1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cao ốc 167 nguyễn phúc nguyên

128 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử Dụng SAP2000 Trong Tính Toán Kết Cấu – tác giả T.S Phạm Quang Nhật Cùng Nhóm Tác Giả Phân Viện Khoa Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải Phía Nam – Nhà Xuất Bản Đồng Nai.. Hướng Dẫn Sử Dụ

Trang 1

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

MỤC LỤC

- Bảng giao nhiệm vụ đồ án

- Lời cảm ơn

- Mục lục

PHẦN A GIỚI THIỆU PHẦN KIẾN TRÚC Trang 1

PHẦN B TÍNH TOÁN KẾT CẤU BÊN TRÊN Trang 4

Chương 6 : Thiết kế hệ chịu lực chính ( Khung ) Trang 38

PHẦN 3 PHẦN MÓNG Trang 62

Chương 1 : Hồ sơ địa chất & Tải Trọng & Chọn phương Án Trang 62

Trang 2

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tiêu Chuẩn Thiết Kế Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép TCVN 5574 – 1991

2 Tiêu Chuẩn Tải Trọng Và Tác Động TCVN 2737 : 1995

3 Chỉ Dẫn Tính Toán Thành Phần Động Của Tải Trong Gió Theo TCVN 2737 : 1995 TCXD 229 :1995

4 Nhà Cao Tầng – Công Tác Khảo Sát Địa Kĩ Thuật TCXD 194 : 1997

5 Kết Cấu Xây Dựng Và Nền – Nguyên Tắc Cơ Bản Về Tính Toán TCXD 40 : 1987

6 Nhà Cao Tầng – Thiết Kế Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép Toàn Khối TCXD 198 : 1997

7 Móng Cọc – Tiêu Chuẩn Thiết Kế TCXD 205 : 1998

8 Nhà Cao Tầng – Thiết Kế Cọc Khoan Nhồi TCXD 195 : 1997

9 Cọc Khoan Nhồi – Yêu Cầu Về Chất Lượng Thi Công TCXD 206 : 1998

10 Nền Các Công Trình Thủy Công – Tiêu Chuẩn Thiết Kế – TCVN 4253 –1985

11 Cọc Các Phương Pháp Thí Nghiệm Hiên Trường TCXD 88 : 1982

12 Nhà Cao Tầng – Công Tác Thử Tĩnh Và Kiểm Tra Chất Lượng Cọc Khoan Nhồi

TCXD 196 : 1997

13 Nhà Cao Tầng – Thi Công Cọc Khoan Nhồi TCXD 197 : 1997

14 Sức Bền Vật Liệu (Tập I và II) – tác giả Lê Hoàng Tuấn – Bùi Công Thành –Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật

15 Sử Dụng SAP2000 Trong Tính Toán Kết Cấu – tác giả T.S Phạm Quang Nhật Cùng Nhóm Tác Giả Phân Viện Khoa Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải Phía Nam – Nhà Xuất Bản Đồng Nai

16 Hướng Dẫn Sử Dụng Các Chương Trình Tính Kết Cấu – tác giả Nguyễn Mạnh Yên (chủ biên) – Đào Tăng Kiệm – Nguyễn Xuân Thành – Ngô Đức Tuấn – Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật

17 Sàn Bê Tông Cốt Thép Toàn Khối – Bộ Môn Công Trình Bê Tông Cốt Thép Trường Đại Học Xây Dựng – Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật

18 Bêtông Cốt Thép Tập 1 (cấu kiện cơ bản) – Trường Đại Học Bách Khoa Bộ Môn Công Trình tác giả Th.S Võ Bá Tầm (Lưu hành nội bộ tài liệu tham khảo)

19 Bê Tông Cốt Thép Tập 2 (Phần kết cấu nhà cửa) – Trường Đại Học Bách Khoa Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng Bộ Môn Công Trình tác giả Th.S Võ Bá Tầm (Lưu hành nội bộ tài liệu tham khảo)

