Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn Vị trí xây dựng công trình nằm ở Thành Phố Hồ Chí Minh nên mang đầy đủ tính chất của vùng.. Các giải pháp thiết kế khác a Chiếu sáng tự nhiên Các că
Trang 1LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian em học tại trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành
Phố Hồ Chí Minh Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn:
Quý Thầy Cô bộ môn cũng như thầy cô chuyên ngành đã tận tình giảng dạy và
truyền đạt kiền thức, những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian em học
tại trường Những kiến thức ấy sẽ là hành trang vững chắc cho em để bước vào tương
lai
Thầy Võ Minh Thiện đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt
cho em những kiến thức quý báu trong thời gian em hoàn thành đồ án tốt nghiệp kỹ sư
xây dựng khóa 2006-2010
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý Thầy Cô trường Đại
học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM mạnh khỏe, hạnh phúc, gặp nhiều may mắn và
Trang 2CHƯƠNG I: KIẾN TRÚC GVHD: Th.S VÕ MINH THIỆN
MỤC LỤC TRANG LỜI CẢM ƠN 1
CHƯƠNG I: KIẾN TRÚC 1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4
1.2 VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU KHU VỰC XÂY DỰNG 4
1 3HÌNH THỨC VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ 4
1 4CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KẾ 5
1.5 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT 10
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 2->10) 2.1 MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 11
2.2 XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀY BẢN SÀN – KÍCH THƯỚC DẦM CHÍNH, DẦM PHỤ 11
2.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 13
2.4 CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN CHO TỪNG Ô BẢN SÀN 16
2.5 TÍNH TOÁN CỐT THÉP 18
BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 22
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG 3.1 TỔNG QUAN 23
3.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG 24
3.3 CHỌN SƠ ĐỒ LÀM VIỆC, NỘI LỰC CỦA VẾ CẦU THANG 27
3.4 TÍNH THÉP CHO VẾ THANG V1, V2, V3, CN 29
3.5 TÍNH DẦM CỦA CẦU THANG 30
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI 4.1 TỔNG QUAN 35
4.2 TÍNH TOÁN BẢN ĐÁY HỒ NƯỚC MÁI 36
4.3 TÍNH NỘI LỰC HỆ DẦM BẢN ĐÁY HỒ NƯỚC MÁI 44
4.4 TÍNH CỐT THÉP CHO DẦM ĐÁY HỒ NƯỚC 48
4.5 TÍNH TOÁN NẮP HỒ NƯỚC 51
4.6 TÍNH TOÁN THÀNH HỒ NƯỚC 58
4.7 TÍNH CỘT 62
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN 5.1 TỔNG QUAN VỀ KHUNG NHÀ CAO TẦNG 63
Trang 35.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC PHẦN TỬ 63
5.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀO HỆ KHUNG 66
5.4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHO CÔNG TRÌNH 69
5.5 GIẢI THÍCH KẾT QUẢ TRONG ETABS 75
5.6 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO CỘT KHUNG TRỤC 5 77
5.7 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO DẦM KHUNG TRỤC 5 87
5.8 KIỂM TRA KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 103
CHƯƠNG 6: PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP 6.1 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 106
