1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cao ốc văn phòng 12 hoàng quốc việt q7

199 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 3,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng - Căn cứ vào ñặc ñiểm hiện trạng khu ñất và yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, khi thiết kế tổng mặt bằng

Trang 1

PHẦN I: KIẾN TRÚC

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

- Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng ñiểm phía Nam

.Thời gian qua Vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam ñã có những bước phát triển vượt

bậc trên cơ sở dựa vào các lợi thế và nguồn lực sẵn có cộng với tác ñộng tích cực của

công cuộc ñổi mới và mở cửa nền kinh tế trên phạm vi cả nước

- Trong xu thế phát triển ñó, cao ốc văn phòng ñang là nhu cầu thiết yếu của Thành

phố nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng Do ñó xây dựng cao ốc văn phòng là

ñiều kiện tốt ñể chung tay phát triển Thành phố tươi ñẹp hơn, giàu mạnh hơn

II VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.Vị trí và ñặc ñiểm xây dựng

a Vị trí khu ñất

- Địa Điểm: Khu ñất dự kiến xây dựng công trình nằm tại số 12 ñường Hoàng

Quốc Việt – Quận 7 - Tp Hồ Chí Minh

- Phía Bắc và Nam ñều giáp với nhà ở gia ñình với qui mô 05 tầng

- Phía Đông giáp với nhà khách sạn với qui mô nhỏ 06 tầng

- Phía Tây giáp với ñường Hoàng Quốc Việt

Đặc ñiểm khí hậu

- Khí hậu khu vực khảo sát nằm trong vùng nhiệt ñới gió mùa cận xích ñạo Cũng

như các tỉnh ở Nam Bộ, ñặc ñiểm chung của khí hậu - thời tiết Tp Hồ Chí Minh

là nhiệt ñộ cao ñều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác ñộng chi

phối môi trường cảnh quan sâu sắc

- Mùa mưa: kéo dài từ tháng 5 ñến tháng 11 năm sau, ñặc trưng mưa dông, cường

ñộ mưa lớn, lượng mưa trung bình hàng năm 2300-2800 mm, tập trung nhiều nhất

vào tháng 5 và tháng 8

- Mùa khô kéo dài từ tháng 12 ñến tháng 4 Đặc trưng là mưa ít, khô nóng ñộ ẩm

tương ñối của không khí giảm xuống còn khoảng 75-80%

- Lượng bức xạ dồi dào, trung bình 140 Kcal/cm2 /năm; số giờ nắng trung

bình/tháng 160 - 270 giờ; nhiệt ñộ trung bình 27oC; nhiệt ñộ cao tuyệt ñối 40oC,

Trang 2

và thấp tuyệt ñối 13,8 C Tháng có nhiệt ñộ trung bình cao nhất là tháng 4

(28,8oC), và thấp nhất là giữa tháng 12 và tháng 1 (25,7oC) Yếu tố này là ñiều

kiện thuận lợi cho quá trình phân hủy chất hữu cơ chứa trong các chất thải góp

phần làm giảm ô nhiễm môi trường ñô thị

- Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa

Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Gió Tây - Tây Nam từ Ấn Độ Dương, tốc ñộ

trung bình 3,6 m/s, vào mùa mưa Gió Gió Bắc - Ðông Bắc từ biển Đông, tốc ñộ

trung bình 2,4 m/s, vào mùa khô Ngoài ra còn có gió tín phong theo hướng Nam -

Đông Nam vào khoảng tháng 3 tới tháng 5, trung bình 3,7 m/s Có thể nói Thành

phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão Cũng như lượng mưa, ñộ ẩm

không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa, 80%, và xuống thấp vào mùa khô,

74,5% Trung bình, ñộ ẩm không khí ñạt bình quân/năm 79,5%

2 Hiện trạng khu vực xây dựng công trình

- Diện tích khu ñất: 1200 m2

- Hiện trạng công trình kiến trúc: không có, hiện trạng là khu ñất trống

- Đã có hạ tầng kỹ thuật riêng cho khu ñất

3 Địa hình, ñịa chất

Công trình ñược xây dựng trên khu ñất bằng phẳng

- Địa chất: Sau khi khảo sát thì ta có số liệu ñịa chất tại ñây như sau :

+ Lớp 1: Chiều dày lớp: 8,0m :Cát mịn chặt vừa màu vàng nhạt Mực nước

ngầm xuất hiện ở tầng ñất này cách mặt ñất tự nhiên 2m

+ Lớp 2: Chiều dày lớp: 2,5m : cát bụi màu xám nhạt, xám trắng ñến vàng xám,

vàng nâu Bão hoà nước, trạng thái chặt vừa

+ Lớp 3: Chiều dày lớp: 4,5m : cát mịn màu xám nhạt ñến xám xanh chứa vảy

mica Trạng thái chặt vừa

+ Lớp 4: Chiều dày lớp: 2,0m lớp á sét dẻo nhão

+ Lớp 5: Chiều dày lớp: 3m lớp cát bụi rất chặt có thể ñặt móng trên nên ñất này

+ Lớp 6 : Chiều dày lớp: 6m lớp á sét dẻo mềm

III NỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ

1 Nội dung ñầu tư: Công trình ñược ñầu tư xây dựng mới hoàn toàn, công trình

Trang 3

thuộc loại cấp I, theo tiêu chuẩn thiết kế công trình nhà làm việc và ñáp ứng nhu cầu

sử dụng một cách hợp lý nhất

2 Quy mô ñầu tư

- Công trình là nơi giao dịch, làm việc với số tầng là 9 tầng gồm 9 tầng, 1 sân

thượng, mái BTCT

- Các tầng dùng bố trí các phòng giao dịch, phòng làm việc, còn lại dùng ñể cho

thuê…tầng trệt dùng làm garage ñể xe, phòng nghỉ của bảo vệ, phòng kỹ thuật và kho

lưu trữ Trên cùng là sân thượng có bố trí canteen ñể phục vụ thức ăn nhanh, nước

uống cho nhân viên và khách hàng một cách chu ñáo nhất

- Công trình có tổng chiều cao 38,3 m kể từ mặt ñất tự nhiên

IV CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng

- Căn cứ vào ñặc ñiểm hiện trạng khu ñất và yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn

quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, khi thiết kế tổng mặt bằng công trình

phải căn cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ

phải ñược tổ chức rõ ràng, liên kết chặt chẽ với nhau và ñồng thời phải phù hợp với

quy hoạch ñô thị vừa phải mang tính khoa học, tính thẩm mỹ, phù hợp với xu hướng

hiện ñại

- Các hạng mục công trình ñược liên hệ qua lại với nhau bằng hệ thống ñường

giao thông nội bộ ñảm bảo yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, chiếu sáng thông gió tự

nhiên, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh ñồng thời thuận tiện cho việc thiết kế hệ

thống kỹ thuật công trình bao gồm: Cung cấp ñiện, nước, trang thiết bị kỹ thuật, thông

tin liên lạc, thuận lợi cho việc xử lý thoát nước mặt, nước mưa theo ñúng yêu cầu quy

hoạch của thành phố Ngoài ra khuôn viên công trình còn ñược xây dựng tường rào,

cây xanh và thảm cỏ nhằm tăng vẻ mỹ quan và tiện nghi sử dụng

2 Giải pháp thiết kế kiến trúc

a Giải pháp thiết kế mặt bằng

- Thiết kế mặt bằng là khâu vô cùng quan trọng trong công tác thiết kế kiến trúc

nhằm thoả mãn yêu cầu về chức năng sử dụng của các phòng và cách tổ chức không

gian bên trong, thể hiện ñược sự kết hợp giữa các bộ phận một cách khoa học, liên kết

chặt chẽ với nhau

Trang 4

- Giao thông theo phương ñứng của công trình gồm thang máy và thang bộ ñược

thiết kế theo nguyên tắc sau :

* Thang máy :

- Số thang máy phụ thuộc vào loại thang và lượng người phục vụ Có 01 thang

máy tốc ñộ 1,5 m/giây, ñạt ñộ an toàn, tiện ích cao như: bảo vệ mất pha, ngược pha, hệ

thống chiếu sáng sự cố, chuông báo khẩn cấp

-Không sử dụng thang máy thoát hiểm khi có sự cố Thang máy ñược bố trí gần

lối vào cửa chính, buồng thang máy không ñược bố trí bên cạnh các phòng chính

của công trình, nếu không phải có biện pháp cách âm, cách chấn ñộng

* Thang bộ :

- Số lượng, vị trí và hình thức cầu thang phải ñáp ứng yêu cầu sử dụng thuận tiện

và thoát người an toàn Chiều rộng của cầu thang ngoài việc ñáp ứng quy ñịnh của quy

phạm phòng cháy, còn phải dựa vào ñặc trưng sử dụng của công trình Chiều cao một

ñợt thang không lớn hơn 1,8m và phải bố trí chiếu nghỉ Chiều rộng chiếu nghỉ không

ñược nhỏ hơn 1,2m Chiều cao thông thủy của phía trên và phía dưới chiếu nghỉ cầu

thang không nhỏ hơn 2m

* Thang thoát hiểm :

-Yêu cầu phải ñủ rộng ñể có thể thoát người khi có sự cố Vì vậy bề rộng yêu cầu

từ 0,9-1,1m Tường ngăn cầu thang ñược xây bằng vật liệu chống cháy và phải ñược

ñảm bảo yêu cầu ánh sáng khi công trình có xảy ra sự cố gì

- Việc bố trí các phòng trong tầng như sau:

* Tầng 1: dùng làm garage ñổ xe ôtô, xe máy, xe ñạp… ngoài ra tầng hầm còn

dành không gian phòng kỹ thuật, phòng vệ sinh Cầu thang bộ, cầu thang máy giao

thông với các tầng bên trên Bố trí các cửa sổ, cửa ñi hợp lý thông thoáng ñủ ánh sáng

Chiều cao tầng 1 là 4,2 m

* Tầng 2: phục vụ cho nhu cầu làm việc và trưng bày sản phẩm nên tầng này sẽ bố

trí 2 phòng làm việc, 1 phòng kho, 1 phòng ñể giao dich với khách hàng , không gian

chính là ñể làm showroom trưng bày sản phẩm của công ty, chiều cao tầng này là

4,2m

* Tầng 3-9: Bao gồm phòng làm việc của nhân viên, phòng kho, và phòng giao dịch

với khách hàng Chiều cao mỗi tầng là 3,4m

Trang 5

* Tầng thượng: gồm có bể nước dùng cho cả toà nhà, phòng kỹ thuất và canteen ñể

phục vụ cho nhu cầu ăn uống của mọi người

* Tầng mái: mái ñược ñổ bêtông cốt thép có ñộ dốc 2% nghiêng về các vị trí có ống

thoát nước, có thêm phòng máy của cầu thang máy

* Cụ thể diện tích các phòng như sau:

(m 2 )

Số lượng

Tổng diện tích (m 2 )

Trang 6

- Công trình có hình khối kiến trúc hiện ñại phù hợp với tích chất là một trụ sở làm

việc với sự bền vững lớn mạnh khang trang, vững chãi Mặt ñứng công trình ñược ốp

ñá tự nhiên, ñá Granite màu ñen cùng với những mảng kiếng dày màu xanh tạo nên vẻ

sang trọng cho một công trình kiến trúc

- Công trình ñược xây dựng cách giáp ranh quy hoạch (chỉ giới xây dựng ) và cách

tim ñường Hoàng Quốc Việt là 15m tạo nên sự thông thoáng cho công trình và khu

vực ñông dân cư hiện hữu

c Giải pháp thiết kế mặt cắt

- Dựa vào ñặc ñiểm sử dụng và ñiều kiện về vệ sinh, ánh sáng, thông hơi, thoáng gió

cho các phòng chức năng ta chọn các tầng như sau :

- Tầng 1 và 2 cao 4,2 m

- Tầng 3 ñến 9 cao 3,4 m

- Tầng thượng cao 3,4 m

3 Các giải pháp kỹ thuật khác

a Giải pháp thiết kế kết cấu

- Cao ốc văn phòng 12 Hoàng Quốc Việt Quận 7 chú trọng ñến chất lượng công trình

cũng như vật liệu xây dựng nhằm tăng tính thẫm mỹ, sự hài hoà và kéo dài tuổi thọ

công trình

- Cấp công trình: công trình cấp 1 Với kết cấu dạng khung chịu lực, từng cấu kiện

ñược mô tả như sau:

- Móng bêtông cốt thép:dạng móng cọc bêtông cốt thép với loại cọc có ñường kính

300 ñến 400mm Bê tông cọc M250 ñược chôn sâu 18 m tính từ cốt tầng 1, tường chắn

ñất bằng bêtông cốt thép Bêtông mác 200 ñến 300 cốt thép có cường ñộ

Ra=2200kg/cm2 và Ra’=2800kg/cm2, lớp bêtông bảo vệ dày 4 cm

Trang 7

- Cột khung dầm bêtông cốt thép nhịp lớn tạo không gian công cộng phục vụ cho

phòng họp, sảnh và văn phòng Đồng thời có cột phụ, bổ trụ bêtông và ñà giằng khi

cần thiết

- Kết cấu sàn: kết cấu bêtông cốt thép dày 10cm ñến 14cm, riêng sàn ñường xe con

dày 16cm sàn hồ nước dày 200 cm, sàn kỹ thuật lạnh dày 300cm, bêtông mác 200 ñến

300

- Mái:bêtông cốt thép với ñộ dốc mái 2%

- Vật liệu chủ yếu sử dụng công trình:

- Tường bao ngoài công trình: tường gạch ống dày 200

- Tường ngăn bên trong các hạng mục: vách kính khung nhôm

- Tường trong và ngoài: Mastic, sơn nước màu vàng nhạt hài hoà, tường khu vực vệ

sinh ốp gạch ceramic

- Sàn, nền: lát gạch Ceramic, ñá Granite nhân tạo…

- Trần: Mastic, sơn nước hoặc trần thạch cao, khung kẽm

- Thiết bị ñiện , chiếu sáng, thiết bị vệ sinh có chất lượng cao màu sắc hài hoà trang

nhã phù hợp với màu sơn và gạch nền

b Giải pháp thông gió, chiếu sáng

- Để tạo sự thông thoáng và ñầy ñủ ánh sáng cho các phòng làm việc bên trong công

trình và nâng cao hiệu quả sử dụng công trình, thì các giải pháp thông gió, chiếu sáng

là rất quan trọng

- Để tận dụng thông gió và chiếu sáng tự nhiên, dùng các cửa kính khung nhôm ở

các mặt của công trình, bên trong cửa ñi, cửa sổ, vách ngăn dùng kính khung nhôm

- Ngoài hệ thống chiếu sáng tự nhiên thì chiếu sáng nhân tạo cũng ñược bố trí sao

cho ñảm bảo ñộ sáng theo quy phạm

c Giải pháp cung cấp ñiện

- Gồm có 2 hệ thống hoạt ñộng ñộc lập:

- Điện ñộng lực: sử dụng cho các thiết bị như ổ cắm, thang máy, máy ñiều hoà,

thang nâng, tủ lạnh…

- Điện chiếu sáng: cung cấp các thiết bị chiếu sáng như ñèn

- Ngoài ra còn có hệ thống ñiện cung cấp từ máy phát cho các không gian biển báo,

ñèn thoát hiểm khi có sự cố xảy ra ñể có thể thoát ra ngoài dễ dàng khi hệ thống ñiện

chính bị ngắt

Trang 8

- Vì thế có trạm biến áp ñảm bảo nguồn cung cấp ñiện cho toàn trụ sở Đồng thời có

trạm phát ñiện dự phòng với công suất tối thiểu phục vụ cho trường hợp mất ñiện tạm

thời

d Giải pháp cung cấp thông tin liên lạc

Các phương tiện thông tin liên lạc hiện ñại ñược trang bị cho toà cao ốc phù hợp

với nhu cầu công việc như:

- Máy vi tính nối mạng, internet

- Điện thoại, fax

- Hệ thống camera quan sát…

- Hệ thống cấp nước:

- Nguồn nước ñược sử dụng từ hệ thống cấp nước của thành phố, sau khi vào bể

nước ngầm dự trữ và ñược bơm lên mái, sau ñó cấp xuống từng tầng bằng ống ñứng

ñược giấu trong Gain Mỗi tầng mỗi khu vệ sinh ñều có khoá riêng ñể khống chế ñộc

lập khi cần thiết sửa chữa Dung tích bể nước ngầm ñược tính toán theo nhu cầu sử

dụng nước của khu cao ốc cộng với dự trữ cho hệ thống cấp nước chữa cháy với lượng

nước ñủ cung cấp liên tục trong 3 giờ

e Giải pháp cấp thoát nước

* Cấp nước

- Nguồn nước ñược sử dụng từ hệ thống cấp nước của thành phố, sau khi vào bể

nước ngầm dự trữ và ñược bơm lên mái, sau ñó cấp xuống từng tầng bằng ống thép

tráng kẽm có ñường kính từ Ø15 ñến Ø65 ñược ñi ngầm trong sàn và ñi trong hộp kỹ

thuật Mỗi tầng mỗi khu vệ sinh ñều có khoá riêng ñể khống chế ñộc lập khi cần thiết

sửa chữa Dung tích bể nước ngầm ñược tính toán theo nhu cầu sử dụng nước của ngân

hàng cộng với dự trữ cho hệ thống cấp nước chữa cháy với lượng nước ñủ cung cấp

cho 3 giờ liền ( 60m3 )

* Thoát nước

- Nước mưa trên sàn mái ñược thu về ống thoát xuống mương, hố ga rồi nối với hệ

thống cống thoát nước của thành phố

- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt ñược thiết kế cho tất cả các khu vệ sinh trong

khu nhà Có hai hệ thống thoát nước bẩn và hệ thống thoát phân

- Nước thải sinh hoạt, nước thải từ các xí tiểu vệ sinh các tầng ñược thu vào hệ

Trang 9

f Giải pháp phòng cháy, chữa cháy

- Ngoài hệ thống nước chữa cháy bằng bơm cao áp còn có thêm hệ thống bình xịt

CO2, bột chữa cháy ñặt ở nơi thuận tiện và an toàn nhất

- Bố trí hệ thống báo cháy tự ñộng

- Hệ thống báo cháy: Sử dụng các ñầu báo cháy như ñầu dò nhiệt ñộ, dò khói từng

khu vực báo về phòng kỹ thuật bằng mạch ñiện tử Từ ñó ñược xử lý bằng hệ thống

máy tính và thông báo cho nhân viên và khách hàng khu vực ñang bị sự cố cháy,

hướng dẫn lối thoát bằng loa phóng thanh, ñèn báo ñể hướng dẫn lối thoát an toàn

Đồng thời nhân viên bảo vệ lập tức dập tắt ñám cháy bằng vòi nước và khí CO2, bột

chữa cháy

- Thang thoát hiểm ñược bao bọc bằng vật liệu vật liệu chống cháy

V CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN

Đánh giá hiệu quả sử dụng mặt bằng : TCXDVN 276 :2003 (xem trang 2, 3)

- Diện tích hữu ích : 3037 m2

- Diện tích sử dụng : 5943,6 m2

Hệ số khai thác mặt bằng K1: là hệ số thể hiện mức ñộ tiên nghi sử dụng mặt bằng

công trình, hệ số K1 càng nhỏ thì mức ñộ tiện nghi càng lớn

51 , 0 6 , 5934

3037

dung su

viec lam S

VI KẾT LUẬN: Việc ñầu tư xây dựng Cao ốc văn phòng 12 Hoàng Quốc Việt

Quận 7 là việc làm ñúng ñắn, phù hợp với ñiều kiện và nhu cầu phát triển của xã hội

hiện nay, ñi ñúng với ñịnh hướng phát triển của Thành phố

Mặt khác dự án ñầu tư xây dựng “Cao ốc văn phòng 12 Hoàng Quốc Việt Quận 7”

với quy mô 9 tầng nằm vùng trung tâm thành phố có hình thức kiến trúc hiện ñại và

ñẹp là phù hợp với quy mô và hình thức kiến trúc chung của thành phố

Trang 10

PHẦN II: KẾT CẤU

CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC MÁI CÔNG TRÌNH

I.CẤU TẠO BỂ NƯỚC

- Công trình gồm có bể nước ngầm và bể nước mái Theo yêu cầu thiết kế ta

tính bể nước mái

- Tính dung tích bể nước mái phục vụ sinh hoạt :

+ Số người làm việc trong văn phòng: 45 người/tầng x 9 tầng = 405 người

+ Nhu cầu dùng nước sinh hoạt: 150 lít/người/ngày – ñêm

+ Tổng lượng nước sinh hoat cần thiết: 405x0.15= 60,75 m3/ ngày-ñêm

- Bể nước ñược ñặt trên hệ thống cột : Hai cột giữa thuộc hệ cột chính ñược nối

từ dưới móng lên, bốn cột bên ñược ñược cấy trực tiếp lên dầm dọc trục A và

trục B của tầng sân thượng

- Ta thiết kế cao trình ñáy bể nước cao hơn sàn tầng mái 0.6m ñể thuận tiện cho

việc sửa chữa và tránh các ô bản sàn chịu tác dụng của tải trọng lớn gây nứt

Đáy bể có cao trình + 33.30m

- Dựa vào thể tích bể, chiều cao nhà và kích thước các trục dầm ta chọn kích

thước như sau: L=6,2m, B=7,2m, H=1.7m

Vậy thể tích thực tối ña của bể nước là V=69,2m3, ta chỉ dùng khoảng 60m3

Trang 11

1 Tính toán bản nắp

Chọn chiều dày bản nắp (ñổ toàn khối) : hb = 8 cm, kích thước ô bản(3,6x6,2)m

- Tải trọng: Tĩnh tải, trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo bản nắp:

Sơ ñồ tính bản nắp là ô bản kê 4 cạnh, ngàm theo chu vi

Tính moment theo công thức: M = mgi .q.l1.l2

s o

M A

R h

ς

= Với : b = 1000 ; h0 = h-a = 80 -15 = 65 mm; ( Rb = 11,5 Mpa; γb=0,9; Rs = 225 Mpa)

Tính nội lực và tính cốt thép ñược tóm tắt theo bản sau:

Trang 13

s o

M A

R h

ς

= Với : b = 200 ; h0 = h-a = 300 -35 = 265 ; Rb = 11,5 Mpa;Rs = 280 Mpa,Rsw = 75Mpa

Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau :

Tiết diện Môment M α m ζ As(tính)mm2 As(chọn)mm2

Nhịp 60687,15 0,417 0,703 1163,42 3d18+2d16(1165,7)

Tính toán cốt ñai chịu cắt: Tính toán với lực cắt Qmax = 39153 (N)

• Sơ bộ chọn cốt ñai theo ñiều kiện cấu tạo

Đoạn gần gối tựa (

⇒ Kiểm tra theo ñiều kiện Qmax ≤0,6.(1 + 0,5).Rbt.b.ho = 0,9.Rbt.b.ho

- Tiết diện 200x300: Qmax = 39153≤ 0,9.0,9.106.0,2.0,27 = 43740 (N)

⇒ Điều kiện trên thoả mãn ta chỉ cần ñặt cốt ñai theo cấu tạo

• Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng dầm

Điều kiện: Qmax ≤ 0 , 3 ϕw1.ϕb1.R b.b.h0

E

α 7,78⇒ Chọn ϕw1 = 1

ϕb1: hệ số xét ñến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông khác nhau,

tính theo công thức: ϕb1 = 1 -β.Rb

Trang 14

Với: Bêtông nặng và bê tông hạt nhỏ có: β = 0,01

Bêtông B20 có Rb = 11,5 MPa ; ta tính ñược: ϕb1 = 1-0,01.11,5 = 0,885

⇒ Điều kiện kiểm tra: Qmax ≤ 0,3.1.0,885.Rb.b.ho = 0,2655.Rb.b.ho

- Tiết diện 200x300: Qmax = 39153≤ 0,2655.11,5.106.0,2.0,27 = 164.875,5 (N)

Điều kiện trên ñược thoả mãn ta không cần tính toán cốt xiên

Vậy với Qmax = 39153 (N) thỏa mãn cả 2 ñiều kiện trên nên cốt ñai ñược chọn theo cấu

tạo là : Φ6 a150 (mm) cho gối và Φ6 a200 cho ở nhịp

s o

M A

R h

ς

= Với : b = 200 ; h0 = h-a = 300 -35 = 265 mm

Rb = 11,5 Mpa; γb=0,9; Rs = 280 Mpa, Rsw = 175 Mpa

Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau :

Tiết diện Môment M α m ζ As(tính)mm2 As(chọn)mm2

Nhịp 33250,6 0.228 0.869 515.67 2d16+1d14(556.1)

Tính toán cốt ñai chịu cắt: Tính toán với lực cắt Qmax = 21452 (N)

• Sơ bộ chọn cốt ñai theo ñiều kiện cấu tạo

Đoạn gần gối tựa ( l ): với h = 300 (mm)

Trang 15

⇒ Kiểm tra theo ñiều kiện Qmax ≤0,6.(1 + 0,5).Rbt.b.ho = 0,9.Rbt.b.ho

- Tiết diện 200x300: Qmax = 21452≤ 0,9.0,9.106.0,2.0,27 = 43740 (N)

⇒ Điều kiện trên thoả mãn ta chỉ cần ñặt cốt ñai theo cấu tạo

• Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng dầm

Điều kiện: Qmax ≤ 0 , 3 ϕw1.ϕb1.R b.b.h0

E

α 7,78⇒ Chọn ϕw1 = 1

ϕb1: hệ số xét ñến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông khác nhau,

tính theo công thức: ϕb1 = 1 -β.Rb

Với: Bêtông nặng và bê tông hạt nhỏ có: β = 0,01

Bêtông B20 có Rb = 11,5 MPa ; ta tính ñược: ϕb1 = 1-0,01.11,5 = 0,885

⇒ Điều kiện kiểm tra: Qmax ≤ 0,3.1.0,885.Rb.b.ho = 0,2655.Rb.b.ho

- Tiết diện 200x300: Qmax = 21452≤ 0,2655.11,5.106.0,2.0,27 = 164875,5 (N)

Điều kiện trên ñược thoả mãn ta không cần tính toán cốt xiên

Vậy với Qmax = 21452 (N) thỏa mãn cả 2 ñiều kiện trên nên cốt ñai ñược chọn theo cấu

tạo là : Φ6 a150 (mm) cho gối và Φ6 a200 cho ở nhịp

2.3.Tính dầm Dn3

a Tải trọng :

Chọn kích thước dầm nắp Dn3(200x300)

Trọng lượng bản thân dầm :

Trang 16

Tính toán cốt thép cho dầm dựa vào biểu ñồ bao ñể tính

- Biểu ñồ mô men từ tổ hợp bao:(N.m)

- Biểu ñồ bao lực cắt từ tổ hợp bao:(N)

s o

M A

R h

ς

= Với : b = 200 ; h0 = h-a = 300 -35 = 265 mm

Rb = 11,5 Mpa; γb=0,9; Rs = 280 Mpa, Rsw = 175 Mpa

Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau :

Trang 17

Tiết diện Môment M α m ζ As(tính)mm As(chọn)mm

Tính toán cốt ñai chịu cắt: Tính toán với lực cắt Qmax = 12660 (N)

• Sơ bộ chọn cốt ñai theo ñiều kiện cấu tạo

Đoạn gần gối tựa (

⇒ Kiểm tra theo ñiều kiện Qmax ≤0,6.(1 + 0,5).Rbt.b.ho = 0,9.Rbt.b.ho

- Tiết diện 200x300: Qmax = 12660≤ 0,9.0,9.106.0,2.0,27 = 43740 (N)

⇒ Điều kiện trên thoả mãn ta chỉ cần ñặt cốt ñai theo cấu tạo

• Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng dầm

Điều kiện: Qmax ≤ 0 , 3 ϕw1.ϕb1.R b.b.h0

E

α 7,78⇒ Chọn ϕw1 = 1

ϕb1: hệ số xét ñến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông khác nhau,

tính theo công thức: ϕb1 = 1 -β.Rb

Với: Bêtông nặng và bê tông hạt nhỏ có: β = 0,01

Bêtông B20 có Rb = 11,5 MPa ; ta tính ñược: ϕb1 = 1- 0,01.11,5 = 0,885

⇒ Điều kiện kiểm tra: Qmax ≤ 0,3.1.0,885.Rb.b.ho = 0,2655.Rb.b.ho

- Tiết diện 200x300: Qmax = 12660≤ 0,2655.11,5.106.0,2.0,27 = 164875,5 (N)

Trang 18

Điều kiện trên ñược thoả mãn ta không cần tính toán cốt xiên

Vậy với Qmax = 12660 (N) thỏa mãn cả 2 ñiều kiện trên nên cốt ñai ñược chọn theo cấu

tạo là : Φ6 a150 (mm) cho gối và Φ6 a200 cho ở nhịp

(Bỏ qua trọng lượng bản thân, hồ nước ñặt ở ñộ cao 33,1m)

Bản thành có L/h >2 : bản thuộc loại bản dầm, cắt một dãi bản theo phương cạnh

h, có bề rộng 1m ñể tính, có sơ ñồ tính như sau :

M g p x n 1 Wx1

Hình 5.4- Sơ ñồ truyền tải

Dùng phương pháp cơ học kết cấu ñể tính nội lực cho từng trường hợp tải, kết

quả ñược tóm tắt như sau:

s o

M A

R h

ς

=

Trang 19

Sơ ñồ tính bản ñáy là ô bản kê 4 cạnh, ngàm theo chu vi

Tính moment theo công thức: M = mgi .q.l1.l2

s o

M A

R h

ς

= Với : b = 1000 ; h0 = h-a = 80 -15 = 65 mm ; Rb = 11,5 Mpa; γb=0,9; Rs = 225 Mpa

Tính nội lực và tính cốt thép ñược tóm tắt theo bản sau:

Trang 21

Hình 5.6- Sơ ñồ tính các dầm Dd1, Dd2, Dd3

1 max

s o

M A

R h

ς

= Với : b = 300 ; h0 = h-a = 600 -35 = 565 mm

Rb = 11,5 Mpa; γb=0,9; Rs = 280 Mpa, Rsw = 175 Mpa

Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau :

Tiết diện Môment M αm ζ As(tính) 2

mm As(chọn) 2

mm

Nhịp 315616 0,318 0,801 2490,69 4d25+2d20(2591,4)

Tính toán cốt ñai chịu cắt: Tính toán với lực cắt Qmax = 203623,5 (N)

• Sơ bộ chọn cốt ñai theo ñiều kiện cấu tạo

Đoạn gần gối tựa (

• Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng dầm

Điều kiện: Qmax ≤ 0 , 3 ϕw1.ϕb1.R b.b.h0

Trong ñó:

Trang 22

ϕw1: hệ số xét ñến ảnh hưởng của cốt ñai ñặt vuông góc với trục cấu kiện,

ñược xác ñịnh theo công thức: ϕw1 = 1 + 5 α.µw ≤ 1 , 3

E

α 7,78⇒ Chọn ϕw1 = 1

ϕb1: hệ số xét ñến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông khác

nhau, tính theo công thức: ϕb1 = 1 -β.Rb

Với: Bêtông nặng và bê tông hạt nhỏ có: β = 0,01

Bêtông B20 có Rb = 11,5 MPa ; ta tính ñược: ϕb1 = 1-0,01.11,5 = 0,885

Qmax =203.623,5 (N) ≤ 0,3×1×0,885×11,5.106.0,3.0,565 = 517.525,8 (N)

⇒ Thỏa mãn ñiều kiện

• Kiểm tra ñiều kiện tính toán cốt ñai:

Qmax ≤ϕb3.(1 + ϕn).Rbt.b.ho

Bêtông nặng có ϕb3 = 0,6

ϕn : hệ số xét ñến ảnh hưởng lực nén dọc trục, chọn ϕn = 0,5

⇒ Kiểm tra theo ñiều kiện Qmax ≤0,6.(1 + 0,5).Rbt.b.ho = 0,9.Rbt.b.ho

- Tiết diện 300x600: Qmax = 203623,5 ≥ 0,9.0,9.106.0,3.0,565 = 137295 (N)

Bêtông không ñủ khả năng chịu cắt Vì vậy phải tính toán bố trí cốt ñai

Và qsw ñược xác ñịnh lại theo công thức:

2 0 max 2

1 3 2 0

max 1

3 2 0

max

2

.

2

.

− +

=

h

Q q

h

Q q

h

Q q

b b b

b sw

ϕ

ϕϕ

    + −  +  −  =

    /m

b R

Trang 23

Vậy chọn cốt ñai :Φ8a150 cho ñoạn gần gối tựa

: Φ8a150 cho ñoạn giữa nhịp

Bản bê tông cốt thép dày 150mm: g3=0,15x25000x1,1x1,4 =5775N/m

Do bản ñáy truyền vào :

s o

M A

R h

ς

= Với : b = 250 ; h0 = h-a = 500 -35 = 465 mm

Rb = 11,5 Mpa; γb=0,9; Rs = 280 Mpa, Rsw = 175 Mpa

Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau :

Tiết diện Môment M αm ζ As(tính) 2

mm As(chọn) 2

mm

Nhịp 191426 0,342 0,781 1882,5 3d20+2d25(1924,4)

Tính toán cốt ñai chịu cắt: Tính toán với lực cắt Qmax = 123501 (N)

• Sơ bộ chọn cốt ñai theo ñiều kiện cấu tạo

Đoạn gần gối tựa (

4

l

): với h = 500mm

Trang 24

• Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng dầm

Điều kiện: Qmax ≤ 0 , 3 ϕw1.ϕb1.R b.b.h0

Trong ñó: ϕw1: hệ số xét ñến ảnh hưởng của cốt ñai ñặt vuông góc với trục cấu

kiện, ñược xác ñịnh theo công thức: ϕw1= 1 + 5 α.µw ≤ 1 , 3

E

α 7,78⇒ Chọn ϕw1 = 1

ϕb1: hệ số xét ñến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông khác

nhau, tính theo công thức: ϕb1 = 1 -β.Rb

Với: Bêtông nặng và bê tông hạt nhỏ có: β = 0,01

Bêtông B20 có Rb = 11,5 MPa ; ta tính ñược: ϕb1 = 1-0,01.11,5 = 0,885

Qmax =123501 (N) ≤ 0,3×1×0,885×11,5.106.0,25.0,465 = 354940 (N)

⇒ Thỏa mãn ñiều kiện

• Kiểm tra ñiều kiện tính toán cốt ñai:

Q max ≤ϕb3 (1 + ϕn ).R bt b.h o

Bêtông nặng có ϕb3 = 0,6

ϕn : hệ số xét ñến ảnh hưởng lực nén dọc trục, chọn ϕn = 0,5

⇒ Kiểm tra theo ñiều kiện Qmax ≤0,6.(1 + 0,5).Rbt.b.ho = 0,9.Rbt.b.ho

- Tiết diện 250x500: Qmax = 123501 ≥ 0,9.0,9.106.0,25.0,465 = 94162 (N)

Bêtông không ñủ khả năng chịu cắt Vì vậy phải tính toán bố trí cốt ñai

Và qsw ñược xác ñịnh lại theo công thức:

2 0 max 2

1 3 2 0

max 1

3 2 0

max

2

.

2

.

− +

=

h

Q q

h

Q q

h

Q q

b b b

b

ϕϕ

    + −  +  −  =

    /m

b R

q swmin = 0 , 3 ( 1 +ϕfn). bt. = 0,3×1,5×900×0,25 = 101,25 (kN/m)

+ qswtt = max ( qsw; qsw min) = 101,25 (kN/m)

Trang 25

Thoã mãn ñiều kiện

Vậy chọn cốt ñai :Φ8a150 cho ñoạn gần gối tựa

: Φ 8 200a cho ñoạn giữa nhịp

Bản bê tông cốt thép dày 150mm: g3=0,15x25000x1,1x1,4 =5775N/m

Tĩnh tải do bản ñáy truyền vào dầm Dd3:

b Sơ ñồ tĩnh tải và hoạt tải tác dụng lên dầm Dd3 :(Trang 65 của tập phụ lục )

c Tính nội lực : Nội lực trong dầm ñược xác ñịnh bằng phương pháp phần tử hữu

hạn, dùng phần mềm SAP2000.V11 ñể tính Các tổ hợp : COMB1(TT+HT1);

COMB2(TT+HT2) ; COMB3(TT+HT3) & BAO(COMB1,COMB2,COMB3)

d Tính thép: Tính toán cốt thép cho dầm dựa vào biểu ñồ bao ñể tính

- Biểu ñồ mô men từ tổ hợp bao:(N.m)

Trang 26

s o

M A

R h

ς

= Với : b = 250 ; h0 = h-a = 500 -35 = 465 mm

Rb = 11,5 Mpa; γb=0,9; Rs = 280 Mpa, Rsw = 175 Mpa

Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau :

Tiết diện Môment M α m ζ As(tính)mm2 As(chọn)mm2

Nhịp 16003.78 0,0286 0,985 1247.88 4d20 (1256.8)

Gối 26712.36 0,0477 0,975 2104.24 4d20+2d25 (2138)

Tính toán cốt ñai chịu cắt: Tính toán với lực cắt Qmax = 37512.72 (N)

• Sơ bộ chọn cốt ñai theo ñiều kiện cấu tạo

Đoạn gần gối tựa (

• Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng dầm

Điều kiện: Qmax ≤ 0 , 3 ϕw1.ϕb1.R b.b.h0

Trang 27

Trong ñó: ϕw1: hệ số xét ñến ảnh hưởng của cốt ñai ñặt vuông góc với trục cấu

kiện, ñược xác ñịnh theo công thức: ϕw1= 1 + 5 α.µw ≤ 1 , 3

E

α 7,78⇒ Chọn ϕw1 = 1

ϕb1: hệ số xét ñến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông khác

nhau, tính theo công thức: ϕb1 = 1 -β.Rb

Với: Bêtông nặng và bê tông hạt nhỏ có: β = 0,01

Bêtông B20 có Rb = 11,5 MPa ; ta tính ñược: ϕb1 = 1-0,01.11,5 = 0,885

Qmax =37512,72 (N) ≤ 0,3×1×0,885×11,5.106.0,25.0,465 = 354940 (N)

⇒ Thỏa mãn ñiều kiện

• Kiểm tra ñiều kiện tính toán cốt ñai: Qmax ≤ϕb3.(1 + ϕn).Rbt.b.ho

Bêtông nặng có ϕb3 = 0,6

ϕn : hệ số xét ñến ảnh hưởng lực nén dọc trục, chọn ϕn = 0,5

⇒ Kiểm tra theo ñiều kiện Qmax ≤0,6.(1 + 0,5).Rbt.b.ho = 0,9.Rbt.b.ho

- Tiết diện 250x500: Qmax = 37512,72 ≤ 0,9.0,9.106.0,25.0,465 = 94162 (N)

Bêtông ñủ khả năng chịu cắt Vì vậy không cần phải tính toán bố trí cốt ñai

Vậy chọn cốt ñai :Φ8a150 cho ñoạn gần gối tựa vàΦ 8 200a cho ñoạn giữa nhịp

6 Tính toán cột bể : Ta tính toán cột biên (tính gần ñúng).

Xem cột chịu nén ñúng tâm, bỏ qua moment do tải trọng gió

Chọn tiết diện của cột (250x250), bố trí 6 25ϕ (29,454cm2)

Tổng tải trọng truyền xuống cột ñược tính ở phần khung :

N = 58022,9+72985,25 = 131008.15N =131KN

Kiểm tra khả năng chịu lực của cột :

[ ]N =F R c. b +R F s. s = 250 250 11,5 280 2945, 4 154,34x x + x = KN>N (Thỏa)

Trang 28

C2 DCN2

B*

C2 +3.950

+3.950 +7.950

Trang 29

Hình 2.3.1: Cấu tạo các lớp vật liệu trên bản thang

2 Bê tông

Hệ thống kết cấu sử dụng bêtông có cấp ñộ bền B20 có :

- Khối lượng riêng : γ = 25 kN/m3

- Cường ñộ chịu nén tính toán : Rb = 11,5 MPa

- Cường ñộ chịu kéo tính toán : Rbt = 0,9 MPa

3 Cốt thép

Sử dụng cốt thép AI, AII có các thông số kỹ thuật sau :

* Thép AI: Φ ≤ 8

- Có cường ñộ chịu kéo (nén) khi tính cốt dọc : Rs = Rsc = 225 MPa

- Có cường ñộ chịu kéo khi tính cốt thép ngang : Rsw = 175 MPa

- Môñun ñàn hồi : Es = 21.10+4 MPa

* Thép AII: Φ ≥ 10

- Có cường ñộ chịu kéo (nén) khi tính cốt dọc : Rs = Rsc = 280 MPa

- Có cường ñộ chịu kéo khi tính cốt thép ngang : Rsw = 225 MPa

- Môñun ñàn hồi : Es = 21.10+4 MPa

II TÍNH TOÁN BẢN THANG

1 Sơ bộ chọn kích thước bản thang

Công thức xác ñịnh: l1

m

D

h b = ×

Trong ñó: hb: chiều dày bản

l1: chiều dài cạnh ngắn của ô bản l1 = 1,4m

D = 0,8÷1,4 tùy thuộc vào tải trọng

m = 40÷45 ñối với bản kê bốn cạnh

m = 30÷35 ñối với bản loại dầm

- Chiều dày bản thang B1

) ( 0 , 7 0 , 6 ) ( 07 , 0 06 , 0 5 , 1 ) 35 30 (

4 , 1

l m

Trang 30

a Tĩnh tải

- Đá Granite dày 1,5cm:

)/(44,583167

,03,0

3,0167,0.015,0.22000.3,

2 2

2 2

h b

h b n

+

+

=+

+

= γδ

- Lớp vữa lót dày 2cm:

)/(566167,03,0

3,0167,002,0.16000.3,

2 2

2 2

h b

h b n

+

+

=+

+

= γδ

- Bậc thang xây gạch có kích thước :h×b =167x300mm (gạch thẻ)

Qui ñổi bậc thang về tải chữ nhật:

) / ( 1577 167

, 0 3 , 0 2

167 , 0 3 , 0 18000 2 , 1 2

2 2

2 2

2

h b

bh n

+

= +

= γ

- Bản BTCT dày 8 cm:

) / ( 2200 25000

08 , 0 1 ,

Trang 31

b Hoạt tải

Hoạt tải tiêu chuẩn: p tc = 4000 (N /m2 )

Hoạt tải tính toán: p tt =n.p tc = 1 , 2 4000 = 4800 (N/m2 )

Vậy tổng tải trọng phân bố thẳng ñứng trên 1m2 bản thang là:

) / ( 9434 ' 6 29 cos 4800

= 2,76 >2 vậy ta tính theo bản loại dầm với hai ñầu khớp

Tải trọng tính toán quy về theo phương vuông góc với ô bản

) / ( 2 , 8243 8738

, 0 9434 cos

+ Cắt dải bản với bề rộng 1m, vuông góc với phương cạnh dài của ô bản

+ Nhịp tính toán lấy theo phương cạnh ngắn của bản l1

45 , 1 2 , 8243 8

2 2 1

'

Trang 32

2 6

2 0

=

bh R

2 1 1

=

− +

=

− +

= αm

ζ

)(48,110065,0.977,0.10.225

6 0

max

cm h

% 23 , 0

% 100 5 , 6 100

5 , 1

% 100

A chon s

,1

283,0.100

cm A

283,0.100

cm a

415 , 1

% 100 = =

o

chon s h b A

với : µmin = 0,05% ≤ µ ≤ µmax

- Tuy ở gối ta không tính cốt thép chịu mô men âm, nhưng thực tế nó vẫn phát

sinh mô men Do ñó ta ñặt cốt thép theo cấu tạo φ6a200

Trang 33

III TÍNH TOÁN BẢN CHIẾU NGHỈ

1 Sơ bộ chọn kích thước bản chiếu nghỉ

Công thức xác ñịnh: l1

m

D

h b = ×

Trong ñó: hb: chiều dày bản

l1: chiều dài cạnh ngắn của ô bản l1 = 1,2 (m)

D = 0,8÷1,4 tùy thuộc vào tải trọng

m = 40÷45 ñối với bản kê bốn cạnh

m = 30÷35 ñối với bản loại dầm

- Chiều dày bản chiếu nghỉ B2

)(8,46,5)(048,0056,02,1)3530(

4,1

- Hoạt tải tiêu chuẩn: p tc = 4000N/m2

/ 4800 4000

2 ,

Trang 34

Kết quả tính toán xem bảng 2.3.3

Bảng 2.3.3: Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ

Thứ

tự

Lớp Vật liệu

Ch.dày thực tế γγγγ t/chuẩn Tải Hệ số t/toán Tải (m) (N/m 3 ) (N/m 2 ) n G (N/m 2 )

0,3

= 2,5 >2 vậy ta tính theo bản loại dầm với hai ñầu khớp

Quá trình tính toán cũng giống như bản thang B1

- Xác ñịnh nội lực:

Ta có: l1 = 1,2 m

+ Mômen lớn nhất ở nhịp :

) ( 3 , 1468 8

2 , 1 8157 8

2 2 1

3,1468

2 6

2 0

=

bh R

M

b m

α

Kiểm tra ñiều kiện hạn chế:

429 , 0 0302

2 1 1

=

− +

=

− +

= αm

ζ

)(02,110065,0.985,0.10.225

6 0

h R

M A

s

TT

ζKiểm tra hàm lượng cốt thép

Trang 35

µmax = 100

s

b R R

R

225

5 , 11 623 ,

,1

283,0.100

cm A

283,0.100

cm a

415 , 1

% 100 = =

o

chon s h b

A

Thỏa mãn ñiều kiện

µmin = 0,05% ≤ µ ≤ µmax

- Tuy ở gối ta không tính cốt thép chịu mô men âm, nhưng thực tế nó vẫn phát

sinh mô men Do ñó ta ñặt cốt thép theo cấu tạo φ6a200

IV TÍNH TOÁN CỐN THANG C1

DCTH

DCN1

C1 C1 DCT

B1

Hinh 2.3.2: Sơ ñồ tính cốn thang C1

1 Sơ bộ chọn kích thước tiết diện

+ Với cốn thang C1 có 4 , 0 ( )

' 6 29 cos

5 , 3 cosl 0 m

α

Trang 36

- Kích thước cốn thang C1

) ( 25 33 ) ( 25 , 0 33 , 0 0 , 4 16 12

1 1

cm m

l m

1 4

1

cm h

) ( 30

cm b

cm h

d d

= 3480 (N/m)

Trang 37

1 2 2 0

) ( 14850 '

6 29 cos 0 , 4 8497,4 2

1 cos 2

14850

2 6

2 0

=

bh R

2 1 1

=

− +

=

− +

= αm

ζ

)(18,21027,0.9,010.280

14850

2 4

6 0

max

cm h

% 8 , 0

% 100 27 10

18 , 2

% 100

R

280

5 , 11 623 ,

Trang 38

) 09 , 0 5 , 2 ( 545 , 2

Với agt > aTT nên thoả mãn

+ Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

27 10

545 , 2

% 100 = =

o

chon s h b

R

280

5 , 11 623 ,

c Tính cốt ñai

Tính toán với lực cắt Qmax = 14850 (N)

• Sơ bộ chọn cốt ñai theo ñiều kiện cấu tạo

Đoạn gần gối tựa (

Trang 39

⇒ Kiểm tra theo ñiều kiện Qmax ≤0,6.(1 + 0,5).Rbt.b.ho = 0,9.Rbt.b.ho

- Tiết diện 100x300: Qmax =13694,1≤ 0,9.0,9.106.0,1.0,27 = 43740 (N)

⇒ Điều kiện trên thoả mãn ta chỉ cần ñặt cốt ñai theo cấu tạo

• Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng dầm

Điều kiện: Qmax ≤ 0 , 3 ϕw1.ϕb1.R b.b.h0

E

α 7,78⇒ Chọn ϕw1 = 1

ϕb1: hệ số xét ñến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông khác nhau,

tính theo công thức: ϕb1 = 1 -β.Rb

Với: Bêtông nặng và bê tông hạt nhỏ có: β = 0,01

Bêtông B20 có Rb = 11,5 MPa ; ta tính ñược: ϕb1 = 1-0,01.11,5 = 0,885

⇒ Điều kiện kiểm tra: Qmax ≤ 0,3.1.0,885.Rb.b.ho = 0,2655.Rb.b.ho

- Tiết diện 100x300:

Qmax =14850≤0,2655.11,5.106.0,1.0,27 = 82437,75N

Điều kiện trên ñược thoả mãn ta không cần tính toán cốt xiên

Vậy với Qmax = 14850(N) thỏa mãn cả 2 ñiều kiện trên nên cốt ñại ñược chọn theo cấu

tạo là : Φ6 a200 (mm) cho cả ở nhịp và ở gối

1 4 1

Dầm chiếu nghỉ có l = 3,0 m

18 25 300 16

1 12

1 16

1 12

1 4

1

cm h

Trang 40

) ( 30

cm b

cm h

d d

4 , 5017 2

1 2

3480 2

1 2

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w