1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư nguyễn kim q10

206 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là hành trang quý báu nhất mà em sẽ mang theo khi rời Giảng Đường Đại Học Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc nhất đến Thầy hướng dẫn T.S Tô Văn Lận đã tận tình giúp đỡ truyền đạt cho e

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc đến tất cả các thầy cô Trường

Đại Học Kĩ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh đã dạy dỗ, truyền đạt tất cả kiến thức và tâm huyết của mình trong suốt những năm em học tập tại trường Đó là hành trang quý báu nhất mà em sẽ mang theo khi rời Giảng Đường Đại Học

Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc nhất đến Thầy hướng dẫn T.S Tô Văn

Lận đã tận tình giúp đỡ truyền đạt cho em có được những kiến thức kinh nghiệm và những lời khuyên quí báu để em có thể hoàn thành đồ án này

Và với lượng kiến thức còn hạn chế, do vậy không tránh khỏi những thiếu

sót trong quá trình làm đề tài em xin mong nhận được sự chỉ bảo thêm của các Thầy Cô và sự góp ý trao đổi của bạn bè, để kiến thức của em ngày càng hoàn thiện hơn

Lời cuối em xin chúc các Thầy Cô lời chúc sức khỏe và hạnh phúc

TP.HCM Tháng 01/2011

Sinh viên

Bùi Minh Tân

Trang 2

MỤC LỤC THUYẾT MINH

PHẦN 1 : KIẾN TRÚC 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH 1

I NHU CẦU XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH 1

II ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 1

III ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH 2

IV GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CƠNG TRÌNH 3

V ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU KHU VỰC XÂY DỰNG 4

PHẦN 2 : KẾT CẤU 5

CHƯƠNG 2 : THẾ KẾ THÉP SÀN LẦU 2 5

I SỐ LIỆU TÍNH TỐN 5

II TÍNH Ơ SÀN THUỘC LẠI BẢN DẦM 7

III TÍNH Ơ SÀN THUỘC LOẠI BẢN KÊ 4 CẠNH 9

IV KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN 13

CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI 20

I SỐ LIỆU TÍNH TỐN 20

II TÍNH TỐN BẢN NẮP HỒ NƯỚC 20

III TÍNH DẦM NẮM HỒ 22

IV TÍNH TỐN THÀNH HỒ………26

V TÍNH TỐN BẢN ĐÁY………32

VI TÍNH TỐN DẦM ĐÁY……… 33

CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ CẦU THANG 44

I SỐ LIỆU TÍNH TỐN 44

II TÍNH TỐN BẢN THANG 47

III TÍNH TỐN DẦM THANG D1 49

IV TÍNH TỐN DẦM THANG D2 52

V TÍNH TỐN DẦM THANG D3 55

CHƯƠNG 5 : TÍNH TỐN CẤU TẠO VÁCH CỨNG 58

I TÍNH TOÁN VÁCH CỨNG 58

CHƯƠNG 6: TÍNH TỐN VÀ BỐ TRÍ THÉP KHUNG TRỤC 2 66

I SỐ LIỆU TÍNH 61

II XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 73

III TÍNH TỐN DẦM 78

IV TÍNH THÉP CỘT 93

Trang 3

CHƯƠNG 7: NỀN MÓNG 101

I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 101

II ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT 101

III LỰA CHỌN MẶT CẮT ĐỊA CHẤT ĐỂ TÍNH TOÁN 106

A.THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 107

I THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI HỆ VÁCH CỨNG 107

II THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI CỘT THUỘC KHUNG TRỤC 2 131

B.THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP 155

I THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI HỆ VÁCH CỨNG 155

II THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI CỘT THUỘC KHUNG TRỤC 2 183

III SO SÁNH, CHỌN PHƯƠNG ÁN CỌC CHO CÔNG TRÌNH 202

Trang 4

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

PHẦN I : KIẾN TRÚC CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỂ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia,dân số thành thị tăng nhanh, đất

có thể dùng cho xây dựng giảm đi, giá đất không ngừng tăng cao, sự tiến bộ của khoa học

kỹ thuật xây dựng, phát minh của thang máy, cơ giới hóa và điện khí hóa trong xây dựng được áp dụng rộng rãi; bên cạnh đó nhu cầu về nhà ở của người dân ngày càng nâng cao: nếu như ngày trước nhu cầu của con người là “ ăn no, mặc ấm” thì ngày nay nhu cầu đó phát triển thành “ ăn ngon, mặc đẹp”

Mặt khác, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Tp.HCM cần chỉnh trang bộ mặt đô thị : thay thế dần các khu dân cư ổ chuột, các chung cư cũ đã xuống cấp bằng các chung cư ngày một tiện nghi hơn phù hợp với quy hoạch đô thị của thành phố là một yêu cầu rất thiết thực

Vì những lý do trên, chung cư NGUYỄN KIM P7- Q10 ra đời nhằm đáp ứng những nhu cầu trên của người dân cũng như góp phần vào sự phát triển chung của thành phố

II ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:

Công trình tọa lạc trong cụm chung cư NGUYỄN KIM P7-Q10, công trình nằm ở vị trí thoáng, đẹp có mặt tiền giáp với đường Vĩnh Viễn và mặt thứ hai giáp đường nội bộ rộng 10m

Vì nằm trên các trục đường giao thông chính nên thuận tiện cho việc vận chuyển máy móc thiết bị, xe chở vật liệu xây dựng ra vào công trình một cách dễ dàng

Hệ thống cơ sở hạ tầng khu vực xây dựng :cấp điện, cấp nước đã hoàn chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi trong thi công

Hiện trạng khu đất xây dựng trên nền chung cư cũ đã tháo dỡ, gặp một số khó khăn ban đầu trong công tác thi công móng, tuy nhiên những trở ngại trên đã được tiên đoán và khắc phục

Trang 5

Mật độ xây dựng %

Diện tích sàn xây dựng

1 Diện tích

khu đất 1868 100%

Trang 6

xanh, sân chơi

nội bộ 731 39.1%

4

Lô Q (xin xây dựng)

2 CHỨC NĂNG CỦA MỖI KHỐI NHÀ

­ Tầng hầm được sử dụng làm bãi giữ xe cho toàn bộ chung cư, bên cạnh đó tầng hầm

cũng là nơi chứa các trang thiết bị phục vụ cho chiếu sáng dự phòng như máy phát điện …

­ Tầng trệt và tầng 1 chủ yếu dùng để kinh doanh dịch vụ, cửa hàng buôn bán giống như trung tâm mua sắm Ngoài ra, hai tầng này cũng được tận dụng để chứa trang thiết bị

phòng cháy chữa cháy, và nhiều thiết bị khác…

­ Từ lầu 2 đến lầu 9 bao gồm các căn hộ loại A, B,C: đáp ứng nhu cầu về nhà ở của người

dân

­ Tầng 10 gồm các kho của chung cư, tầng mái được tận dụng để xây dựng hồ chứa nước

phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt và nước chữa cháy cho toàn bộ chung cư

IV CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

1 GIẢI PHÁP KÊT CẤU THÂN NHÀ

2 GIẢI PHÁP KẾT CẤU NỀN MÓNG ĐƯỢC CHỌN

Giải pháp móng được chọn là hệ thống móng đơn đặt trên nền cọc bê tông cốt thép, cọc sử dụng là cọc ép, hoặc cọc khoan nhồi

Đối với móng của hố thang máy thì sử dụng móng bè trên nền cọc

3 GIẢI PHÁP THÔNG THOÁNG VÀ CHIẾU SÁNG

Bốn mặt công trình đều bố trí cửa sổ để lấy ánh sáng, lấy gió từ thên nhiên, bên trong mỗi căn hộ đều có hệ thống đèn chiếu sáng, máy điều hòa

4 GIẢI PHÁP ĐIỆN

Nguồn điện cung cấp cho chung cư chủ yếu là nguồn điện thành phố (mạng điện quận 10),

có nguồn điện dự trữ khi có sự cố cúp điện là máy phát điện đặt ở tầng trệt để bảo đảm cung cấp điện 24/24h cho chung cư

Trang 7

Hệ thống cáp điện dược đi trong hộp gain kỹ thuật và có bảng điều khiển cung cấp điện cho từng căn hộ

5 GIẢI PHÁP CẤP - THOÁT NƯỚC VÀ PHÒNG HỎA, THOÁT HIỂM

Nguồn nước cung cấp cho chung cư là nguồn nước thành phố, được đưa vào bể nước ngầm của chung cư sau đó dùng máy bơm đưa nước lên hồ nước mái, rồi từ đây nước sẽ được cung cấp lại cho các căn hộ Đường ống thoát nước thải và cấp nước đều sử dụng ống nhựa PVC

Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nước vào các sênô bằng BTCT, sau đó theo ống dẫn nước

để thoát vào hệ thống thoát nước của thành phố

Hệ thống phòng cháy chữa cháy được đảm bảo bằng các bình chữa cháy đặt ở các góc phòng của từng căn hộ và đặt tại vị trí cầu thang bộ, thang máy

Mỗi tầng lầu đều có hai cầu thang bộ và hai buồng thang máy bố trí hợp lý, đảm bảo đủ khả năng thoát hiểm cho người khi xảy ra sự cố cháy nổ Bên cạnh đó còn có hệ thống chữa cháy lấy nước từ hồ nước đặt trên mái

V ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU KHU VỰC XÂY DỰNG

Công trình này xây dựng tại Q10 Tp HCM nên chịu ảnh hưởng của khí hậu thời tiết Đông Nam Bộ gồm hai mùa rõ rệt là 6 tháng nắng và 6 tháng mưa Dự kiến công trình xây dựng vào mùa khô nên thuận lợi trong công tác bảo quản vật tư, cũng như thuận lợi trong thi công công trình Tuy nhiên thỉnh thoảng cũng có những cơn mưa trái mùa, vì thế không nên chủ quan mà cần có biện pháp che chắn kịp thời đối với xi măng, bê tông mới đổ khi xảy ra mưa

Trang 8

trên dầm 0,1 64.7 2,95 1800 Dày 200mm Phân bố

Trang 9

­ Tải trọng tường 200mm phân bố trên dầm là :

Trang 10

­ Nếu tỉ số d

b

h 3

h  : bản liên kết ngàm vào dầm

­ Nếu tỉ số d

b

h3

h  : bản liên kết khớp vào dầm Trong đó hd: chiều cao tiết diện dầm liên kết với bản

hb: chiều cao tiết diện bản ( chiều dày bản sàn )

II TÍNH Ô SÀN THUỘC LOẠI BẢN DẦM : S1, S2, S3, S8, S12, S13

b Ô S3 ( ô hành lang cầu thang )

Tải trọng thường xuyên : 2

l  nên thuộc bản dầm Cắt theo phương cạnh ngắn của bản một dải có bề rộng b 1m  để tính, tổng tải trọng tác dụng trên dải rộng b  1mlà

Trang 11

9 q l M

128 kGm

q l M

8 kGm

  Hàm lượng cốt thép: s

Trang 12

S3

Nhịp 55,82 0,007 0,996 0,185 6a250 1,1 0,08 Gối 111,64 0,014 0,9930 0,37 6a250 1,1 0,08

S8

Nhịp 510,28 0,0027 0,9667 1,74 8a150 3,4 0,25 Gối 1020,43 0,1287 0,9308 3,6 8a120 4,2 0,3

S12

Nhịp 74.29 0,0094 0,995 0,245 6a250 1,1 0,08 Gối 148,58 0,0187 0,99 0,494 6a250 1,1 0,08

S13

Nhịp 125,36 0.0158 0.992 0.416 6a250 1,1 0,08 Gối 222,86 0,028 0,986 0,744 6a250 1.1 0,08

Thép cấu tạo ô sàn S1, S2, S8 theo phương cạnh dài đặt 6a200

Thép cấu tạo ô sàn S3, S12, S13 theo phương cạnh dài đặt 6a250

III TÍNH Ô SÀN THUỘC LOẠI BẢN KÊ BỐN CẠNH: S4, S5, S6, S7, S9, S10, S11

l  nên thuộc bản kê bốn cạnh

Các ô bản này liên kết với dầm có kích thước: 300 700;300 600 

Trang 13

l  nên thuộc bản kê bốn cạnh

Ô S7, S11 có sơ đồ tính 3 cạnh ngàm khớp 1 cạnh, do S7 có một cạnh liên kết với dầm

P  qs  l1 l2

Ô sàn

91

m m92 k91 k92 M1 M2 MI MII

S4 5,6 7,8 848 37040 0,0210 0,0105 0,0472 0,0236 778 389 1748 874 S5 5,6 6,42

5 848 30511 0,0193 0,0163 0,0448 0,0376 589 497 1367 1147 S6 3,8 4,3 1013 16552 0,0194 0,0160 0,0451 0,0731 321 265 747 1210 S9 3,8 4,8 1013 18477 0,0179 0,0179 0,0417 0,0417 331 331 770 770 S10 5,6 7,85 848 37990 0,0210 0,0115 0,0474 0,0263 798 437 1801 999

b Ô sàn ngàm ba cạnh, khớp một cạnh: S7

Xác định mômen dương lớn nhất ở giữa nhịp ô bản: M1 m81 P; M2 m82 P Xác định mômen âm lớn nhất ở gối ô bản: MI k81P; MIIk82P Trong đó : m , m , k , k81 82 81 82: hệ số mômen tra bảng theo sơ đồ ngàm 4 cạnh

Pqs l1 l2

Ô sàn

Hệ số mô men Mô men

nhịp Mô men gối

81

2

Trang 14

S7 3,8 6,2 1013 23866 0,0236 0,0207 0,0502 0,0515 563 494 1198 1229 S11 1,15 1,45 848 1414 0,0260 0,0187 0,0552 0,0465 37 26 78 66

  Hàm lượng cốt thép: s

2 389 0.017 0.991 1.52 8a150 3,35 0.25 Gối 1 1748 0.066 0.966 4.8 10a150 5,24 0.39 Gối 2 874 0.034 0.983 2.42 10a200 3,93 0.29

S5

Nhịp

1 589 0.06 0.969 5.39 10a140 5,61 0.42 Nhịp

2 497 0.045 0.977 4.05 10a150 5,23 0.39 Gối 1 1367 0.104 0.945 7.73 10a100 7,85 0.58 Gối 2 1147 0.079 0.959 5.79 10a120 6,54 0.48

S6

Nhịp

1 321 0.027 0.986 2.38 8a150 3,35 0.25 Nhịp

2 265 0.021 0.989 1.85 8a150 3,35 0.25 Gối 1 747 0.0047 0.976 3.37 8a140 3,59 0.27 Gối 2 1210 0.037 0.981 2.62 8a150 3,35 0.25

S7

Nhịp

1 563 0.02 0.99 1.79 8a150 3,35 0.25 Nhịp

2 494 0.009 0.996 0.76 8a150 3,35 0.25

Trang 15

Gối 2 1229 0.02 0.99 1.42 8a150 3,35 0.25

S9

Nhịp

1 331 0.032 0.984 2.84 8a150 3,35 0.25 Nhịp

2 331 0.02 0.99 1.77 6a150 1,89 0.14 Gối 1 770 0.054 0.972 3.92 8a100 5,03 0.38 Gối 2 770 0.054 0.972 3.92 8a100 5,03 0.38

S10

Nhịp

1 798 0.072 0.962 6.53 10a120 6.54 0.48 Nhịp

2 437 0.035 0.982 3.14 8a150 3,35 0.25 Gối 1 1801 0.12 0.936 7.22 10a100 7.85 0.58 Gối 2 999 0.059 0.97 4.22 10a150 5,23 0.39

S11

Nhịp 1 37 0.0013 0.9993 0.12 6a250 1,1 0.08 Nhịp 2 26 0.0009 0.9995 0.08 6a250 1,1 0.08 Gối 1 78 0.0028 0.9986 0.25 6a250 1,1 0.08 Gối 2 66 0.0024 0.9988 0.21 6a250 1,1 0.08