6.2 CHỌN KÍCH THƯỚC CỌC, CHIỀU DÀI CỌC 107
6.4 KIỂM TRA VẬN CHUYỂN VÀ CẨU LẮP 111
6.5 TÍNH THÉP LÀM MÓC TREO CỌC 112
6.6 TÍNH TOÁN MÓNG ĐÔI M1 (5-B, 5-C) 112
6.7 TÍNH TOÁN MÓNG M2 (5-A, 5-D) 123
CHƯƠNG 7: PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 7.1 TỔNG QUAN VỀ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 129
7.2 CHỌN KÍCH THƯỚC, VẬT LIỆU, CHIỀU SÂU CHÔN CỌC 129
7.3 TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 129
7.4 TÍNH TOÁN MÓNG M1 133
7.5 TÍNH TOÁN MÓNG M2 146
7.6 KIỂM TRA ĐỘ LÚN LỆCH TƯƠNG ĐỐI GIỮA CÁC MÓNG 157
Trang 4CHƯƠNG I: KIẾN TRÚC GVHD: Th.S VÕ MINH THIỆN
1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Kể từ khi nhà nước ta có chính sách mở cửa nền kinh tế, cũng với sự định hướng đầu
tư của nhà nước thì hàng loạt các công ty và tổ chức kinh tế trên thế giới đã đầu tư vào đây
Với chính sách thông thoáng và môi trường đầu tư thuận lợi Thành Phố Hồ Chí Minh hiện
đang là thành phố thu hút nhiểu đầu tư nhất trong nước đây cũng là một thành phố có nền
kinh tế năng động , một trung tâm kinh tế lớn nhất nước và là một trung tâm kinh te61lon71
của khu vực với tốc độ phát triển rất mạnh Song song với sự phất triển về kinh tế là sự phát
triển về dân số hàng nam thành phố thu hút rất đông lao động từ các tỉnh thành trong cả nước
về sinh sống và làm việc đã tạo ra sức ép về dân số và nhu cầu nhà ở ch người dân Đây là
một vấn đề rất bức xúc đối với thành phố, đặc biệt là giải quyết nhà ở cho người có th nhập
trung bình và thấp bởi vì Thành Phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố có giá đất
cao nhất trên cả nước để giải quyết vấn đề này thì việc xây dựng nhà ở căn hộ cao tầng là một
giải pháp hữu hiệu nhất ngoài những giải pháp vĩ mô điều chỉnh mật độ dân số
1.2 VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU KHU VỰC XÂY DỰNG
1.2.1 Vị trí xây dựng
Công trình được xây dựng trên đường Hoàng Việt thuộc khu đô thị mới, Quận Thủ
Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn
Vị trí xây dựng công trình nằm ở Thành Phố Hồ Chí Minh nên mang đầy đủ tính chất
của vùng Đây là vùng có khí hậu tương đối ôn hòa, nhiệt độ trung bình hàng năm là 270C,
chênh lệch giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 100c
Đây là khu vực giàu nắng, hàng năm có từ 2500-2700 giờ nắng thời tiết hàng năm
chia là 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4nam8 sau, mùa
mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (trung bình có 160 ngày mưa trong năm) Độ ẩm trung bình
70%-80% Hai hướng gió chủ yếu là Tây-Tây nam và Bắc- Đông Bắc tháng có sức gió mạnh
nhất là tháng 8, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11
Nhìn chung Thành phố Hồ Chí Minh ít bị ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới
1.3 HÌNH THỨC VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ
Trang 5Mặt bằng khu đất xây dựng công trình khá hẹp nên ngoài phần đất bố trí công trình
chỉ còn một phần nhỏ để bố trí lối vào cho xe và người, ngoài sân chơi cầu lông và trồng một
số cây xanh tạo cảnh quan cho công trình và tạo bóng mát
1.4.2 Giải pháp thết kế kiến trúc
a) Giải pháp mặt bằng
mặt bằng bố trí mạch lạc rõ ràng thuận tiện cho việc bố trí gai giao thông công trình
và các giải pháp kết cấu hành lang bố trí ở trục giữa công trinh2noi61 với các căn hộ rết
thuận tiện co việc đi lại và đảm bảo thông thoáng cho công trình Hệ thống cầu thang bố trí
gần giữa nhà đảm bảo cho giao thông được ngắn gọn và thuận lợi
Trang 8CHƯƠNG I: KIẾN TRÚC GVHD: Th.S VÕ MINH THIỆN
b) Giải pháp thiết kế mặt đứng
Hình khối kiến trúc tổ chức thành khối chữ nhật theo chiều cao Mặt đứng chính
được phân bố thành khối theo chiều cao nhờ việc tạo ra các ban công phía trước các ban công
phía trước còn tạo được vẽ sinh động cho công trình Để tạo ra sự thay đổi cho mặt đứng
chính thì phía dưới chân công trình sử dụng các dường kẻ ngang song song và màu sơn đậm
tạo cảm giác vững chãi
Công trình cao 35.5m với 11 tầng, trong đó có một tầng hầm dùng làm ga ra để xe
máy và một tầng áp mái Chiều cao tầng là 3.5m Cửa làm bằng cửa kính khung gỗ
c) Giải pháp kết cấu
Công trình với thiết kế kết cấu khung BTCT toàn khối chịu lực và làm việc theo sơ
đồ khung phẳng do kích thước theo hai phương của nhà khác nhau
Móng dùng móng cọc thi công bằng phương pháp ép tĩnh
2 Các giải pháp thiết kế khác
a) Chiếu sáng tự nhiên
Các căn hộ trên các tầng được chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống cửa kính bố trí
xung quanh công trình và giếng trời bên trong vông trình
Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng tạo được bố trí sao cho có thể phủ được
tới những nơi cần chiếu sáng
b) Giải pháp thông gió tự nhiện
Các phòng đều được tiếp xúc với không khí tự nhiên nhờ hệ thống cửa sổ và cửa đi
Các phòng ngủ và làm việc điều có cửa sổ hướng ra thiên nhiên tạo bầu không khí mát mẽ và
không tiếp xúc với hành lang tạo sự yên tĩnh cho nghĩ ngơi và làm việc
Ngoài ra, mỗi căn hộ còn có thể được trang bị hệ thống đều hòa sử dụng khi cần
thiết
c) Giải pháp về phòng và chữa cháy
Lối ra của các căn hộ đều được thông ra trực tiếp hành lang dọc rộng 3m dẫn đến cầu
thang rất nhanh thuận tiện cho viêc thoát người khi xẩy ra sự cố với hai cầu thang và hai
thang máy được bố trí trên hành lang đảm bảo thoát hiểm khi có sự cố xẩy ra
Trang 9Trang bị hệ thống báo cháy tự động, bố trí các bình chữa cháy dọc theo hành lang rất
dể sử dụng khi sự cố xẩy ra
d) Giải pháp cấp điện, cấp nước và thoát nước
* hệ thống cấp điện
Nguồn điện cung cấp cho công trình là mạng lưới điện của thành phố Trong công
trình có sử dụng máy biến thế riêng và máy phát điện để cung cấp cho hệ thống thang máy khi
có sự cố mất điện
Điện năng phục vụ cho công trình được cung cấp từ trạm biến áp đặt ở tầng 1 theo
các ống riêng lên các tầng máy biến áp được nối trực tiếp với mạng điện thành phố
* Hệ thống cấp nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước sinh hoạt chung của thành phố Nguồn
nước lấy từ hệ thống cấp nước chung được bơm trực tiếp cho công trình Ngoài ra còn có bể
chứa để cung cấp nước khi có sự cố mất nước
* Hệ thống thoát nước
Nước thãi từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố
Nước mưa thù máy được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng nước trong ống
được đưa xống mương thoát quanh nhà và đưa ra hệ thống thoát nước chính
Nước thãi từ phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới được
đưa ra hệ thống thoát nước chính
1.5 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT
Hệ số mật độ xây dựng
Ko = (Diện tích xây dựng công trình)/(Tổng diện tích khu đất xây dựng)
=
7040
6.4118
=
76,788
6,537 = 0,68
Trang 10CHƯƠNG I: KIẾN TRÚC GVHD: Th.S VÕ MINH THIỆN
Kết luận
Hệ số mật độ xây dựng nhỏ đảm bảo sự thông thóang và sự hòa nhập cảnh quan chung của
khu vực.Hệ số khai thác mặt bằng nằm trong khoảng hợp lí đối với chung cư hiện đại (0,65 –
0,75)
Trang 11S6 S5
S9 S9
S11 S10
S10
S13
S12 S14
3 2
Hình 2.1: Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình
Trong các công trình nhà cao tầng chiều dày thường lớn để đảm bảo các yêu cầu
sau:
Trong tính toán không tính đến việc sàn bị yếu do khoan lỗ để treo các thiết bị kỹ
thuật như đường ống điện lạnh thông gió, cứu hỏa cũng như các đường ống đặt ngầm trong
Quan niệm tính: Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang Sàn không bị
rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn
là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang
Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều
dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức
Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức sau:
l m
D
h
s
s
Trang 12CHƯƠNG 3: TÍNH CẦU THANG GVHD: Th.S VÕ MINH THIỆN
trong đó:
D = 0.8÷1.4 - hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng
ms = 30 ÷ 35 - đối với bản loại dầm
md = 40 ÷ 45 - đối với bản kê bốn cạnh
l - nhịp cạnh ngắn của ô bản Đối với nhà dân dụng thì chiều dày tối thiểu của sàn là hmin = 6cm
s
s cm =>hs =
4540
2.1
435 = (11.6 ÷ 13.05)cm Vậy chọn hs = 12cm cho toàn sàn, nhằm thỏa mãn truyền tải trọng ngang cho các kết
112
112
1
8700 = (540 725) (mm) Chọn hd= 600mm
bdp= (0,25 0,5) hdp
bdp= (0,25 0,5) 500mm = (125 250)mm Chọn bdp= 250mm
Chọn dầm phụ có kích thước tiết diện 250mm x 500mm
Các hệ dầm phụ còn lại có kích thước tiết diện 250mm x 500mm được thề hiện
trên hình vẽ MB dầm sàn (Hình 1)
Trang 13i - Trọng lượng riêng lớp cấu tạo thứ i
δ - chiều dày lớp cấu tạo thứ i
ni - hệ số độ tin cậy của lớp thứ i
Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác
nhau, do đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau Các kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu
là sàn khu ở (Phòng khách, Phòng ăn + bếp, Phòng ngủ), sàn ban công, sàn hành lang và
sàn vệ sinh Các loại sàn này có cấu tạo như sau:
- Sàn khu ở – sàn ban công – sàn hành lang
Trang 14CHƯƠNG 3: TÍNH CẦU THANG GVHD: Th.S VÕ MINH THIỆN
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau:
Tĩnh tải sàn khu ở – sàn ban công – sàn hành lang
Các lớp cấu tạo sàn ( m ) (daN/ m 3 ) g tc (daN/m 2 ) n g s tt ( daN/m 2 )
Bảng 2.1: Tĩnh tải tác dụng lên sàn khu ở, sàn ban công, sàn hành lang
Tĩnh tải sàn khu vệ sinh
Cấu tạo sàn ( m ) (daN/m3) gtc (daN/m2 ) n gstt (daN/m2 )
Bảng 2.2: Tĩnh tải tác dụng lên sàn khu vệ sinh
2.3.2 Tải trọng tường ngăn
Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải phân bố đều trên sàn (cách tính này đơn
giản mang tính chất gần đúng) Tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải (trừ đi 30%
diện tích lỗ cửa), được tính theo công thức sau:
A
g h l g
tc t t t qd t
.
70%
trong đó: lt - chiều dài tường
ht - chiều cao tường
A - diện tích ô sàn (A = ld x ln)
gttc - trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường
với: tường 10 gạch ống: gttc = 180 (daN/m2) tường 20 gạch ống: gttc = 330 (daN/m2) Kết quả được trình bày trong bảng sau:
Tĩnh tải do tường truyền vào sàn
Ô sàn bt(m) ht lt A gttc
(daN/m2)
qttt
(m) (m) (m2) (daN/m2) S1 0.1 3.5 8.3 32.625 180 112.2
S2 0.1 3.5 10.5 30.75 180 150.6
Bảng 2.3: Tĩnh tải tường tác dụng lên từng ô bản sàn
Tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn
gtt = gstt + gttt (daN/m2)
Trang 15Giá trị của hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại phòng
Hệ số độ tin cậy n, đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 trang 15 TCVN
(daN/m2) Phòng ngủ(S1,S2) 200 1.2 240 WC(S1,S2) 200 1.2 240 Phòng ăn(S1,S2) 200 1.2 240 Phòng khách(S1,S2) 200 1.2 240 Sảnh(S3) 300 1.2 360 Cầu thang
(S4,S12,S13,14) 300 1.2 360 Hành lang(S5,S6,S7) 300 1.2 360 Ban công(S9,S10,S11,
Trang 16Liên kết của bản sàn với dầm, tường được xem xét theo quy ước sau:
- Liên kết được xem là tựa đơn:
Khi bản kê lên tường
Khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà có hd/hb < 3
Khi bản lắp ghép
- Liên kết được xem là ngàm khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn
khối) mà có hd/hb 3
- Liên kết là tự do khi bản hoàn toàn tự do
Tùy theo tỷ lệ độ dài 2 cạnh của bản, ta phân bản thành 2 loại:
- Bản loại dầm (L2/L1 > 2)
- Bản kê bốn cạnh (L2/L1 2)
2.4 CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN CHO TỪNG Ô BẢN SÀN
2.4.1 Sàn bản kê bốn cạnh ngàm
Trang 17- Tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi: tùy theo điều kiện liên kết của bản với
các dầm bêtông cốt thép là tựa đơn hay ngàm xung quanh mà chọn sơ đồ tính
- Momen âm lớn nhất ở gối:
Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn L1
MI = ki1.P(daNm/m)
Mômen ở gối theo phương cạnh dài L2
MII = ki2.P(daNm/m)
trong đó:
i : kí hiệu ứng với sơ đồ ô bản đang xét (i=1,2,…11)
1, 2 : chỉ phương đang xét là L1 hay L2
L1, L2 : nhịp tính toán cuả ô bảng là khoảng cách giữa các trục gối tựa
P : tổng tải trọng tác dụng lên ô bản:
P = (p+q) L1 L2
Với p : hoạt tải tính toán (daN/m2)
q : tĩnh tải tính toán (daN/m2)
Trang 18CHƯƠNG 3: TÍNH CẦU THANG GVHD: Th.S VÕ MINH THIỆN
Tra bảng các hệ số: mi1, mi2, ki1, ki2 các hệ số phụ thuộc vào tỷ lệ
Trong trường hợp gối nằm giữa hai ô bản khác nhau thì hệ số ki1 và ki2 được lấy
theo trị số trung bình giữa hai ô
Ô bản loại dầm được tính như cấu kiện chịu uốn
Giả thiết tính toán:
a = 1.5cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo
ho - chiều cao có ích của tiết diện
ho = hs – a = 12 – 1.5 = 10.5 cm
b = 100cm - bề rộng tính toán của dải bản
Lựa chọn vật liệu như bảng sau:
Bê tông cấp độ bền B25 Cốt thép AII
Trang 19Diện tích cốt thép được tính bằng công thức sau
0
b s s
R bh A
m b
Giá trị hợp lý nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng dưới đây
Trang 20h0 (cm) m
A s tt (cm 2 /m )
Thép chọn
µ %
Kiểm tra μmin≤μ≤μma
x
Ф(mm )
a(mm )
As chon (cm 2 /m )
Trang 21Thép chọn
µ % Kiểm tra
μmin≤μ≤μmax Ф(mm) a(mm) A s chon (cm 2 /m)
Trang 23CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CẦU THANG
3.1 TỔNG QUAN
- Cầu thang là phương tiện giao thông đứng của công trình, được hình thành từ các bậc liên tiếp tạo
thành thân thang, các vế nối với nhau bằng chiếu nghỉ, chiếu tới tạo thành cầu thang.Cầu thang là một
yếu tố quan trọng về công dụng và nghệ thuật kiến trúc Các bộ phận cơ bản của cầu thang bao gồm:
thân thang, chiếu nghỉ, chiếu tới, lan can, tay vịn, dầm thang
- Trong công trình có hai cầu thang bộ và hai buồng thang máy, đáp ứng đủ nhu cầu vận chuyển theo
phương thẳng đứng của toà nhà
- Chọn cầu thang có tường bao che xây gạch để tính toán Chiều cao của mỗi tầng là 3.5m, kích
thước buồng thang nhỏ nên chọn phương án cầu thang hai vế dạng bản
D
CT
D D'
4800
100 2900
Trang 24- Các tải trọng tính toán trên sàn cầu thang dựa vào tiêu chuẩn TCXDVN 2737-1995 (Tải trọng và tác
động – tiêu chuẩn thiết kế)
3.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG
3.2.1 Tỉnh tải tác dụng lên bản thang
3.2.1.1 Bản chiếu nghỉ
- Sơ bộ chọn chiều dày bản thang là:
3530
480
=(13.7÷16)cm chọn h = 15cm
Trang 25HÌNH 3.3: CÁC LỚP CẤU TẠO BẢN THANG
- Chọn bậc thang có kích thước như hình vẽ:
Trang 26CHƯƠNG 3: TÍNH CẦU THANG GVHD: Th.S VÕ MINH THIỆN
280
HÌNH 3.4: CẤU TẠO BẬC THANG
Xác định chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương của bản nghiêng tdi
848.0
×02.0
×)175.028.0
= 0.0276(m)
Lớp vữa lót: td2=
28.0
848.0
×02.0
×)175.028.0
×175.0
BẢNG 3.2: KẾT QUẢ TẢI TRỌNG BẢN THÂN
3.2.2 Hoạt tải tác dụng lên cầu thang
= 0.625 = 32 0
3.2.3 Tổng tải trọng tác dụng lên cầu thang
- Tại chiếu nghỉ có tải trọng: q1= 549.4 + 360 = 909.4(daN/m2)
- Tại bản thang nghiêng:
+ Trọng lượng lan can: glc = 30(daN/m) và hệ số tin cậy n = 1.3
Qui tải lan can trên đơn vị m2 của bản: glc =
7.130
×= 22.9(daN/m2)
Trang 27+ Trọng lượng vế thang là: q2 = g bt' + ptt + glc = 761.712+ 360 + 22.9 = 1144.612(daN/m2)
3.3 CHỌN SƠ ĐỒ LÀM VIỆC, NỘI LỰC CỦA VẾ CẦU THANG
- Sơ đồ làm việc của của cầu thang: chọn cầu thang làm việc theo hình thức bản chịu lực Chọn sơ bộ
DD'
HÌNH 3.5: MẶT BẰNG BỐ TRÍ HỆ Ô BẢN CẦU THANG
3.3.1 Tính toán bản thang nghiêng V1,V2
- Cắt một dãy bản có bề rộng b=1m theo phương nghiêng để tính
- Xem bản cầu thang làm việc như một dầm gãy Vì tỉ số bb = d
b
h
400 = 2.67, do đó liên kết giữa bản và dầm là khớp
- Xác định lực tác dụng lên dầm:
Đối với bản nghiêng : q2 = 1281.1 (daN/m2) ×1m = 1281.1 (daN/m)
Đối với bản chiếu nghỉ : q1 = 901.2(daN/m2)×1m = 901.2 (daN/m)
1 2
VẾ THỨ NHẤT VẾ THỨ HAI
HÌNH 3.6: LỰC TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG
Trang 28CHƯƠNG 3: TÍNH CẦU THANG GVHD: Th.S VÕ MINH THIỆN
Sử dụng chương trình ETABS để tính nội lực cho dầm gãy này Kết quả biểu đồ nội lực như sau
Vậy ta có: Mô men ở nhịp : Mn = Mmax = 3810(daN.m)
Mô men ở gối : Mg = 0.4Mmax = 1524 (daN.m)
Trang 29M1 M2
1
B
=1.7(m) trong đó: B1=1.7(m)
Mô men ở nhịp: Mn = Mmax = 3410(daN.m)
Mô men ở gối: Mg = 0.4Mmax = 1364 (daN.m)
Trang 30×169.0
= 0.87 %
→thỏa mãn min < < max và 0.3 < < 0.9
- Các giá trị mômen khác tính tương tự kết quả cho trong bảng
h (cm)
(%)
BẢNG 3.3: KẾT QUẢ TÍNH THÉP VẾ CẦU THANG
3.5 TÍNH DẦM CỦA CẦU THANG
3.5.1 Tính dầm chiếu nghỉ DCN
3.5.1.1 Tải trọng, sơ đồ tính cho dầm DCN
- Xác định tải trọng tác dụng lên dầm: xem như tải bản nghiêng của cầu thang tác dụng lên dầm là phân bố đều, vì
cầu thang có hai vế đối xứng nhau khi đó giá trị tải phân bố lên dầm là:
- Sơ đồ làm việc của dầm DCN : xem liên kết giữa dầm và cột cầu thang là dầm đơn giản , khi đó mô
hình của dầm như sau
5100
8375.5 daN 8375.5 daN
q=3284.5 daN/m
10677.1daN.m
HÌNH 3.11: SƠ ĐỒ TÍNH DẦM D CN
Trang 31Lực cắt: QMAX=
2
1 5 5 3284 2
2 2
- Chọn bê tông B25 có Rb= 145(daN/cm2)
- Thép AI (AII) có RS = 2300 daN/cm2 (2800daN/cm2)
= 1.12 % Thép ở gối:
Asg = 0.3Asn = 0.3×9.426 = 2.83(cm2); chọn 220 có As = 6.284(cm2) bố trí ở gối
3.5.1.2.2 Tính cốt đai
- Các số liệu: Rb= 145(daN/cm2), Rbt = 10.5(daN/cm2)
- Cốt đai có cường độ chịu kéo là Rsw = 1750 (daN/cm2) của thép đai AI
Có Qmax= 8875.5 (daN)
- Kiểm tra điều kiện tính cốt đai
Để cốt thép đai được an toàn, ta lấy lực cắt Qmax lớn nhất trong dầm để kiểm tra điều kiện cốt đai
- Kiểm tra điều kiện tính toán có Qmax = 8875.5 (daN)
Khi Qmax ≤ Qbo – không cần tính toán, chọn đặt cốt thép đai theo cấu tạo
Khi Qmax > Qbo – cần tính toán
Qbo =0.6110.52042= 5292 (daN) < Qmax = 8875.5 (daN) phải tính cốt đai
- Chọn cốt đai 6, có ASW = 0.283 (cm2), đai hai nhánh n = 2
+ Bước đai tính toán:
tt
2 2
Q
bh R d
Trang 32CHƯƠNG 3: TÍNH CẦU THANG GVHD: Th.S VÕ MINH THIỆN
Trong đó : R =1750 (daN/cmsw 2) của thép đai AI
2
2 2
8875.5
) 42 20 5 10 1 2 ( 6 0 14 3 2
2
) 1
42 20 5 10 1 5
= 62.6 (cm)
s ≤ min{ stt ; smax ; sct) = min{62.01 ; 62.6 ; 15)
→ Vậy chọn bước đai s = 15(cm)
3.5.2.1 Tải trọng, sơ đồ tính cho dầm DCT
- Xác định tải trọng tác dụng lên dầm: xem như tải bản nghiêng của cầu thang tác dụng lên dầm là phân bố đều, vì
cầu thang có hai vế đối xứng nhau khi đó giá trị tải phân bố lên dầm là:
- Sơ đồ làm việc của dầm DCT: xem liên kết giữa dầm và cột cầu thang là dầm đơn giản , khi đó mô
hình của dầm như sau
5100
8988.75 daN 8988.75 daN
q=3525 daN/m
11450.7 daN.m
HÌNH 3.12: SƠ ĐỒ TÍNH DẦM D CT
Trang 33Lực cắt: QMAX=
2
1 5 3525 2
2 2
- Chọn bê tông B25 có Rb= 145(daN/cm2)
- Thép AI (AII) có RS = 2300 daN/cm2 (2800daN/cm2)
= 1.12 % Thép ở gối:
Asg = 0.3Asn = 0.3×9.426 = 2.83(cm2); chọn 220 có As = 6.284(cm2) bố trí ở gối
3.5.2.2.2 Tính cốt đai
- Các số liệu: Rb= 145(daN/cm2), Rbt = 10.5(daN/cm2)
- Cốt đai có cường độ chịu kéo là Rsw = 1750 (daN/cm2) của thép đai AI
Có Qmax= 8875.5 (daN)
- Kiểm tra điều kiện tính cốt đai
Để cốt thép đai được an toàn, ta lấy lực cắt Qmax lớn nhất trong dầm để kiểm tra điều kiện cốt đai
- Kiểm tra điều kiện tính toán có Qmax = 8875.5 (daN)
Khi Qmax ≤ Qbo – không cần tính toán, chọn đặt cốt thép đai theo cấu tạo
Khi Qmax > Qbo – cần tính toán
Qbo =0.6110.52042= 5292 (daN) <Qmax = 8988.75 (daN) phải tính cốt đai
- Chọn cốt đai 6, có ASW = 0.283 (cm2), đai hai nhánh n = 2
+ Bước đai tính toán:
Trang 34bh R d
8898.75
) 42 20 5 10 1 2 ( 6 0 14 3 2
2
) 1
42 20 5 10 1 5
= 62.44 (cm)
s ≤ min{ stt ; smax ; sct) = min{61.7 ; 62.44 ; 15)
→ Vậy chọn bước đai s = 15(cm)
Trang 35CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI
4.1 TỔNG QUAN
- Nước là một nhu cầu không thể thiếu cho nhu cầu sinh hoạt của con người Do đó đáp
ứng đày đủ lượng nước phục vụ cho sinh hoạt và phòng cháy là điều kiện cơ bản cho bất cứ
một công trình kiến trúc nào, đặt biệt là nhà cao tầng thì càng được chú trọng hơn
- Công trình sử dụng nước máy kết hợp với nước ngầm nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu
của người sử dụng Do đó trong công trình có thiết kế hồ nước ngầm và hồ nước máy nhằm
tích trữ được một lượng nước nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt khi xảy ra mất nước
- Nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố dẫn vào bể nước ngầm, sau đó
dùng máy bơm đưa nước lên bể nước mái để cung cấp cho toàn bộ nhu cầu Đồng thời còn
xây dựng bể nước ngầm nhằm chứa nước thải để xử lí trước khi thải ra hệ thống cống của
thành phố
- Do thời gian hạn chế nên không thể tính cả hồ nước ngầm và hồ nước mái nên chỉ chọn
hồ nước mái để tính toán
- Bể nước mái là kết cấu bê tông đổ toàn khối gồm có: thành bể, đáy bể, nắp bể, các hệ
dầm đáy bể
Toàn bộ hệ dầm đáy đặt lên hệ cột cách sàn mái 0.5m Kích thước cột chọn sơ bộ 0.3m x
0.4m
- Công năng và kích thước của hồ nước mái:
Hồ nước mái có nhiệm vụ cung cấp nước sinh hoạt cho toàn bộ toà nhà và phục
vụ công tác cứu hỏa khi cần thiết
Xác định dung tích hồ nước mái
+ Số người sống trong chung cư: 4 người×8 hộ×10 tầng = 320 người
+ Nhu cầu dùng nước sinh hoạt: 200 lít/người/ngày-đêm
+ Tổng lượng nước sinh hoạt cần thiết: 320×0.2 = 64 m3/ngày-đêm
Chọn dung tích hồ nước mái là: 7.5×8.7×2 = 130.5 m3
Vậy cần có 2 hồ nước mái Lượng nước cung cấp là: 2×130.5 = 261 m3
Bố trí 2 hồ nước mái ở trục 1-2và 5-6:
Trang 367800 8200
4.2.1 MẶT BẰNG BỐ TRÍ HỆ DẦM SÀN CHO BẢN ĐÁY HỒ NƯỚC MÁI
Trang 374.2.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
4.2.2.1 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN BẢN ĐÁY
Chiều dày bản đáy được chọn theo công thức:
L m
D
h bđ Trong đó:
D = 0.8÷1.4: hệ số phụ thuộc tải trọng
m = 40÷45 : đối với sàn làm việc hai phương
L : chiều dài cạnh ngắn của ô sàn
=> 435 (15.23 13.5)
4540
4.1
- Hai hồ nước đối xứng nhau nên chỉ tính một hồ
- Bản đáy chia làm 2 ô bản, mỗi ô có kích thướt L1 L2 = 4.35m 7.5 m,
= 1.7241 < 2 là loại bản kê 4 cạnh, thuộc loại ô bản số 9
- Chọn sơ bộ kích thước dầm là 300×600
- Ta tìm nội lực bằng cách tra bảng các hệ số:
Trang 38HÌNH 4.3: SƠ ĐỒ TÍNH CHO ĐÁY BẢN KÊ 4 CẠNH
4.2.4 TÍNH TOÁN THÉP CHO BẢN ĐÁY
- Chọn vật liệu là: Bêtông B25 có Rbt = 145 (daN/cm2), có modun đàn hồi của bêtông
×145
×076.0
23.5
= 0.4%
Trang 39Nên thỏa mãn điều kiện min max, với μmin = 0.1%, μmax = b
s
R R
a (cm) α ξ
4.2.5 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA Ô BẢN ĐÁY HỒ NƯỚC
4.2.5.1 KIỂM TRA KHẢ NĂNG XẢY RA KHE NỨT
Cắt một dảy có bề rông b = 1m để tính, có chiều dày bản đáy là hbđ = 150mm
Bêtông B25 có cấp độ bền chịu nén của bêtông là Rb.ser = 18.5(MPa) = 1.85(daN/mm2),
Rbt.ser = 1.6(MPa) = 0.16(daN/mm2)
s
red
a bh
Ared = 1000×150 + 7×(940.8+923) =163047 (mm2)
1630472
9237)150
201(21501000
x x x
x h
=
2
)22.64150(
)18048427
40708507
88285554(
Trang 40b
E E
o
s bh
A
=
1301000
1026)45.02
7(
, 2 0
=
85.11301000
1012.4068
2 3
)056.0086.0(518.1
1
x x
21[
2 0
193
.01.125
45.0
9.08
.94021000
813.0(3.120130