1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận Quản trị chuỗi cung ứng Cocacola Việt Nam

24 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị chuỗi cung ứng của công ty Cocacola Việt Nam. Kinh tế Việt Nam ngày càng tăng trưởng và các doanh nghiệp nước giải khát cạnh tranh gay gắt, chạy đua với quá trình toàn cầu hoá. Điều này tạo sức ép mạnh mẽ đến hầu hết các doanh nghiệp hiện nay. Ngày nay Chuỗi cung ứng được xem là vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp.Và các doanh nghiệp đều hiểu rằng chuỗi cung ứng là sự khác biệt mang tính sống còn. Họ liên tục tìm ra những cách thức để tạo thêm giá trị, mở rộng ranh giới hiệu quả hoạt động và luôn phải hoàn thiện chuỗi cung ứng của mình để có thể đi trước một bước trong cạnh tranh. Giữa tình hình phức tạp và “thương trường như chiến trường” này, Coca – Cola luôn giữ vững vị trí đứng đầu trong ngành công nghiệp nước giải khát, có được thành công như ngày hôm nay nhờ một phần rất lớn vào quá trình điều phối, phối hợp nhịp nhàng của các thành phần trong chuỗi cung ứng của Coca – Cola. Với mong muốn hiểu rõ hơn về chuỗi cung ứng trong thực tiễn của doanh nghiệp, hiểu được cách vận hành và liên kết đó, nhóm quyết định lựa chọn thực hiện đề tài: “PH N TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA COCA COLA VIỆT NAM”

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN

PHÂN TÍCH

CHUỖI CUNG ỨNG CỦA

COCA COLA VIỆT NAM

GVHD: Nguyễn Gia Ninh

Nhóm thực hiện: Nhóm 13

Châu Thị Thùy Duyên – 1821004767

Lê Hồng Huệ - 1821004866 Nguyễn Thị Thanh Xuân – 1821005343 Lớp: Quản trị chuỗi cung ứng

Tp Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 11 năm 2020

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN

PHÂN TÍCH

CHUỖI CUNG ỨNG CỦA

COCA COLA VIỆT NAM

GVHD: Nguyễn Gia Ninh

Nhóm thực hiện: Nhóm 13

Châu Thị Thùy Duyên – 1821004767

Lê Hồng Huệ - 1821004866 Nguyễn Thị Thanh Xuân – 1821005343 Lớp: Quản trị chuỗi cung ứng

Tp Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 11 năm 2020

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1 6

1.1 Một số khái niệm cơ bản 6

1.1.1 Chuỗi cung ứng ( Supply chain ) 6

1.1.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng 6

1.2 Mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng đối với doanh nghiệp 7

1.3 Cấu trúc chuỗi cung ứng 8

CHƯƠNG 2 10

2.1 Tổng quan về công ty Coca cola 10

2.1.1 Coca Cola thế giới 10

2.1.2 Coca Cola Việt Nam 10

2.2 Thực trạng chuỗi cung ứng của Coca Việt Nam 11

2.2.1 Nhà cung cấp 11

2.2.2 Tổ chức sản xuất 13

2.2.3 Nhà phân phối và bán buôn 14

2.2.4 Nhà bán lẻ 15

2.2.5 Logistics ngược 16

2.3 Những thành công và hạn chế của chuỗi cung ứng Coca Cola Việt Nam 18

2.3.1 Thành công 18

2.3.2 Hạn chế 20

KẾT LUẬN 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 4

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

Hình 2.1: Quy mô thị trường bản lẻ Việt Nam qua một số năm (tỷ USD) 13 Hình 2.2: Quá trình logistics ngược bao bì sản phẩm của Coca Cola 14

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Khái niệm Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) lần đầu xuất hiện vào những năm 1980, và phổ biến trên thế giới vào những năm 1990 Từ đó, quy trình này đã trở nên quen thuộc và được áp dụng thành công vào rất nhiều công ty lớn trong đó có Coca – cola Vào năm 1886, lần đầu tiên Coca – cola được giới thiệu đến công chúng ở Atlanta đã thực sự thu hút sự chú ý của những người dùng thưởng thức bởi hương thơm tuyệt vời và màu sắc hấp dẫn Thời gian qua đi, hương thơm và màu sắc đặc trưng của Coca – Cola vẫn được bảo quản và gìn giữ, liên tục cải tiến bởi sự cần mẫn tham gia sản xuất, phân phối và xúc tiến tiêu thụ trên khắp thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng

Kinh tế Việt Nam ngày càng tăng trưởng và các doanh nghiệp nước giải khát cạnh tranh gay gắt, chạy đua với quá trình toàn cầu hoá Điều này tạo sức ép mạnh mẽ đến hầu hết các doanh nghiệp hiện nay Ngày nay Chuỗi cung ứng được xem là vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp.Và các doanh nghiệp đều hiểu rằng chuỗi cung ứng là sự khác biệt mang tính sống còn

Họ liên tục tìm ra những cách thức để tạo thêm giá trị, mở rộng ranh giới hiệu quả hoạt động

và luôn phải hoàn thiện chuỗi cung ứng của mình để có thể đi trước một bước trong cạnh tranh Giữa tình hình phức tạp và “thương trường như chiến trường” này, Coca – Cola luôn giữ vững

vị trí đứng đầu trong ngành công nghiệp nước giải khát, có được thành công như ngày hôm nay nhờ một phần rất lớn vào quá trình điều phối, phối hợp nhịp nhàng của các thành phần trong chuỗi cung ứng của Coca – Cola Với mong muốn hiểu rõ hơn về chuỗi cung ứng trong thực tiễn của doanh nghiệp, hiểu được cách vận hành và liên kết đó, nhóm quyết định lựa chọn thực hiện đề tài: “PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA COCA COLA VIỆT NAM”

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Chuỗi cung ứng ( Supply chain )

Chuỗi cung ứng ngày nay trở thành một thuật ngữ khá phổ biến trong giới học thuật cũng như trong cộng đồng các doanh nghiệp Việc tìm hiểu cặn kẻ và đầy đủ về chuỗi cung ứng cũng như quản trị chuỗi cung ứng là việc làm cần thiết Trước hết, cần trả lời câu hỏi “ Chuỗi cung ứng là gì?” và sau đó là “ Quản trị chuỗi cung ứng là gì ?” Hiện nay có khá nhiều các định nghĩa về chuỗi cung ứng Có thể đơn cử ra sau đây một số các định nghĩa như sau:

Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà vận chuyển, kho bãi, nhà phân phối, bán lẻ và khách hàng cuối cùng – Chopra Sunil và Peter Meind (2014)

Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn về sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua NVL, biến NVL thành bán thành phẩm, thành phẩm và phân phối các sản phẩm này cho khách hàng – Ganesham và Terry Harrisson (1995)

Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường – Lambert, Stock và Allean (2005)

Như vậy, có thể thấy chuỗi cung ứng chính là dòng dịch chuyển hàng hoá và dịch vụ từ nhà sản xuất nguyên liệu thô ( raw material manufacturer ) đến nhà sản xuất linh kiện hay sản phẩm trung gian ( Component and intermerdiate Manufacturer ), rồi sau đó các sản phẩm trung gian hoặc linh kiện này sẽ được chuyển đến nhà sản xuất thành phẩm ( Final product manufaturer ) Các sản phẩm thành phẩm này sau đó sẽ được đư đến tay người tiêu dùng ( End user ) thông qua hệ thống các nhà bán buôn ( Wholesaler ), bán lẻ ( Retailer ) Xuyên suốt quá trình dịch chuyển này của hàng hóa và dịch vụ, một hệ thống giao thông, kho bãi cũng như sự tích hợp về thông tin giữa các bộ phận, các doanh nghiệp chính là các phương tiện phục vụ sự lưu thông hàng hóa nêu trên Ở một góc độ nào đó, có thể thấy chuỗi cung ứng chính là một mạng lưới các cơ sở sản xuất và dịch vụ với nhiệm vụ cốt yếu là đưa đến tận tay người tiêu dùng các sản phẩm mà họ mong đợi

1.1.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng

Xuất phát từ khái luận cơ bản nêu trên về chuỗi cung ứng, có thể nhận thấy rằng quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management - SCM) là hành vi quản trị tất cả các vấn

đề xảy ra trong chuỗi cung ứng Hiện nay có nhiều định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng

và chúng ta sẽ xem xét một số các khái niệm điển hình sau:

Quản trị chuỗi cung ứng là việc thiết kế và quản lý một cách xuyên suốt các quy trình tạo ra giá trị gia tăng giữa các doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thực sự của khách hàng cuối cùng – Institute for Supply Management

Trang 7

Quản trị chuỗi cung ứng là một quá trình phức tạp, bao gồm nhiều hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với nhau từ “nhà cung cấp đến khách hàng của khách hàng” Gồm việc quản trị:

- Tìm kiếm nhà cung cấp các yếu tố đầu vào

- Thương lượng và thu mua NVL, phụ tùng, linh kiện

- Lên kế hoạch sản xuất

- Lập kế hoạch phân phối

- Vận tải hành hóa NVL, quản lý kho bãi, tồn kho, dự báo nhu cầu, quản trị khách hàng

Có thể thấy rằng quản trị chuỗi cung ứng là một quá trình phức tạp, bao gồm nhiều hoạt động có mối liên kết chặt chẽ với nhau từ “nhà cung cấp của nhà cung cấp đến khách hàng của khách hàng” Đó là việc quản trị hoạt động tìm kiếm nhà cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp, tiến hành thương lượng và tổ chức thu mua các nguyên vật liệu, phụ tùng, linh kiện phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp; là việc lên kế hoạch sản xuất

và chế tạo hay lắp ráp để biến các yếu tố đầu vào thành các sản phẩm hoàn chỉnh hoặc bán thành phẩm cũng như lập kế hoạch để phân phối các sản phẩm thành phẩm này thông qua các kênh phân phối như nhà bán sỉ, bán lẻ Ngoài ra, các hoạt động vận tải hàng hoá nguyên liệu, quản lý kho bãi và tồn kho, dự báo nhu cầu và quản trị khách hàng cũng luôn là trọng tâm của quản trị chuỗi cung ứng

1.2 Mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng đối với doanh nghiệp

Việc cung cấp và phân phối sản phẩm đúng tiến độ, chính xác, kịp thời được quyết định rất nhiều bởi hiệu quả của hoạt động quản trị chuỗi cung ứng Chúng ta đã phần nào biết được mục tiêu của chuỗi cung ứng

 Đảm bảo sự lưu chuyển thông suốt của hàng hóa, dịch vụ và thông tin trong toàn

bộ chuỗi cung ứng Đảm bảo thông suốt từ nhà cung cấp của nhà cung cấp đến người tiêu dùng cuối cùng

Sự thông suốt giúp chuỗi cung ứng luôn trong tình trạng sẵn sàng phục vụ đúng lúc (right time), đúng địa điểm (right place), đúng khối lượng (right quantity) và đúng chất lượng (right quality) Từ đó làm tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

 Tối thiểu hóa chi phí của chuỗi cung ứng

Chi phí của chuỗi cung ứng bao gồm rất nhiều thành tố cấu thành Chúng có thể bao gồm chi phí thu mua, vận tải tồn trữu hay kho bãi và các chi phí này liên quan đến các thành viên trong chuỗi cung ứng, từ nhà cung cấp doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp cho thuê kho bãi đến các nhà phân phối bán lẻ hàng hóa Tối thiểu hóa chi phí chuỗi cung ứng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, doanh số, lợi nhuận cho toàn bộ chuỗi cung ứng

 Tạo ra sự khác biệt trong đáp ứng nhu cầu khách hàng

Khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn cũng như ngày càng thông minh hơn trong các quyết định mua sắm của mình Trong khi đối thủ cạnh tranh không ngừng lớn mạnh về cả chất lượng lẫn số lượng Điều này tạo nên áp lực nặng nề cao các doanh nghiêp Một trong những ccahs thức giúp doanh nghiệp vượt qua các áp lực trên là khả năng tạo ra sự khác biệt của doanh nghiệp trong con mắt khách hàng Chính vì vậy mục tiêu cốt lõi thứu hai của quản trị

Trang 8

chuỗi cung ứng là cố gắng tạo ra khác biệt có ý nghĩa đối với khách hàng nhằm giữ chân khách hàng cũ và tìm kiếm khách hàng mới Sự liên kết giữa các thành viên SCM để tạo sự khác biệt thỏa mãn nhu cầu khách hàng Có thể vô hạn và chi phí thấp

 Phân chia và duy trì hợp lý lợi nhuận các thành viên chuỗi cung ứng

Lợi nhuận là yếu tố mà hầu hết các doanh nghiệp đi tìm và lợi nhuận bền vững là sự khao khát của tất cả các doanh nghiệp chân chính Trong chuỗi cung ứng, hiện tượng một thành viên của chuỗi có lợi nhuận, thậm chí lợi nhuận rất cao không đồng nghãi hiệu quả cao của cả chuỗi cung ứng đó Nếu một chuỗi cung ứng mà ở đó chỉ có một vài thành viên có lợi nhuận trong khi phần còn lại thất bại hay thiếu hụt lợi nhuận thì tương lai của chuỗi cung ứng đó sẽ

là sự bấp bênh và có thể gãy đổ bất cứ lúc nào Chuỗi thành công là có sự phân chia và duy trì hợp lý lợi nhuận tất cả thành viên chuỗi cung ứng Sự tồn tại của chuỗi chắc chắn và lợi nhuận doanh nghiệp lâu dài bền vững

1.3 Cấu trúc chuỗi cung ứng

Với hình thức đơn giản nhất, một chuỗi cung ứng bao gồm công ty, các nhà cung

cấp và khách hàng của công ty đó Đây là tập hợp những đối tượng tham gia cơ bản để

tạo ra một chuỗi cung ứng cơ bản

Sơ đồ chuỗi cung ứng cơ bản

Bên cạnh đó có thêm chuỗi cung ứng mở rộng:

Nhà cung cấp

(Supplier)

Nhà sản xuất (Manufacturer)

Khách hàng (Customer)

Nhà cung

cấp

Nhà cung cấp

Doanh nghiệp

Khách hàng

Khách hàng

Nhà cung cấp dịch vụ logistics

Trang 9

Trong mô hình cấu trúc này doanh nghiệp được xem là trung tâm (focal firm) của cấu trúc với hoạt động thu mua nguyên vật liệu đầu vào từ các nhà cung cấp và sản xuất, chế tạo rồi phân phối đến khách hàng cuẩ mình Các nhà cung cấp dịch vụ logistics

có thể bao gồm các doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp cho thuê kho bãi, doanh nghiệp

tư vấn và thực hiện các thủ tục hải quan, báo cáo thuế, thiết kế sản phẩm, công nghệ thông tin hay nghiên cứu thị trường và đây chính là các tác nhân thúc đẩy chuỗi cung ứng vận hành thông suốt

Trang 10

10

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG

COCACOLA VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về công ty Coca cola

2.1.1 Coca Cola thế giới

Coca-Cola là công ty sản xuất nước giải khát có gas số 1 trên thế giới Ngày nay tên nước giải khát Coca-Cola gần như được coi là một biểu tượng của nước Mỹ, không chỉ ở Mỹ mà ở gần 200 nước trên thế giới Công ty phấn đấu làm tươi mới thị trường, làm phong phú nơi làm việc, bảo vệ môi trường và củng cố truyền thống công chúng Trên thế giới Coca-Cola hoạt động trên 5 vùng lãnh thổ: Bắc Mỹ, Mỹ Latinh, Châu Âu, Châu Á, Trung Đông và Châu Phi

Ở Châu Á, công ty hoạt động tại 6 khu vực:

 Khu vực Tây và Đông Nam Á (SEWA)

2.1.2 Coca Cola Việt Nam

Tập đoàn Coca-Cola được sáng lập từ năm 1982 tại Hoa Kỳ, hoạt động trên 200 quốc gia trên thế giới Tại Việt Nam, công ty Coca-Cola hoạt động sản xuất kinh doanh trên 10 năm với những mặt hàng nổi tiếng như: Coca-Cola, Fanta, Sprite, nước cam ép Splash, nước uống đóng chai Joy, nước tăng lực Samurai, Schweppes, bột giải khát Samurai, bột Sunfill với các hương Cam, dứa, dâu

 Tên giao dịch: Công ty TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT COCA-COLA VIỆT NAM

 Tên nước giao dịch nước ngoài: Coca-Cola Indochine Pte.Ltd., Singapore

 Tên viết tắt: Coca-Cola

 Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và đóng chai nước giải khát có gas mang nhãn hiệu Coca-Cola

 Địa chỉ: Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức – TP.Hồ Chí Minh

Trang 11

 Tổng vốn đầu tư: 358.611.000 USD

 Vốn pháp định: 163.836.000 USD

 Mục tiêu: sản xuất các loại nước giải khát Coca-Cola, Fanta, Sprite,

Các mốc lịch sử phát triển của Coca-Cola Việt Nam

 Năm 1960: Lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu tại Việt Nam

 Tháng 2/1994: Coca-Cola trở lại Việt Nam và bắt đầu quá trình kinh doanh lâu dài

 Tháng 8/1995: Liên Doanh đầu tiên giữa Coca-Cola Đông Dương và công

ty Vinafimex được thành lập, có trụ sở tại miền Bắc

 Tháng 9/1995: Một Liên Doanh tiếp theo tại miền Nam mang tên Công

ty Nước Giải Khát Coca-Cola Chương Dương cũng ra đời do sự liên kết giữa Coca-Cola và công ty Chương Dương của Việt Nam

 Tháng 1/1998: Thêm một liên doanh nữa xuất hiện tại miền Trung – Cola Non Nước Đó là quyết định liên doanh cuối cùng của Coca-Cola Đông Dương tại Việt Nam, được thực hiện do sự hợp tác với Công ty Nước Giải Khát Đà Nẵng

Coca- Tháng 10/1998: Chính phủ Việt Nam đã cho phép các Công ty Liên Doanh trở thành Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài Các Liên Doanh của Coca-Cola tại Việt Nam lần lượt thuộc về quyền sở hữu hoàn toàn của Coca-Cola Đông Dương, và sự thay đổi này đã được thực hiện trước tiên bởi Công ty Coca-Cola Chương Dương – miền Nam

 Tháng 3 đến tháng 8/1999: Liên doanh tại Đà Nẵng và Hà Nội cũng chuyển sang hình thức sở hữu tương tự

 Tháng 6/2001: Do sự cho phép của Chính phủ Việt Nam, ba Công ty Nước Giải Khát Coca-Cola tại ba miền đã hợp nhất thành một và có chung sự quản lý của Coca-Cola Việt Nam, đặt trụ sở tại quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh

 Từ ngày 1/3/2004: Coca-Cola Việt Nam đã được chuyển giao cho Sabco, một trong những Tập đoàn đóng chai danh tiếng của Coca-Cola trên thế giới

Coca-Cola Việt Nam hiện có 3 nhà máy đóng chai trên toàn quốc: Hà Tây – Đà Nẵng – Hồ Chí Minh với tổng vốn đầu tư trên 163 triệu USD

2.2 Thực trạng chuỗi cung ứng của Coca Việt Nam

Ở đây Cocacola Việt Nam sử dụng chuỗi cung ứng mở rộng bao gồm: nhà cung cấp, tổ chức sản xuất, nhà phân phối và bán buôn, nhà bán lẻ, người tiêu dùng cuối cùng là Logistics ngược

2.2.1 Nhà cung cấp

Trang 12

12

Nguyên vật liệu đầu vào là một khâu quan trọng trong việc sản xuất ra một sản phẩm Chỉ khi kiểm soát được các nhà cung cấp đầu vào thì ta có thể đảm bảo được quá

trình sản xuất đảm bảo

 Nguyên liệu pha chế sản phẩm:

- CO2: góp phần tạo vị chua cho sản phẩm, giúp cho sự tiêu hóa tốt và cũng là chất ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật Được cung cấp từ hai nguồn là phản ứng lên men của các nhà máy sản xuất bia, cồn hoặc đốt cháy dầu với chất trung

là Monoethanol Amine (MEA)

- Màu thực phẩm (Carmel E150d): có màu nâu nhạt, được làm từ đường tan chảy

hay chất hóa học amoniac

- Chất tạo vị chua (Axit photphoric) – E330: 50% axit được dùng để tạo độ chua

Được dùng như chất tạo hương vị và chất bảo quản

- Caffein: một lon 12 ounce coca có từ 35 - 38mg Được lấy từ caffein tự nhiên có

trong nhiều thực vật khác nhau như cà phê, lá trà, hạt cola và caffein nhân tạo

 CO2, Màu thực phẩm, axit photphoric, caffein do công ty mua ngoài nhưng để

đảm bảo giá cạnh tranh công ty không công bố công khai

- Đường: chứa 14% tương đương 30 - 50g đường trong 1 lon Được cung cấp từ

Nhà máy đường KCP

- Hương vị tự nhiên: bản chất của công thức bí mật của Coca Cola là sự pha trộn của hương vị tự nhiên Đây là bí quyết được bảo vệ và bí mật nhất của công thức

Vì vậy, nó được cung cấp từ Tập đoàn Coca Cola mẹ

- Nước: được cung cấp từ nhà máy nước trên địa bàn đặt nhà máy

- Lá Coca Cola tạo nước: được cung cấp bởi công ty chế biến Stepan tại bang

Illinois, Hoa Kỳ

 Cung cấp bao bì:

Đóng gói:

- Cung cấp vỏ chai: Công ty trách nhiệm hữu hạn Dynaplast Packaging (Việt Nam)

cung cấp vỏ chai chất lượng cao cho Coca Cola

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w