(Luận văn thạc sĩ) Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ĐÌNH TUẤN
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều có nguồn gốc rõ ràng
Thái Nguyên, tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Tạ Mỹ Chinh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện được đề tài: “ Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại
Từ, Tỉnh Thái Nguyên” Tôi xin chân thành cám ơn Quý Ban Giám hiệu, Phòng
Đào tạo, thầy cô giáo Trường ĐH Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trường và quá trình nghiên cứu làm luận văn
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và những ý kiến đóng góp của thầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp trong quá trình làm Luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Tạ Mỹ Chinh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ 4
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý ngân sách xã 4
1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về ngân sách nhà nước và ngân sách xã 4
1.1.2 Khái niệm và nguyên tắc quản lý ngân sách xã 17
1.1.3 Nội dung quản lý ngân sách xã 18
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý ngân sách xã 26
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý ngân sách xã 29
1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý ngân sách xã 29
1.2.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý ngân sách xã cho huyện Đại Từ 32
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 33
2.2 Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 33
2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin 36
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 37
2.3.1 Các chỉ tiêu định lượng 37
Trang 62.3.2 Các chỉ tiêu định tính 38
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN 39
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đại Từ 39
3.1.1.Đặc điểm tự nhiên 39
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 41
3.1.3 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội đến quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 45
3.2 Tình hình thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ 46
3.2.1 Kết quả thu, chi Ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ 46
3.2.2 Mối quan hệ cân đối Ngân sách nhà nước huyện Đại Từ 50
3.3 Thực trạng quản lý ngân sách xã tại huyện Đại Từ 51
3.3.1 Căn cứ pháp lý về quản lý ngân sách xã 51
3.3.2 Bộ máy quản lý ngân sách xã tại huyện Đại Từ 53
3.3.3 Thực trạng lập dự toán ngân sách xã 55
3.3.3 Công tác chấp hành dự toán ngân sách xã 66
3.3.4 Quyết toán ngân sách xã 76
3.3.5 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra quản lý ngân sách xã 96
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ 101
3.4.1 Yếu tố khách quan 101
3.4.2 Yếu tố chủ quan 104
3.5 Đánh giá chung về công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ105 3.5.1 Những kết quả đạt được 105
3.5.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 106
Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN 110
4.1.Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại Từ đến năm 2020 110
4.2 Quan điểm và mục tiêu về tăng cường quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ đến năm 2020 111
Trang 74.3 Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 112
4.3.1 Nhóm giải pháp trực tiếp 113
4.3.2 Nhóm giải pháp bổ trợ 119
4.4 Kiến nghị 121
4.4.1 Đối với Nhà nước và Chính phủ 121
4.4.2 Đối với Bộ Tài chính 122
4.4.3 Đối với Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên 122
KẾT LUẬN 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
PHỤ LỤC 01 130
PHỤ LỤC 02 134
PHỤ LỤC 03 135
PHỤ LỤC 04 137
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tăng trưởng kinh tế huyện Đại Từ giai đoạn 2016 – 2018 41Bảng 3.2 : Kết quả thu, chi NSNN huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018 48Bảng 3.3 Cân đối thu chi NSNN huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018 51Bảng 3.4: Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách xã huyện Đại Từ năm 2018 54Bảng 3.5: Dự toán thu NSX huyện Đại Từ giai đoạn 2016 – 2018 59Bảng 3.6: Dự toán chi NSX trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018 61Bảng 3.7: Kết quả khảo sát về công tác lập dự toán ngân sách xã trên địa bàn huyện
Đại Từ 64Bảng 3.8: Kết quả chấp hành dự toán thu ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ
giai đoạn 2016 - 2018 68Bảng 3.9: Chấp hành dự toán chi NSX trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2016 -
2018 71Bảng 3.10: Kết quả khảo sát về công tác chấp hành dự toán NSX trên địa bàn
huyện Đại Từ 74Bảng 3.11: Quyết toán thu ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2016 -
2018 79Bảng 3.12: Quyết toán thu nội địa ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn
2016 - 2018 84Bảng 3.13: Quyết toán chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2016 -
2018 89Bảng 3.14: Kết quả khảo sát về công tác quyết toán ngân sách xã trên địa bàn huyện
Đại Từ 95Bảng 3.15: Số liệu thanh tra, kiểm tra quản lý sử dụng ngân sách tại các xã, thị trấn
trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018 97Bảng 3.16: Kết quả khảo sát về công tác thanh tra, kiểm tra quản lý ngân sách xã
trên địa bàn huyện Đại Từ 100
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hệ thống Ngân sách Nhà nước tại Việt Nam 5
Sơ đồ 3.1: Quy trình lập dự toán NSX trên địa bàn huyện Đại Từ 56
Sơ đồ 3.2: Quy trình quyết định dự toán NSX trên địa bàn huyện Đại Từ 57
Sơ đồ 3.3: Quy trình chấp hành dự toán thu NSX trên địa bàn huyện Đại Từ 66
Sơ đồ 3.4: Quy trình chi NSX trên địa bàn huyện Đại Từ 70
Sơ đồ 3.5: Quy trình quyết toán NSX trên địa bàn huyện Đại Từ 77
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Đại Từ giai đoạn 2016-2018 43
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước (NSNN) là bộ phận không thể thiếu trong việc cấu thành lên nền tài chính quốc gia, nó là nguồn lực cần thiết để Nhà nước bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình Đồng thời, NSNN còn là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện điều tiết kinh tế vĩ mô
Trong hệ thống NSNN, Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi tắt là ngân sách
xã - NSX) là cấp ngân sách cuối cùng trong phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước, sau ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và ngân sách huyện NSX có vai trò đặc biệt đối với chính quyền địa phương, cụ thể là chính quyền cấp xã trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình NSX đủ mạnh thì có khả năng đáp ứng được việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển KT – XH của địa phương Chính vì vậy, việc tăng cường và hoàn thiện công tác quản lý NSX là một vấn đề luôn nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, cũng như của chính quyền địa phương
Đại Từ là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên Đây là huyện có nhiều đơn vị hành chính nhất trong tỉnh với 30 xã, thị trấn Trong những năm qua, cùng với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước và sự nỗ lực của chính quyền địa phương và nhân dân trong toàn huyện Đại Từ nên kinh tế của huyện tăng trưởng và phát triển khá nhanh, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày một nâng cao, có được kết quả đó nhờ vào sự đóng góp không nhỏ của công tác quản lý NSNN, đặc biệt sự thay đổi bộ mặt ở nông thôn có sự đóng rất lớn của công tác quản lý NSX khi thực hiện Luật NSNN Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được, công tác quản lý NSX của huyện Đại Từ vẫn còn không ít tồn tại, hạn chế như: số liệu dự toán chưa bao quát hết nguồn thu và nhiệm vụ chi NSX, luôn xảy ra tình trạng chi vượt dự toán, bộ máy tổ chức thu nộp NSX chưa thực sự hiệu quả, vẫn còn tình trạng lãng phí ngân sách, cơ cấu chi chưa hợp lý, vẫn còn tình trạng hạch toán chưa rõ ràng, chính xác, …
Tăng cường công tác quản lý NSX là một nhiệm vụ cần thiết nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng tiền, vốn, tài sản Nhà nước Đối với huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, công tác quản lý NSX trên địa bàn huyện được thực hiện
Trang 12tốt sẽ tạo được nguồn lực tài chính mạnh mẽ, đồng thời công tác quản lý chi NSX
có hiệu quả, chính là các yếu tố có tính quyết định để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển KT - XH của toàn huyện nói chung và của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện nói riêng
Trong thời gian tới, để công tác quản lý NSX thực sự hiệu quả, góp phần vào
sự phát triển KT-XH của huyện Đại Từ, cần thiết phải có những những phân tích, đánh giá cụ thể và cần có các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản
lý NSX trên địa bàn huyện
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý ngân sách xã trên địa
bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá công tác quản lý NSX trên địa bàn huyện Đại Từ, trên cơ sở
đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý NSX trên địa bàn huyện Đại Từ nhằm động viên đầy đủ và hợp lý các nguồn thu vào NSX, tạo nguồn lực tài chính mạnh mẽ, quản lý chi ngân sách có hiệu quả từ đó góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại Từ trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý NSX
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý NSX trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý NSX trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyêntrong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các nội dung liên quan đến công tác quản lý NSX của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý NSX trên địa bàn
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Trang 13- Về thời gian: Số liệu sử dụng để đánh giá thực trạng được thu thập trong
giai đoạn 2016-2018, kết quả phỏng vấn thực hiện năm 2018, giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác
quản lý NSX gồm lập dự toán, chấp hành dự toán (hoạt động thu, chi ngân sách), quyết toán NSX, công tác kiểm tra NSX và đề xuất các giải pháp tăng cường quản
lý NSX tại huyện Đại Từ cho giai đoạn đến năm 2020
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
* Về mặt khoa học: Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý NSNN
nói chung, NSX nói riêng Đưa ra kinh nghiệm về quản lý NSX của một số địa phương trong nước, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho huyện Đại từ, tỉnh Thái Nguyên
* Về mặt thực tiễn: Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu về quản lý
NSX trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Luận văn đã đánh giá thực trạng quản lý NSX trên địa bàn huyện, chỉ ra được những thành công, tồn tại và những nguyên nhân chủ yếu Phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng quản lý NSX trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2016-2018 Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường quản lý NSX trên địa bàn Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên cho giai đoạn tới Các kết quả nghiên cứu là tài liệu cho huyện Đại Từ nói riêng, các cơ quan chức năng của tỉnh Thái Nguyên và các địa phương khác có điều kiện tương tự nói chung trong việc xây dựng chính sách trong quản lý NSX
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách xã
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Trang 14a Khái niệm Ngân sách nhà nước
Sự ra đời của NSNN là một tất yếu khách quan, gắn liền với tồn tại và phát triển của Nhà nước
Có rất nhiều quan điểm khác nhau được đưa ra về khái niệm NSNN:
Theo Dương Đăng Chinh (2009) thì: “Ngân sách nhà nước phản ánh các
quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền
tệ tập trung của Nhà nước khi nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định”
Tại kỳ họp thứ hai, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI ngày 16 tháng 12 năm 2002 đã thông qua Luật Ngân sách (2002), trong đó đưa ra khái niệm
về NSNN như sau: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà
nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
Đến kỳ họp thứ chín, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII ngày 25 tháng 06 năm 2015 tiếp tục thông qua Luật NSNN (2015) có hiệu lực thi hành từ
năm ngân sách 2017, cho rằng: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi
của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Đây có thể coi là khái niệm cơ bản và đầy đủ nhất trong
các khái niệm về NSNN Khái niệm này đã thể hiện được khái quát nội dung và mục đích của NSNN
b Hệ thống NSNN và phân cấp quản lý NSNN
* Hệ thống NSNN
Hệ thống NSNN có thể hiểu là tổng thể các cấp ngân sách có mối quan hệ ràng buộc, chặt chẽ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân sách
Trang 15Theo Điều 06 Luật NSNN (2015) thì hệ thống NSNN gồm có:
“1 Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
2 Ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương.”
Theo quy định tại Điều 02 của Luật tổ chức chính quyền địa phương (2015) thì các đơn vị hành chính của nước CHXHCN Việt Nam gồm có:
“1 Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);
2 Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);
3 Xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);
4 Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.”
Từ các căn cứ trên có thể thấy, NSĐP sẽ bao gồm các cấp ngân sách sau:
- Thứ nhất, ngân sách tỉnh: bao gồm ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Thứ hai, ngân sách huyện: bao gồm ngân sách các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Thứ ba, NSX: bao gồm ngân sách các xã, phường, thị trấn
Có thể khái quát hệ thống NSNN qua hình dưới đây:
Sơ đồ 1.1: Hệ thống Ngân sách Nhà nước tại Việt Nam
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
NSNN
Ngân sách huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh
Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngân sách
xã, phường, thị trấn
Trang 16Hình trên cho thấy, NSX là cấp ngân sách cuối cùng trong hệ thống NSNN
và được quản lý, sử dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật
* Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cấp chính quyền chủ động quản lý, sử dụng NSNN, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của chính quyền các cấp trong việc sử dụng, quản lý NSNN, cần thiết phải tiến hành phân cấp quản lý NSNN Thực chất phân cấp quản lý NSNN là việc phân định rõ ranh giới quyền lực về quản lý NSNN giữa các cấp chính quyền
Theo quy định tại Điều 09 Luật NSNN (2015), nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách được quy định như sau:
“1 Ngân sách trung ương, ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể
2 Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia, hỗ trợ địa phương chưa cân đối được ngân sách và hỗ trợ các địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 40 của Luật này
3 Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ chi được giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn
4 Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp; việc quyết định đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo phân cấp
5 Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải phân bổ và giao dự toán cho cơ quan cấp dưới được ủy quyền
để thực hiện nhiệm vụ chi đó Cơ quan nhận kinh phí ủy quyền phải quyết toán với
cơ quan ủy quyền khoản kinh phí này
Trang 176 Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trên cơ sở bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương
7 Trong thời kỳ ổn định ngân sách:
a) Không thay đổi tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách;
b) Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách cấp trên, cơ quan có thẩm quyền quyết định tăng thêm số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới so với năm đầu thời kỳ ổn định;
c) Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; khả năng của ngân sách cấp trên và khả năng cân đối ngân sách của từng địa phương cấp dưới;
d) Các địa phương được sử dụng nguồn tăng thu hằng năm mà ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp để tăng chi thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh Đối với số tăng thu so với dự toán thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này
Trường hợp đặc biệt có phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách làm ngân sách địa phương tăng thu lớn thì số tăng thu phải nộp về ngân sách cấp trên Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thu về ngân sách cấp trên số tăng thu này và thực hiện bổ sung có mục tiêu một phần cho ngân sách cấp dưới theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 40 của Luật này để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa phương theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Trường hợp ngân sách địa phương hụt thu so với dự toán do nguyên nhân khách quan thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật này
8 Sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách địa phương, thực hiện giảm dần tỷ lệ bổ sung cân đối
từ ngân sách cấp trên so với tổng chi ngân sách địa phương hoặc tăng tỷ lệ phần
Trang 18trăm (%) nộp về ngân sách cấp trên đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách để tăng nguồn lực cho ngân sách cấp trên thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia và phát triển đồng đều giữa các địa phương
9 Không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác
và không được dùng ngân sách của địa phương này để chi cho nhiệm vụ của địa phương khác, trừ các trường hợp sau:
a) Ngân sách cấp dưới hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong trường hợp cần khẩn trương huy động lực lượng cấp trên khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp cấp thiết khác để bảo đảm ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của địa phương;
b) Các đơn vị cấp trên quản lý đóng trên địa bàn khi thực hiện chức năng của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới;
c) Sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để hỗ trợ các địa phương khác khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa nghiêm trọng
10 Trường hợp thực hiện điều ước quốc tế dẫn đến giảm nguồn thu của ngân sách trung ương, Chính phủ trình Quốc hội điều chỉnh việc phân chia nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương” (Quốc hội, 2015)
c Vai trò của NSNN
Vai trò tất yếu của ngân sách nhà nước ở mọi thời đại và trong mọi mô hình kinh tế, là công cụ quan trọng của ngân sách nhà nước trong cơ chế thị trường
Thứ nhất, huy động các nguồn lực tài chính
Vai trò này được xác định trên cơ sở bản chất kinh tế của ngân sách nhà nước Sự hoạt động của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội đòi hỏi phải có các nguồn lực tài chính để chi tiêu cho những mục đích xác định Các nhu cầu chi tiêu của nhà nước phải đáp ứng từ các nguồn thu của ngân sách nhà nước, nhưng chủ yếu là từ thu thuế
Thu, chi ngân sách nhà nước được xác lập trên nguyên tắc cân đối nhằm đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh Để thực hiện cân đối thu - chi ngân sách nhà nước cần quan tâm những vấn đề sau:
Trang 19- Mức huy động vào ngân sách nhà nước đối với các thành viên trong xã hội qua thực hiện chính sách thuế và các khoản thu khác Mức huy động cao hay thấp đều có tác dụng tiêu cực
- Tỷ lệ động viên vào ngân sách nhà nước đối với tổng sản phẩm quốc nội được xác định căn cứ vào chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và nhà nước trong từng thời kỳ Vừa đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế, vừa đảm bảo cho đơn vị cơ sở có điều kiện tích tụ vốn để tái sản xuất mở rộng
- Sử dụng đồng bộ các công cụ tài chính trong việc thực hiện chi tiêu ngân sách nhà nước, đảm bảo chi tiêu theo dự toán và thực hiện nguyên tắc chi tiết kiệm,
có hiệu quả
Thứ hai, điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội
- Kích thích sự tăng trưởng kinh tế
Chuyển sang cơ chế thị trường, trong lĩnh vực kinh tế, nhà nước định hướng việc hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền Điều đó được thực hiện thông qua các chính sách thuế và chính sách chi tiêu của ngân sách chính phủ để vừa kích thích vừa gây sức ép với các doanh nghiệp, nhằm kích thích sự tăng trưởng kinh tế
- Góp phần ổn định giá cả thị trường, kiểm soát lạm phát
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, giá cả chủ yếu phụ thuộc vào quan hệ cung cầu hàng hoá trên thị trường Do đó, để ổn định giá cả, chính phủ có thể tác động vào cung hoặc cầu hàng hoá trên thị trường Sự tác động này không chỉ được thực hiện thông qua chính sách chi tiêu của ngân sách nhà nước Bằng nguồn cấp phát của ngân sách hàng năm, các quỹ dự trữ nhà nước về hàng hoá và tài chính được hình thành Trong trường hợp thị trường có nhiều biến động, giá cả lên quá cao hoặc xuống quá thấp, nhờ lực lượng dự trữ hàng hoá và tiền, chính phủ có thể điều hoà quan hệ cung - cầu hàng hoá, vật tư để bình ổn giá cả trên thị trường, bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng và ổn định sản xuất
- Giải quyết các vấn đề xã hội
Trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, sự tồn tại và hoạt động có hiệu quả của bộ máy nhà nước, lực lượng quân đội, công an, sự phát triển của các hoạt động
Trang 20xã hội, y tế, văn hoá có ý nghĩa quyết định Việc thực hiện các nhiệm vụ này về cơ bản thuộc về nhà nước và không vì mục tiêu lợi nhuận Việc sử dụng những dịch vụ
kể trên được phân chia giữa những người tiêu dùng, những nguồn tài trợ để thực hiện các nhiệm vụ đó lại được cấp phát từ ngân sách nhà nước Như vậy, trong việc thực hiện các nhiệm vụ chung toàn xã hội, hàng năm chính phủ vẫn có sự chú ý đặc biệt cho tầng lớp dân cư có thu nhập thấp nhất (Nguyễn Hữu Tài,2002)
1.1.1.2 Ngân sách xã
a Khái niệm ngân sách xã
Theo quy định của Luật NSNN (2015): “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các
khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”
NSX là cấp ngân sách cuối cùng trong hệ thống NSNN, nó có vai trò quan trọng trong việc giúp chính quyền cấp xã có nguồn lực tài chính để đảm bảo thực hiện các mục tiêu về phát triển KT-XH, giữ gìn giữ vững an ninh, quốc phòng trên địa bàn xã Từ đó, có thể hiểu một cách khái quát nhất về NSX như sau:
“NSX là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, là quỹ tiền tệ tập trung phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa một bên là chính quyền xã với một bên là các chủ thể khác thông qua sự vận động của các nguồn tài chính nhằm đảm bảo thực hiện chức năng nhiệm vụ của chính quyền xã trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh trật tự và văn hoá, xã hội trên địa bàn theo phân cấp.”
b Vai trò của ngân sách xã
NSX là một bộ phận cấu thành nên NSNN cho nên nó có đầy đủ các vai trò của NSNN Tuy nhiên, vì NSX chỉ phục vụ cho chính quyền xã để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình nên nó cũng có những vai trò có tính đặc thù riêng
Thứ nhất, NSX tập trung, huy động các nguồn lực trong xã hội để đảm bảo
cho sự tồn tại và hoạt động của bộ máy chính quyền cấp xã Để bộ máy chính quyền cấp xã tồn tại và hoạt động có hiệu quả, cần thiết phải có nguồn lực tài chính để đáp ứng nhu cầu chi tiêu như chi quản lý hành chính, chi sinh hoạt phí, chi mua sắm vật tư, trang thiết bị văn phòng,…
Trang 21Hai là, NSX là công cụ tài chính chủ yếu để chính quyền xã điều chỉnh,
quản lý toàn bộ các hoạt động KT-XH của địa phương đi đúng hướng thông qua các hoạt động thu và chi NSX Cụ thể:
Thông qua hoạt động thu NSX, chính quyền xã có thể kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động SXKD trên địa bàn, đảm bảo các hoạt động SXKD phát triển theo đúng định hướng mà Đảng, nhà nước và chính quyền địa phương đã đề ra Ngoài ra, thông qua hoạt động thu NSX còn góp phần phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp gian lận, trốn tránh nghĩa vụ với NSNN nói chung và NSX nói riêng, đảm bảo công bằng xã hội
Thông qua hoạt động chi NSX, đảm bảo cho sự tồn tại và hoạt động của bộ máy chính quyền cấp xã Bên cạnh đó, chi NSX còn đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển KT-XH, giữ vững an ninh, quốc phòng của địa phương
Ba là, cùng với Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới, bộ mặt
nông thôn hiện nay ngày càng thay đổi Có thể thấy, bên cạnh việc huy động các nguồn lực từ ngân sách cấp trên, từ nhân dân, không thể phủ nhận vai trò quan trọng của NSX trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng vùng nông thôn Với việc hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn sẽ góp phần tích cực trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương, nâng cao đời sống vật chất cho người dân
Bốn là, NSX góp phần tích cực vào việc phát triển văn hóa xã hội ở nông thôn
Với các khoản chi vào hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, NSX đã góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho người dân Ngoài ra, các khoản chi cho các hoạt động thông tin, truyền thông còn giúp cho người dân nắm bắt thông tin về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các hoạt động của địa phương một cách nhanh nhạy và đầy đủ hơn, nâng cao trình độ hiểu biết cho người dân (Nguyễn Ngọc Hùng, 2016)
c Đặc điểm của NSX
Vai trò của NSNN ngày càng được khẳng định và nền tài chính quốc gia đã và đang được nâng cao hiệu quả Cùng với vấn đề đó NSX cũng ngày càng chứng minh tầm quan trọng, tính hiệu quả trong hoạt động của mình góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội Là một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN nên
Trang 22NSX cũng mang đầy đủ các đặc điểm chung của ngân sách các cấp chính quyền địa phương, đó là:
- Được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật
- Được quản lý và điều hành theo dự toán và theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định
- Hoạt động thu chi của Ngân sách xã luôn gắn liền với chức năng, nhiệm vụ của chính quyền xã đã được phân cấp, đồng thời luôn chịu sự kiểm tra, giám sát của
cơ quan quyền lực Nhà nước cấp xã - đó là HĐND cấp xã;
- Ngân sách xã là cấp Ngân sách cuối cùng gắn chặt với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã, là nơi trực tiếp giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước và nhân dân Mối quan hệ về lợi ích đó được thực hiện thông qua hoạt động thu, chi Ngân sách xã Trên cơ sở đó, chính quyền cấp xã cũng đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình
Bên cạnh các đặc điểm chung, NSX còn có các đặc điểm riêng:
Một là, NSX là một loại quỹ tiền tệ của cơ quan chính quyền Nhà nước cấp cơ
sở Hoạt động của quỹ được thể hiện trên hai phương diện: huy động nguồn thu vào quỹ gọi là thu NSX, phân phối và sử dụng quỹ gọi là chi NSX
Hai là, các chỉ tiêu thu chi NSX luôn mang tính pháp lý (nghĩa là các chỉ tiêu
này được quy định bằng văn bản pháp luật và được pháp luật đảm bảo thực hiện)
Ba là, đằng sau quan hệ thu chi NSX là quan hệ lợi ích phát sinh trong quá
trình thu chi NSX giữa hai chủ thể: một bên là lợi ích chung của cộng đồng cấp cơ
sở mà đại diện là chính quyền cấp xã, một bên là các chủ thể kinh tế xã hội
Bốn là, NSX vừa là một cấp ngân sách, lại vừa là một đơn vị dự toán đặc
biệt (dưới nó không có đơn vị dự toán trực thuộc) Đặc điểm này có ảnh hưởng chi phối lớn đến quá trình tổ chức lập, chấp hành và quyết toán NSX Xã là đơn vị cơ
sở trong hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nước, gắn bó trực tiếp với người dân và nền kinh tế xã hội Chính vì vậy, nghiên cứu công tác quản lý NSX tuy không phải là công việc mới đặt ra song lại vô cùng cần thiết để tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách trong điều kiện hiện nay Hay nói cách khác, NSX vừa là một cấp ngân sách, vừa là đơn vị dự toán, nó không có đơn
Trang 23vị dự toán trực thuộc nào, nó vừa tạo nguồn thu vừa phải phân bổ nhiệm vụ chi (Nguyễn Ngọc Hùng, 2016)
d Nguồn thu, nhiệm vụ chi của NSX
Tại Điều 09 và Điều 10 Thông tư số 334/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính
ban hành ngày 30/12/2016 “Quy định về quản lý NSX và các hoạt động tài chính
khác của xã, phường, thị trấn” đã quy định rõ về nguồn thu và nhiệm vụ chi của
NSX như sau:
* Một là, đối với nguồn thu của NSX
“1 Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100% là các khoản thu dành cho xã sử dụng toàn bộ để chủ động về nguồn ngân sách bảo đảm các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển Căn cứ nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm
vụ chi cho ngân sách xã quy định tại Điều 4 Thông tư này, HĐND cấp tỉnh xem xét phân cấp cho ngân sách xã hưởng 100% các khoản thu sau đây:
a) Các khoản phí, lệ phí giao cho xã tổ chức thu theo quy định;
b) Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác do xã quản lý theo quy định của pháp luật;
d) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã thực hiện;
đ) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc xã xử lý theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;
e) Các khoản huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy động đóng góp theo quy định của pháp luật, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý;
g) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã;
h) Thu kết dư ngân sách xã năm trước;
Trang 24i) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã năm trước chuyển sang;
k) Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật
2 Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách xã, thị trấn với ngân sách cấp trên:
a) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình;
c) Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;
d) Lệ phí trước bạ nhà, đất
Căn cứ vào khả năng thực tế nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, HĐND cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) đến tối đa là 100% các khoản thu quy định tại Khoản 2 Điều này cho ngân sách xã
Ngoài các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Khoản 2 Điều này, ngân sách xã còn có thể được HĐND cấp tỉnh phân cấp thêm nguồn thu
từ các khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100%, các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
3 Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã:
a) Thu bổ sung cân đối ngân sách là mức chênh lệch lớn hơn giữa dự toán chi cân đối theo phân cấp và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp cho ngân sách
xã (các khoản thu 100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm), được xác định cho năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách Các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình HĐND cấp huyện quyết định tăng thêm số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách xã so với năm đầu thời kỳ ổn định;
b) Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản thu để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ (như chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình mục tiêu của trung ương; chương trình, nhiệm vụ của địa phương) hoặc chế độ, chính sách mới do cấp trên ban hành nhưng có giao nhiệm vụ cho xã tổ chức thực hiện và dự toán năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách địa phương chưa bố trí
4 Ngoài các khoản thu quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, chính quyền xã
không được đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật.”
Trang 25* Hai là, đối với nhiệm vụ chi của NSX
Chính quyền cấp xã sẽ sử dụng NSX để phục vụ cho các nhiệm vụ chi sau:
1 Chi đầu tư phát triển, gồm:
“a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách xã theo phân cấp của cấp tỉnh theo các lĩnh vực chi được quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã
từ nguồn huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và Luật đầu tư công cho từng dự án nhất định, do HĐND xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý theo các lĩnh vực chi được quy định tại khoản 2 Điều này” (Bộ Tài chính, 2016)
2 Các khoản chi thường xuyên, gồm:
“a) Chi quốc phòng: Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách
xã theo quy định của Luật dân quân tự vệ; chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân
sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
b) Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội: Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
c) Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trên địa bàn xã; d) Chi cho nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao công nghệ (không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ);
đ) Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn xã;
e) Chi hoạt động văn hóa, thông tin;
g) Chi hoạt động phát thanh, truyền thanh;
h) Chi hoạt động thể dục, thể thao;
i) Chi hoạt động bảo vệ môi trường, bao gồm thu gom, xử lý rác thải;
k) Chi các hoạt động kinh tế bao gồm: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo các
Trang 26công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng, các công trình khác do xã quản lý;
hỗ trợ khuyến khích phát triển các hoạt động kinh tế như: khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định; các hoạt động kinh tế khác;
l) Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các
tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật:
Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước: Tiền lương cho cán bộ, công chức; tiền công lao động và hoạt động phí đại biểu HĐND; các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước; công tác phí; chi về hoạt động, văn phòng, như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết; chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc và tài sản cố định khác; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho cán bộ xã
và các đối tượng khác theo chế độ quy định; chi khác theo chế độ quy định;
Kinh phí hoạt động của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam ở xã;
Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có);
Kinh phí hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở xã theo quy định của pháp luật;
m) Chi cho công tác xã hội do xã quản lý: Trợ cấp hằng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định (không kể trợ cấp hằng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 01 lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01 tháng 01 năm
1998 trở về sau do bảo hiểm xã hội chi trả); chi thăm hỏi các gia đình chính sách; trợ giúp xã hội và công tác xã hội khác;
n) Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật” (Bộ Tài chính, 2016)
3 Căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước, HĐND cấp tỉnh quy định cụ thể định mức chi thường xuyên cho từng công việc phù hợp với tình
hình, đặc điểm và khả năng ngân sách địa phương (Bộ Tài chính, 2016)
Trang 271.1.2 Khái niệm và nguyên tắc quản lý ngân sách xã
1.1.2.1 Khái niệm
* Khái niệm quản lý Ngân sách nhà nước
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề quản lý:
Theo Nguyễn Minh Đạo (1997): “Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển,
hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra”
Theo Khoa Khoa học Quản lý (2007): “Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ
chức một cách có kết quả và hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức”
Thông qua các quan điểm trên có thể hiểu, quản lý là một quá trình trong đó chủ thể quản lý sẽ sử dụng các công cụ phù hợp hợp để tác động lên đối tượng quản
lý nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
Đối với hoạt động quản lý NSNN, đối tượng quản lý chính là hoạt động thu chi NSNN, các công cụ để quản lý NSNN đó chính là Luật NSNN và các văn bản dưới luật quy định về quản lý NSNN
Vậy, có thể rút ra khái niệm về quản lý NSNN như sau: “Quản lý NSNN là
việc các chủ thể quản lý NSNN tác động và điều khiển hoạt động của NSNN thông qua việc sử dụng các công cụ quản lý để nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.”
* Khái niệm Quản lý ngân sách xã
NSX là một bộ phận của NSNN, chính vì vậy quản lý NSX thực chất là quản
lý một bộ phận nhỏ trong quản lý NSNN, chỉ thu hẹp trong phạm vi một xã hoặc thị
trấn Do đó, có thể hiểu: “Quản lý NSX là sự tác động của chính quyền xã lên
công tác quản lý NSX nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ phát triển
KT-XH của địa phương.”
1.1.2.2 Nguyên tắc quản lý ngân sách xã
Nguyên tắc quản lý NSX được quy định rõ ràng tại Điều 06 Thông tư
344/2016/TT-BTC “Quy định về quản lý NSX và các hoạt động tài chính khác của
xã, phường, thị trấn” như sau:
“1 NSX do UBND xã xây dựng và quản lý, HĐND xã quyết định và giám sát
Trang 282 Mọi khoản thu, chi NSX phải thực hiện quản lý qua KBNN theo quy định của Luật NSNN
3 Các khoản thu, chi NSX phải hạch toán kế toán, quyết toán theo mục lục NSNN và chế độ kế toán của Nhà nước
4 NSX phải được công khai theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn.”
1.1.3 Nội dung quản lý ngân sách xã
Cũng như các cấp ngân sách khác, NSX được tổ chức thực hiện và quản lý theo bốn nội dung cơ bản, đó là: lập dự toán NSX, chấp hành dự toán NSX, quyết toán NSX và thanh tra, kiểm tra, công khai hoạt động NSX Hiện nay, nội dung quản
lý NSX được quy định cụ thể tại Luật NSNN (2015) và tại Thông tư số
344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính “Quy định về quản lý ngân sách xã và các
hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn” và các văn bản liên quan Nội
dung cụ thể như sau:
a Lập dự toán ngân sách
Lập dự toán là nội dung cần phải thực hiện đầu tư trong hoạt động quản lý NSX Đây thực chất là quá trình thiết lập các chỉ tiêu thu, chi ngân sách dự kiến có thể đạt được trong kỳ kế hoạch và đề ra các biện pháp để thực hiện các chỉ tiêu đó dựa trên cơ sở phân tích nhu cầu chi tiêu và khả năng thực hiện được của địa phương Đây là bước khởi đầu trong hoạt động quản lý NSX, do đó chất lượng công tác này có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý, điều hành NSX, chính vì vậy, dự toán NSX phải được lập dựa trên các căn cứ đảm bảo tính khoa học, tuân thủ trình
tự theo quy định Cụ thể như sau:
* Đối với căn cứ lập dự toán
Khoản 02 Điều 11 Thông tư 344/2016/TT-BTC quy định công tác lập dự toán NSX phải được dựa trên các căn cứ sau:
“a) Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội của xã;
b) Chính sách, chế độ thu ngân sách nhà nước, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách xã và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định;
Trang 29c) Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan có thẩm quyền ban hành Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, là định mức phân bổ chi ngân sách do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
d) Số kiểm tra về dự toán ngân sách xã do UBND cấp huyện thông báo;
đ) Tình hình thực hiện dự toán ngân sách xã năm hiện hành và năm trước;
e) Báo cáo dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách xã”
(Bộ Tài chính, 2016)
* Trình tự lập, quyết định dự toán, bố trí dự phòng và điều chỉnh dự toán NSX
Trình tự lập, quyết định dự toán NSX được quy định tại Khoản 03, khoản 04
và khoản 05 Điều 11 Thông tư 334/2016/TT-BTC như sau:
“3 Trình tự lập, quyết định dự toán NSX:
a) Bộ phận tài chính, kế toán xã phối hợp với cơ quan thuế hoặc đội thu thuế
xã (nếu có) tính toán các khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (trong phạm vi phân cấp cho xã quản lý);
b) Các đơn vị, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân xã căn cứ vào chức năng nhiệm
vụ được giao và chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi lập dự toán chi của đơn vị, tổ chức mình;
c) Bộ phận tài chính, kế toán xã lập dự toán thu, chi và cân đối NSX trình Ủy ban nhân dân xã báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân xã xem xét, cho ý kiến trước khi gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tổng hợp Thời gian báo cáo dự toán NSX do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; d) Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện làm việc với Ủy ban nhân dân xã về cân đối thu, chi NSX thời kỳ ổn định mới theo khả năng bố trí cân đối chung của ngân sách địa phương Đối với các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chỉ tổ chức làm việc với Ủy ban nhân dân xã về dự toán ngân sách khi có đề nghị của Ủy ban nhân dân xã;
đ) Quyết định dự toán NSX: Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã hoàn chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn được giao quản lý; dự toán thu, chi NSX
Trang 30và phương án phân bổ NSX báo cáo Ban Kinh tế - Xã hội xã thẩm tra, Thường trực Hội đồng nhân dân xã xem xét, cho ý kiến, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định theo thời hạn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định Sau khi dự toán NSX được Hội đồng nhân dân xã quyết định, Ủy ban nhân dân xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện và cơ quan Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tổ chức thực hiện;
e) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệm thẩm định dự toán NSX, trường hợp có sai sót phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu Hội đồng nhân dân xã điều chỉnh dự toán theo đúng quy định, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước cùng cấp làm căn cứ để thực hiện dự toán theo quy định
4 NSX được bố trí mức dự phòng ngân sách hàng năm tương ứng từ 2% đến 4% tổng dự toán chi để đảm bảo các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về trật tự an toàn xã hội và nhiệm
vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của NSX mà chưa được dự toán, Ủy ban nhân dân xã quyết định sử dụng dự phòng NSX, kết thúc mỗi quý báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân xã và báo cáo Hội đồng nhân dân xã tại kỳ họp gần nhất
5 Điều chỉnh dự toán NSX hằng năm (nếu có) trong các trường hợp có yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp trên để đảm bảo phù hợp với định hướng chung hoặc
có biến động lớn về nguồn thu và nhiệm vụ chi
Ủy ban nhân dân xã tiến hành lập dự toán điều chỉnh báo cáo Ban Kinh tế- Xã hội xã, Thường trực Hội đồng nhân dân xã xem xét, cho ý kiến trước khi trình Hội
đồng nhân dân xã quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện” (Bộ Tài
chính, 2016)
b Chấp hành dự toán ngân sách
Chấp hành dự toán thực chất là hoạt động tổ chức thực hiện thu, chi ngân sách theo dự toán đã được duyệt Quản lý chấp hành dự toán NSX bao gồm hai nội dung chính đó là quản lý tổ chức thu và quản lý nhiệm vụ chi Cụ thể như sau:
* Quản lý tổ chức thu
Tại Khoản 04 Điều 12 Thông tư 344/TT-BTC “Quy định về quản lý ngân sách
Trang 31xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn” quy định về quản lý tổ
chức thu NSX như sau:
“a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo bộ phận tài chính, kế toán xã có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thuế đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức, đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách, căn cứ vào thông báo thu của cơ quan thu hoặc của Ủy ban nhân dân xã, thực hiện nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu hoặc phối hợp thu Đối với các khoản thu ngân sách do Ủy ban nhân dân xã trực tiếp thu, thì định kỳ phải nộp vào Kho bạc Nhà nước theo quy định hoặc làm thủ tục nộp ngân sách theo quy định tại Khoản 3 Điều này Việc kê khai, nộp thuế và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý thuế; c) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định phải hoàn trả khoản thu ngân sách xã, thì thủ tục và quyết định hoàn trả thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành;
d) Việc luân chuyển chứng từ được thực hiện như sau:
Đối với các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100% hoặc các khoản thu phân chia với ngân sách cấp trên, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch lập Bảng kê các khoản thu ngân sách xã, gửi Ủy ban nhân dân xã theo từng tháng;
Đối với số thu bổ sung từ ngân sách huyện cho ngân sách xã:
Hằng tháng, Ủy ban nhân dân xã chủ động rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để đảm bảo cân đối ngân sách cấp mình; mức rút tối đa hàng tháng về nguyên tắc không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung cân đối ngân sách cả năm; riêng các tháng trong quý I, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ chi của ngân sách xã, mức rút dự toán có thể cao hơn, nhưng mức rút 01 tháng không vượt quá 12% dự toán năm và đảm bảo tổng mức rút quý I không vượt quá 30% dự toán năm Trường hợp đặc biệt cần tăng thêm tiến độ rút dự toán, Ủy ban nhân dân xã có văn bản đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện xem xét, giải quyết
Riêng vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách xã (bao
Trang 32gồm cả bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán giao đầu năm), căn cứ khả năng nguồn thu và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định việc rút dự toán của ngân sách xã cho phù hợp thực tế ở địa phương
Căn cứ giấy rút dự toán bổ sung từ ngân sách cấp trên của Ủy ban nhân dân xã (theo mẫu biểu hiện hành); Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch kiểm tra các điều kiện:
đã có trong dự toán được giao, trong giới hạn rút vốn hằng tháng, sau đó hạch toán chi ngân sách cấp trên, thu ngân sách cấp dưới theo đúng nội dung khoản bổ sung
và mục lục ngân sách nhà nước” (Bộ Tài chính, 2016)
* Quản lý nhiệm vụ chi
Khoản 05 Điều 12 Thông tư 344/2016/TT-BTC “Quy định về quản lý ngân
sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn” đưa ra các nội
dung về quản lý nhiệm vụ chi NSX sau:
a) Khi thực hiện quyết định chi ngân sách, Chủ tịch UBND xã hoặc người được ủy quyền quyết định chi phải kiểm tra, bảo đảm khoản chi đáp ứng các điều kiện sau:
“Đúng dự toán được giao, trừ trường hợp đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phân bổ dự toán chưa được cấp có thẩm quyền quyết định và các khoản chi
từ nguồn tăng thu, nguồn dự phòng ngân sách, kết dư ngân sách năm trước theo quyết định của cấp có thẩm quyền
Đối với chi đầu tư phát triển, phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng
Đối với chi thường xuyên phải đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định
Chứng từ, hồ sơ thanh toán phải hợp lệ, hợp pháp; đối với các khoản mua sắm, sửa
chữa tài sản có giá trị lớn phải thực hiện đấu thầu theo quy định” (Bộ Tài chính, 2016)
b) Các tổ chức, đơn vị thuộc xã:
“Lập dự toán sử dụng kinh phí hằng quý (chia ra từng tháng) gửi UBND xã Khi có nhu cầu chi, các đơn vị, tổ chức làm các thủ tục đề nghị UBND xã rút tiền tại KBNN hoặc quỹ tại xã để thanh toán
Chấp hành đúng quy định về thanh toán và quyết toán sử dụng kinh phí với UBND xã” (Bộ Tài chính, 2016)
Trang 33c) Bộ phận tài chính, kế toán xã:
“Thẩm tra nhu cầu sử dụng kinh phí của các đơn vị, tổ chức
Bố trí nguồn theo dự toán năm để đáp ứng nhu cầu chi Trường hợp nhu cầu chi lớn hơn thu tại một thời điểm, thì ưu tiên bố trí kinh phí đảm bảo nhiệm vụ chi lương, các khoản chi có tính chất lương, các khoản chi an sinh xã hội, trợ cấp đối tượng bảo trợ xã hội đầy đủ, kịp thời Trường hợp vẫn không đảm bảo nguồn, bộ phận tài chính, kế toán xã báo cáo Chủ tịch UBND xã đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tăng tiến độ cấp bổ sung cân đối hoặc tạm thời sắp xếp lại nhu cầu chi phù hợp với nguồn thu
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi ngân sách, sử dụng tài sản của các đơn vị sử dụng ngân sách, phát hiện và báo cáo đề xuất kịp thời với Chủ tịch UBND xã về những
vi phạm chế độ, tiêu chuẩn, định mức để có biện pháp xử lý” (Bộ Tài chính, 2016) d) Chủ tịch UBND xã hoặc người được ủy quyền
“Chủ tịch UBND xã hoặc người được ủy quyền quyết định chi thông qua ký duyệt giấy rút dự toán hoặc lệnh chi tiền (gọi tắt là chứng từ chi) hoặc tạm ứng kinh phí bằng giấy đề nghị tạm ứng theo quy định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình; nếu chi sai phải bồi hoàn cho công quỹ và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự” (Bộ Tài chính, 2016)
đ) Quy trình chi ngân sách xã:
“Căn cứ vào dự toán chi ngân sách xã đã được HĐND quyết định, tiến độ công việc, bộ phận tài chính, kế toán xã làm thủ tục chi trình Chủ tịch UBND xã hoặc người được ủy quyền quyết định gửi KBNN nơi giao dịch và kèm theo các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật Trên chứng từ chi phải ghi cụ thể, đầy đủ chương, loại, khoản, mục, tiểu mục theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước, kèm theo Bảng kê chứng từ chi (theo mẫu biểu số 14 kèm theo Thông tư này), tài liệu chứng minh Trường hợp thanh toán một lần có nhiều chương, thì lập thêm Bảng kê chi, chi tiết theo MLNS nhà nước (theo mẫu biểu số 15 kèm theo Thông tư này), trên Bảng kê ghi rõ số hiệu, ngày, tháng của chứng từ chi, đồng thời trên chứng từ chi phải ghi rõ số hiệu của Bảng kê, tổng số tiền
Trang 34Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, sử dụng chứng từ chi bằng tiền mặt KBNN kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì thực hiện thanh toán cho khách hàng hoặc người được sử dụng
Trong những trường hợp thật cần thiết, như tạm ứng công tác phí, ứng tiền trước cho khách hàng, cho nhà thầu theo hợp đồng, chuẩn bị hội nghị, tiếp khách, mua sắm nhỏ và các nhiệm vụ cần thiết khác được tạm ứng để chi Trong trường hợp này, trên chứng từ chi chỉ ghi tổng số tiền cần tạm ứng Khi thanh toán tạm ứng phải có đủ chứng từ hợp lệ, bộ phận tài chính, kế toán xã phải lập Bảng kê chứng từ chi (theo mẫu biểu số 14 kèm theo Thông tư này) và Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (theo mẫu biểu số 16 kèm theo Thông tư này) gửi KBNN nơi giao dịch làm thủ tục chuyển tạm ứng sang thực chi ngân sách
Các khoản thanh toán ngân sách xã cho các đối tượng thụ hưởng phải được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản (trừ trường hợp được phép chi bằng tiền mặt theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước)
Đối với các khoản chi từ các nguồn thu được giữ lại tại xã, bộ phận tài chính, kế toán xã phối hợp với KBNN định kỳ làm thủ tục hạch toán thu, hạch toán chi vào ngân sách xã; khi làm thủ tục hạch toán thu, hạch toán chi phải kèm theo Bảng kê chứng từ thu và Bảng kê chứng từ chi theo đúng chế độ quy định” (Bộ Tài chính, 2016)
e) Chi thường xuyên:
“Ưu tiên chi trả tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp cho cán
bộ, công chức xã, chi an sinh xã hội, trợ cấp đối tượng bảo trợ xã hội
Các khoản chi thường xuyên khác phải căn cứ vào dự toán năm, khối lượng thực hiện công việc, khả năng của ngân sách xã tại thời điểm chi để thực hiện chi cho phù
hợp” (Bộ Tài chính, 2016)
g) Chi ĐTPT:
“Việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NSX phải thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật về đầu tư công và phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách xã thực hiện theo quy định riêng của Bộ Tài chính
Trang 35Đối với dự án đầu tư bằng nguồn đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện, ngoài các quy định chung cần phải bảo đảm: Mở sổ kế toán theo dõi và phản ánh kịp thời mọi khoản đóng góp bằng tiền, ngày công lao động, hiện vật của nhân dân; trong quá trình thi công, nghiệm thu và thanh toán phải có sự giám sát của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng theo chế độ quy định
Chi xây dựng cơ bản phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật đầu tư công, xây dựng và các quy định về tài chính theo chế độ quy định; nghiêm cấm việc nợ đọng xây dựng cơ bản, chiếm dụng vốn dưới mọi hình thức” (Bộ Tài chính, 2016)
c Quản lý quyết toán NSX
Quyết toán NSX là nội dung tiếp theo sau khi chấp hành dự toán NSX Đó thực chất là việc tổng hợp lại kết quả thực hiện dự toán NSX, từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về việc kết quả thực hiện ngân sách của năm ngân sách đó và rút
ra bài học kinh nghiệm cho các năm ngân sách tiếp theo
Công tác quyết toán NSX hàng năm cần phải được thực hiện theo đúng trình
tự quy định Hiện nay, trình tự quyết toán NSX được quy định cụ thể tại Điều 13 Thông tư 344/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính như sau:
“a) UBND xã lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách xã hằng năm (theo mẫu biểu số 07 đến mẫu biểu số 12 kèm theo Thông tư này) báo cáo Ban Kinh tế -
Xã hội xã để thẩm tra, báo cáo Thường trực HĐND xã cho ý kiến trước khi báo cáo Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn, đồng thời gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện
để tổng hợp Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm cho Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định;
b) Quyết toán chi ngân sách xã không được lớn hơn quyết toán thu NSX Kết dư ngân sách xã là số chênh lệch lớn hơn giữa số thực thu và số thực chi NSX Toàn bộ kết dư ngân sách năm trước (nếu có) được chuyển vào thu ngân sách năm sau;
c) Sau khi HĐND xã phê chuẩn, báo cáo quyết toán được lập thành 05 bản để gửi cho HĐND xã, UBND xã, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, KBNN nơi giao dịch (để làm thủ tục ghi thu kết dư ngân sách), lưu bộ phận tài chính, kế toán xã; d) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách xã, trường hợp có sai sót phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
huyện yêu cầu HĐND xã điều chỉnh” (Bộ Tài chính, 2016)
Trang 36d Thanh tra, kiểm tra, công khai hoạt động NSX
Thanh tra, kiểm tra, công khai hoạt động NSX là nội dung cuối cùng trong nội dung quản lý NSX Nếu công tác thanh tra, kiểm tra NSX được thực hiện thường xuyên, tích cực sẽ góp phần phát hiện kịp thời những sai sót trong hoạt động NSX
và có biện pháp xử lý kịp thời Do đó, công tác này cần phải được thực hiện trong tất cả các khâu của quy trình ngân sách, từ lập dự toán, chấp hành dự toán đến quyết toán NSX Ngoài ra, công tác công khai hoạt động NSX sẽ là cơ sở quan trọng cho chính quyền và nhân dân cùng tham gia giám sát hoạt động NSX, hạn chế được những tiêu cực, lãng phí trong quản lý, sử dụng NSX
Nội dung về công tác thanh tra, kiểm tra, công khai hoạt động NSX được quy định cụ thể tại Điều 14 Thông tư 344/TT-BTC như sau:
“1 HĐND xã giám sát việc thực hiện thu, chi ngân sách xã
2 Cơ quan tài chính cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn công tác quản lý ngân sách xã
3 Giám sát ngân sách của cộng đồng thực hiện theo quy định tại Điều 52 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN
4 Công khai tài chính - ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã thực hiện theo quy định tại các thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai NSNN” (Bộ Tài chính, 2016)
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý ngân sách xã
a Yếu tố khách quan
Thứ nhất, điều kiện KT-XH của địa phương
NSX là tổng hòa các mối quan hệ KT-XH, do vậy điều kiện KT-XH của địa phương tác động không nhỏ tới hoạt động quản lý NSX Nếu kinh tế tăng trưởng và phát triển ổn định, sẽ góp phần tăng thu NSNN nói chung và NSX nói riêng, đảm bảo nguồn lực tài chính cho chính quyền xã thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình và ngược lại Bên cạnh đó, nếu địa phương có tình hình xã hội ổn định, an ninh trật tự được giữ vững sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư vào địa phương, góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế, tăng thu cho NSX Ngoài
ra, địa phương có trình độ dân trí cao, nhận thức đầy đủ vai trò và ý nghĩa của NSX
Trang 37cũng sẽ là điều kiện thuận lợi cho việc khuyến khích, động viên nguồn lực cho NSX, hạn chế được tiêu cực, gian lận
Thứ hai, nhận thức của chính quyền địa phương
Công tác quản lý NSX có được thực hiện hiệu quả hay không phụ thuộc nhiều vào nhận thức của chính quyền địa phương đối với công tác này Lãnh đạo địa phương phải là người nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của quản lý NSX, nắm vững các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về quản lý NSNN nói chung và quản lý NSX nói riêng Có như vậy thì lãnh đạo địa phương mới quản lý, điều hành NSX được hiệu quả
Thứ ba, chế độ, chính sách của Nhà nước về quản lý NSX
Công cụ chủ yếu mà Nhà nước sử dụng để quản lý NSX chính là các chế độ, chính sách về quản lý NSX Với mỗi chế độ, chính sách được ban hành sẽ bao gồm trong đó các nội dung và giải pháp cần thực hiện để đạt được các mục tiêu nhất định
Nếu một hệ thống các chế độ, chính sách về quản lý NSX được ban hành một cách đầy đủ, đồng bộ, phù hợp với điều kiện phát triển KT-XH của đất nước trong từng giai đoạn sẽ là cơ sở cho việc triển khai thực hiện quản lý NSX được thống nhất, hiệu quả
Thứ tư, sự hiểu biết và ý thức tự giác chấp hành pháp luật của người dân
về NSX
Công tác quản lý NSX muốn được triển khai thực hiện một cách hiệu quả không thể thiếu được sự đồng thuận của người dân, đặc biệt là trong công tác quản lý thu NSX Nếu như người dân nhận thức được một cách rõ ràng, đầy đủ các chế độ, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về NSX thì họ sẽ tự giác chấp hành, tự giác thực hiện nghĩa vụ của mình đối với NSNN nói chung và NSX nói riêng, tự đó sẽ hạn chế được các hiện tượng gian lận, thất thu NSX
Để đạt được điều này, đòi hỏi các cơ quan ban ngành cùng chính quyền địa phương phải thực hiện nhiều giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và ý thức tự giác chấp hành pháp luật về NSX cho người dân Trong đó, cần đặc biệt quan tâm tới công tác tuyên truyền, giải thích làm cho người dân hiểu rõ trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ của mình đối với NSX
b Yếu tố chủ quan
Trang 38Một là, tổ chức bộ máy quản lý và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
Tổ chức bộ máy quản lý thực chất là phân chia hệ thống quản lý thành các bộ phận, đơn vị và xác định mối quan hệ giữa các bộ phận này với nhau Hay nói cách khác, tổ chức bộ máy quản lý là việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận, đơn vị trong bộ máy và bố trí cán bộ làm việc tại các bộ phận, đơn vị
đó Một bộ máy quản lý NSX được tổ chức một cách khoa học, số lượng cán bộ đảm bảo để thực hiện nhiệm vụ, phân giao rõ chức năng, nhiệm vụ đến từng cá nhân, bộ phận sẽ giúp cho công việc được triển khai một cách trôi chảy, thuận lợi, không bị chồng chéo, đồng thời đây cũng là cơ sở để xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ cũng như xác định trách nhiệm của các đơn vị, bộ phận đối với kết quả quản lý NSX
Bên cạnh việc tổ chức bộ máy quản lý thì chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý NSX cũng là yếu tố rất cần được quan tâm vì nó có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả công tác quản lý NSX Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý NSX không chỉ được được đánh giá thông qua tiêu chí về trình độ chuyên môn nghiệp vụ mà còn được đánh giá cả ở tiêu chí phẩm chất đạo đức, chính trị Đội ngũ cán bộ quản lý NSX có trình
độ chuyên môn giỏi, am hiểu về các chế độ, chính sách pháp luật của Nhà nước, có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần thượng tôn pháp luật sẽ giúp cho việc thực hiện công tác quản lý NSX đem lại hiệu quả cao
Hai là, mức độ trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý NSX
Trong thời đại công nghệ 4.0 như hiện nay, để có thể hiện đại hóa công tác quản lý NSX không thể không chú trọng đến việc trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý NSX Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý NSX bao gồm: máy tính, máy in, máy fax, mạng internet, phòng làm việc cho cán bộ quản lý NSX,… Việc trang bị tốt các thiết bị này sẽ giúp cho công tác quản lý NSX giảm bớt được chi phí hành thu, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ của mình với NSX, đồng thời cũng giúp cho việc cung cấp thông tin
về NSX đến các cơ quan, đơn vị liên quan được kịp thời, nhanh chóng, từng bước tiến tới hiện đại hóa công tác quản lý NSX
Trang 391.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý ngân sách xã
1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý ngân sách xã
1.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý ngân sách xã của huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Tiền Hải là một huyện ven biển của tỉnh Thái Bình, có chiều dài bờ biển trên
23 km, diện tích tự nhiên trên 23 nghìn ha; nằm giữa hai cửa biển Trà Lý và Ba Lạt của sông Hồng; là địa bàn chiến lược quan trọng về chính trị, kinh tế, an ninh - quốc phòng ở vùng duyên hải Bắc bộ
Trong những năm gần đây kinh tế huyện của huyện có bước tăng trưởng khá, trở thành trọng điểm kinh tế của tỉnh Thái Bình Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm 2012-2017 đạt trên 12% mỗi năm Tính đến ngày 31/12/2017, tổng thu NSX trên địa bàn huyện Tiền Hải là 302,9 tỷ đồng (đạt 131,8% dự toán tỉnh giao), tổng chi NSX là 301,6 tỷ đồng (đạt 140% tỉnh giao) Tính đến 6 tháng đầu năm 2018, thu NSX trên địa bàn huyện đạt 157,9 tỷ đồng (đạt 56,7% dự toán tỉnh giao), tổng chi là 131,7 tỷ đồng (bằng 52,6% dự toán tỉnh giao) Như vậy có thể thấy, số thu và chi NSX của huyện Tiền Hải luôn đạt và vượt dự toán, luôn đảm bảo cân đối thu chi ngân sách
Sở dĩ, huyện Tiền Hải đạt được kết quả như trên là do chính quyền huyện cũng như chính quyền các xã, thị trấn trên địa bàn huyện nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng của NSX đối với việc sự tồn tại và hoạt động của bộ máy chính quyền, đối với việc thực hiện các nhiệm vụ KT-XH của địa phương, do đó mà công tác quản lý NSX trên địa bàn huyện luôn được quan tâm sát sao, một loạt các biện pháp đã được triển khai để đạt được kết quả trên, cụ thể:
Thứ nhất, đẩy mạnh phân cấp quản lý NSX, phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn quản lý ngân sách cho chính quyền các xã, thị trấn
Thứ hai, chú trọng dự toán thu, chi NSX Số liệu dự toán phải bám sát vào mục tiêu phát triển KT-XH của địa phương, phải được tính toán, phân bổ theo MLNS Bên cạnh đó, trong quá trình chấp hành dự toán, căn cứ vào khả năng thu và nhiệm vụ chi ngân sách thực tế để rà soát, điều chỉnh dự toán kịp thời
Thứ ba, để công tác thu NSX đem lại hiệu quả cao, địa phương đã tích cực, chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan như các đội thu thuế, các tổ
Trang 40chức đoàn thể tại địa phương để tổ chức thu ngân sách, tuân thủ và đảm bảo nguyên tắc thu đúng, thu đủ, kịp thời và đúng hạn
Thứ tư, quản lý và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi ngân sách của các xã, thị trấn, đảm bảo các khoản chi được sử dụng một cách tiết kiệm và hiệu quả
Thứ năm, huyện Tiền Hải thường xuyên hướng dẫn các xã, thị trấn trong công tác kế toán, hạch toán, đảm bảo tất cả các khoản thu chi ngân sách đều được phản ánh đầy đủ, chính xác theo MLNS
Thứ sáu, trong công tác quyết toán NSX, các xã, thị trấn trên địa bàn huyện luôn tuân thủ thực hiện đúng các quy định của Luật NSNN và các văn bản có liên quan,
đặc biệt là Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính “Quy
định về quản lý NSX và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn”
Thứ bảy, huyện Tiền Hải luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm của HĐND các
xã, thị trấn trong công tác giám sát hoạt động NSX, đồng thời yêu cầu bộ phận Tài chính – Kế toán các xã, thị trấn phải phối hợp tích cực với KBNN huyện để kiểm tra, giám sát các khoản chi ngân sách, đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư XDCB Ngoài các giải pháp trên, để công tác quản lý NSX được thực hiện hiệu quả, huyện còn thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn, hướng dẫn, triển khai các văn bản mới có liên quan về quản lý NSX cho lãnh đạo và bộ phận Tài chính – Kế toán của các xã, thị trấn để có thể nâng cao năng lực quản lý, điều hành NSX và hạn chế được các sai phạm trong quá trình thực hiện (Phòng TC-KH huyện Tiền Hải, 2018)
1.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý ngân sách xã của huyện Hiệp Hòa, Bắc Giang
Hiệp Hòa là một huyện trung du thuộc tỉnh Bắc Giang, nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Bắc Giang, huyện lỵ cách thành phố Bắc Giang 30 km và cách thủ đô Hà Nội 50 km theo đường bộ
Hiệp Hòa là huyện có nhiều lợi thế để phát triển sản xuất lương thực, rau màu, chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thủy sản Thêm vào đó, Hiệp Hòa lại có giao thông thuận tiện, nên đây là điều kiện thuận lợi để huyện phát triển kinh tế, tăng thu NSNN
Trong các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện luôn quan tâm phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, chú trọng phát