20 Tài Liệu Bê Tông III – Khoa Xây Dựng Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh (Bản viết tay của T.s Nguyễn Văn Hiệp)

21 Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (phần cấu kiện cơ bản) – tác giả Ngô Thế Phong –

Nguyễn Đình Cống – Nguyễn Xuân Liêm – Trịnh Kim Đạm – Nguyễn Phấn Tấn – Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật

22 Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (phần kết cấ nhà cửa) – tác giả Nguyễn Đình Cồng – Ngô Thế Phong – Huỳnh Chánh Thiên – Nhà Xuất Bản Đại Và Trung Học Chuyên Nghiệp

Trang 3

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

23 Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (Phần kết cấu nhà cửa) – tác giả Ngô Thế Phong – Lý Trần Cường – Trinh Kim Đạm – Nguyễn Lê Ninh – Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật – Hà Nội – 1998

24 Cơ Học Đất (tập một và hai) tác giả R.Whitlow – Nguyễn Uyên – Trịnh Văn Cương dịch và Vũ Công Ngữ – Nhà Xuất Bản Giáo Giục – 1999)

25 Cơ Học Đất – tác giả –Gs,Ts Vũ Công Ngữ (chủ biên) – Ts Nguyễn Văn Dũng – Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật – Hà Nội – 2000

26 Bài Tập Cơ Học Đất – Đỗ Bằng – Bùi Anh Định – Vũ Công Ngữ (chủ biên) – Nhà Xuất Bản Giáo Dục - 1997

27 Nền Móng – Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh – Bộ Môn Địa Cơ - Nền Móng (T.S Châu Ngọc Ẩn biên soạn – Lưu Hành Nội Bộ – Năm 2000)

28 Những Phương Phương Pháp Xây Dựng Công Trình Trên Nền Đất Yếu – tác giả

Hoàng Văn Tân – Trần Đình Ngô – Phan Xuân Trường – Phạm Xuân – Nguyễn Hải – Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật

29 Một Số Vấn Đề Tính Toán Thiết Kế Thi Công Nền Móng Các Công Trình Nhà Cao Tầng – GS.TS Hoàng Văn Tân – Trường Đại Học Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh

30 Principles Of Foundation Engineering – Braja M Das

31 Giáo Trình Thủy Văn Công Trình – tác giả Nguyễn Khắc Cường – Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật

CÁC PHẦN MỀM SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN NÀY

1 SAP2000 Phiên Bản Nonlinear Version 11 dùng để giải nội lực các dầm đơn giản, dầm dọc

2 Etabs phiên bản 9.20, dùng giải nội lực khung kgông gian

3 Microsoft Office 97, Propessional Edition dùng để tính toán và đánh thuyết minh

4 AutoCAD 2007 của hãng Autodesk dùng để vẽ các bản vẽ

Trang 4

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

PHẦN A:

GIỚI THIỆU PHẦN KIẾN TRÚC

I MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ:

- Hoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước Vốn đầu tư xây dựng xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40-50%), kể cả đầu tư nước ngoài Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí

ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn Mặt khác một số thương nhân, khách nước ngoài vào nước ta công tác, du lịch, học tập,… cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích hợp Nhiều Chung cư, cao ốc văn phòng được xây dựng ngày một nhiều cũng nhằm đáp ứng yêu cầu trên Cao ốc 167 NGUYỄN PHÚC NGUYÊN được xây dựng cũng nhằm mục đích trên, đáp ứng những nhu cầu hiện tại và sau này

II GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH:

1.Vị trí công trình: Bến Cát- Bình Dương

2 Qui mô , đặc điểm công trình:

- Công trình gồm các văn phòng và căn hộ cao cấp 14 tầng cao 42.3m kể từ mặt đất (tính từ cốt 0.000), Mỗi Tầng: cao 3,5

- Tầng hầm: cao 3,0m: khu dịch vụ thương mại

- Tầng 1: cao 3,8m: khu cửa hàng phục vụ ăn uống, câu laic bộ thể dục thề thao và phòng điều khiển

