Nhiệm vụ yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu: - Thu thập số liệu cơ bản liên quan đến khu vực nghiên cứu, hiện trạng ngập nước đô thị và các giải pháp chống ngập đã thực hiện ở Tp.HCM
Trang 1Ngành : Kỹ Thuật Môi Trường Lớp : 11DMT02
1 Đầu đề đồ án tốt nghiệp: Phân tích hiện trạng ngập, úng và đề xuất giải pháp cải tạo và xây dựng hồ điều hoà để giảm ngập cho Thành phố Hồ Chí
Minh Lựa chọn cải tạo hồ Khánh Hội, thuộc Quận 4
2 Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
- Thu thập số liệu cơ bản liên quan đến khu vực nghiên cứu, hiện trạng ngập nước đô thị và các giải pháp chống ngập đã thực hiện ở Tp.HCM
- Tìm hiểu kinh nghiệm cải tạo và xây dựng hồ điều hoà giảm ngập ở trong và ngoài nước
- Khảo sát mạng lưới hồ hiện hữu ở Tp.HCM, tập trung vào hồ Khánh Hội thuộc Quận 4, Tp.HCM
- Thiết kế sơ bộ (định hướng) cải tạo hồ Khánh Hội, Quận 4, Tp.HCM
- Đề xuất bổ sung/điều chỉnh quy hoạch chống ngập bằng giải pháp cải tạo và xây dựng mạng lưới hồ điều hoà giảm ngập cho Tp.HCM
3 Ngày giao chuyên đề tốt nghiệp: 25/05/2015
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 22 / 08 /2015
5 Họ tên người hướng dẫn: TS Trịnh Hoàng Ngạn Phần hướng dẫn: Toàn bộ đồ án tốt nghiệp
Nội dung và yêu cầu đồ án tốt nghiệp đã được thông qua bộ môn
Ngày 25 tháng 5 năm 2015
CHỦ NGHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn này là do bản thân tôi thực hiện dưới
sự hướng dẫn trực tiếp của TS Trịnh Hoàng Ngạn
Tôi tin cam đoan mọi tài liệu tham khảo đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian và địa điểm công bố
Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo hay gian trá tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Sinh viên thực hiện đồ án tốt nghiệp
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy, Cô ở Khoa Công Nghệ Sinh Học –Thực Phẩm – Môi Trường, Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn TS Trịnh Hoàng Ngạn, đã tận tâm hướng dẫn em trong suốt qúa trình làm đồ án tốt nghiệp (ĐATN) Nếu không có những chỉ dẫn, dạy bảo của thầy, em nghĩ rằng ĐATN của em rất khó có thể hoàn thiện được.Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy
ĐATN được thực hiện trong khoảng thời gian 3 tháng Mặc dù rất cố gắng, nhưng lần đầu tiên đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực mới, sáng tạo trong nghiên cứu về môi trường ngập nước đô thị, kiến thức và kinh nghiệm của em còn hạn chế và bỡ ngỡ Do vậy, báo cáo ĐATN không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các quý Thầy, Cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Sinh viên
HOÀNG THỊ VIÊN
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG xii
DANH MỤC CÁC HÌNH xiii
PHẦN MỞ ĐẦU I Đặt vấn đề 1
II Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1
III Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu 2
a Mục tiêu nghiên cứu 2
b Phương pháp nghiên cứu 3
IV Phạm vi, giới hạn nghiên cứu 3
a Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 3
b Đối tượng nghiên cứu 3
V Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
a Ý nghĩa khoa học 3
b Ý nghĩa thực tiễn 4
VI Cấu trúc báo cáo 4
CHƯƠNG 1: THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ TIẾN TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA 1.1 Vị trí và vai trò của TP.HCM 5
1.1.1 Vị trí địa lý của hành chính 5
1.1.2 Vai trò của TP.HCM 7
1.2 Điều kiện tự nhiên 8
1.2.1 Địa hình, địa mạo 8
1.2.2 Địa chất và thổ nhưỡng 9
1.2.3 Đặc điểm khí tượng 10
1.2.4 Đặc điểm thủy văn và mưa 11
Trang 51.2.4.1 Mạng lưới sông và kênh rạch 11
1.2.4.2 Chế độ thủy văn 13
1.2.4.3 Chế độ mưa 14
1.3 Điều kiện kinh tế xã hội 16
1.3.1 Hiện trạng phát triển KTXH 16
1.3.1.1 Hiện trạng sử dụng đất 16
1.3.1.2 Sản xuất công nghiệp 17
1.3.1.3 Sản xuất nông nghiệp 17
1.3.1.4 Giao thông vận tải đường sông và đường biển 18
1.3.1.5 Hệ thống cảng sông và cảng biển 18
1.3.2 Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng và đô thị 19
1.3.2.1 Nhu cầu đất xây dựng đô thị 19
1.3.2.2 Quy hoạch xây dựng đô thị 21
1.4 Quá trình đô thị hóa và thách thức ngập nước đô thị 22
1.4.1 Tóm tắt quá trình phát triển 22
1.4.2 Vị trí tạo rủi ro ngập nước 24
1.4.3 Chế độ mưa và hiệu ứng ngập nước 24
1.4.4 Chế độ thủy triều và hiệu ứng ngập nước 25
1.4.5 Chế độ thủy văn lũ trên hệ thống sông và hiệu ứng ngập nước 26
1.4.5.1 Hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn 26
1.4.5.2 Sông Mekong (Tiền) và Vàm Cỏ 27
1.4.6 Tiến trình đô thị hóa và thách thức ngập nước đô thị ở TP.HCM 27
1.4.6.1 San lấp và lấn chiếm Kênh, rạch thoát nước 28
1.4.6.2 San lấp các hồ điều tiết nước 29
1.4.6.3 San lấp vùng đệm 30
1.4.6.4 Hệ số dòng chảy trên lưu vực 30
1.4.6.5 Nhận xét 31
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CHỐNG NGẬP ĐÔ THỊ VÀ QUY TRÌNH THIẾT KẾ HỒ ĐIỀU HÒA 2.1 Tổng quan nghiên cứu chống ngập đô thị 32
2.1.1 Một số khái niệm về ngập nước đô thị 32
2.1.2 Tổng quan nghiên cứu chống ngập đô thị 33
Trang 62.1.2.1 Tình hình nghiên cứu thủy văn đô thị 33
2.1.2.2 Tình hình ngập, lụt, trên Thế giới 35
2.1.2.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro ngập, lụt trên Thế giới 40
2.1.2.4 Tình hình ngập, lụt ở các thành phố của Việt Nam 42
2.2 Quy trình thiết kế hồ điều hòa 47
2.2.1 Khái niệm và chức năng hồ điều hòa 47
2.2.1.1 Khái niệm và thành phần 47
2.2.1.2 Phân loại chức năng 48
2.2.2 Hiện trạng mạng lưới hồ điều hòa ở TP.HCM 49
2.2.2.1 Khảo sát thực địa và bản đồ hồ điều hòa hiện hữu 49
2.2.2.2 Hiện trạng và diễn biến diện tích mặt nước 55
2.2.3 Quy trình thiết kế hồ điều hòa 59
2.2.3.1 Khảo sát và điều tra 59
2.2.3.2 Các bước thiết kế 59
2.2.3.3 Nội dung thiết kế 60
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG NGẬP, ÚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỐNG NGẬP ĐÃ THỰC HIỆN CHO TP.HCM 3.1 Phân tích hiện trạng ngập, úng ở TP.HCM 61
3.1.1 Diễn biến ngập, úng ở TP.HCM 61
3.1.1.1 Tổng quan 61
3.1.1.2 Cập nhật hiện trạng ngập năm 2012 65
3.1.1.3 Cập nhật hiện trạng ngập năm 2013 68
3.1.1.4 Cập nhật hiện trạng ngập năm 2014 71
Trang 73.1.1.5 Cập nhật hiện trạng ngập năm 2015 72
3.1.2 Phân tích nguyên nhân gây hiệu ứng ngập nước ở TP.HCM 74
3.1.2.1 Nguyên nhân khách quan (tự nhiên) 74
3.1.2.2 Sự quá tải của hệ thống thoát nước hiện hữu (con người) 84
3.1.2.3 Nguyên nhân về quản lý (con người) 86
3.2 Các giải pháp chống ngập đang triển khai tại TP.HCM 90
3.2.1 Giải pháp chống ngập cho vùng nội thành 90
3.2.1.1 Tiến độ các dự án cải tạo, nâng cấp, phát triển hệ thống thoát nước90 3.2.1.2 Tiến độ các dự án phối hợp 93
3.2.2 Giải pháp chống ngập liên vùng của Bộ NN & PTNT theo Quyết định số
1547/2010/QĐ-TTg 93
3.2.2.1 Đối với nhóm công trình kiểm soát triều 93
3.2.2.2 Nhóm dự án đê bao 94
3.2.3 Đánh giá hiệu quả các dự án chống ngập đã thực hiện cho TP.HCM 95
3.2.4 Những tồn tại của giải pháp chống ngập 96
3.2.4.1 Hệ thống cơ sở hạ tầng tiêu thoát nước hiện hữu quá tải 96
3.2.4.2 Chất lượng các quy hoạch và nghiên cứu chống ngập 97
3.2.4.3 Quá nhiều ý tưởng chống ngập 98
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHỐNG NGẬP BẰNG BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ XÂY DỰNG HỒ ĐIỀU HÒA GIẢM NGẬP CHO TP.HCM 4.1 Rà xét các quy hoạch chống ngập cho TP.HCM 99
4.1.1 Quy hoạch phát triển KTXH TP.HCM đến năm 2025 99
Trang 84.1.1.1 Mục tiêu và tầm nhìn 99
4.1.1.2 Phát triển hạ tầng cơ sở kỹ thuật và phòng chống ngập, lụt 101
4.1.1.3 Nhận xét 103
4.1.2 Quy hoạch tiêu, thoát nước của JICA 104
4.1.2.1 Phân vùng tiêu, thoát nước 105
4.1.2.2 Các dự án ưu tiên theo quy hoạch JICA đang được triển khai bao gồm 107
4.1.2.3 Nhận xét 108
4.1.3 Quy hoạch thủy lợi chống ngập của Bộ NN&PTNT 110
4.1.3.1 Phạm vi nghiên cứu 110
4.1.3.2 Mục tiêu quy hoạch 110
4.1.3.3 Phương án quy hoạch 111
4.1.3.4 Trình tự thực hiện quy hoạch 114
4.1.3.5 Nhận xét 115
4.1.4 Nghiên cứu khả thi quản lý và giảm nhẹ ngập cho TP.HCM (Hà Lan) 117 4.1.4.1 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu 117
4.1.4.2 Chiến lược quản lý và giảm nhẹ lũ, lụt 118
4.1.4.3 Giải pháp kỹ thuật 119
4.1.4.4 Nhận xét 119
4.1.5 Đánh giá tổng quan các quy hoạch 120
4.2 Giải pháp xây dựng và cải tạo hồ điều hòa 122
4.2.1 Mục tiêu 122
4.2.2 Phân tích khả năng cải tạo hệ thống ao, hồ, đầm v.v hiện có 123
Trang 94.2.3 Quy hoạch cải tạo và xây dựng mạng lưới hồ điều hòa 124
4.2.4 Thiết kế cải tạo hồ Khánh Hội thành hồ điều hòa, giảm ngập 126
4.2.4.1 Khái quát về quận 4 126
4.2.4.2 Thiết kế cải tạo hồ Khánh Hội thành hồ điều hòa giảm ngập 131
4.3 Đề xuất bổ sung và điều chỉnh quy hoạch chống ngập cho TP.HCM 146
4.3.1 Cơ sở khoa học bổ sung và điều chỉnh quy hoạch chống ngập cho TP.HCM 146
4.3.1.1 Đánh giá một cách đầy đủ tình trạng ngập úng trên địa bàn TP.HCM 146
4.3.1.2 Xác định rõ các nguyên nhân của tình trạng ngập, úng đề xuất giải pháp 147
4.3.1.3 Đề xuất các giải pháp và tiến trình thực hiện quy hoạch 147
4.3.2 Đề xuất bổ sung/ điều chỉnh quy hoạch chống ngập bằng biện pháp cải tạo và xây dựng hồ điều hòa giảm ngập cho TP.HCM 148
4.3.2.1 Nhận thức và xây dựng cơ sở dữ liệu về nước 148
4.3.2.2 Xây dựng cốt nền cho phát triển đô thị 149
4.3.2.3 Quan trắc lún nền 150
4.3.2.4 Kết quả đánh giá hiệu quả giải pháp chống ngập vùng trung tâm TP 150
4.3.2.5 Học tập kinh nghiệm chống ngập ở trong và ngoài nước 151
4.3.2.6 Bổ sung và điều chỉnh quy hoạch chống ngập cho TP.HCM 151
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I KẾT LUẬN 156
II KIẾN NGHỊ 157
TÀI LIỆU THAM KHẢO 159
Trang 10PHỤ LỤC
PHỤ LỤC I 1 PHỤ LỤC II: MỘT SỐ HÌNH ẢNH THAM QUAN THỰC TẾ 8
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH: Biến đổi khí hậu
BNN-PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BTN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường
BTO: Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh
CNH: Công nghiệp hóa
CDM: Cơ chế phát triển sạch
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
IPPC: Ủy ban liên minh chính phủ về biến đổi khí hậu toàn cầu
ICEM: Trung tâm quản lý môi trường quốc tế
JICA Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản
KCN: Khu công nghiệp
KTXH: Kinh tế - xã hội
MSL Mực nước biển trung bình
ODA: Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
OECD: Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
Sở TN&MT Sở Tài nguyên và Môi trường
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
UBND: Ủy ban nhân dân
UNEP: Chương trình Môi trường của Liên Hiệp Quốc
UNDP: Chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc
Viện KHTLMN Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam
Trang 12Viện QHTLMN Viện Quy hoạch Thuỷ lợi miền Nam
WMO: Tổ chức Khí tượng Thế giới
WB: Ngân hàng Thế giới
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tổng hơp số liệu khí tượng trung bình tháng tại trạm Tân Sơn Hòa –
TP.HCM 10
Bảng 1.2 Thông số kỹ thuật các kênh, rạch vùng trung tâm Thành phố 13
Bảng 1.3 Lượng mưa lớn nhất theo thời đoạn trạm Tân Sơn Nhất 15
Bảng 1.4 Hiện trạng sử dụng đất tại TP.HCM 17
Bảng 1.5 Tình hình sử dụng đất ở TP.HCM 19
Bảng 1.6 Đỉnh triều tại trạm Phú An trên sông Sài Gòn 25
Bảng 1.7 Mực nước đỉnh lũ các năm lũ lớn trên sông Vàm Cỏ Đông (m) 27
Bảng 3.1 Tình hình ngập, úng trên địa bàn TP.HCM 62
Bảng 3.2 Thống kê các đỉnh triều lớn nhất năm giai đoạn 2010 – 1014 72
Bảng 3.3 Số lần xuất hiện của trận mưa có vũ lượng >100mm trong 180 phút 75
Bảng 3.4 Tính chất các yếu tố mưa, lũ, triều gây ngập úng 79
Bảng 3.5 Thống kê các trận lũ lớn trên sông 81
Bảng 3.6 Mực nước đỉnh lũ các năm lũ lớn trên sông Vàm Cỏ Đông (m) 83
Bảng 3.7 Phân cấp cảnh báo lũ trên sông Vàm Cỏ Đông – tỉnh Tây Ninh (m) 83
Bảng 4.1 Tổng hợp diện tích và dung tích hồ điều hòa đề xuất 125
Bảng 4.2 Hệ số lượng nước chứa 138
Bảng 4.3 Hệ số dòng chảy đối với từng loại bề mặt 139
Bảng 4.4 Kết quả tính toán hệ số tiêu cho các tiểu vùng 141
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính TP.HCM 6
Hình 1.2 Bản đồ quy hoạch chung xây dựng TP.HCM đến năm 2025 21
Hình 2.1 Cảnh tượng ngập, lụt ở Thủ đô Manila do cơn bão Sao La, 2012 36
Hình 2.2 Dòng nước lụt dâng cao dần trong sân bay Don Muong ở Thủ đô Bangkok, với mực nước lên tới 90 cm, khiến Trung tâm điều hành thoát lũ đặt tại đây cũng phải đi sơ tán 37
Hình 2.3 Một bé gái đi trong dòng nước lụt gần sông Chao Phraya ở Thủ đô Bangkok hôm 24/10 38
Hình 2.4 Cảnh ngập lụt ở Hà Lan, 1953 38
Hình 2.5 Quy trình quản lý thiên tai lũ lụt 41
Hình 2.6 Đường Nguyễn Chí Thanh – Hà Nội trong trận lụt tháng 11/2008 43
Hình 2.7 Khu Nam Trung Yên – Hà Nội trong trận lụt tháng 11/2008 43
Hình 2.8 Trẻ em trong ngập, lụt xảy ra ở TP Huế, mùa lũ 2004 44
Hình 2.9 Nước ngập trên đường phố Đà Nẵng 44
Hình 2.10 Hồ điều hòa vùng ngập do triều 49
Hình 2.11 Hồ điều hòa vùng ngập do mưa 49
Hình 2.12 Hồ điều hòa tạo ra từ sông, kênh, rạch kết hợp cống ngăn triều 49
Hình 2.13 Hồ câu cá trong công viên Hoàng Văn Thụ 50
Hình 2.14 Hồ du lịch Văn Thánh 53
Hình 2.15 Cống ngăn triều đặt tại cửa Thị Nghè 55
Hình 2.16 Bản đồ mô tả diện tích bê – tông hóa và nhiệt độ tối đa bề mẳ tại TP.HCM 58
Trang 15Hình 3.1 Diễn biến úng, ngập trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2003 – 2011 64
Hình 3.2 Đường Nguyễn Hữu Cảnh, P.22, Q.Bình Thạnh, thường xuyên ngập trong mùa mưa 67
Hình 3.3 Mưa kết hợp triều cường gây ngập nhiều nơi trong TP.HCM 68
Hình 3.4 Dòng nước chảy xiết sau cơn mưa ngày 21/6 74
Hình 3.5 Diễn biến mực nước tại trạm thủy văn Phú An, giai đoạn 1975 – 2010 76
Hình 3.6 Triển khai các công trình hạ tầng dọc theo các tuyến kênh đã làm thu hẹp dòng chảy 84
Hình 4.1 Sơ đồ phát triển của Thành phố trong tương lai 100
Hình 4.2 Khu vực nghiên cứu quy hoạch tiêu, thoát nước TP.HCM (quy hoạch JICA) 109
Hình 4.3 Giải pháp chống ngập liên vùng (Quy hoạch 1547) 115
Hình 4.4 Chiến lược quản lý và giảm nhẹ lũ và ngập cho TP.HCM (Quy hoạch Hà Lan) 118
Hình 4.5 Vị trí hồ điều hòa được đề xuất tại các vùng thoát nước trên địa bàn TP.HCM 125
Hình 4.6 Bản đồ hành chính và dân số quận 4 126
Hình 4.7 Mặt cắt ngang địa chất quận 4 127
Hình 4.8 Biểu đồ mô tả lượng mưa và bốc hơi trung bình tháng 128
Hình 4.9 Bản đồ sử dụng đất quận 4 đến năm 2020, điều chỉnh đến năm 2025 131
Hình 4.10 Quy hoạch mạng lưới giao thông Quận 4 đến năm 2020 135
Hình 4.11 Hồ điều hòa tạo từ cống rạch kết hợp cống ngăn triều 142
Hình 4.12 Hồ sử dụng điều tiết cho các vùng đất cao 143
Hình 4.13 Mặt bằng và cắt ngang rạch Bến Nghé hồ Khánh Hội và kênh Tẻ 144
Trang 16Hình 4.14 Mặt bằng bố trí chung và mặt cắt ngang hồ Khánh Hội 145 Hình 4.15 Một giải pháp thu trữ nước mưa trên mái 154 Hình 4.16 Thu trữ nước mưa cũng là giải pháp phòng chống ngập lụt đô thị hiệu quả 154 Hình 4.17 Hầm thu trữ nước mưa dưới các công viên 155 Hình 4.18 Một bãi đậu xe trên đường lắp gạch ca rô để tăng khả năng thấm nước155
Trang 18PHẦN MỞ ĐẦU
I Đặt vấn đề
Trong những năm qua, Tp.HCM đã phát triển rất nhanh chóng và tốc độ phát triển sẽ mạnh mẽ hơn nữa tương lai Tuy nhiên phát triển kinh tế luôn phải đồi mặt với những thách thức về môi trường và xã hội Cùng với quá trình đô thị hóa, các kênh, rạch, ao, hồ, đầm, phá, bãi triều.v.v nhanh chóng bị san lấp, các khu chứa, trữ nước mưa, nước triều bị thu hẹp, hệ thống tiêu thoát nước quá tải.v.v Mặt khác, đường nhựa, vỉa hè kiên cố, sân bê tong, nhà cửa được xây lên ngày càng nhiều thay thế những bãi đất trống, thảm cỏ, vườn cây.v.v làm cho khả năng thẩm thấu, hút nước tư nhiên giảm đáng kể Hệ quả là tình trạng ngập nước đô thị ngày càng gia tăng, nước tụ lại ở những vùng trũng gây ngập, úng, dòng chảy mặt tăng lên, ảnh hưởng đến các khu dân cư trong nội và ngoại vi thành phố
Tình trạng ngập, úng ở Tp.HCM nói chung và Quận 4 nói riêng càng trở nên nghiêm trọng hơn khi mưa lớn, triều cường hoặc tổ hợp mưa lớn kết hợp với triều cường Vì vậy, việc nghiên cứu các giải pháp tiêu, thoát nước chống ngập
đô thị trở thành nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu của Tp.HCM
Đồng hành cùng các cơ quan nghiên cứu khoa học, các tư vấn trong và ngoài nước, sinh viên trường HUTECH cũng rất quan tâm tới chủ đề ngập nước đô thị
nên đã hình thành đề tài: “Phân tích hiện trạng ngập, úng và đề xuất giải pháp cải tạo và xây dựng hồ điều hòa để giảm ngập cho Thành phố Hồ Chí Minh Lựa chọn cải tạo hồ Khánh Hội, thuộc Quận 4”
II Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay ngập nước đô thị ở Việt Nam nói chung và TP.HCM nói riêng trở thành một vấn đề thời sự, đã và đang gây không ít tranh cãi, là nỗi bức xúc của
cả người dân cũng như cơ quan nhà nước
Trang 19Trên bình diện Tp.HCM nói chung và Quận 4 nói riêng, số lượng điểm ngập, úng sau mỗi trận mưa và những đợt triều cường ngày càng tăng Các giải pháp công trình chống ngập thực hiện trong hơn một thập kỷ qua đã có được những thành quả nhất định, dễ nhận thấy là cải thiện vệ sinh, môi trường và làm thay đổi cảnh quan vùng dự án Tuy nhiên hiệu quả chống ngập không cao, mục tiêu xóa ngập chưa đạt Vì vậy cần phải có những nghiên cứu sâu hơn, đa dạng hơn nhằm hỗ trợ giảm ngập, như hồ điều hòa, một sự kết hợp giữa giải pháp công trình và phi công trình, sẽ bổ sung và điều chỉnh hợp lý quy hoạch chống ngập giải quyết vấn nạn ngập nước đô thị Đó là nhiệm vụ rất cần thiết và cấp bách hiện nay, được sự quan tâm đặc biệt của cơ quan quản lý, các nhà khoa học, chuyên gia.v.v Trong đó sự tham gia nghiên cứu của sinh viên, các Thầy, Cô trường Đại học Công Nghệ TP.HCM (HUTECH) thể hiện vai trò vừa là nghĩa
vụ và trách nhiệm công dân của Thành phố…
Mặc dù đã có nhiều ý tưởng và giải pháp chống ngập đã và đang thực hiện, song việc thiết kế cải tạo và xây dựng hồ điều hòa chứa nước mưa, tách biệt với
hệ thống thoát nước hiện hành, sẽ là một trong những biện pháp hỗ trợ giảm ngập hữu hiệu, hợp lý, hình thành mạng lưới hồ điều hòa cùng với hệ thống sông, kênh, rạch, các khu công viên, nhà vườn, đê sinh thái ven sông.v.v Đây cũng là một ý tưởng mới đang được Lãnh đạo Thành phố chủ trương đầu tư, quan tâm nghiên cứu kết hợp với các công trình tiêu thoát nước hiện hữu nhằm giảm thiểu các điểm ngập, đảm bảo an toàn cho người dân để phát triển kinh tế,
xã hội theo hướng bền vững
III Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
a Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích hiện trạng ngập nước và các giải pháp chống ngập đã thực thi trong những năm qua, đề xuất nghiên cứu thiết kế cải tạo
Trang 20và xây dựng hệ thống hồ điều hòa giảm ngập nhằm bổ sung và điều chỉnh quy hoạch giải pháp chống ngập cho Thành phố
b Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu và thông tin cơ bản liên quan tới tình trạng ngập úng đô thị;
- Phân tích thống kê và phân tích tổng hợp trên cơ sở lý thuyết thủy văn, thủy lực ứng dụng;
- Kế thừa có chọn lọc kết quả các nghiên cứu trước đây;
- Nghiên cứu điển hình thiết kế cải tạo hồ Khánh Hội, trong công viên văn hóa quận 4, Tp.HCM
- Tham vấn, trao đổi với giáo viên hướng dẫn và các chuyên gia khác
IV Phạm vi, giới hạn và đối tượng nghiên cứu
a Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Vùng nghiên cứu là diện tích Tp.HCM và vùng lân cận Trong đó tập trung phân tích hiện trạng ngập nước khu vực các quận nội thành Nghiên cứu cải tạo hồ hiện hữu Khánh Hội trong công viên văn hóa thuộc Quận 4
b Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống sông, kênh, rạch và mạng lưới các ao, hồ sinh thái trong thành phố, các vị trí ngập nước trong vùng nội thành, hệ thống tiêu thoát nước và các giải pháp công trình chống ngập đã và đang thực hiện theo các dự án đầu tư bằng vốn trong và ngoài nước
V Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a Ý nghĩa khoa học
Trên cơ sở phân tích hiên trạng, tìm hiều nguyên nhân của hiệu ứng ngập nước đô thị Từ đó đề xuất những giải pháp được tính toán trên cơ sở lý thuyết khoa học về thủy văn, thủy lực, so sánh các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật,
Trang 21xã hội và môi trường để lựa chọn phương án khả thi đạt được mục tiêu đề ra
Rõ ràng khi diện tích bê tông hóa tăng lên thì khả năng thẩm thấu của nước mưa xuống đất giảm đi Việc giảm lượng nước thẩm thấu vào hệ thống nước ngầm không chỉ dẫn đến việc khan hiếm nước vào mùa khô mà còn làm cho nền đất vốn mềm yếu bị lún dần và khiến nguy cơ ngập nước đô thị ngày càng cao hơn
VI Cấu trúc báo cáo
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, báo cáo chính có 4 chương: Chương 1 giới thiệu tổng quan về điều kiện tự nhiên, vai trò của Tp.HCM, tiến trình đô thị hóa và thách thức ngập nước Chương 2 mô tả tóm tắt về tình hình ngập nước đô thị ở trong và ngoài nước Đồng thời cũng đề cập tới cơ sở khoa học nghiên cứu, quy trình thiết kế xây dựng hồ điều hòa giảm ngập Chương 3
đi sâu phân tích hiện trạng và nguyên nhân gây ngập nước đô thị và các giải pháp chống ngập đã thực hiện trong thập kỷ vừa qua ở Tp.HCM Chương 4 đề xuất điều chỉnh quy hoạch chống ngập bằng giải pháp quy hoạch hệ thống hồ điều hòa kết hợp mạng lưới sông, kênh, rạch hỗ trợ giảm ngập cho Thành phố Chọn thiết kế cải tạo hồ Khánh Hội thuộc Quận 4 Ngoài báo cáo chính, kèm theo các tài liệu tham khảo và phụ lục hỗ trợ báo cáo chính
Trang 22CHƯƠNG 1: THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ TIẾN TRÌNH
ĐÔ THỊ HOÁ
1.1 Vị trí và vai trò của Tp.HCM
1.1.1 Vị trí địa lý và hành chính
Trải dài theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, TP.HCM định vị trong khu vực có tọa
độ từ 10010’ – 11010’ vĩ độ Bắc và 106022’ – 106045’ kinh độ Đông, cách Thủ đô Hà Nội khoảng 1.730km theo đường bộ và là ngã tư Quốc tế theo các tuyến đường hàng hải Bắc Nam và Đông Tây Hình 1.1 là bản đồ hành chính TP HCM và vùng nghiên cứu chống ngập
Thuộc vùng Đông Nam Bộ (ĐNB), tiếp giáp với Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), TP.HCM nằm ở vùng hạ lưu các sông lớn: Đồng Nai, Sài Gòn, Vàm Cỏ và chịu tác động của sông Cửu Long Về địa giới hành chính, phía Bắc giáp hai tỉnh Tây Ninh và Bình Dương phía Nam được bao bọc bởi một phần tỉnh Long An và biển Đông (trực tiếp với vịnh Đồng Tranh và vịnh Gành Rái), phía Đông giáp hai tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu và phía Tây giáp tỉnh Long An
Theo số liệu công bố trên trang Web cổng điện tử của Uỷ ban nhân dân (UBND), tổng diện tích tự nhiên của TP.HCM là 2.095km2, chiếm 6,36% diện tích cả nước, với 24 đơn vị hành chính Trong đó có 19 quận nội thành chiếm diện tích 442,13km2 (bao gồm 12 quận mang tên số từ 1 đến 12 và 7 quận mang tên chữ gồm Phú Nhuận, Gò Vấp, Bình Thạnh, Tân Bình, Bình Tân, Tân Phú và Thủ Đức) và 5 huyện ngoại thành rộng 1.652,88km2 (Bình Chánh, Nhà Bè, Củ Chi, Cần Giờ và Hóc Môn)
Trang 23(Nguồn http://www.vietbando.com/maps/)
Hình 1.1 Bản đồ hành chính Tp.HCM
Trang 241.1.2 Vai trò của Tp.HCM
Trải qua hơn 300 năm hình thành và phát triển, Sài Gòn trước đây (nay là Tp.HCM)
đã được gọi là hòn ngọc Viễn Đông (thập kỷ 1950-1960), nhưng thời kỳ thịnh vượng nhất phải kể đến là từ sau khi nước nhà thống nhất 1975 Dấu ấn phát triển nổi bật là các kế hoạch phục hồi, tái thiết sau chiến tranh, dưới ánh sáng của đường lối đổi mới
đã biến nơi đây trở thành một trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học, công nghệ, văn hoá và du lịch của vùng và cả nước
Đứng đầu về dân số với 7.750.900 người (2010), chiếm khoảng 8,4% dân số cả nước, với mật độ trungg bình là 3.669 người/km2 Nếu tính cả số cư dân tạm trú, luân chuyển thì ước tính có khoảng hơn 10 triệu người đang sinh sống, học tập và làm việc trong TP, bao gồm 3 dân tộc chủ yếu là người Kinh, Hoa, Chăm và số nhỏ nhập tích
Việt Nam từ các dân tộc khác trên Thế giới
Là đầu tàu phát triển kinh tế của cả nước, hàng năm TP.HCM đóng góp 21,3 % GDP và 29,38% nguồn thu ngân sách cả nước (số liệu năm 2011) Trong đó sản xuất công nghiệp chiếm gần 30% giả trị sản xuất công nghiệp toàn quốc
Không những đi đầu trong phát triển công nghiệp, dịch vụ, tài chính, truyền thông, du lịch và thể thao, TP.HCM còn là đầu mối giao thông quan trọng nhất Việt Nam và Đông Nam Á, với đầy đủ các loại hình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và đường hàng không, sắp tới sẽ phát triển cả tàu điện ngầm và đường sắt trên không v.v Đây cũng là nơi hội tụ, giao lưu văn hoá truyền thống trong và ngoài nước
Rõ ràng TP.HCM đã và đang đóng vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển
kinh tế - xã hội, giao lưu văn hoá và du lịch của Việt Nam và Thế giới
Trang 251.2 Điều kiện tự nhiên
1.2.1 Địa hình, địa mạo
TP.HCM có địa hình đa dạng, là khu vực chuyển tiếp giữa vùng Đông Nam
Bộ và Tây Nam Bộ nên điều kiện tự nhiên đan xen giữa các thềm, bậc và dạng địa hình đồi dốc thấp ở phía Tây Bắc, Đông Bắc thành phố và địa hình thấp bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông rạch ở phía Nam, theo cao độ địa hình có thể phân thành ba vùng như sau:
(a) Vùng 1
Có cao trình mặt đất dưới 2,0 m MSL: đây là vùng đồng bằng thấp, trũng, bị chua phèn ở phía Tây – Tây Nam thành phố, các vùng ven sông Đồng Nai, Sài Gòn và phần lớn diện tích huyện Nhà Bè, Cần Giờ Do địa hình thấp, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông rạch nên vùng này thường xuyên bị ngập nước và chịu tác động mạnh của chế độ thủy triều trong khu vực
(b) Vùng 2
Có cao độ mặt đất từ 2,0 – 5,0 mMSL: là khu vực chuyển tiếp giữa Vùng 1
và Vùng 3, vùng này bao gồm khu vực nội thành, các vùng tập trung dân cư ở các huyện Hóc Môn, Bình Chánh, Củ Chi và ở các cồn gò rải rác của Vùng 1 Hoạt động sản xuất chủ yếu là trồng rau màu, cây ăn trái và cây công nghiệp
(c) Vùng 3
Có cao độ mặt đất rừ 5,0 – 25,0 mMSL: tập trung ở các huyện Củ Chi, bắc Thủ Đức, các quận 9 và 12 là vùng tập trung dân cư Bảng 1.1 thống kê địa hình theo diện tích và cao độ theo hệ VN.2000 (cao độ mặt chuẩn gốc tại trạm thuỷ
Trang 26văn Hòn Dấu, huyện Kiến An, Thành phố Hải Phòng, nơi chịu ảnh hưởng chế độ nhật triều biển Đông)
Nhận xét: Nếu xem vùng đất thấp hơn cao độ +2,0m MSL thì có đến 60 -
70% diện tích Thành phố có thể bị ảnh hưởng do thuỷ triều đến việc tiêu, thoát nước
1.2.2 Địa chất và thổ nhưỡng:
Số liệu được thu thập từ kết quả nghiên cứu, khảo sát địa chất được thực hiện từ trước tới nay kết hợp kết quả khảo sát bổ sung của các chuyên gia Nhật (JICA) trong giai đoạn 1998-2000, cho thấy cấu tạo địa chất của khu vực nghiên cứu gồm lớp trầm tích Holocene dày từ 2,5m đến 35m, nằm trên lớp trầm tích Pleistocene với chiều dày không thể xác định được do chiều sâu hố khoan lớn nhất chỉ là 50m Chiều dày lớp trầm tích Holocene là khoảng 10 m, chạy dọc theo tuyến cống bao ở các quận 1, 4 và 5, nhưng ở quận 8 có chiều dày lớn hơn 20m Lớp trầm tích Holocene là sét hữu cơ dẻo thấp hoặc cao, rất mềm, sét cát (hạt mịn dính) và lớp sét mịn hoặc lớp cát sét rời, rất rời Lớp đất trầm tích này có khả năng chịu lực thấp
Theo bản đồ đất TP.HCM do Phân Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Nam (Sub-NIAPP) lập cho thấy đặc trưng thổ nhưỡng hình thành 17 loại đất, tập hợp trong 6 nhóm chính sau đây:
Nhóm đất phù sa và phù sa trên nền phèn: Với tổng diện tích 12.573 ha, chiếm
6% diện tích tự nhiên Loại đất này phân bố ven sông Đồng Nai, Sài Gòn, phía Bắc huyện Nhà Bè, Nam Bình Chánh Đất phù sa thích hợp cho cây lúa nước (vùng thấp), rau màu (vùng cao)
Nhóm đất xám : Với diện tích 45.696 ha (21,8%), phần lớn diện tích phân bố ở
các vùng cao Củ Chi, Hóc Môn, Bắc Bình Chánh, Thủ Đức và các quận nội thành Loại đất này thích hợp cho rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày
Trang 27 Đất đỏ vàng : Có diện tích không lớn 436 ha (2,1%) phân bố ở Thủ Đức, Củ
Chi Loại đất này thích hợp cho màu và cây công nghiệp ngắn ngày
Nhóm đất phèn : Có tổng diện tích lớn nhất 108.474 ha, chiếm 51% diện tích tự
nhiên, phân bố ở huyện Cần Giờ, Nam Bình Chánh, vùng trũng nông trường Lê Minh Xuân, Phạm Văn Hai, quận 2, quận 9 Đa phần là rừng ngập mặn, một số nằm sâu trong đất liền có đủ nước ngọt đã được cải tạo để trồng lúa, mía, nhà vườn
Đất mặn : Với diện tích 2,1% diện tích tự nhiên, phân bố ở Nam Bình Chánh,
được sử dụng trồng lúa ở những nơi có nước tưới
Nhóm đất cát : Với diện tích 1.312 ha, chiếm 0,6% diện tích tự nhiên, phân bố ở
Bảng 1.1 Tổng hợp số liệu khí tượng trung bình tháng tại trạm Tân Sơn Hòa -
TPHCM
Nhiệt độ 25,8 27,9 28,1 26,8 26,6 26,4 26,7 29,0 27,3 27 26,6 26,1
Trang 28Độ ẩm(%) 77 74 74 75 83 86 87 86 87 87 84 81
Lượng mưa
(mm) 11 6 10 50 218 278 279 271 312 267 147 35 T/độ gió
(Nguồn: Sở tài nguyên môi trường Tp.HCM)
1.2.4 Đặc điểm thuỷ văn và mưa
1.2.4.1 Mạng lưới sông và kênh rạch
(a) Hệ thống sông lớn
Sông Đồng Nai: là sông chính của cả hệ thống, có diện tích 40.000 km2, với tổng chiều dài 628 km, chảy trong vùng đồi núi cao và trung bình của miền Đông Nam Bộ Đến thác Trị An (thác cuối cùng) nơi xây dựng công trình hồ Trị An ở chiều dài gần 450 km (cách nguồn có thể xem sông Đồng Nai bắt đầu đổ vào đồng bằng) Sông trở nên rộng (500 – 3000 m) và sâu (15 – 20m), với cao trình đáy sông thấp hơn mức nước biển Thủy triều lên tận chân thác Trị An (150 km)
Sông Đồng Nai đổ ra biển bằng 2 cửa chính: cửa Soài Rạp và cửa Lòng Tàu, với hình dạng và kích thước rất khác nhau: (i) Cửa Soài Rạp đổ ra vịnh Soài Rạp, nông và rộng (được hình thành chủ yếu theo quy luật động lực biển) ; (ii) Cửa Lòng Tàu đổ ra vịnh Ghềnh Rái, lòng sâu vách đứng (được hình thành chủ yếu theo quy luật kiến tạo)
Trang 29Hình dạng và kích thước của sông ảnh hưởng đến tiêu, thoát nước và khả nằng truyền triều vào nội địa Đoạn sông Đồng Nai chảy qua Tp.HCM với chiều dài 87 km, có rất nhiều cửa tháo nước từ các quận 9, 7, Nhà Bè và huyện Cần Giờ
Sông Đồng Nai các phụ lưu: Sông Bé, La Ngà, Sài Gòn, Vàm Cỏ và sông Nhà Bè
Tác động của sông Bé, sông La Ngà có ảnh hưởng gián tiếp đến chế độ nước vùng Thành phố thông qua sông Đồng Nai
Sông Sài Gòn có diện tích lưu vực 4934 km2, với chiều dài 280 km chảy qua 10 quận
và vùng trung tâm Thành phố: 2 huyện Củ Chi (cửa vào phía Bắc) và Hóc Môn, 8 quận gồm quận 12, Gò Vấp, Bình Thạnh, Thủ Đức, 2, 9, 1, 4 Ảnh hưởng của sông Sài Gòn đối với tình trạng úng, ngập, tiêu, thoát nước là trực tiếp và mạnh mẽ nhất
Sông Vàm Cỏ có diện tích lưu vực 6155 km2, với chiều dài 283 km, khởi nguồn từ đất Cămpuchia, chảy qua địa phận tỉnh Long An rồi đổ ra cửa Soài Rạp, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các cửa thoát nước lớn phía Nam thành phố qua sông Vàm Cỏ Đông và sông Cần Giuộc
Sông Nhà Bè có nhiều sông, rạch nội bộ vùng triều, ngắn, không có nguồn ở phía Nam
đổ nước trực tiếp vào nội địa, như: Phú Xuân, Mương Chuối, sông Kinh, sông Kinh
Lộ, sông Kênh Hàng Sông Nhà Bè có mạng lưới thuỷ lực dày đặc như sông Cần Giuộc, sông Chợ Đệm, rạch Cây Khô, Bà Phó, Ông Lớn và rất nhiều rạch và kênh nhỏ khác
Trên thượng nguồn hệ thống sông đã xây dựng các hồ thuỷ lợi Dầu Tiếng (sông Sài Gòn), các hồ thuỷ điện như Trị An (sông Đồng Nai), Thác Mơ, Cần Đơn, Phước Hoà (trên sông Bé) và nhiều hồ chứa khác v.v Những hồ chứa này có tác dụng điều tiết dòng chảy, làm tăng sự an toàn cho vùng hạ lưu của hai sông Tuy nhiên sự điều tiết dòng chảy của các hồ phụ thuộc vào công năng của chúng và sự quản lý của con ngừơi Các hồ chứa trên đây hầu như không có dung tích chuyên dụng phòng lũ (như hồ thuỷ điện Hoà Bình, trên sông Đà) mà chỉ có dung tích chứa lũ thiết kế nhằm múc đích bảo
Trang 30vệ an toàn cho công trình Do đó việc xả lũ trong mùa mưa có ảnh hưởng đến chế độ dòng chảy sau hạ lưu sau đập, đặc biệt là với Tp.HCM
(b) Hệ thống kênh, rạch tại TP.HCM
Trong vùng nội thành có 5 hệ thống kênh, rạch chính, với thông số kỹ thuật được ghi trong bảng 1.2 dưới đây :
Bảng 1.2 Thông số kỹ thuật các kênh, rạch vùng trung tâm TP
L (m)
D.tích
S (ha)
Kích thước BTB (m) HTB (m)
1 Nhiêu Lộc – Thị Nghè 9.300 3.300 30 2 – 3
3 T.Hũ – B.Nghé ; K.Đôi – K.Tẻ 25.400 4.100 75 4 – 6
4 R.Cầu Bông, Cầu Sơn – R.Lăng 5.500 420 15 2 – 3
5 T.Luơng – B.Cát – R.Nước Lên 32.900 14.900 45 2 – 6 Ngoài hệ thống kênh, rạch trên đây còn có một số kênh đào khác như:
Suối Cái - Xuân Trường thuộc quận Thủ Đức và kênh An Hạ, kênh Xáng tại
huyện Bình Chánh nối với sông Vàm Cỏ Đông
1.2.4.2 Chế độ thủy văn
TP.HCM nằm trên vùng cửa các con sông lớn: Lòng Tàu, Soài Rạp là các cửa thoát nước của cả hệ thống sông Đồng Nai, Sài Gòn nên một mặt chịu áp lực của nguồn nước từ thượng lưu đổ xuống trong mùa mưa lũ, mặt khác là áp lực của thuỷ
Trang 31triều biển Đông từ dưới lên quanh năm Ngoài ra tác dộng chế độ thuỷ văn sông Vàm
Cỏ Đông vào hệ thống kênh rạch phía Tây Nam Thành phố
Hầu hết các sông, rạch TP.HCM đều chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều, với biên độ khoảng từ 3 - 4m thuộc loại lớn nhất của cả nước và trong khu vực Mỗi ngày, nước lên xuống hai lần, theo đó thủy triều thâm nhập sâu vào nội địa qua hệ thống kênh rạch, hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành Mực nước triều bình quân cao nhất là 1,18m Tháng có mực nước cao nhất là tháng 10 – 11, thấp nhất là các tháng 6 – 7
Phân tích biên độ dao động của thuỷ triều tại các trạm Bến Lức, Gò Dầu Hạ
(trên sông Vàm Cỏ Đông), các trạm Nhà Bè, Phú An, Thủ Dầu Một (trên sông Sài Gòn) cho thấy biên độ dao động thuỷ triều dọc sông Sài Gòn thay đổi và giảm
dần từ cửa sông đến hồ Dầu Tiếng Biên độ dao động của thuỷ triều trên sông Vàm Cỏ Đông cũng nhỏ dần về thượng lưu Với chế độ dòng triều như vậy cho nên hầu như các ảnh hưởng và sự trao đổi dòng chảy giữa hai sông Sài Gòn và Vàm Cỏ Đông rất yếu và đó cũng là nguyên nhân tạo ra các giáp nước trên sông Bến Lức và kênh Thầy Cai
Chế độ thuỷ văn đặc biệt trong lưu vực là những trận lũ lớn đã xảy ra trên hệ thống sông bao quanh Thành phố vào các năm 1952, 1996, 2000, trùng hợp với những đợt triều cường xuất hiện các năm 2006, 2007 và nhất là chuỗi năm liên tục từ 2009 đến 2014 đã gây nên tình trạng ngập nước đô thị nghiêm trọng
1.2.4.3 Chế độ mưa
Số liệu mưa được thu thập từ 7 trạm đặt trong và xung quanh phạm vi nghiên cứu Đó là các trạm Tân Sơn Nhất, Hóc Môn, Lê Minh Xuân, Bình Chánh, Nhà Bè, Hà Tiên và Long Sơn Trong số này, trạm Tân Sơn Nhất có thiết bị đo mưa tự ghi duy nhất, là trạm có số liệu lượng mưa thời đoạn ngắn
Trang 32Bảng 1.3: Lượng mưa lớn nhất theo thời đoạn trạm Tân Sơn Nhất
Thời đoạn mưa (phút) Lượng mưa lớn nhất (mm)
Nguồn: Viện Quy hoạch Thuỷ lợi miền Nam, Bộ NN&PTNT
Đặc điểm mưa ở TP.HCM nói riêng và các trạm nằm trong vùng hạ lưu nói chung có tính chất mưa trận cách quãng, thường không có những trận mưa lớn kéo dài
liên tục nhiều ngày Đây là điều kiện thuận lợi cho công tác chống ngập đô thị
Các cơn mưa mang tính chất cực đoan gây ngập thường tập trung trong thời kỳ từ tháng VI đến tháng X, đôi khi tháng XI Lượng mưa lớn nhất (mm) theo thời đoạn mưa ở trạm Tân Sơn Nhất (thống kê theo chuỗi số liệu vũ lượng (1953 – 2002)
được mô tả trong Bảng 1.3
Đối với đô thị lớn, đông dân như TP.HCM, kích thước của các công trình tiêu nước phải xác định với điều kiện không cho ngập đường phố, dù chỉ là thời gian ngắn
Muốn thế tiêu chuẩn thoát nước phải được tính với điều kiện mưa trận Tài liệu thống
kê trong giai đoạn 1952-2002 cho thấy xu thế tăng dần của những trận mưa có lượng mưa lớn hơn 100 mm trong thời đoạn 180 phút (Hồ Long Phi)
Trang 331.3 Điều kiện kinh tế xã hội
1.3.1 Hiện trạng phát triển KTXH
1.3.1.1 Hiện trạng sử dụng đất
Diện tích của toàn Tp HCM là 2.093,7 km2, vùng nội thành có diện tích là 440,0
km2 chiếm 21,02%, vùng ngoại thành có diện tích 1.653,7 km2 chiếm 78,98% Hiện trạng sử dụng đất được trình bày trong Bảng 1.4
Ở nội thành hầu hết tất cả các khu vực đã được xây dựng thành các khu dân cư ngoại trừ một số vùng ven của quận Gò Vấp, Bình Thạnh, Tân Bình, 6 và 8 Vẫn còn tồn tại một số vùng đất nông nghiệp ở các khu vực giáp ranh giữa nội thành và ngoại thành Vùng đất nông nghiệp này cũng sẽ được phát triển trong tương lai gần Có hai khu thương mại và dịch vụ chính, quận 1 và giữa quận 5 và 6 Phường Bến Nghé hướng về sông Sài Gòn ở quận 1 là khu thương mại lớn nhất và cũng là khu du lịch của
TP HCM Chợ Bình Tây khu vực Chợ lớn cũng là khu thương mại
Có xu hướng lập khu công nghiệp dọc theo kênh Lý do chính là khai thác giao thông thủy làm phương tiện chính để vận chuyển hàng hóa Dọc theo kênh Tàu Hũ-Bến Nghé trong quận 8, 5, 4 và quận 1 hiện có khu công nghiệp chính Một khu công nghiệp lớn khác dọc theo các kênh Tân Hóa-Ông Buông-Lò Gốm trong quận 6 và Tân Bình Các khu công nghiệp khác chủ yếu nằm dọc theo các kênh ở quân Bình Thạnh,
và khu vực dọc đường Cách Mạng Tháng Tám tới đường Âu Cơ ngang qua phía Bắc
và phía Nam quận Tân Bình Không đủ không gian mở cho dân cư vì nội thành chỉ có rất ít công viên và khu cây xanh
Ở ngoại thành, hiện nay đất được sử dụng cho mục đích chủ yếu là nông nghiệp Những khu vực dân cư ở ngoại thành nằm rải rác so với nội thành ngoại trừ dân cư xung quanh các trung tâm quận Có ba khu công nghiệp chủ yếu Khu thứ nhất trên
Trang 34tỉnh lộ 15 nối với phía nam ngang qua quận 7 và Nhà Bè Đây là khu Chế xuất Tân Thuận nằm ở phường Tân Thuận quận 7 Khu thứ hai nằm dọc xa lộ Hà Nội qua quận 2, 9, và quận Thủ Đức Khu thứ ba dọc theo quốc lộ 1 từ Bình Chánh tới quận 12 và Thủ Đức
Bảng 1.4 Hiện trạng sử dụng đất tại TPHCM
STT Hiện trạng sử dụng đất Diện tích (ha)
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM
1.3.1.2 Sản xuất công nghiệp
Thế mạnh của công nghiệp thành phố là chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng và cơ khí chế tạo máy Thành phố có hơn 600 xí nghiệp công nghiệp và hơn 22.500 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp thu hút được hơn 400.000 lao động và tạo ra 29,2% tổng sản xuất công nghiệp của cả nước Thành phố cũng là đơn vị đi đầu trong việc hình thành các Khu công nghiệp (KCN) hiện
đã có 16 KCN được cấp phép hoạt động
1.3.1.3 Sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn thu hút hơn 96.400 hộ gia đình với hơn 470 ngàn nhân khẩu tham gia (chiếm trên 9% dân số thành phố) Thời gian qua do điều kiện thời tiết không thuận lợi, quá trình đô thị hóa diễn ra
Trang 35nhanh chóng tác động mạnh đến tình hình sản xuất nông nghiệp Số trại chăn nuôi, số diện tích đất canh tác ngày càng thu hẹp, cơ cấu hộ, số lao động nông nghiệp giảm dần
1.3.1.4.Giao thông vận tải đường sông và đường biển
TPHCM nằm ở hạ lưu của 2 con sông Đồng Nai và Sài Gòn, hai con sông này là nguồn nước mặt phục vụ đắc lực cho yêu cầu giao thông vận tải thủy, góp phần vào sự phát triển khu vực cảng biển Tuy nhiên, đi liền theo họat động tấp nập trong giao thông thủy là nguy cơ về tai nạn làm ảnh hưởng đến tài nguyên môi trường Là tuyến đường biển vào cảng Sài Gòn, sông Nhà Bè cũng như sông Sài Gòn thường xuyên bị ảnh hưởng từ các chất thải do tàu bè gây ra như nhiên liệu, dầu mỡ, chất thải sinh hoạt… Mặt khác, những sự cố va chạm tàu bè đặc biệt
là tàu chở nhiên liệu cũng là mối đe dọa thường xuyên
1.3.1.5 Hệ thống cảng sông và cảng biển
Hệ thống cảng sông và cảng biển ở TP HCM được coi là lớn nhất nước, với
23 cảng đã và đang hoạt động kinh doanh với lượng hàng hóa xuất nhập khẩu qua cảng đứng đầu cả nước Trong đó một số cảng có sản lượng lớn như cảng Sài Gòn (7,6 triệu); Tân Cảng (4,1 triệu tấn), cảng Bến Nghé (2,2 triệu tấn) Ba cảng này chiếm khỏang 90% sản lượng hàng hóa thông qua toàn địa bàn Trong tổng
số cầu tàu của Thành phố, lớn nhất vẫn là cảng Sài Gòn dài 2.379m với tất cả 21 cầu tàu; cảng xăng dầu Nhà Bè dài 1.900m
Cảng khu vực TPHCM được đánh giá khu vực có hoạt động cầu cảng phát triển nhất cả nước hiện nay
Trang 361.3.2 Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng và đô thị
1.3.2.1 Nhu cầu đất xây dựng đô thị
Bảng 1.5 dưới đây mô tả nhu cầy sử dụng đất cho phát triển KTXH theo quy hoạch đến 2020, điều chỉnh đến năm 2025
Bảng 1.5 Tình hình sử dụng đất ở TP Hồ Chí Minh
STT Loại
KV nội thành cũ
KV nội thành mới
KV Ngoại thành Toàn thành phố Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
Tỷ lê (%)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
I Đất xây dựng 14.199,88 100,00 28.896,73 82,13 47.254,07 29,50 90350,68 43,12
A Đất khu dân dụng 11.474,55 80,81 21.373,36 60,75 31.816,56 19,86 64664,47 30,86 A1 Đất dân dụng 10.624,51 74,82 18.027,64 51,24 23.808,00 14,86 52460,15 25,03
Đất ở đô thị 5.893.95 41,51 9.784,12 27,82 9.493,00 5,93 608672,12 290,46
2 Đất công trình công cộng 1.161,99 8,18 1.213,95 3,45 1.399,00 0,84 3714,94 1,77
3 Đất công viên cây xanh 1.010,70 7,12 2.667,22 7,58 3.271,00 2,04 6948,92 3,32
4 Đât giao 19hong đối nội 2.557.87 18,01 4.362,36 12,40 4.655,00 2,91 11575,23 5,52
A2
Đất khai thác trong khu
Trang 372 Đất cây xanh công viên 2.219,21 6,31 5.045,00 3,15 7264,21 3,47
3 Đất tôn giáo tín ngưỡng 143,98 1,01 153,45 0,44 101,56 0,06 398,99 0,19
Trang 381.3.2.2 Quy hoạch xây dựng đô thị:
Tp HCM đã lập quy hoạch phát triển đô thị về hướng biển Đông cho giai đoạn
2025 trong Quy hoạch Phát triển Tổng thể Quy hoạch tổng thể này đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào tháng 01 năm 2010 Chiến lược phát triển chung của TP.HCM gắn liền với các thành phố và 07 tỉnh xung quanh đã được xác định trong Quy hoạch tổng thể điều chỉnh Chiến lược này tạo ra cơ hội cho việc phát triển đồng
bộ, giảm áp lực lên trung tâm thành phố và tạo nền tảng để hình thành các trung tâm theo các lĩnh vực khác nhau (theo các lĩnh vực giáo dục, y tế, công nghệ cao, văn hóa, giải trí hay thể thao) Để kết nối với các tỉnh xung quanh, TP HCM sẽ phát triển theo
05 hướng, như mô tả trong Hình 1.2 dưới đây (nguồn: Viện Quy hoạch TP HCM, trình bày trong hội thảo tổ chức vào tháng 06 năm 2010)
Nguồn: Viện Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh, 2010
Hình 1.2: Bản đồ quy hoạch chung xây dựng TP.HCM đến năm 2025
Trang 39Quy hoạch tổng thể đến năm 2025 tổng hợp các lĩnh vực phát triển khác nhau của TP HCM như quy hoạch công nghiệp, giải trí và du lịch, giao thông, vận tải, cấp nước, năng lượng và một số quy hoạch, chương trình và dự án khác về phát triển đô thị
và chống ngập, lụt Tuy chưa phải là một danh mục hoàn chỉnh nhưng danh mục này cho thấy quy mô của các quy hoạch (tổng thể) có liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu
Phương hướng điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng (đã được Thủ tướng phê duyệt theo quyết định số 24/QĐ – TTg ngày 6-1-2010) và nhu cầu sử dụng đất (Bảng 1.3) cho thấy thảm mặt đệm có khả năng thấm nước ở TP.HCM đang ngày càng bị thu hẹp và bị phân chia thành các khu trũng cục bộ bởi các loại công trình như các khu nhà
ở, các công trình giao thông và các công trình công cộng khác trong quá trình đô thị hóa
Theo kết quả quy hoạch đô thị được duyệt (Hình 1.2) và nhu cầu sử dụng đất ở hầu hết các quận ở TP.HCM (trừ huyện Cần Giờ) đều có xu hướng sử dụng hơn 70% diện tích đất đô thị vào năm 2025 với các mật độ xây dựng khác nhau
1.4 Quá trình đô thị hoá và thách thức ngập nước đô thị
1.4.1 Tóm tắt quá trình phát triển:
Theo sử sách ghi chép, Sài Gòn được hình thành nhờ công cuộc khai phá miền Nam của triều đình Nhà Nguyễn Năm 1698, Nguyễn Hữu Cảnh cho lập Phủ Gia Định, đánh dấu sự ra đời của thành phố Để phục vụ công cuộc khai phá thuộc địa, khi người Phap vào Đông Dương, thành phố Sài Gòn được thành lập và nhanh chóng phát triển,
trở thành một tring hai đô thị quan trọng nhất Việt Nam, được mệnh danh là “Hòn ngọc Viễn Đông” hay “Paris Phương Đông” Sài Gòn là thủ đô của Liên bang Đông Dương,
giai đoạn 1887-1901
Trang 40Năm 1862, thành phố Sài Gòn được quy hoạch cho khoảng 500 ngàn dân với diện tích chỉ khoảng 25km2, được bao bọc bởi Rạch Thị Nghè, sông Sài Gòn, rạch Bến Nghé, kênh Bao Ngạn Thời điểm ấy, vấn đề tiêu thoát nước cho vùng đất trũng thấp, ngập triều cũng đã được tính toán trong quy hoạch kiến trúc Các chuyên gia Pháp đã hoạch định và thực thi dự trữ các khu chứa nước, đào kênh tiêu và hồ điều hoà tự nhiên
để giải quyết tiêu thoát nước cho các vùng đất trũng
Năm 1954, Sài Gòn trở thành thủ đô của Việt Nam Cộng Hòa và thành phố hoa
lệ này trở thành một trong hai đô thị quan trọng của vùng Đông Nam Á
Trước năm 1975, dân số Sài Gòn đã gia tăng khá nhanh, nhưng cũng chỉ khoảng 2,5 triệu người, tập trung ở khu vực nội thành cũ với diện tích khoảng 140km2. Vùng phụ cận xung quanh của nội thành vẫn còn nhiều bưng biền với sông rạch, đầm, hồ chằng chịt rộng lớn
Từ sau năm 1975 đến 1990 là thời kỳ khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục dần nền kinh tế nông nghiệp nhằm ổn định xã hội phục vụ mục đích chính trị xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước Việt Nam Trong đó Tp.HCM vẫn giữ được vai trò của một trung tâm công nghiệp nhỏ, thương mại mang tính bao cấp Trong thời đoạn này, quy mô đô thị thay đổi không rõ rệt, Mặc dù kế hoạch tái thiết hậu chiến bắt đầu được
thực thi từ năm 1986, với đường lối “đổi mới tư duy”, nhưng tiến trình đô thị hoá cũng
chỉ dao động trong phạm vi đô thị cũ với diện tích 140km2
Trong thập niên 1990, “đổi mới tư duy” đã là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát
triển nhanh chóng trên nhiều mặt và tiến trình đô thị hoá cũng được khởi động, nhưng bước ngoặt nhảy vọt của nền kính tế từ cột mốc năm 1995, sau khi đất nước được xóa lệnh cấm vận Cơ hội đó đã là đòn bẩy cho nền phát triển kinh tế, kéo theo tiến trình đô thị hoá mạnh mẽ từ khu đô thị cũ, diện tích khu đô thị trung tâm Thành phố đã tăng lên gần 200km2 vào năm 2000, với 5,1 triệu người