1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư cao ốc 36 thống nhất vũng tàu

199 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM, các thầy cô trong khoa Kỹ Thuật Công Trình, đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường, đã truyền đạt cho em những kiến thức chuyên môn, những kinh ng

Trang 1

ĐỀ TÀI

THIẾT KẾ CAO ỐC VĂN PHÒNG

36 THỐNG NHẤT VŨNG TÀU

GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN GIANG SINH VIÊN: PHAN THẠNH

MSSV: 10105100

LỚP: 01ĐHXD1.

THÁNG 01 – 2008

Trang 2

MUÏC LUÏC

Trang 3

ĐỀ TÀI

THIẾT KẾ CAO ỐC VĂN PHÒNG

36 THỐNG NHẤT VŨNG TÀU

GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN GIANG SINH VIÊN: PHAN THẠNH

MSSV: 10105100

LỚP: 01ĐHXD1

THÁNG 01 – 2008

Trang 4

HUTECH

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các thầy cô

Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM, các thầy cô trong khoa

Kỹ Thuật Công Trình, đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường, đã truyền đạt cho em những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho bản thân

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của thầy hướng dẫn Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin

chân thành cảm ơn thầy NGUYỄN VĂN GIANG đã giúp đỡ hướng dẫn em

hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Đồ án này là kết quả học tập của em trong suốt hơn 4 năm qua học tại trường, không những phục vụ cho mục đích học tập nghiên cứu mà còn để đánh giá, tổng kết các kiến thức đã học của bản thân mình Tuy nhiên, do điều kiện thời gian và trình độ còn hạn chế nên đồ án tốt nghiệp này chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô và các bạn

Một lần nữa em xin chân thành cám ơn tất cả các thầy cô, gửi lời biết ơn sâu sắc đến tất cả người thân, gia đình, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó cùng học tập giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Chân thành cảm ơn

Trang 6

PHAÀN I

PHAÀN KIEÁN TRUÙC

Trang 7

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1.MỞ ĐẦU

Thành phố Vũng Tàu, với vai trò là một trong những trung tâm kinh tế, khoa học kỹ

thuật,dịch vụ du lịch lớn nhất nước với nhiều cơ quan đầu ngành, sân bay, bến cảng

đang từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng

Đặc biệt trong giai đoạn những năm 1990 đến năm 2006 là giai đoạn phát triển rầm

rộ nhất,rất nhiều công trình lớn và nhiều nhà cao tầng được xây dựng trong giai đoạn

này

Các hoạt động sản xuất kinh doanh ở đây phát triển rất mạnh, có rất nhiều Công ty,

Nhà máy, Xí nghiệp, đặc biệt là các Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất đã được thành

lập, do đó đã thu hút được một lực lượng lao động rất lớn về đây làm việc và học

tập.Do đó việc đầu tư vào xây dựng,điển hình là cao ốc văn phòng 36 THỐNG NHẤT

VŨNG TÀU có qui mô đủ lớn để đáp ứng cho sự phát triển,cho nhu cầu làm việc của

người dân thành phố

1.2 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.2.1 Địa điểm xây dựng

Cao ốc văn phòng đặt tại số 36 đường THỐNG NHẤT thành phố VŨNG TÀU

1.2.2 Qui mô công trình

-Diện tích đất xây dựng tương đối rộng

-Tòa nhà gồm 11 tầng(1 tầng hầm,1 tầng trệt,1 tầng lửng và 8 lầu) với những đặc điểm sau :

+Tầng hầm cao 3m

+Tầng trệt cao 3.8m

+Tầng lửng cao 3.2m

+Mỗi tầng điển hình cao 3.4 m

+Mặt bằng hình chữ nhật 16.4x40.8 m, được thiết kế thoáng mát

-Tổng chiều cao công trình 38.7 m

1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

1.3.1 Giải pháp mặt bằng

Mặt bằng công trình được bố trí thuận lợi tạo điều kiện cho việc bố trí giao thông

trong công trình, đồng thời có thể làm đơn giản hoá trong các giải pháp về kết cấu của

công trình

Giao thông trên mặt bằng của các sàn tầng được thực hiện thông qua hệ thống sảnh

hành lang Công trình có hai buồng thang máy và hai cầu thang bộ phục vụ cho việc

giao thông theo phương đứng

Trang 8

Hệ thống giao thông này kết hợp với hệ thống sảnh hành lang của các sàn tầng tạo thành nút giao thông đặt tại trọng tâm của công trình

Chức năng của các tầng như sau :

-Tầng hầm : Là nơi để xe

-Tầng trệt: Phòng sinh hoạt chung, phòng quản lý ,các văn phòng

-Tầng lửng + lầu 1-8: Là các văn phòng và phòng ngủ

-Sân thượng : Có hồ nước mái cung cấp nước cho toàn công trình

1.4 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TẠI TP VŨNG TÀU

Khí hậu TP Vũng Tàu là khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành 2 mùa:

1.4.1 Mùa nắng: Từ tháng 12 đến tháng 4 có :

+ Nhiệt độ cao nhất:320C

+ Nhiệt độ thấp nhất:200C

+ Lượng mưa thấp nhất: 0,1 mm

+ Lượng mưa cao nhất: 300 mm

+ Độ ẩm tương đối trung bình: 85,5%

1.4.2 Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11 có:

+ Nhiệt độ cao nhất: 280C

+ Nhiệt độ trung bình: 260C

+ Nhiệt độ thấp nhất: 180C

+ Lượng mưa trung bình: 274,4 mm

+ Lượng mưa thấp nhất: 31 mm (tháng 11)

+ Lượng mưa cao nhất: 680 mm (tháng 9)

+ Độ ẩm tương đối trung bình: 77,67%

+ Độ ẩm tương đối thấp nhất: 84%

+ Lượng bốc hơi trung bình: 28 mm/ngày

+ Lượng bốc hơi thấp nhất: 6,5 mm/ngày

Trang 9

Ngoài việc thông thoáng bằng hệ thống cửa ở mỗi phòng, còn sử dụng hệ thống thông gió nhân tạo bằng máy điều hòa, quạt ở các tầng theo các Gain lạnh về khu xử lý trung tâm

1.5.2 Chiếu sáng

Ngoài hệ thống đèn chiếu sáng ở các phòng và hành lang, khối nhà còn được chiếu sáng từ hệ thống lấy sáng bên ngoài (kính bao, cửa) Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo để lấy sáng tối đa

1.5.3 Hệ thống điện

Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện dự phòng, nhằm đảo bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được trong tình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột xuất Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Máy điện dự phòng 250KVA được đặt ở tầng ngầm, để giảm bớt tiếng ồn và rung động không ảnh hưởng đến sinh hoạt

Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và khu vực và bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra

1.5.4 Hệ thống cấp thoát nước

Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào hồ nước ở tầng hầm qua hệ thống bơm bơm lên bể nước tầng mái nhằm đáp ứng nhu nước cho sinh hoạt ở các tầng

Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm

Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc gain, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật

1.5.5 Di chuyển và phòng hỏa hoạn

Tòa nhà gồm 2 cầu thang bộ, 2 thang máy phục vụ bảo đảm thoát người khi hỏa hoạn

Tại mỗi tầng đều có đặt hệ thống báo cháy , các thiết bị chữa cháy

Ngoài ra tòa nhà còn được đặt hệ thống chống sét

Trang 11

CHƯƠNG 2:THIẾT KẾ SÀN SƯỜN BÊ TÔNG CỐT THÉP TẦNG

ĐIỂN HÌNH

2.1 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN SÀN

2.1.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

- Chiều cao tiết diện dầm hd được chọn theo nhịp:

d d

m

Trong đó:

+ l d - nhịp dầm đang xét;

+ m d - hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;

m d = 12  16 với dầm chính;

-Chiều rộng tiết diện dầm bd chọn trong khoảng: b d .h d

4

1 2

Kích thước tiết diện dầm chọn sơ bộ theo bảng sau:

Số hiệu dầm Nhịp dầm

l d (m)

Kích thước tiết diện

Bảng 2.1: Bảng xác định kích thước tiết diện dầm

2.1.2 Chiều dày bản sàn h b

Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Sơ bộ xác định chiều dày hb theo biểu thức:

l m

D

Trang 12

+ l - Cạnh ngắn của ô bản;

+m 30 35  - đối với bản loại dầm;

+m 40 45  - đối với bản kê bốn cạnh;

+ D = 0.8  1.4 hệ số kinh nghiệm phụ thuộc vào tải trọng

Chiều dày sàn (cm)

Ld (m)

Ln (m)

Tỷ số Ld/Ln

Diện tích (m2) Phân loại sàn S1 6 10 7 1.6 4.375 11.2 Bản 1 phương

Bảng 2.2: Bảng xác định chiều dày và phân loại ô bản sàn

Vậy chọn hs = 10 cm cho toàn sàn

7000 7000

7000 7000

S3 S3

S5 S3

S3 S3

S3 S3 S3

S3 S3

S3 S3

S3 S3

S3

S3

S4 S4

S4 S4

S4 S4

S4 S4

S4 S4 S4

S4 S4

S4 S4

S4 S4

S4 S4

Trang 13

+ gi - trọng lượng bản thân lớp cấu tạo thứ i;

+ I - trọng lượng thể tích của vật liệu lớp cấu tạo thứ i + ngi - hệ số độ tin cậy thứ i

Với các ô bản không có lớp bêtông chống thấm:

Gạch ceramic: kG/m3, n1 = 1.1 Vữa lót mac 75: kG/m3, n2 = 1.3 Bản sàn BTCT: kG/m3, n3 = 1.1 Vữa trát: kG/m3, n4 = 1.3

Trang 14

3 Lớp bê tông chống thấm 5 2000 100 1.1 110

Bảng 2.4 Bảng tính trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo với các ô

bản sàn có lớp bêtông chống thấm: (sàn vệ sinh)

* Trọng lượng tường xây trên sàn qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn (g t qđ )

ng d

tt t t t qd t

l l

g h l g

Trong đó:

+lt - chiều dài tường (m);

+ ht - chiều cao tường (m);

+ld,lng - kích thước cạnh dài và cạnh ngắn ô bản có tường

Tất cả tường ngăn đều là tường 10 xây gạch ống, lấy gttc = 180 (kG/m2), n = 1.3

gttt = gttc x n =180 x 1.3= 234 (kG/m2)

Trang 15

Với tường có lỗ cửa, trọng lượng tường ngăn có thể đơn giản lấy bằng 70% trọng lượng tường đặc

Bảng 2.5: Bảng xác định tải trọng do tường

Do hệ thống dầm ở đây chia không thể phân biệt được ô sàn có lớp chống thấm, nên để thiên về an toàn ta sử toàn bộ ô sàn đều có lớp chống thấm để tính toán

2.2.2.Hoạt tải

-Hoạt tải tiêu chuẩn lấy theo Bảng 3 của TCVN 2737-1995, phụ thuộc vào chức năng cụ thể các phòng

Hoạt tải tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 được phép giảm xuống bằng cách nhân với hệ số

A1 khi diện tích chịu tải A của sàn lớn hơn 9m2ø và nhân với hệ số A2 khi diện tích chịu tải

A của sàn lớn hơn A 2= 36m2

Trong đó: A : Diện tích chịu tải (m2)

(kG/m 2 ) (m 2 ) A1 A2 (kG/m 2 ) S1 Phòng ngủ,vệ sinh 150 11.2 0.94 1 1.3 195

S2 Phòng ngủ,vệ sinh 150 7.0 1 1 1.3 195

S3 Phòng ngủ,vệ sinh 150 7.7 1 1 1.3 195

S4 Phòng ngủ,vệ sinh 150 13.3 0.89 1 1.3 195

Bảng 2.5: Bảng xác định hoạt tải sử dụng

2.3 TÍNH TOÁN CÁC Ô BẢN SÀN:

2.3.1 Bản một phương(bản dầm):

-Các ô bản loại dầm gồm các ô bản: S1,S2

2

A

A  

Trang 16

-Các giả thuyết tính toán:

+ Các ô bản dầm được tính như các bản đơn Không xét đến ảnh hưởng của các ô bản kế cận;

+ Tính bản theo sơ đồ đàn hồi Các kích thước của ô bản lấy từ trục dầm đến trục dầm

+ Cắt ô bản theo cạnh ngắn với dãi có bề rộng 1m để tính;

+ Xét tỷ số  3

Chiều cao dầm h b

(cm) Tỷ số Liên kết 2 đầu Sơ đồ tính

Do các ô sàn có cùng sơ đồ tính nên các bước tính lặp đi lặp lại nhiều lần,nên ta chỉ tính

cho một ô (ô S1),còn các ô còn lại lập thành bảng

-Từ sơ đồ tính mà ta có các giá trị nội lực như sau:

Trang 17

Hình 2.5a: Sơ đồ tính và biểu đồ moment

Các giá trị Mômen:

Trang 18

Cốt thép được tính toán với dãi bản có bề rộng b = 1m và được tính toán như cấu kiện

M A

n

+b = 100cm: bề rộng dãi tính toán;

+h0 = hb – a: chiều cao có ích của tiết diện;

Giả thiết a = 2cm:  h0 = 10 – 2 = 8 cm

=> 2

8 100 130

100 82 78

Hàm lượng cốt thép tính toán () trong dãi bản cần đảm bảo điều kiện:

Theo TCVN lấy min = 0.05%

-Tính toán cốt thép tại gối:

2

8 100

130

100 158

Trang 19

Bảng 2.8: Bảng tính cốt thép

Kết luận: Hàm lượng cốt thép hợp lí

2.4 TÍNH TOÁN CÁC Ô BẢN KÊ 4 CẠNH

-Các ô bản kê 4 cạnh gồm các ô bản sàn còn lại

-Các giả thuyết tính toán:

+ Các ô bản kê được tính như các bản đơn Không xét đến ảnh hưởng của các ô bản kế cận;

+ Tính bản theo sơ đồ đàn hồi,các kích thước ô bản lấy từ trục dầm đến trục dầm;

+Các liên kết 2 đầu được xét theo tỉ số sau :

b

d

h h

+ Khớp :  3

b

d

h h

+Tuỳ theo liên kết giữa các cạnh của ô bản mà lựa chọn sơ đồ tính theo các loại ô bản đã lập sẵn

+ Cắt ô bản theo cạnh ngắn và cạnh dài với các dải có bề rộng 1m để tính

Trang 21

a) Tính cho ô bản S3:

Ta có:L2/L1=3.5/2.2=1.59 < 2 nên bản làm việc hai phương

Tra bảng ta được:

0.0205 0.008 0.0452 0.0177Tĩnh tải:

+Tải trọng bản thân sàn: gstt = 544 kG/m2

 (%)

M 1 116.7 8 0.014 0.014 0.63 6a150 1.89 0.24

M 2 45.52 8 0.0055 0.0055 0.25 6a150 1.89 0.24

Trang 22

M I 257.19 8 0.031 0.031 1.4 8a150 3.35 0.42

M II 100.71 8 0.012 0.012 0.55 8a150 3.35 0.42

b) Tính cho ô bản S4:

Ta có:L2/L1=3.8/3.5=1.09 < 2 nên bản làm việc hai phương

Tra bảng ta được:

m91 m92 k91 k92 0.0194 0.0161 0.0450 0.0372Tĩnh tải:

+ Tải trọng tường quy đổi trên sàn: gtqđ =149.8 kG/m2

+Tải trọng bản thân sàn: gstt = 544 kG/m2

 (%)

c) Tính cho ô bản S5:

Ta có:L2/L1=3.5/2.5=1.4 < 2 nên bản làm việc hai phương

Tra bảng ta được:

Trang 23

0.021 0.0107 0.0373 0.0240Tĩnh tải:

+Tải trọng bản thân sàn: gstt = 544 kG/m2

 (%)

d) Tính cho ô bản S6:

Ta có:L2/L1=2.2/1.7=1.29 < 2 nên bản làm việc hai phương

Tra bảng ta được:

0.0208 0.0123 0.0475 0.0281Tĩnh tải:

+Tải trọng bản thân sàn: gstt = 544 kG/m2

Hoạt tải:

+Kho: ptt = 195 kG/m2

Trang 24

 (%)

h b

Theo TCVN lấy min = 0.05%

2.4.3.TỔNG KẾT TÍNH THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Bảng tổng hợp kết quả thép sàn tầng điển hình

Trang 25

GHI CHÚ: Cốt thép bố trí trên bản vẽ có thể sai khác một chút ít so với tính toán để tiện

lợi hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn

KẾT LUẬN: Các kết quả tính toán đều thỏa mãn khả năng chịu lực nên các giả thiết ban

đầu là hoàn toàn hợp lý

Trang 26

CHƯƠNG 3:THIẾT KẾ DẦM DỌC TRỤC B

3.1 SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI

S5 S4

S5 S4

S5 S4

S5 S4

S5 S4

S5 S4

S5 S4

S5 S4

D1(25,50) D2(20,40)

3.2 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM

-Theo công thức:

16

112

1( 

4

12

1( 

3.1 Trong đó: L là chiều dài nhịp của dầm

400

=> Chọn b = 200 (mm)

3.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

3.3.1 Tải trọng bản thân

Trang 27

gdc = nbh = 1.1x2500x0.25x0.5= 344 kG/m

gdp = nbh = 1.1x2500x0.2x0.4 = 220 kG/m

3.3.2 Tải trọng do tường truyền lên dầm

Tải trọng tường truyền lên dầm được xác định theo công thức :

gt = n t.ht 3.2 Trong đó :

+ n = 1.3

+ t = 180 kG/m2 :đối với tường 100 (mm);

+ t = 330 kG/m2 :đối với tường 200 (mm);

+ ht = h - hd = 3400 -400 = 3000 (mm)

+ h :chiều cao của một tầng;

+ hd : chiều cao của dầm

- gt =1.3x180x3 = 702 kG/m

3.3.3 Tải trọng do sàn truyền vào dầm

-Tải trọng do sàn truyền vào dầm theo dạng truyền tải: hình thang, tam giác,được tính qui đổi về tải phân bố đều theo công thức sau:

Trang 28

Bảng 3.1:Bảng tính tĩnh tải qui đổi tương đương

Ô Bản Tĩnh Tải L2 L1 Tải Qui Đổi

Hình Thang (Kg/m 2 )

Tải Qui Đổi Tam giác (Kg/m 2 ) Sàn (m) (m)

Bảng 3.2:Bảng tính hoạt tải qui đổi tương đương

Ô Bản Hoạt tải L2 L1 Tải Qui Đổi

Hình Thang (Kg/m 2 )

Tải Qui Đổi Tam giác (Kg/m 2 ) Sàn (m) (m)

Tĩnh Tải L2 L1

Tải Qui Đổi Tải Qui Đổi Sàn Tường (m) (m)

Hình Thang (Kg/m2)

Tam giác (Kg/m2)

Trang 29

Hoạt tải L2 L1

Tải Qui Đổi Tải Qui Đổi Sàn (m) (m)

Hình Thang (Kg/m2)

Tam giác (Kg/m2)

Tải sàn Phải Tải Sàn Trái

Tải Bản Thân

Tải Tường

Tổâng Tải

Nhịp Dầm(m)

Giá Trị P (T)

Tải sàn

Phải

Tải Sàn Trái Tổâng Tải

Nhịp Dầm(m)

Giá Trị P (T)

Bảng 3.6:Bảng tính tải trọng tác dụng lên dầm chính.

Trang 30

Tải tường

Tổng cộng

Tải sàn phải

Tảisàn trái

Tổng cộng

3.4.XÁC ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶT TẢI VÀ NỘI LỰC

Sử dụng phần mềm Sap2000 để xác định nội lực tính toán cốt thép

3.4.1.Các trường hợp tải trọng :

+TT: Tỉnh tải chất đầy (1)

+HT1: Hoạt tải cách nhịp lẻ (2)

+HT2: Hoạt tải cách nhịp chẵn (3)

+HT3 :Hoạt tải liền nhịp 1 (4)

+HT4 :Hoạt tải liền nhịp 2 (5)

+HT5 :Hoạt tải liền nhịp 3 (6)

+HT6 :Hoạt tải liền nhịp 4 (7)

+HT7 :Hoạt tải liền nhịp 5 (8)

3.4.2 Các trường hợp tổ hợp :

- Các cấu trúc tổ hợp tải trọng:

TĨNH TẢI CHẤT ĐẦY

Trang 31

HOẠT TẢI CÁCH NHỊP CHẴN

HOẠT TẢI CÁCH NHỊP LẺ

HOẠT TẢI LIỀN NHỊP 1

HOẠT TẢI LIỀN NHỊP 2

HOẠT TẢI LIỀN NHỊP 3

HOẠT TẢI LIỀN NHỊP 4

HOẠT TẢI LIỀN NHỊP 5

Trang 33

BIỂU ĐỒ BAO MÔMEN

BIỂU ĐỒ BAO LỰC CẮT

3.5.TÍNH TOÁN CỐT THÉP DỌC

-Do các cách tính tương tự nên ta chỉ tính một mặt cắt tại gối và tại giữa nhịp,của phần tử thứ 1 còn lại ta tính và lập thành bảng

-Tại gối : Tính theo tiết diện chữ nhật

Trang 34

-Tại nhịp : Tính theo tiết diện chữ T môment lấy tại giữa nhịp

-Chọn cặp nội lực :

+Tại gối : M = 24.76(Tm)

+Tại nhịp : M = 20.88(Tm)

-Các số liệu tính toán:

+Bê tông mác 300 có R n = 130 kG/cm 2 , R k = 10 kG/cm 2

+Cốt thép dầm AII có R a = 2800 kG/cm 2

+Cốt thép đai AII có R ad = 1800 kG/cm 2

3.5.1 Tính thép tại gối

-Tính theo tiết diện chữ nhật (bxh)

-Tạigối biên ta lấy Mg=40%Mnh gần kề

Chọn a = 4 cm => ho =h-a = 50-4 = 46 cm

46

* 25

* 130

835200

h b R

M A

n

5.7  1  1  2A 1  1  2 * 0 12  0 13 5.8

2800

46

* 25

* 130

* 13

R

bh R F

F o

2800

130

* 58 0 100

05

Trang 35

6-7 20.88 0.3 0.34 19.23 4Þ22+2Þ20 21.48 1.73

Bảng 5.7:Bảng tính cốt thép tại nhịp

Kết luận:Hàm lượng cốt thép hợp lí

3.6 TÍNH CỐT ĐAI VÀ CỐT XIÊN

-Kiểm tra điều kiện:

Do đó cần phải tính cốt đai

-Lực mà cốt đai phải chịu là

46

* 25

* 10

* 8

18070

2 2

Chọn đai  8, fđ = 0.503 cm2, n = 2, thép AII có Rađ = 1800 kG/cm2

-Khoảng cách tính toán:

q

nf R

d

d

16 77

503 0

* 2

46

* 25

* 10

* 5 1 5

+Trên đoạn gần gối tựa (l/4)

-Khoảng cách cốt đai được chọn là U = min(Utt,Uct,Umax), do đó chọn như sau:

+ Đoạn gần gối ( l/4): 8a150

+ Đoạn giữa nhịp (l/2): 8a250

Trang 37

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG

4.1 GIỚI THIỆU CHUNG

- Cầu thang là bộ phận kết cấu của công trình có mục đích phục vụ cho việc giao thông theo phương đứng của người sinh sống hoặïc làm việc trong công trình đó

-Vị trí cầu thang phải đảm bảo cho việc sử dụng của nhiều người trong những lúc bình thường cũng như khi có sự cố cháy, nổ… do đó thiết kế cầu thang theo các yêu cầu sau:

+ Bề rộng phải đảm bảo yêu cầu đi lại và thoát hiểm

+Kết cấu phải đủ khà năng chịu lưc, có độ bền vững

+ Có khảø năng chống cháy

+ Thi công dễ dàng

-Trong trường hợp đông người thoát hiểm, cầu thang phải chịu một tải trọng động rất lớn vì vậy cầu thang cần phải đảm bảo đủ khả năng chịu lực, không nứt…

4.2 KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC

-Sơ bộ xác định chiều cao bậc hb và chiều dài bậc lb theo công thức sau:

Ở đây ta chọn: hb = 16.0 mm ; lb = 300 mm

Chiều dày bản thang h = 100 mm

A



Trang 38

1200 200

Hình 4.1: Mặt bằng và mặt cắt cầu thang

4.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

4.3.1 Các lớp cấu tạo

- Cấu tạo các lớp vật liệu bản thang

 =

2

0 16 cos

2b  

h

cos290 7.5cm

 Lớp đá mài có 1 = 1cm, 1 = 2000kG/m2, n1 = 1,1;

 Lớp vữa lót mác 75 có 2 = 2cm, 2 = 1800kG/m2, n2 = 1,3;

 Bậc thang có 3 = 7.5 cm, 3 = 1800kG/m2, n3 = 1,3;

 Bản thang có 4 = 10 cm, 4 = 2500kG/m2, n4 = 1,1;

 Vữa trát có 5 = 1,5cm, 5 = 1800kG/m2, n5 = 1,3

Trang 39

2431

- Cấu tạo các lớp vật liệu bản chiếu nghỉ

 Lớp đá mài có 1 = 1cm, 1 = 2000kG/m2, n1 = 1,1;

 Lớp vữa lót mác 75 có 2 = 2cm, 2 = 1800kG/m2, n2 = 1,3;

 Bản thang có 3 = 10 cm, 4 = 2500kG/m2, n4 = 1,1;

 Vữa trát có 4 = 1,5cm, 5 = 1800kG/m2, n5 = 1,3;

4.3.2 Tải trọng

-Tỉnh tải : Được tính toán trong bảng 4.1

- Hoạt tải tính toán

Theo TCVN 2737 – 1995 hoạt tải tiêu chuẩn ptc = (400 kG/m2)

ptt = ptcxnp = 400x1,2 = 480 (kG/m2 ) 4.2

Chiều dày 

(m)

Bề rộng bản (m)

Trọng lượng (kG/m 3 )

Hệ số n

Tải tiêu chuẩn (kG/m)

Tải tính toán (kG/m)

Tổng tải trọng

Bậc xây gạch (m)

Bản thang BTCT

Lớp trát trần (m)

Hoạt tải

TẢI TRỌNG Ô BẢN XIÊN CẦU THANG

Các lớp cấu tạo

Lớp đá mài (m)

Lớp vữa lót (m)

Bảng 4.1: Bảng tính trọng lượng bản xiên thang

Trang 40

Chiều dày 

(m)

Bề rộng bản (m)

Trọng lượng (kG/m 3 )

Hệ số n

Tải tiêu chuẩn (kG/m)

Tải tính toán (kG/m)

Lớp đá mài (m)

Lớp vữa lót (m)

Bản thang BTCT(m)

Lớp trát trần (m)

Hoạt tải Tổng tải trọng

Bảng 4.2: Bảng tính trọng lượng bản chiếu nghỉ .

4.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP:

4.4.1.Tính bản thang:

- Chọn sơ đồ tính : cắt 1 dãi bản có bề rộng 1 m theo phương dọc để tính

-Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm sàn:

h = (1/8  1/12) Lnhịp = (1/8  1/12)*3.5 = (0.43  0.29) m

Vậy chọn (b x h) = (20 x30)cm

-Việc lựa chọn sơ đồ tính cho cầu thang mang tính chất rất tương đối, hoàn toàn không phản ánh một cách chính xác sự làm việc thật của nó

-Để thiên về an toàn, ta tính như sau:

+Khi tính toán thép bụng ta sử dụng 1 đầu gối cố định, 1 đầu gối di động +Khi tính toán thép cho gối ta sử dụng sơ đồ tính là hai đầu ngàm

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w