- Các Tầng còn lại cao 3.5m: bố trí văn phòng cho thuê

4 Những chỉ t iêu xây dựng chính:

- Diện tích xây dựng 608 m2

- Mật độ xây dựng 60%

- Tổng diện tích sàn các tầng 7904 m2

III GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC QUI HOẠCH:

1 Giải pháp bố trí mặt bằng:

- Mặt bằng bố trí mạch lạc rõ ràng đơn giản cho các giải pháp kết cấu và các giải pháp về kiến trúc khác

- Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lí

- Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông thoáng tốt giao thông hợp lí ngăn gọn

- Mặt bằng có diện tích phụ ít

2 Giải pháp kiến trúc:

Hình khối được tổ chức theo khối hình chữ nhật phát triển theo chiều cao, thể hiện một kiến trúc mang tinh tế

Trang 5

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

- Các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mảng trang trí độc đáo cho công trình

3 Giao thông nội bộ:

- Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 2.6m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ

- Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy đảm bảo nhu cầu và 2 cầu thang bộ hành

- Tóm lại: các căn hộ được thiết kế hợp lí, đầy đủ tiện nghi, các phòng chính được tiếp xúc với tự nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng ăn kết hợp với giếng trời tạo thông thoáng, khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại có găn nước

IV CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH:

1 Hệ thống chiếu sáng:

- Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời bố trí bên trong công trình

- Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng

2 Hệ thống điện:

- Sử dụng Tuyến điện cao thế của thành phố qua trạm biến áp hiện hữu trở thành điện hạ thế vào trạm biến thế của công trình

- Điện dự phòng cho toà nhàdo 02 máy phát điện Diezel có công suất 588KVA cung cấp Khi nguồn điện bị mất, máy phát điện cung cấp cho những hệ thống sau:

- Thang máy

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy

- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ

- Biến áp điện và hệ thống cáp

3 Hệ thống cấp thoát nước:

a Hệ thống cấp nước sinh hoạt:

- Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể nước tại công trình

- Nước được bơm thẳng lên bể chứa lên tầng thượng, việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động

- Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường

b Hệ thống thoát nước mưa và khí gas:

- Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phểu và chảy riêng theo một ống

- Nước mưa được dẫn thẳng thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

- Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung

- Hệ thống xử lí nước thải có dung tích 16,5m3/ngày

4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

a Hệ thống báo cháy:

Trang 6

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

- Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Ơû nơi công cộng và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình

b Hệ thống cứu hoả: bằng hoá chất và bằng nước:

- Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai  20 dài 25m, lăng phun  13) đặt tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy

- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng

- Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi quan yếu (cửa

ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng)

V ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THUỶ VĂN:

- Khu vực khảo sát nằm ở Bình Dương nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng Đây là vùng có nhiệt độ tương đối ôn hoà Nhiệt độ hàng năm 270C chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng cao nhất (thường là tháng 4) và thấp nhất (thường tháng 12 ) khoảng

100C

Khu vực Bến Cát giàu nắng, hàng năm có từ 2500-2700 giờ nắng Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (trung bình có 160 ngày mưa trong năm) Độ ẩm trung bình từ 75-80 % Hai hướng gió chủ yếu là Tây-T ây Nam và Bắc- Đông Bắc Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 08.Tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11 Tốc độ gió lớn nhất là 28m/s

- Nhìn chung Bình Dương ít ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới từ vùng biển

Trang 7

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

PHẦN B: TÍNH TOÁN KẾT CẦU PHẦN THÂN

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ THIẾT KẾ

I PHÂN TÍCH HỆ CHỊU LỰC NHÀ :

- Hệ chịu lực của nhà nhiều tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các loại tải trọng truyền chúng xuống nền đất Hệ chịu lực của công trình SUNWAH TOWER được tạo thành từ các cấu kiện khung và vách cứng

•* Hệ khung chịu lực : Được tạo thành từ các thanh đứng ( cột ) và ngang ( Dầm, sàn )

liên kết cứng tại chỗ giao nhau của chúng, các khung phẳng liên kết với nhau tạo thành khối khung không gian

* Hệ tường cứng chịu lực (Vách cứng): Bố trí hệ tường cứng ngang và dọc theo chu vi

thang máy tạo hệ lõi cùng chịu lực Đối với nhà nhiều tầng tác dụng của tải trọng ngang là đáng kể, vách cứng được thiết kế để chịu tải trọng ngang làm việc như console

* Mặt bằng hình chữ nhật : A x B = 28,4 x 51,8 m, tỉ số B/A = 1,8 Chiều cao nhà tính

từ mặt móng H = 98,5 m do đó ngoài tải đứng khá lớn , tải trọng ngang tác dụng lên công trình cũng rất lớn và ảnh hưởng nhiều đến độ bền và độ ổn định của ngôi nhà Từ đó ta thấy ngoài hệ khung chịu lực ta còn phải bố trí thêm hệ vách cứng để chịu tải trọng ngang

•* Tải trọng ngang ( trong điều kiện nước ta chủ yếu xét tới do gió ) chủ yếu do hệ vách cứng chịu Do ta xét gió tác dụng cả hai phương và do một số yêu cầu khi cấu tạo vách cứng ta bố trí vách cứng theo cả hai phương dọc và ngang nhà

II ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU :

1 Bêtông : Bêtông được chọn thiết kế cho toàn khung có Mac 300 với các chỉ số

- Cường độ tính toán gốc chịu nén : Rn = 130 [ Kg/cm2 ]

- Cường độ tính toán gốc chịu kéo : Rk = 10 [ Kg/cm2 ]

- Môđun đàn hồi : Eb = 2.9105 [ Kg/cm2 ]

- Hệ số Poisson µ = 0.2

2 Cốt thép :

- Cốt đai thép CI :Ra=Ran=2000 [ Kg/cm2 ], Rađ=1600 [ Kg/cm2 ]

- Cốt đai thép CII :Ra=Ran=2600 [ Kg/cm2 ], Rađ=2100 [ Kg/cm2 ]

- Cốt chịu lực: CIII :Ra=Ran=3400 [ Kg/cm2 ], Rađ=2700 [ Kg/cm2 ]

- Cốt đai thép AI :Ra=Ran=2300 [ Kg/cm2 ], Rađ=1800 [ Kg/cm2 ]

- Cốt đai thép AII :Ra=Ran=2800 [ Kg/cm2 ], Rađ=2200 [ Kg/cm2 ]

- Cốt chịu lực: AIII :Ra=Ran=3600 [ Kg/cm2 ], Rađ=2800 [ Kg/cm2 ]

- Module đàn hồi Ea=2.1106 [ Kg/cm2 ]

III TẢI TRỌNG TÁC DỤNG :

1 Tải trọng đứng :

Trang 8

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

- Chiều dày sàn chọn dựa trên các yêu cầu:

- Về mặt truyền lực: đảm bảo cho giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (để truyền tải ngang, chuyển vị…)

- Yêu cầu cấu tạo: Trong tính toán không xét việc sàn bị giảm yếu do các lỗ khoan treo móc các thiết bị kỹ thuật (ống điện, nước, thông gió,…)

- Yêu cầu công năng: Công trình sẽ được sử dụng làm cao ốc văn phòng nên các hệ tường ngăn (không có hệ đà đỡ riêng) có thể thay đổi vị trí mà không làm tăng đáng kể nội lực và độ võng của sàn

- Ngoài ra còn xét đến yêu cầu chống cháy khi sử dụng…

- Do đó trong các công trình nhà cao tầng, chiều dày bản sàn có thể tăng đến 50% so với các công trình khác mà sàn chỉ chịu tải đứng

• - Ta chọn bản sàn Béton cốt thép dày 15cm.(=2500 kg/m3)

• - Số liệu tải trọng đứng và cầu tạo sàn tính theo bảng sau :

* CẤU TẠO SÀN VĂN PHÒNG :

Loại

tải trọng

Lớp Cấu tạo

Chiều dày (cm)

Hệ số vượt tải

 (Kg/m3)

Tải trọng tính toán

Chiều dày (cm)

Hệ số vượt tải

 (Kg/m3)

Tải trọng tính toán

Trang 9

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

Chiều dày (cm)

Hệ số Vượt tải

 (kG/m3)

Tải trọng tính toán

Trang 10

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

CHƯƠNG II :

THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2; 3; 4…… T.10

I TÍNH TOÁN BẢN SÀN TẦNG 2; 3; 4;……T.10 :

1/ SƠ ĐỒ Ô BẢN SÀN :

2/ TÍNH TOÁN NỘI LỰC :

a/ Bàn sàn làm việc hai phương: Tính toán theo sơ đồ đàn hồi

•- Để xét sự làm việc đồng thời của các ô bản, tính nội lực trong bản theo sơ đồ bản liên tục :

g’ = g + 0.5p

p’ = 0.5p

Với : g : Tĩnh tải sàn

p : Hoạt tải sàn

- Moment ở nhịp bản sàn được tính theo công thức sau :

M1 = mi1.(G+P)

Trang 11

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

l1: Cạnh ngắn của ô bản

l2: Cạnh dài của ô bản

- Các hệ số m , k tra bảng phụ thuộc vào loại ô bản , và tỉ số  = l2/l1 tương ứng

Bảng Tra Hệ Số m i1 , k i1 ,m i2 và k i2

Trang 12

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

b/ Bản sàn làm việc một phương :

-•Bản ngàm hai cạnh:

•- Cắt ra một dải sàn rộng 1m theo phương cạnh ngắn

- Bản có sơ đồ tính hai đầu ngàm

•- Moment ở gối :

Mg =

12

2 1

ql

- Sơ đồ đầu ngàm đầu khớp

- Môment ở đầu ngàm:

Mng =

8

2 1

3/ TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO BẢN SÀN:

- Cốt thép chịu lực của bản sàn được tính theo trường hợp tiết diện hình chữ nhật chịu uốn, đặt cốt đơn Cắt thành các dải bản có b=1m để tính toán cốt thép

- Chọn ao =2cm  ho = 10 - 2 = 8 cm

- Các công thức tính toán:

Trang 13

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

 min Theo TCVN min = 0,05%, thường lấy min = 0,1% Hợp lý nhất khi  = 0,3%  0,9% đối với sàn.[Sàn BTCT toàn khối Trường Đại Học Xây Dựng GS PTS Nguyễn Đình Cống NXB KHKT Hà Nội 1996]

o

n bh R

a a

-•Bêùtông sử dụng là B#300 có Rn= 130 kG/cm2, thép CII có Ra= 2600 kG/cm2

==> Giá trị giới hạn A0 = 0,4118

- Kết quả tính cốt thép được trình bày ở bảng sau:

Bảng Tính Cốt Thép Chịu Môment Aâm Theo Phương Cạnh Ngắn

Trang 14

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

Bảng Tính Cốt Thép Chịu Môment Dương Theo Phương Cạnh Ngắn

bảng tính cốt thép chịu môment dương theo phương cạnh dài

2 0,5647 0,0434 0,9778 2,7501 Þ8 @150 3,52 0,352

3 0,3247 0,0250 0,9874 1,5660 Þ8 @200 2,5120 0,251

Trang 15

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

B/ Kiểm tra độ võng theo công thức cúa lý thuyết bản mỏng đàn hồi:

- Xét ô bản lớn nhất là ô số 2 có kích thước 8.3m x 6.8m,

kw : Hệ số tra bảng theo tỉ số 2 cạnh ly / lx

ly / lx= 8.3 / 6.8 =1.22 => kw= 0.0009 (với hệ số Poisson  = 0.15)

K = pLxLy Tổng tải tác dụng lên sàn, K = (680.6+240)6.88.3 = 39769.9 kG

D – Độ cứng trụ của bản: D =

)1(

12290000

2 3

 = 42721228 kG.cm

- Chuyển vị ở giữa bản f = 0.0009

42721228

7209

2 1

2.01

Trang 16

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

* Nội dung tính toán

- Tính một cầu thang bộ gồm:

+ Chiếu đi

+ Chiếu nghỉ

+ Tính dầm chiếu nghỉ

* Vị trí cầu thang tính toán:

- Cầu thang bộ giữa hai khung trục 1 & khung trục 2, giữa khung trục B & khung trục C

sơ đồ xem hình vẽ:

Thiết kế theo cầu thang dạng bản BTCT với các số liệu sau:

- Kích thước thiết kế như sau:

Trang 17

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

- Chiều cao tầng là 3.5m ( Bằng chiều cao tấng nhà)

- Chiều cao bậc là 10mm

Trang 18

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

- Chiều rộng bậc là 300mm

- Vế 1 có 10 bậc

- Vế 2 có 10 bậc

- Mặt cắt cầu thang (vế 1):

- Sơ đồ tính bản thang 2 chiếu đi xem như hai dầm đơn giản, bản chiếu nghỉ, dầm chiếu nghỉ Đựơc trình bày như các hình vẽ sau:

1 Tải tác dụng lean cầu thang:

* Tải Tác Dụng Lên bản Thang:

Trang 19

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

Chiều dày (cm)

Hệ số vượt tải

 (kG/m 3 )

Tải trọng tính toán

- Trọng lượng bậc thang gb / 1m ngang: = 1.0(0.50.160.28)18001.2 = 48.384 kG

a Tải tác dụng lên chiếu đi (cắt dải bản rộng 1m):

Trang 20

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

ptt = 360 kG/m

b Tổng tải tác dụng lên chiếu nghỉ:

qtt

2 = 378.9+360 = 738.9 kG/m

2./ Tính Toán Bản Thang:

- Cắt một dải rộng 1m để tính:

Vế 1: Sơ đồ tính toán và biểu đồ mô men, lực cắt như sau:

Trang 21

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

Trang 22

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

2 Tính Toán Dầm Chiếu Nghỉ:

- Chọn tiết diện dầm là: b =20 cm, h=30 cm

* Tải tác dụng lên dầm chiếu nghỉ:

- Tải trọng bản thân:

Trang 23

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

- Kiểm tra điều kiện chịu cắt

+ Kiểm tra điều kiện hạn chế:

dai ad

2

68.4238

5.26201085655.0

=

68.4238

5.2620105

= 49.7 cm

- Chọn cốt thép đai theo cấu tạo 6 a200

Trang 24

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI

* Nội dung tính toán

- Tính hồ nước mái gồm:

+ Tính bản nắp

+ Tính bản đáy

+ Tính thành bể

+ Tính dầm đáy

* Số liệu tính toán:

- Bể nước mái:Cung cấp nước cho sinh hoạt của các bộ phận trong công trình và lượng nước cho cứu hỏa

- Bể nước mái được đặt trên hệ cột phụ, đáy bể cao hơn cao trình sàn tầng sân thượng

Trang 25

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

Trang 26

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

MẶT BẰNG HỒ NƯỚC:

- Chọn bề dày nắp bể h = 10 cm

- Bề dày thành và đáy bể h = 15 cm

2 Tính Nắp Bể:

a / Tính bản nắp:

Trang 27

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

Tải tính toán (kg/m2)

Trang 28

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

L

L   , P =qttL1L2 = 411.88,49,4 =28257.72 kG

- Kích thước bản nắp như sau : 1.29

7.3

7.4

1

L L

- Tra bảng ta được: k92= 0,0475; k92 = 0,0285; m91 = 0,0208; m92 = 0,0125

- Giá trị môment trong bản nắp, và chọn thép

* Dầm DN4 (tiết diện 20x40 cm)

- Tải tác dụng lên dầm nắp DN4:

Trang 29

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

6 3 6 4

9400 X

DẦM BẢN NẮP DN4

* Dầm DN3 (tiết diện 20x40 cm)

- Tải tác dụng lên dầm nắp:

+ Tải bản thân dầm:

Trang 30

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

DẦM BẢN NẮP DN3

5 q3l3 q4l4

Trang 31

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

4)(

j

j l

- X < 0 => lực X thể hiện trên Dầm DN3; DN4 có chiều ngược lại

- Sơ đồ tính và mô men như sau:

1357.817 KG/m

Trang 32

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

12967 KG.m

5325 KG

DẦM BẢN NẮP DN3

* Vì trên thực tế sơ đồ tính không hoàn toàn là khớp nên ta lấy mô men tương đương như sau:

+ DN4: Mnhịp = 0.7 x Mmax = 5465.93 KG.m

Mgối = 0.4 x Mmax = 3123.4 KG.m

Trang 33

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

- Kiểm tra kích thước tiết diện dầm DN4

- Kiểm tra điều kiện chịu cắt

+ Kiểm tra điều kiện hạn chế:

Qmax = 4610 < k0 R nbh0 = 0.351302036.0=32760 kG

=> + Tiết diện dầm hợp lý

+ Kiểm tra điều kiện chịu cắt:

dai ad

2

4610

3620108566.0

=

4610

3620105

= 88 cm

Trang 34

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

- Chọn đặt cốt đai theo cấu tạo đai 6 U=200mm

- Kiểm tra kích thước tiết diện dầm DN3

- Kiểm tra điều kiện chịu cắt

+ Kiểm tra điều kiện hạn chế:

2

5325

4620108566.0

=

5325

4620105

= 87 cm

- Chọn đặt cốt đai theo cấu tạo đai 6 U=200mm

* Dầm nắp DN2 (tiết diện 20x60cm):

- Tải tác dụng lên dầm nắp:

+ Tải bản thân dầm:

gd = 0.60.225001.1 = 330 kG/m

+ Tải từ dầm DN3 truyền vào: P = 5325 KG

+ Tải từ bẳn nắp truyền vào phân bố dạng nhiều hình thang:

qtđ = 0,53.65411.8  (

6 4

6 3 6 4

1   ) = 919.43 kG/m

- Tổng tải phân bố đều: Q = 330+919.43 = 1249.43 KG/m

* Sơ đồ tải và biểu đồ môment:

Trang 35

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

- Kiểm tra kích thước tiết diện dầm

+ Kiểm tra điều kiện chịu cắt

+ Kiểm tra điều kiện hạn chế:

Trang 36

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

dai ad

2

8535

5620108566.0

=

8535

5620105

= 82 cm

- Chọn đặt cốt đai theo cấu tạo đai 6 U=200mm

* Dầm DN1 (tiết diện 20x60 cm)

- Tải tác dụng lên dầm nắp:

+Tải bản thân dầm:

gd = 0.60.225001.1 = 330 kG/m

+ Tải từ dầm DN4 truyền vào: P = 4610 KG

+ Tải từ bẳn nắp truyền vào phân bố dạng nhiều tam giác:

qtd = 0,53.65411.8 = 751.53 kG/m

- Tổng tải phân bố đều: Q = 330+751.53 = 1081.53 KG/m

Trang 37

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

Trang 38

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

- Kiểm tra kích thước tiết diện dầm

+ Kiểm tra điều kiện chịu cắt

+ Kiểm tra điều kiện hạn chế:

Trang 39

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

Trang 40

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư khóa 2008-2010 GVHD:Th.S_PHAN THÀNH TRUNG

Tải tính toán (kg/m2) Lớp vữa ximăng tạo

L

L   , => P =qttL1*L2 = 2186.14.24.7 = 34464.672 kG

- Tra bảng ta được: k92= 0,0475; k92 = 0,0285; m91 = 0,0208; m92 = 0,0125

- Giá trị môment trong bản đáy:

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm