1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DE CUONG ON TAP MON VAT LY LOP 12 DAO DONG VA SONGDIEN TUDAO DONG VA SONG DIEN TU VAT LY LOP 12

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên điều hòa với tần số bằng một nửa tần số của cường độ dòng điện trong mạch.. Năng lượng điện từ của mạch dao động bằng tổng năng [r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN VẬT LÝ LỚP 1 2 SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM

I/ Sóng cơ và sự truyền sóng cơ

1 Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường Sóng cơ không truyền được trong chân

không

2 Sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng gọi là sóng ngang Sóng có phương dao

động trùng với phương truyền sóng gọi là sóng dọc

3 Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động từ nguồn sóng đến các phần tử của môi trường mà

sóng truyền qua Sóng có dạng hình sin nên gọi là sóng hình sin

4 Các đặc trưng của một sóng hình sin:

+ Biên độ của sóng (A) là biên độ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua

+ Chu kỳ của sóng (T) là chu kỳ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua, nó bằng chu kỳ dao động của nguồn tạo sóng Đại lượng

1 f T

 gọi là tần số của sóng

+ Tốc độ truyền sóng (v) là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường Đối với mỗi môi trường, tốc

độ truyền sóng có một giá trị không đổi

+ Bước sóng  là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kỳ

v vT f

Bước sóng cũng là khoảng cách giữa hai điểm trên một phương truyền sóng, gần nhau nhất và dao động cùng pha

Những điểm cách nhau một số nguyên lần bước sóng trên phương truyền thì dao động cùng pha

Những điểm cách nhau một số lẻ lần nửa bước sóng trên phương truyền thì dao động ngược pha

+ Năng lượng sóng là năng lượng dao động của các phần tử của môi trường có sóng truyền qua

5 Phương trình sóng: M

vừa tuần hoàn theo thời gian vừa tuần hoàn theo không gian A là biên độ ; x là tọa độ của điểm M

6 Độ lệch pha giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng d sẽ là:

v

II/ Giao thoa sóng

1 Hiện tượng hai sóng gặp nhau tạo nên các gợn sóng ổn định gọi là hiện tượng giao thoa của hai sóng.

Các gợn sóng có hình các đường hypebol gọi là các vân giao thoa

2 Điều kiện giao thoa: Để có hiện tượng giao thoa sóng thì hai nguồn phát sóng phải là hai nguồn kết

hợp, nghĩa là hai nguồn phải dao động cùng phương, cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian Hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra là hai sóng kết hợp

Hiện tượng giao thoa là hiện tượng đặc trưng của sóng

3 Vị trí cực đại và cực tiểu giao thoa:

Với hai nguồn phát sóng kết hợp, cùng pha (hai nguồn đồng bộ)

+ Những điểm có biên độ dao động cực đại là những điểm mà hiệu đường đi của hai sóng từ hai

nguồn truyền tới bằng một số nguyên lần bước sóng d2  d1 k k 0, 1, 2,    

+ Những điểm có biên độ dao động cực tiểu là những điểm mà hiệu đường đi của hai sóng từ hai

nguồn truyền tới bằng một số nửa nguyên lần bước sóng

2 1

1

2

Trang 2

4 Khi có giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại (hoặc hai cực tiểu) giao thoa gần

nhau nhất nằm trên đường nối hai tâm dao động bằng nửa bước sóng

III/ Sóng dừng

1 Sự phản xạ của sóng:

+ Khi phản xạ trên vật cản cố định, sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ

+ Khi phản xạ trên vật cản tự do, sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ

2 Sóng dừng:

+ Sóng truyền trên sợi dây trong trường hợp xuất hiện các nút và các bụng gọi là sóng dừng + Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp hoặc hai bụng liên tiếp bằng nửa bước sóng + Sóng dừng là kết quả của hiện tượng giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ truyền theo cùng một phương Dựa vào sóng dừng, ta có thể xác định được tốc độ truyền sóng

3 Điều kiện để có sóng dừng:

+ Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định là chiều dài của sợi dây phải bằng một số

2

k bằng số bụng sóng quan sát được

+ Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do là chiều dài của sợi dây phải bằng một số lẻ lần 4

4

4

4 Khi có sóng dừng xảy ra trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây

duỗi thẳng sẽ bằng nửa chu kỳ của sóng

IV/ Sóng âm

1 Sóng âm (gọi tắt là âm) là những sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn.

+ Tần số của âm phát ra bằng tần số dao động của nguồn âm

+ Những âm gây ra được cảm giác âm ở tai người gọi là âm nghe được, có tần số từ 16 Hz đến 20.000 Hz

+ Âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz gọi là hạ âm Âm có tần số lớn hơn 20.000 Hz gọi là siêu âm

+ Âm truyền được qua các chất rắn, lỏng và khí Âm truyền kém trong các chất xốp và không truyền được trong chân không

+ Sóng âm truyền trong mỗi môi trường với một tốc độ hoàn toàn xác định

2 Đặc trưng vật lý của âm

+ Tần số âm là một trong những đặc trưng vật lý quan trọng nhất của âm Âm có tần số xác định,

thường do nhạc cụ phát ra gọi là nhạc âm

+ Cường độ âm I tại một điểm là đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị

diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian Đơn vị là

W / m2

I

L l g I

gọi là mức cường độ âm của âm I (so với âm I ).o

o

là cường độ âm chuẩn

Đơn vị mức cường độ âm là ben (B) Người ta thường dùng đơn vị là đêxiben (dB)

o

I

I

Khi L = 10 dB = 1 B thì I 10 I 1 0; L = 20 dB = 2 B thì I 10 I 2 0; L = 30 dB = 3 B thì I 10 I 3 0;…

đồng thời phát ra một loạt âm có tần số 2fo, 3fo, 4fo,…có cường độ khác nhau Âm có tần số fo gọi là

âm cơ bản hay hoạ âm thứ nhất Các âm có tần số 2fo, 3fo, 4fo,…gọi là các hoạ âm thứ hai, thứ ba, thứ tư,… Tập hợp các họa âm tạo thành phổ của nhạc âm

Trang 3

+ Đồ thị dao động của âm:Tổng hợp đồ thị dao động của tất cả các họa âm trong một nhạc âm ta

được đồ thị dao động của nhạc âm đó Đồ thị dao động của âm là đặc trưng vật lý của âm

Đồ thị dao động của cùng một nhạc âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra thì hoàn toàn khác nhau

3 Đặc trưng sinh lý của âm

+ Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lý của âm gắn liền với tần số âm Âm có tần số lớn gọi là âm

cao, âm có tần số nhỏ gọi là âm trầm

+ Độ to của âm là đặc trưng sinh lý của âm gắn liền với mức cường độ âm.

+ Âm sắc là đặc trưng sinh lý của âm, giúp ta phân biệt âm do các nguồn khác nhau phát ra Âm sắc

có liên quan mật thiết với đồ thị dao động âm

Trang 4

C©u hái vµ bµi tËp

1 Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhô lên cao 10 lần trong 18 s, khoảng

cách giữa hai ngọn sóng kề nhau là 2 m Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là

2 Một sóng truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với tần số 500 Hz, người ta thấy khoảng cách giữa hai

điểm gần nhau nhất dao động cùng pha là 80 cm Tốc độ truyền sóng trên dây là

3 Một sóng ngang có phương trình sóng là u 8cos2 t x mm

0,1 50

tính bằng giây Chu kỳ của sóng là

4 Một sóng ngang truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài với tốc độ truyền sóng v = 0,2 m/s, chu kỳ

dao động T = 10 s Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động cùng pha nhau là

5 Một sóng ngang truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài với tốc độ v = 0,2 m/s, tần số dao động

f 0,1 Hz Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động ngược pha nhau là

6 Tại thời điểm t = 0, người ta gây ra một chấn động hình sin tần số 10 Hz tại O Tại thời điểm t = 2

s chấn động truyền đến M cách điểm O là 10 m Bước sóng của sóng là

7 Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u 28cos 20x 2000t cm     

, trong đó x là tọa độ được tính bằng mét, t là thời gian được tính bằng giây Tốc độ truyền sóng là

8 Đại lượng nào sau đây của sóng không phụ thuộc môi trường truyền sóng?

9 Cho sóng ngang có phương trình sóng u = 8cos2π t -mm x mm 

0,1 50

tính bằng giây Bước sóng là

10 Khoảng cách ngắn nhất giữa hai gợn sóng liên tiếp trên mặt nước là 2,5 m Chu kỳ dao động của

một vật nổi trên mặt nước là 0,8 s Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

11 Một sóng âm có tần số 400 Hz, truyền với tốc độ 360 m/s trong không khí Hai điểm trên phương

truyền sóng cách nhau 2,7 m sẽ dao dộng

4



12 Sóng cơ lan truyền trong không khí với cường độ đủ lớn, tai người bình thường có thể cảm thụ

được sóng cơ nào sau đây?

13 Trong thí nghiệm về giao thoa của hai sóng cơ học, một điểm có biên độ cực tiểu khi

A hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng số nguyên lần bước sóng

B hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng số nguyên lần nửa bước sóng

C hai sóng tới điểm đó cùng pha nhau

D hai sóng tới điểm đó ngược pha nhau

Trang 5

14 Để có sóng dừng xảy ra trên một sợi dây đàn hồi với hai đầu dây đều là hai nút sóng thì

A chiều dài dây bằng một số nguyên lần nửa bước sóng

B chiều dài dây bằng một phần tư bước sóng

C bước sóng luôn luôn đúng bằng chiều dài dây

D bước sóng bằng một số lẻ lần chiều dài dây

15 Trong hiện tượng giao thoa trên mặt nước nằm ngang của hai sóng cơ học được truyền đi từ hai

nguồn sóng A và B thì khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên đoạn AB dao động với biên

độ cực đại là

16 Có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 8,2 cm trên mặt nước, dao động cùng pha Tần số dao

động 80 HZ, vận tốc truyền sóng trên mặt nước 40 cm/s Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB là

17 Khi có sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định thì bước sóng bằng

A khoảng cách giữa hai bụng gần nhau nhất

B độ dài của dây

C hai lần khoảng cách giữa hai nút gần nhau nhất

D hai lần độ dài của dây

18 Dây AB căng nằm ngang dài 2 m, hai đầu A và B cố định, tạo một sóng dừng trên dây với tần số

50 HZ Trên đoạn AB có 5 nút sóng Vận tốc truyền sóng trên dây là

19 Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên

đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?

20 Một sợi dây đàn một đầu được nối vào một nhánh của âm thoa, đầu kia giữ cố định Khi âm thoa

dao động với tần số 600 HZ thì tạo ra sóng dừng trên dây có bốn điểm bụng, tốc độ truyền sóng trên dây là 400 m/s Coi đầu nhánh âm thoa là một điểm cố định Chiều dài sợi dây là

A

4

m

3 m

2 m

3 m

2

21 Một sóng cơ có phương trình sóng u Acos 5 t cm

6

điểm có độ lệch pha 4



đối với nhau là 1 m Tốc độ truyền sóng sẽ là

22 Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, người ta dùng nguồn dao động có tần số

50 Hz và đo được khoảng cách giữa hai gợn sóng liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là

2 mm Tốc độ truyền sóng trên dây là

23 Một sợi dây đàn hồi  = 100 cm, có hai đầu A và B cố định Một sóng truyền trên dây với tần số

50Hz , trên dây có 3 nút sóng không kể hai đầu A và B Tốc độ truyền sóng trên dây

24 Phương trình sóng tại nguồn O có dạng u 3cos10 t cm,s   

, tốc độ truyền sóng là 1 m/s Phương trình dao động tại M cách O một đoạn 5 cm có dạng

A u = 3cos 10πt -mm.π cm 

2

2

C u = 3cos 10πt + π cm    

D u = 3cos 10πt -mm π cm    

Trang 6

25 Khi sóng âm truyền từ không khí vào nước, đại lượng nào sau đây không đổi?

26 Quan sát sóng dừng trên dây AB = 2,4 m ta thấy có 7 điểm đứng yên, kể cả 2 điểm ở hai đầu A và

B Biết tần số sóng là 25HZ Tốc độ truyền sóng trên dây là

27 Sóng âm có tần số 400HZ truyền trong không khí với tốc độ 340 m/s Hai điểm trong không khí gần nhau nhất, trên cùng một phương truyền và dao động vuông pha sẽ cách nhau một đoạn

28 Cường độ âm chuẩn Io 10 W/m 12 2 Một âm có mức cường độ âm 80 dB thì cường độ âm là

A 10 W/4 m2 B 3.10 W/ 5 m2 C 10 W/4 m2 D 10 W/  20 m2

29 Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động với tần số 20

HZ Tại điểm M cách A và B lần lượt là 16 cm và 20 cm, sóng có biên độ cực đại Giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy cực đại khác Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

30 Trên mặt nước có một nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số 450 Hz

Khoảng cách giữa 6 gợn sóng tròn liên tiếp đo được là 1 cm Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

31 Khi cường độ âm tăng gấp 100 lần thì mức cường độ âm tăng

32 Trên một phương truyền sóng có sóng dừng, khoảng cách từ điểm bụng thứ 1 đến điểm bụng thứ

5 đo được 20 cm Bước sóng của sóng là

33 Khi có sóng dừng trên một đoạn dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng

34 Một sợi dây đàn hồi có độ dài AB = 80 cm, đầu B giữ cố định, đầu A gắn với cần rung dao động

điều hòa với tần số 50 Hz, theo phương vuông góc với AB Trên dây có một sóng dừng với 4 bụng sóng, coi A, B là nút sóng Tốc độ truyền sóng trên dây là

35 Quan sát trên một sợi dây thấy có sóng dừng với biên độ của bụng sóng là a Tại điểm trên sợi dây

cách bụng sóng một phần tư bước sóng có biên độ dao động bằng

A a

36 Tại hai điểm A và B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động theo

phương thẳng đứng Có sự giao thoa của hai sóng này trên mặt nước Tại trung điểm của đoạn

AB, phần tử nước dao động với biên độ cực đại hai nguồn sóng đó dao động

3



B cùng pha nhau

π 2

37 Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì

A tần số và bước sóng đều thay đổi

B tần số thay đổi, còn bước sóng không thay đổi

C tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi

D tần số và bước sóng đều không thay đổi

38 Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào dưới đây là sai?

A Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng

Trang 7

B Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng

C Sóng cơ không truyền được trong chân không

D Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng

39 Khi nói về sóng âm, phát biểu nào dưới đây là sai?

A Sóng hạ âm không truyền được trong chân không

B Sóng cơ có tần số nhỏ hơn 16 Hz gọi là sóng hạ âm

C Sóng siêu âm truyền được trong chân không

D Sóng cơ có tần số lớn hơn 20000 Hz gọi là sóng siêu âm

40 Một sóng cơ có tần số 50 HZ truyền trong môi trường với vận tốc 160 m/s Ở cùng một thời điểm, hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền sóng có dao động cùng pha với nhau, cách nhau

41 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ học?

A Sóng âm truyền được trong chân không

B Sóng dọc là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng

C Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng

D Sóng ngang là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng

42 Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng

43 Mối liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v, chu kỳ T và tần số f của một sóng là

A

1 v

T

1 T

f

 

v v

T

44 Trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động theo phương thẳng đứng, cùng pha, với cùng biên độ A không thay đổi trong quá trình truyền sóng Khi có sự giao thoa hai sóng

đó trên mặt nước thì dao động tại trung điểm của đoạn S1S2 có biên độ

45 Tại hai điểm A, B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, cùng biên độ, cùng

pha, dao động theo phương thẳng đứng Coi biên độ sóng lan truyền trên mặt nước không đổi trong quá trình truyền sóng Phần tử nước thuộc trung điểm của đoạn AB

A dao động với biên độ nhỏ hơn biên độ dao động của mỗi nguồn

B dao động với biên độ cực đại

C không dao động

D dao động với biên độ bằng biên độ dao động của mỗi nguồn

46 Một sóng ngang truyền theo chiều dương trục Ox, có phương trình sóng là

u 6cos 4 t 0,02 x   

; trong đó u và x tính bằng cm, t tính bằng s Sóng này có bước sóng là

47 Một sóng có chu kỳ 0,125 s thì tần số của sóng này là

48 Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?

A Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng gọi là sóng ngang

B Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha nhau

C Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng gọi là sóng dọc

D Tại mỗi điểm của môi trường có sóng truyền qua, biên độ của sóng là biên độ dao động của phần tử môi trường

Trang 8

49 Tại một điểm, đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích

đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là

50 Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, có sóng dừng với hai bụng sóng Bước sóng của

sóng truyền trên dây là

51 Trên một sợi dây có chiều dài , hai đầu cố định, đang có sóng dừng trên dây có một bụng sóng

biết vận tốc truyền sóng trên dây là v không đổi Tần số của sóng là

A 2v

4

52 Trên mặt nước nằm ngang, tại hai điểm S1 và S2 cách nhau 8,2 cm, người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng có tần số 15 HZ và luôn dao động đồng pha Biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S1S2 là

53 Khi sóng âm truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước thì

54 Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp cùng phương và

cùng pha dao động Biết biên độ, vận tốc của sóng không đổi trong quá trình truyền, tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN Trong đoạn MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm Tốc độ truyền sóng trong môi trường này bằng

55 Sóng cơ truyền trong một môi trường dọc theo trục Ox với phương trình u sin 20t 4x cm     

(x tính bằng mét, t tính bằng giây) Tốc độ truyền sóng này trong môi trường trên bằng

56 Đơn vị đo cường độ âm là

57 Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 HZ, người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên Vận tốc truyền sóng trên dây là

58 Ở mặt nước có hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc với mặt nước, có cùng phương

trình u = Acos•t Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến đó bằng

59 Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng Biết sóng truyền trên dây

có tần số 100 Hz và tốc độ 80 m/s Số bụng sóng trên dây là

60 Một sóng cơ có chu kì 2 s truyền với tốc độ 1 m/s Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên

một phương truyền mà tại đó các phần tử môi trường dao động ngược pha nhau là

61 Một sóng truyền theo trục Ox với phương trình u = acos(4πt – 0,02πx) (u và x tính bằng cm, t tính

bằng giây) Tốc độ truyền của sóng này là

62 ***Một nguồn phát sóng dao động theo phương trình u = asin20πt (cm) với t tính bằng giây Trong

khoảng thời gian 2 s, sóng này truyền đi được quãng đường bằng bao nhiêu lần bước sóng?

Trang 9

63 Một sóng âm có tần số xác định truyền trong không khí và trong nước với vận tốc lần lượt là 330

m/s và 1452 m/s Khi sóng âm đó truyền từ nước ra không khí thì bước sóng của nó sẽ

64 Để khảo sát giao thoa sóng cơ, người ta bố trí trên mặt nước nằm ngang hai nguồn kết hợp S1 và

thay đổi trong quá trình truyền sóng Các điểm thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 sẽ

65 Trong thí nghiệm về sóng dừng, trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m với hai đầu cố định, người ta

quan sát thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có hai điểm khác trên dây không dao động Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,05 s Vận tốc truyền sóng trên dây là

66 Tại hai điểm A và B trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp, dao động cùng

phương với phương trình lần lượt là uA asin t và uB asin t  

Biết vận tốc và biên độ sóng do mỗi nguồn tạo ra không đổi trong quá trình sóng truyền Trong khoảng giữa A và B có giao thoa sóng do hai nguồn trên gây ra Phần tử vật chất tại trung điểm của đoạn AB dao động với biên độ bằng

2

67 Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kỳ không đổi

và bằng 0,08 s Âm do lá thép phát ra là

68 Hai sóng dạng sin có cùng bước sóng và cùng biên độ truyền ngược chiều nhau trên một sợi dây

với tốc độ 10 cm/s tạo ra một sóng dừng Biết khoảng thời gian giữa hai thời điểm gần nhất mà dây duỗi thẳng là 0,5 s Bước sóng của sóng là

69 Một nguồn phát sóng cơ dao động theo phương trình u 4cos 4 t cm

4



hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5 m có độ lệch pha là 3

 Tốc độ truyền của sóng đó là

70 Một sóng âm truyền trong thép với tốc độ 5000 m/s Nếu độ lệch pha của sóng âm đó ở hai điểm

gần nhau nhất cách nhau 1 m trên cùng một phương truyền sóng là 2



thì tần số của sóng bằng

71 Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm

A gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha

B trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha

C trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha

D gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha

72 Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,8 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 6 bụng sóng Biết

sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz Tốc độ truyền sóng trên dây là

73 Một sóng âm truyền trong không khí Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là 40

dB và 80 dB Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M

Trang 10

74 Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S và 1 S cách nhau 20 cm Hai nguồn này 2

dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là u15cos 40 t mm  

2

u 5cos 40 t   mm

Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng S S là1 2

-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm.-mm

DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ

I/ Dao động điện từ

1 Mạch dao động (hay khung dao động) là mạch kín gồm cuộn cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện

dung C Điện trường và từ trường trong mạch biến thiên, nên dao động của mạch gọi là dao động điện từ

2 Trong mạch dao động, điện tích q của tụ điện, dòng điện i trong mạch và hiệu điện thế u giữa hai bản

tụ đều biến thiên tuần hoàn theo quy luật dạng sin với tần số góc

1 LC

 

+ Nếu q q cos o   t 

thì

o

q q

Đơn vị điện tích là cu-mm.lông (C)

2



3 Nếu không có tác động điện hoặc từ với bên ngoài, thì dao động điện từ là một dao động tự do

+ Tần số góc riêng:

1 LC

 

+ Chu kỳ riêng: T 2  LC + Tần số riêng:

1 f



L là độ tự cảm của cuộn cảm, đơn vị là henry (H) và C là điện dung của tụ điện, đơn vị là fara ( F) + Bội và ước thập phân: kilô (k) =10 ; mêga (M) = 3 6

10 ; giga (G) = 9

10 đêxi (d) = 10 1

centi (c) = 102 ; mili (m) =103 ; micrô (  ) =106 ; nanô (n) =109 ; picô (p) =1012

4 Năng lượng của mạch dao động LC:

+ Năng lượng của mạch dao động gồm có năng lượng điện trường tập trung trong tụ điện và năng lượng từ trường tập trung trong cuộn cảm

+ Tổng năng lượng điện trường và năng lượng từ trường của mạch gọi là năng lượng điện từ

+ Nếu không có sự tiêu hao năng lượng thì năng lượng điện từ trong mạch được bảo toàn

* Xét mạch dao động LC có q q cos o   t 

+ Năng lượng điện trường tức thời trong tụ điện:

2 2

C

2 2 o C

q 1

2 C

+ Năng lượng từ trường tức thời trong cuộn cảm:

2 L

1

2

L o

1

2

2 2 o L

q 1

2 C

+ Năng lượng điện từ của mạch dao động LC:

Ngày đăng: 04/03/2021, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w