BẢNG TỔNG HỢP CỐT THÉP

Ô sàn Vị trí Chọn

thép Ô sàn Vị trí

Chọn thép

S1

Nhịp 6a150

S8

Nhịp  8a150Gối 8a150

S2 Nhịp 6a150

Gối 8a120Gối 8a150

Nhịp 1 8a150 Gối 1 8a100

Nhịp 2 8a150 Gối 2 8a100

Nhịp 1 10a140 Gối 1 10a100

Nhịp 2  10a150 Gối 2  10a150Gối 1 10a100

S11

Nhịp 1 6a250

Gối 2 10a120 Nhịp 2 6a250

S6 Nhịp 1 8a150 Gối 1 6a250

Nhịp 2 8a150 Gối 2 6a250

Trang 16

Gối 1

S12 Nhịp Gối 2 8a150 Gối 6a250

Gối 1 8a150 Gối 1 6a250

Gối 2 8a200 Gối 2 6a250

Khi bố trí cốt thép trên bản vẽ thống nhất như sau:

­ Để đảm bảo tính liên tục khi bố trí cốt thép nhịp chọn thép lớn nhất trong các

ô bản để bố trí chung cho các ô

­ Thép gối của hai ô bản liền kề cũng chọn thép lớn nhất để bố trí chung cho hai

ô

IV KIỂM TRA ĐỌ VÕNG CỦA SÀN

Nhận xét: ô sàn hành lang có tải trọng lớn nhất, kích thướt lớn nhất (ô S10)

Ô bản sàn S10 có kích thước 5, 6m 7,85m Xét độ võng cho dải bản có bề rộng

b  1m  100cm theo phương cạnh ngắn (có moment lớn hơn), xem nó như 1 dầm ngàm 2 đầu, có độ cứng dầm là B Xét tiết diện giữa bản có độ võng lớn nhất

Trang 17

h ( m )

 Độ võng ở giữa nhịp do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng :

( theo công thức 7.53 trang 213 của Thầy Nguyễn Đình Cống) là:

Trang 18

­ Chiều cao tương đối của vùng bê tông chịu nén : 2

0 b.ser

0, 0213 b.h R 100 13,5 185

4 s

3 b

0

.A 2 bh

Trang 19

   thì lấy

1

1 0

  1,8 đối với bê tông nặng

 Giá trị mô men uốn phân phối cho phương cạnh ngắn là

M m   g l l 0, 0210 587,54 5, 6 7,85   552, 76kG.m

2 2

0 b.ser

0, 0164 b.h R 100 13,5 185

4 s

3 b

Trang 20

 f s

0

.A 2 bh

Trang 21

s b 2

   thì lấy

2

10

  1,8 đối với bê tông nặng

 Giá trị mô men uốn phân phối cho phương cạnh ngắn là

M  m    g l l  0, 0210 587, 54 5, 6 7,85     552, 76kG.m

2 3

0 b.ser

0, 0164 b.h R 100 13,5 185

4 s

3 b

0

.A 2 bh

Trang 22

   thì lấy

3

1 0

Trang 23

CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ HỔ NƯỚC MÁI

I SỐ LIỆU TÍNH TỐN

1 KÍCH THƯỚC SƠ BỘ

Hồ nước mái cĩ kích thước  3

4,5 8, 6 2, 0 m   Cao trình nắp hồ 40,8m, hồ nước được đúc bằng bê tơng cốt thép tồn khối Sơ bộ chọn kích thước hồ nước mái như sau

II TÍNH TỐN BẢN NẮP HỔ NƯỚC

Nắp hồ nước đúc bê tơng cốt thép tồn khối với thành hồ Kích thước nắp hồ như sau :

+40.800

AB

CỘT 250x600 CỘT

250x600

8600

D ẦM Đ ÁY 400x600

NẮP TH ĂM 600x600

DẦM N ẮP 200x300

Trang 24

8600

3

NẮP THĂM 600x600

DẦM NẮP DN2 200x300

BẢN NẮP 4,5mx8,6m DẦM NẮP DN1

p n p 1,3 75 97,5 kG m ( Nắp hồ khơng cĩ hoạt tải sử dụng, chỉ

cĩ hoạt tải sửa chửa, lấy hoạt tải phân bố đều c 2

p 75 kG m theo TCVN 2737-1995 ) Tổng tải trọng tính tốn tác dụng lên nắp hồ 2

3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC

Mơmen dương tại giữa nhịp M1m91P; M2m92P

Mơmen âm trên gối MI  k91P; MII k92P

Trong đĩ : P  q l1 l2372,5 4, 4 7, 2 11801kG  

Trang 25

n (kGm)

As,chọ n

Trang 26

Dạng truyền tải tam giác : 1

l 5

s

q kG m

Tải tương đương

td

q kG m

Tải trọng bản thân

thang 4,5 8,6 0,26 372,5 739,54 110 849,54

2 SƠ ĐỒ TÍNH

Chiều dài tính toán của dầm được xác định từ trục đến trục cột:

Dầm nắp tính như dầm đơn giản, tựa lên các cột

Trang 27

q = 633,83 kG/m

4 m Daàm DN1

Trang 28

As,chọ n

2 7404 27 0,233 0,865 11,32 4 20 12,56 2,326

b Tính cốt thép ngang

Chọn lực cắt lớn nhất trong 2 dầm DN1, DN2 là Qmax  3546, 83kGđể tính cốt thép ngang cho cả 2 dầm trên

Kiểm tra điều kiện hạn chế :

- Bê tông không bị phá hoại trên mặt phẳng nghiêng

Bố trí cốt đai cấu tạo:

: cho đoạn giữa dầm

- Bước đai u  150mmtrong phạm vi

4

l

gần gối tựa đảm bảo u(u , utt max, u )ct

u  200mmtrong phạm vi giữa nhịp còn lại đảm bảo u  (u , utt max, u )ct

Trang 29

VI TÍNH TOÁN THÀNH HỒ

1.TẢI TRỌNG

c Áp lực ngang của nước pn

Chiều cao cột nước trong hồ xấp xỉ h  1, 7m Áp lực nước tác dụng lên thành hồ phân bố tuyến tính theo chiều sâu, lực lớn nhất tại đáy hồ:

Bản thành liên kết với dầm nắp có kích thước tiết diện :20 30 cm

Xét tỉ số giữa bề rộng b20 cmcủa dầm nắp với bề dày thành hồ h12 cmcó

Trang 30

Vậy sơ đồ tính của bản thành 2m 4,5m là hai dầm hai đầu khớp

f Xét bản thành : 2m 8, 6m

Bản thành liên kết với dầm nắp có kích thước tiết diện :20 30 cm

Xét tỉ số giữa bề rộng b20 cmcủa dầm nắp với bề dày thành hồ h12 cmcó

b 20

1, 67 3

h 12  do đó liên kết giữa bản thành và dầm nắp xem như là liên kết khớp

Bản thành liên kết với với dầm dáy DD2 : 40 60 cm

Xét tỉ số giữa bề rộng b  40cmcủa dầm nắp với bề dày thành hồ h12 cm có

a Xét bản thành : 2m 4,5m

Cắt một dải rộng b 1m  theo phương cạnh ngắn, tính toán như dầm hai đầu khớp

Tải trọng nước tác dụng lên dải rộng 1m là qn pn1m 1870 kG m

Tải trọng gió tác dụng lên dải rộng 1m là qhph1m74,58 kG m

 Biểu đồ mô men uốn do tải trọng nước :

q n = 1870 kG/m

A B

Trang 31

2 n B

Giá trị Mô men lớn nhất tại vị trí có lực cắt Q = 0

Lấy đạo hàm biểu thức Mx theo x và cho giá trị này bằng 0 được :

Trang 32

Tải trọng giĩ tác dụng lên dải rộng 1m là qhph1m74,58 kG m

 Biểu đồ mơ men uốn do tải trọng nước :

Biểu đồ Mômen

33, 6

 ( cách gối tựa A một đoạn x0,553 l 0,553 2 1,106m  )

 Biểu đồ mơ men uốn do tải trọng giĩ :

Trang 33

Giá trị mô men tạị x1,106mlà :

As,ch ọn

Trang 34

Kết luận : vì cốt thép bản thành bố trí theo hai lớp nên để thuận tiện trong thi công, từ bản

tính cốt thép trên, chọn thép 8a200 bố trí cho toàn bộ ô bản thành

1 TÍNH TOÁN CỐT THÉP DỌC THEO PHƯƠNG NGANG THÀNH HỒ:

Khi nước tác dụng vào hai bản dọc AB, DC thì sẽ gây ra lực kéo trong hai bản ngang AD,

BC tại các nút với lực kéo NAD NBC

Ngược lai, khi nước tác dụng vào hai bản ngang AD, BC thì sẽ gây ra lực kéo trong hai bản dọc AB, DC tại các nút với lực kéo NAB NCD

Vì khả năng chịu kéo của bê tông rất bé nên cần bố trí thép dọc theo bản thành để chịu lực kéo này

Giả sử cần bố trí thép với khoảng cách a  200mm, cần tính diện tích cốt thép chịu kéo trong phạm vi này

Cắt theo phương mặt phẳng ngang một dải có bề rộng a  200mm

Xét tại vị trị đáy hồ, tải trọng tác dụng của nước là:

Như vậy: tải trọng do nước tác dụng theo phương ngang xung quanh khoanh thành hồ có

bề rộng a=200mm có dạng hình thang với 2

Trang 35

Diện tích cốt thép mỗi lớp trong mỗi bản thành là: (thép bố trí hai lớp)

Tải trọng tính toán

Mômen dương tại giữa nhịp M1m91P; M2m92P

Mômen âm trên gối MI  k91P; MII k92P

Trong đó : P q L1L22555 4,5 8, 6  98879 kG

Trang 36

việc của bê tông 1,0 tra bảng đươc  R 0, 418; R 0,595

Mômen (kGm) m

(cm2)

Chọn thép (cm2)

As,chọn

(cm2) (%)Nhịp

1 m91=0,0189 98879 1868,8 0,0127 0,994 5,57 12a150 7,54 0,11% Nhịp

2 m92=0,0051 98879 504,28 0,0034 0,998 1,497 6a150 1,89 0,13% Gối

1 k91=0,0406 98879 -4014,49 0,027 0,986 12,06 14a120 12,83 0,19% Gối

2 k92=0,0112 98879 -1107,45 0,0076 0,996 3,29 8a150 3,35 0,05%

VI TÍNH TOÁN DẦM ĐÁY

1 TẢI TRỌNG

Kích thước dầm đáy như sau: DD1250 600  , DD2400 600  

Vì các ô bản đáy là bản kê bốn cạnh nên tải trọng tác dụng lên dầm đáy do bản đáy truyền

vào có dạng hình thang và tam giác

Trang 37

B A

Trang 38

Dầm

Dạng truyề

td

q

kG m

Tải trọng bản thân dầm qbt

kG m

Tải trọng

do thành

hồ

Tổng tải

Dầm đáy tính như dầm đơn giản, tựa lên các cột

Nhịp tính toán của dầm được lấy từ trục đến trục cột

q = 4724 kG/m

4m Daàm DD1

R  R  3650 kG cm

Trang 39

(cm2)

(%)

DN1 9448 55 0,0861 0,9549 4,928 2 12 2 14   5,34 0,39 DN2 55578 55 0,3168 0,8062 34,34 7 25 34,36 1,56

b Tính cốt thép ngang

0

h h a 60 4, 5 55, 5cm

 DẦM DD1 : Qmax 9448 kG

Kiểm tra điều kiện hạn chế :

- Bê tông không bị phá hoại trên mặt phẳng nghiêng

Trang 40

: cho đoạn giữa dầm

- Bước đai u  150mmtrong phạm vi

4

l

gần gối tựa đảm bảo u(u , utt max, u )ct

u  300mmtrong phạm vi giữa nhịp còn lại đảm bảo u  (u , utt max, u )ct

Kiểm tra điều kiện hạn chế :

- Bê tông không bị phá hoại trên mặt phẳng nghiêng

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm