/2006/NĐ-CP

Theo quy tắc 2 của bộ quy tắc đã viện dẫn thì tiêu chí xuất xứ được phân chia thành:

– Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của

một nước xuất khẩu như được nêu và định nghĩa tại Quy tắc 3; hoặc

– Hàng hóa không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại

lãnh thổ của một nước xuất khẩu, nhưng đáp ứng các Quy tắc 4 hoặc 5 hoặc 6 hoặc 7

Như vậy, có thể thấy quy định của pháp luật Việt Nam và của các điều ước quốc tế

mà Việt Nam tham gia được viện dẫn làm ví dụ thì xuất xứ hàng hóa đều được xác

định theo nguyên tắc phân chia thành xuất xứ thuần túy và xuất xứ không thuần túy

Vậy xuất xứ thuần túy, không thuần túy theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều

ước quốc tế đã viện dẫn khác nhau như thế nào? Hãy cùng tham khảo các bảng so

sánh dưới đây về xuất xứ thuần túy và xuất xứ không thuần túy

Bảng 1: Xuất xứ thuần túy

pháp luật Việt Nam

Xuất xứ thuần túy theo AKFTA

1 Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng

được thu hoạch tại quốc gia hoặc vùng

lãnh thổ đó

Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được thu hoạch, hái hoặc thu lượm sau khi được trồng tại đó

2 Động vật sống được sinh ra và nuôi

dưỡng tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó

Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại đó

3 Các sản phẩm từ động vật sống nêu tại

khoản 2 Điều này

Các sản phẩm chế biến từ động vật sống được đề cập tại Khoản (b)

4 Các sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt

bẫy, đánh bắt, nuôi trồng, thu lượm hoặc

săn bắt tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ

đó

Sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản, thu lượm hoặc săn bắt tại đó;

5 Các khoáng sản và các chất sản sinh tự Khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên

Trang 3

nhiên, không được liệt kê từ khoản 1 đến

khoản 4 tại Điều này, được chiết xuất

hoặc lấy ra từ đất, nước, đáy biển hoặc

dưới đáy biển của quốc gia hoặc vùng

lãnh thổ đó

khác chưa được liệt kê từ Khoản (a) đến Khoản (d), được chiết xuất hoặc lấy ra

từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển của nước đó;

6 Các sản phẩm lấy từ nước, đáy biển hoặc

dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của

quốc gia, vùng lãnh thổ, với điều kiện

quốc gia, vùng lãnh thổ đó có quyền khai

thác đối với vùng nước, đáy biển và dưới

đáy biển theo luật pháp quốc tế

Sản phẩm đánh bắt bằng tàu được đăng kí tại một nước thành viên và được phép treo

cờ của nước đó, và các sản phẩm khác do nước thành viên hoặc pháp nhân của nước thành viên đó khai thác từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của nước đó, với điều kiện là nước thành viên

đó có quyền khai thác [1] tài nguyên thiên nhiên tại vùng nước, đáy biển và dưới đáy

biển đó theo luật pháp quốc tế

7 Các sản phẩm đánh bắt và các hải sản

khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu

được đăng ký với quốc gia đó và được

phép treo cờ của quốc gia đó

Sản phẩm đánh bắt và các hải sản khác đánh bắt từ vùng biển khơi bằng tàu được đăng ký tại một nước thành viên và được phép treo cờ của nước đó

8 Các sản phẩm được chế biến hoặc được

sản xuất ngay trên tàu từ các sản phẩm

nêu tại khoản 7 Điều này được đăng ký ở

quốc gia, vùng lãnh thổ đó và được phép

treo cờ của quốc gia, vùng lãnh thổ đó

Sản phẩm được chế biến và/hoặc được sản xuất ngay trên tàu được đăng ký tại một nước thành viên và được phép treo cờ của nước đó, loại trừ các sản phẩm được đề cập tại Khoản (g);

9 Các vật phẩm có được ở quốc gia, vùng

lãnh thổ đó hiện không còn thực hiện

được những chức năng ban đầu và cũng

không thể sửa chữa hay khôi phục được

và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng làm các

nguyên liệu, vật liệu thô, hoặc sử dụng

vào mục đích tái chế

Các vật phẩm được thu thập ở nước đó nhưng không còn thực hiện được những chức năng ban đầu và cũng không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt

bỏ hoặc dùng làm các nguyên vật liệu thô, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế;

10 Các hàng hoá có được hoặc được sản xuất

từ các sản phẩm nêu từ khoản 1 đến

Các hàng hoá có được hoặc sản xuất được tại một nước thành viên chỉ từ các sản phẩm

Trang 4

khoản 9 Điều này ở quốc gia, vùng lãnh

thổ đó

được đề cập đến từ Khoản (a) đếnKhoản (k) nêu trên

vũ trụ với điều kiện phải do một nước thành viên hoặc một pháp nhân của nước thành viên đó thực hiện

(i) sản xuất tại nước đó; hoặc (ii) sản phẩm đã qua sử dụng được thu lượm tại nước đó, với điều kiện chỉ phù hợp với việc tái chế làm nguyên vật liệu thô; và

Qua bảng trên cho thấy, có sự tương đồng cao về cách xác định các loại hàng hóa có

xuất xứ thuần túy giữa pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành

viên (đối với điều ước đã được viện dẫn)

Như vậy, đối với một sản phẩm có xuất xứ thuần túy thì việc xác định chỉ dẫn về xuất

xứ rất đơn giản Chẳng hạn nếu như sản phẩm vãi thiều Lục Ngạn, vải Thanh Hà được

xuất khẩu ra nước ngoài thì có thể tự hào khẳng định luôn là Made in Vietnam (Tất

nhiên, để có thể khẳng định điều này một cách hợp pháp thì phải có Giấy chứng nhận

xuất xứ hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp)

Bảng 2: Xuất xứ không thuần túy

thuần túy theo quy định của pháp

luật Việt Nam

Tiêu chí xác định xuất xứ không thuần túy

theo AKFTA

1 Chuyển đổi mã số hàng hóa Chuyển đổi phân loại dòng thuế 4 số

2 Tỉ lệ phần trăm của giá trị hàng hóa là

phần giá trị gia tăng có được sau khi

một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ sản

xuất, gia công, chế biến các nguyên liệu

không có xuất xứ từ quốc gia hoặc vùng

Hàm lượng giá trị khu vực >40%

Trang 5

lãnh thổ này so với tổng trị giá của hàng

hoá được sản xuất ra và tỉ lệ này ≥ 30%

3 Công đoạn gia công chế biến là quá

trình sản xuất chính tạo ra những đặc

điểm cơ bản của hàng hoá

4 Danh mục hàng hóa cụ thể Danh mục hàng hóa cụ thể

Như vậy có thể thấy các tiêu chí xác định xuất xứ không thuần túy giữa pháp luật Việt

Nam và điều ước quốc tế đã viện dẫn là tương đương nhau

Ngoài ra, pháp luật Việt Nam và cả điều ước quốc tế đã dẫn đều quy định về những

hoạt động không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hóa

Bảng 3: Các hoạt động không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hóa

1 Các công việc bảo quản hàng hoá trong quá

trình vận chuyển và lưu kho (thông gió, trải

ra, sấy khô, làm lạnh, ngâm trong muối, xông

lưu huỳnh hoặc thêm các phụ gia khác, loại

bỏ các bộ phận bị hư hỏng và các công việc

tương tự)

bảo quản hàng hoá trong quá trình vận chuyển hoặc lưu kho bãi;

2 Các công việc như lau bụi, sàng lọc, chọn

lựa, phân loại (bao gồm cả việc xếp thành bộ)

lau chùi, sơn, chia cắt ra từng phần

rửa, lau chùi, tẩy giản đơn[4] bụi và các chất oxýt, dầu, sơn và các chất tráng, phủ bề mặt khác

3 Thay đổi bao bì đóng gói và tháo dỡ hay lắp

ghép các lô hàng; đóng chai, lọ, đóng gói,

bao, hộp và các công việc đóng gói bao bì

đơn giản khác

thay đổi bao bì, tháo dỡ và lắp ghép các kiện hàng

Trang 6

4 các công đoạn sơn và đánh bóng giản

đơn

5 Dán lên sản phẩm hoặc bao gói của sản phẩm

các nhãn hiệu, nhãn, mác hay các dấu hiệu

phân biệt tương tự

bóc vỏ một phần hoặc làm tróc toàn bộ, đánh bóng và làm láng ngũ cốc và gạo

6 Việc trộn đơn giản các sản phẩm, kể cả các

thành phần khác nhau, nếu một hay nhiều

thành phần cấu thành của hỗn hợp không đáp

ứng điều kiện đã quy định để có thể được coi

như có xuất xứ tại nơi thực hiện việc này

nhuộm màu đường hoặc tạo đường miếng

7 Việc lắp ráp đơn giản các bộ phận của sản

phẩm để tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh

tróc vỏ, trích hạch, và lột vỏ giản đơn4 hoa quả, quả có hạch và rau;

8 Kết hợp của hai hay nhiều công việc đã liệt

kê từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này

cắt, gọt, hoặc mài giản đơn;

9 Giết, mổ động vật giần, sàng, lựa chọn, phân loại, xếp loại,

xếp nhóm

vào túi hoặc va li giản đơn gắn thẻ và các công đoạn đóng gói bao bì giản đơn khác

hiệu phân biệt tương tự lên sản phẩm hoặc lên bao bì;

loại hay khác loại

phẩm để tạo nên một sản phẩm hoàn

Trang 7

chỉnh hoặc tháo rời sản phẩm thành từng phần

hoặc

Đối với sản phẩm quần áo, vì đây là sản phẩm không thuộc danh mục xuất xứ thuần

túy, nên việc xác định xuất xứ sẽ căn cứ vào các tiêu chí của xuất xứ không thuần túy

Việc xác định này được thực hiện theo phương pháp loại trừ theo thứ tự ưu tiên sau:

Danh mục hàng hóa cụ thể => Chuyển đổi mã số hàng hóa =>Tỉ lệ phần trăm của giá

tri hàng hóa =>Công đoạn gia công chế biến

Để xác định hàng hóa có thuộc danh mục hàng hóa cụ thể hay không thì căn cứ vào

phụ lục của Thông tư số 08/2006/TT-BTC Cụ thể, theo danh mục hàng hóa trong phụ

lục của tài liệu đã nêu thì quần áo sẽ nằm trong mã HS là 61xx và 62xx trong đó xx là

số thứ tự từ 0-9 Cụ thể như sau:

Mã số

Tiêu chí chuyển đổi cơ

bản

kim hoặc móc

6101 áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car-coat), áo khoác

không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo

jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại

tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc

móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.03

Cắt may, khâu hoặc dệt kim, tết kết thành sản phẩm

6102 áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car-coat), áo khoác

không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể

cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các

loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim

hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.04

Cắt may, khâu hoặc dệt kim, tết kết thành sản phẩm

6103 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể Cắt may, khâu hoặc dệt

Trang 8

thao, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn, và

quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ

em trai, dệt kim hoặc móc

kim, tết kết thành sản phẩm

6104 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể

thao, áo váy dài, váy, quần váy, quần dài, quần yếm có dây

đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng

cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc

Cắt may, khâu hoặc dệt kim, tết kết thành sản phẩm

6115 Quần tất, quần áo nịt, bít tất dài (trên đầu gối), bít tất ngắn

và các loại hàng bít tất dệt kim khác, kể cả nịt chân dùng

cho người giãn tĩnh mạch, giày dép không đế, dệt kim hoặc

móc

Cắt may, khâu chế hoặc dệt kim, tết kết thành sản phẩm

6116 Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao, dệt kim hoặc

móc

Cắt may, khâu chế hoặc dệt kim, tết kết thành sản phẩm

6117 Hàng phụ trợ quần áo đã hoàn chỉnh, dệt kim hoặc móc

khác; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc hàng

phụ trợ quần áo

Cắt may, khâu chế hoặc dệt kim, tết kết thành sản phẩm

dệt kim hoặc móc

6201 áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe, áo khoác không

tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo

jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại

tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, trừ các loại

thuộc nhóm 62.03

Cắt may, khâu thành sản phẩm

6202 áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe, áo khoác không

tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket

trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương

tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, trừ loại thuộc nhóm

62.04

Cắt may, khâu thành sản phẩm

Trang 9

6203 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể

thao, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và

quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ

em trai

Cắt may, khâu thành sản phẩm

6204 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể

thao, áo váy dài, váy, quần váy, quần dài, quần yếm có dây

đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng

cho phụ nữ hoặc trẻ em gái

Cắt may, khâu thành sản phẩm

6205 áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai Cắt may, khâu thành sản

phẩm

6206 áo choàng dài, áo sơ mi và áo choàng ngắn dùng cho phụ

nữ hoặc trẻ em gái

Cắt may, khâu thành sản phẩm

6207 áo may ô và các loại áo lót khác, quần lót, quần đùi, quần

sịp, áo ngủ, bộ py-gia-ma, áo choàng tắm, áo khoác ngoài

mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho nam giới

hoặc trẻ em trai

Cắt may, khâu thành sản phẩm

6208 áo may ô và các loại áo lót khác, váy lót, quần xi líp, quần

đùi bó, áo ngủ, bộ py-gia-ma, áo mỏng mặc trong nhà, áo

choàng tắm, áo khoác ngoài mặc trong nhà và các loại

tương tự dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái

Cắt may, khâu thành sản phẩm

6209 Quần áo may sẵn và đồ phụ kiện hàng may cho trẻ em Cắt may, khâu thành sản

phẩm

6210 Quần áo may từ các loại vải thuộc nhóm 56.02, 56.03,

59.03, 59.06 hoặc 59.07

Cắt may, khâu thành sản phẩm

6211 Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi;

quần áo khác

Cắt may, khâu thành sản phẩm

6212 Xu chiêng, gen, áo nịt ngực, dây đeo quần, dây móc bít tất, Ren móc đã qua tết kết;

Trang 10

nịt tất, các sản phẩm tương tự và các chi tiết của chúng,

được làm hoặc không được làm từ dệt kim hoặc móc

các loại khác đã qua cắt may, khâu hoặc dệt kim

6213 Khăn tay và khăn quàng cổ nhỏ hình vuông Cắt may, khâu thành sản

phẩm

6214 Khăn san, khăn choàng vai, khăn quàng cổ, khăn choàng

rộng đội đầu và choàng vai, mạng che mặt và các loại

tương tự

Cắt may, khâu thành sản phẩm

6215 Nơ thường, nơ con bướm và cà vạt Cắt may, khâu thành sản

phẩm

6216 Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao Cắt may, khâu thành sản

phẩm

6217 Phụ kiện may mặc làm sẵn khác; các chi tiết của quần áo

hoặc của phụ kiện may làm sẵn, trừ các loại thuộc nhóm

62.12

Cắt may, khâu thành sản phẩm

Như vậy, việc nhập nguyên liệu về để gia công thành sản phẩm hoàn chỉnh đáp ứng

các tiêu chí chuyển đổi theo danh mục đã liệt kê nêu trên Nên hàng hóa dệt may của

doanh nghiệp Việt Nam hoàn toàn đáp ứng tiêu chí “Made in Vietnam”

Phóng viên hỏi: Như vậy, có nhiều sản phẩm được gắn mác “made in Vietnam”

nhưng chưa chắc đã là hàng Việt? Phải chăng ta nên chia sản phẩm thành 2 loại, made

in Vietnam “xịn” và “không xịn”?

Luật sư tư vấn: Việc xác định xuất xứ hàng hóa được xác định theo các tiêu chí đã

nêu ở trên và có nguyên tắc xác định rõ ràng nên hoàn toàn không có khái niệm

“Made in Vietnam” xịn hay không xin Trong trường hợp có sự phân chia thành “xịn”

hay “không xịn” mà không có cơ sở pháp lý rõ ràng thì có thể dẫn tới sư phân biệt đối

xử gây bất bình đẳng cho các chủ thể tham gia trong cùng lĩnh vực sản xuất kinh

doanh Việc phân biệt này có thể khiến Việt Nam vi phạm các cam kết về đối xử tối

huệ quốc và/hoặc đối xử quốc gia khi gia nhập WTO hoặc các điều ước quốc tế khác

mà Việt Nam là thành viên

Vấn đề cần đặt ra ở đây chính là kiểm soát việc chỉ dẫn xuất xứ hàng hóa chứ không

phải là phân biệt thành “xịn” hay “không xịn”

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w