NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG Xác định và đo lường mức độ tác động của các thành phần gắn kết chuỗi cung ứng đến kết quả phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp sản xuất.. TÓM TẮT LUẬN VĂN TH
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
NGUYỄN TRI TÀI
CÁC THÀNH PHẦN GẮN KẾT CHUỖI CUNG ỨNG
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM
SUPPLY CHAIN INVOLVEMENT COMPONENTS
EFFECT ON NEW PRODUCT DEVELOPMENT PERFORMANCE
OF MANUFACTURING COMPANIES IN VIETNAM
Mã số : 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2019
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG-HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thị Đức Nguyên
Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS.TS Vương Đức Hoàng Quân
Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS.TS Lê Nguyễn Hậu
Luận văn được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG TP HCM ngày 18 tháng 12 năm 2019
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 Chủ tịch : TS Phạm Quốc Trung
2 Thư ký: TS Nguyễn Thị Thu Hằng
3 Phản biện 1: PGS.TS Vương Đức Hoàng Quân
4 Phản biện 2: PGS.TS Lê Nguyễn Hậu
5 Ủy viên: TS Lê Hoành Sử
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- -
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngày tháng năm sinh : 10-04-1990 Nơi sinh : Quảng Ngãi Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 60340102
I TÊN ĐỀ TÀI
CÁC THÀNH PHẦN GẮN KẾT CHUỖI CUNG ỨNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
TẠI VIỆT NAM
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
Xác định và đo lường mức độ tác động của các thành phần gắn kết chuỗi cung ứng đến kết quả phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp sản xuất
Xác định và đo lường sự khác biệt về ảnh hưởng của các thành phần gắn kết chuỗi cung ứng lên kết quả phát triển sản phẩm mới theo cơ chế tích hợp tri thức
Đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao kết quả phát triển sản phẩm mới cho doanh nghiệp
thông qua các thành phần gắn kết chuỗi cung ứng
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 19/08/2019
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 28/10/2019
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, Tác giả trân trọng cảm ơn đến TS Nguyễn Thị Đức Nguyên đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian thực hiện đề tài, giúp tác giả hoàn thành đề tài nghiên cứu theo đúng mục tiêu và thời gian đặt ra
Tác giả trân trọng cảm ơn Qúy thầy cô công tác tại Khoa Quản lý Công nghiệp trường Đại Học Bách Khoa TP HCM đã truyền đạt những tri thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường của tôi
Tác giả đặc biệt cảm ơn gia đình, bạn bè, các anh chị và bạn bè đồng nghiệp
đã hỗ trợ trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thu thập số liệu
TP.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Tri Tài
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Đề tài nghiên cứu “Các thành phần gắn kết chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến kết quả phát triển sản phẩm mới của các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam” nhằm xác định và đo lường thành phần nào của gắn kết chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến kết quả phát triển sản phẩm mới trong các doanh nghiệp sản xuất Đề tài được thực hiện bao gồm các bước sau: Tổng hợp lý thuyết, đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu, xây dựng thang đo, nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng sơ bộ và nghiên cứu định lượng chính thức Phân tích dữ liệu từ 210 mẫu khảo sát bằng phần mềm SPSS
20 và AMOS 23 cho một số kết quả sau:
Kết quả kiểm định giả thuyết cho thấy thành phần gắn kết khách hàng và gắn kết nội bộ ảnh hưởng tích cực đến kết quả phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp sản xuất Tuy nhiên giả thuyết về ảnh hưởng của gắn kết nhà cung cấp đến kết quả phát triển sản phẩm mới không được chấp nhận
Kết quả kiểm định giả thuyết cũng chỉ ra rằng, có sự khác biệt trong mối quan
hệ giữa gắn kết khách hàng với kết quả phát triển sản phẩm mới và quan hệ gắn kết nội bộ với kết quả phát triển sản phẩm mới theo cơ chế tích hợp tri thức trong doanh nghiệp
Từ kết quả kiểm định, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp để giúp nhà quản
lý doanh nghiệp nâng cao được kết quả phát triển sản phẩm mới trong doanh nghiệp
Cụ thể, cần phân bổ nguồn lực phù hợp để thực hiện hoạt động gắn kết nội bộ thông qua tạo ra các cơ chế quản lý giúp các bộ phận chức năng khác nhau tham gia vào các hoạt động phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp Nghiên cứu cũng đề xuất, cần thực hiện hoạt động gắn kết khách hàng trong quá trình phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp Ngoài ra, nghiên cứu cũng đề xuất doanh nghiệp cần xây dựng một cơ chế tích hợp tri thức tương xứng để giúp cho hoạt động gắn kết nội bộ, gắn kết khách hàng mang lại hiệu quả cho hoạt động phát triển sản phẩm mới
Mặc dù đạt được một số kết quả song nghiên cứu cũng chỉ ra một số điểm còn hạn chế, từ đó đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 6ABSTRACT
The reseach “Supply chain involvement components effect on new product development performance of manufacturing companies in Vietnam” purpose to determine and measure which components of supply chain involvement effect on new product development performance in manufacturing companies The research was conduct follow steps: Literature review, suggest the research model and hypothesises, develop measues scale, qualitative research, preliminary quantitative research and formal quantitative research Analysed data from 210 samples using SPSS 20 and AMOS 23 shown results bellow:
The result shown that, both of customer involvement and internal involvement positively effect on new product development performance But the hypothesis that supplier involvement effect on new product development performance is not accepted
The result also shown that, there are dgree differences of relationship between customer involvement, internal involvement to new product development performance based on degree of knowledge integration mechanisms in companies
Base on results, this reseach contribute managerial implications, it help the managers practice and improve performance of new product development In detail, companies should allocate appropriate resources to implement internal involvement activities through managerical policy issuance, which help to encourage collaboration between departments in new product development The research suggest that, for achieving better performance of new product development, companies should to involve the customer at stages in the process of new product development The study calls on managers to consider to design knowledge integration mechanisms properly
to acquiring the value of internal involvement and customer involvement purpose of new product development performance improvement
Although achieving certain results, but there are some limitations in this research and future research directions are listed
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung trong luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi với sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Đức Nguyên, không sao chép kết quả
từ nghiên cứu khác Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được trích dẫn một cách đầy đủ theo đúng quy định
TP.Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 10 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Tri Tài
Trang 81 MỤC LỤC
1 MỤC LỤC VII
2 DANH MỤC BẢNG BIỂU XI
3 DANH MỤC HÌNH ẢNH XII
4 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT XIII
1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu của nghiên cứu 5
1.3 Ý nghĩa nghiên cứu 5
1.4 Phạm vi nghiên cứu 5
1.5 Phương pháp nghiên cứu 6
1.6 Bố cục luận văn 6
2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 8
2.1 Các trường phái lý thuyết liên quan đến NPD 8
2.2 Định nghĩa các khái niệm có liên quan 10
2.2.1 Gắn kết chuỗi cung ứng 10
2.2.2 Gắn kết khách hàng 10
2.2.3 Gắn kết nhà cung ứng 11
2.2.4 Gắn kết nội bộ 13
2.2.5 Cơ chế tích hợp tri thức 13
2.2.6 Kết quả phát triển sản phẩm mới 14
2.3 Tổng kết các nghiên cứu trước có liên quan 16
2.3.1 Tổng kết nghiên cứu trước về kết quả NPD 17
2.3.2 Tổng kết nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần gắn kết chuỗi cung ứng lên kết quả NPD 20
2.3.3 Tổng kết một số nghiên cứu liên quan KIM 26
2.4 Cơ hội nghiên cứu 28
2.5 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 29
2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 29
2.5.2 Giả thuyết nghiên cứu 30
2.5.2.1 Ảnh hưởng của gắn kết khách hàng lên kết quả NPD 30
2.5.2.2 Ảnh hưởng của gắn kết nhà cung ứng đến kết quả NPD 31
2.5.2.3 Ảnh hưởng của gắn kết nội bộ lên kết quả NPD 31
2.5.2.4 Tác động điều tiết của KIM lên quan hệ CI đến kết quả NPD 32
2.5.2.5 Tác động điều tiết của KIM lên quan hệ SI đến kết quả NPD 33
Trang 92.5.2.6 Tác động điều tiết của cơ chế tích hợp tri thức lên quan hệ gắn kết nội bộ đến kết
quả NPD 34
3 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 Quy trình nghiên cứu 36
3.2 Xây dựng thang đo 38
3.2.1 Thang đo gắn kết khách hàng 38
3.2.2 Thang đo gắn kết nhà cung cấp 39
3.2.3 Thang đo gắn kết nội bộ 40
3.2.4 Thang đo cơ chế tích hợp tri thức 41
3.2.5 Thang đo kết quả NPD 42
3.2.6 Thiết kế mẫu 42
3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 43
3.3.1 Kiểm định sơ bộ thang đo 43
3.3.1.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo 43
3.3.1.2 Kiểm định giá trị hội tụ của thang đo 44
3.3.2 Xử lý số liệu trong thang đo chính thức 44
3.3.2.1 Kiểm định mô hình thang đo bằng phương pháp CFA 45
3.3.2.2 Kiểm định mô hình nghiên cứu 45
3.3.2.3 Phân tích cấu trúc đa nhóm 45
3.4 Kết quả nghiên cứu sơ bộ 46
3.4.1 Nghiên cứu định tính sơ bộ 46
3.4.1.1 Gắn kết khách hàng 47
3.4.1.2 Gắn kết nhà cung cấp 48
3.4.1.3 Gắn kết nội bộ 48
3.4.1.4 Cơ chế tích hợp tri thức 49
3.4.1.5 Kết quả phát triển sản phẩm mới 49
3.4.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ 51
3.4.2.1 Thang đo gắn kết khách hàng 52
3.4.2.2 Thang đo gắn kết nhà cung cấp 52
3.4.2.3 Thang đo gắn kết nội bộ 52
3.4.2.4 Thang đo cơ chế tích hợp tri thức 52
3.4.2.5 Thang đo kết quả phát triển sản phẩm mới 53
4 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 54
4.1 Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát 54
4.1.1 Thu thập và làm sạch dữ liệu 54
4.1.2 Thống kê mẫu khảo sát 55
4.2 Kiểm định thang đo bằng phân tích Cronbach’s Alpha và EFA 57
4.2.1 Kết quả phân tích Crobach’s Alpha 58
Trang 104.2.2 Kết quả EFA chung cho toàn bộ thang đo 59
4.3 Kiểm định thang đo bằng phương pháp CFA 62
4.4 Kết quả kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu 68
4.4.1 Kiểm định mô hình lý thuyết 68
4.4.2 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 69
4.5 Kiểm định Bootstrap 70
4.6 Phân tích đa nhóm (Multigroup analysis) 70
4.6.1 Kiểm định giả thuyết H4 71
4.6.2 Kiểm định giả thuyết H5 72
4.6.3 Kiểm định giả thuyết H6: 72
4.7 Thảo luận kết quả kiểm định thang đo, kết quả kiểm định giả thuyết 74
4.7.1 Kết quả kiểm định thang đo 74
4.7.2 Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu 76
4.7.2.1 Kết quả kiểm định giả thuyết H1 77
4.7.2.2 Kết quả kiểm định giả thuyết H2 77
4.7.2.3 Kết quả kiểm định giả thuyết H3 78
4.7.2.4 Kết quả kiểm định giả thuyết về sự khác biệt theo KIM 79
5 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 81
5.2 Đóng góp của nghiên cứu 82
5.2.1 Đóng góp về mặt lý thuyết 82
5.2.2 Đóng góp về mặt quản trị thực tiễn 82
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu 85
5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 85
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 85
6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
7 PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH ĐÁP VIÊN ĐƯỢC PHỎNG VẤN ĐỊNH TÍNH 94
8 PHỤ LỤC 2 DÀN BÀI KHẢO SÁT ĐỊNH TÍNH SƠ BỘ 95
9 PHỤ LỤC 3 TƯỜNG THUẬT NỘI DUNG PHỎNG VẤN ĐÍNH TÍNH 98
10 PHỤ LỤC 4 BẢNG TỔNG HỢP THANG ĐO GỐC, THANG ĐO DỊCH, THANG ĐO HIỆU CHỈNH 107
11 PHỤ LỤC 5 BẢNG KHẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ 110
12 PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO SƠ BỘ 114
13 PHỤ LỤC 7: PHÂN TÍCH EFA THANG ĐO SƠ BỘ (N=100) 115
14 PHỤ LỤC 8 BẢNG KHẢO SÁT CHÍNH THỨC 117
15 PHỤ LỤC 8B: THƯ CẢM ƠN 121
16 PHỤ LỤC 9: CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO CHÍNH THỨC (N=210) 122
17 PHỤ LỤC 10: EFA CHO THANG ĐO CHÍNH THỨC (N=210) 123
Trang 1118 PHỤ LỤC 11: PHÂN TÍCH CFA CHO THANG ĐO CHÍNH THỨC 128
19 PHỤ LỤC 12: PHÂN TÍCH SEM CHO MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 130
20 PHỤ LỤC 13: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH BOOTSTRAP 131
21 PHỤ LỤC 14: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC ĐA NHÓM 132
22 PHỤ LỤC 15 TÓM TẮT NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 135
Trang 122 DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng hợp trường phái nghiên cứu về NPD 9
Bảng 2.2 Định nghĩa gắn kết khách hàng 10
Bảng 2.3 Tổng hợp định nghĩa SI đã được đề xuất trong một số nghiên cứu 12
Bảng 2.4 Định nghĩa về gắn kết nội bộ 13
Bảng 2.5 Một số định nghĩa về khái niệm KIM 14
Bảng 2.6 Tổng hợp một số nghiên cứu trước đo lường hiệu quả NPD 20
Bảng 2.7 Tổng hợp một số nghiên cứu về tác động gắn kết chuỗi cung ứng đến kết quả NPD 24
Bảng 2.8 Tổng hợp các nghiên cứu trước đã sử dụng thang đo về tác động của gắn kết chuỗi cung ứng đến kết quả NPD 25
Bảng 3.1 Thang đo gắn kết khách hàng 39
Bảng 3.2 Thang đo gắn kết nhà cung cấp 40
Bảng 3.3 Thang đo gắn kết nội bộ 40
Bảng 3.4 Thang đo cơ chế tích hợp tri thức 41
Bảng 3.5 Thang đo kết quả phát triển sản phẩm mới 42
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp thang đo trước và sau hiệu chỉnh 49
Bảng 4.1 Thông kê mẫu khảo sát 56
Bảng 4.1 Thông kê mẫu khảo sát (tiếp theo) 57
Bảng 4.2 Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo trong mô hình nghiên cứu 58
Bảng 4.3 Pattern Matrixa 61
Bảng 4.4 Hệ số Cronbach’s Alpha của KIM và CI sau khi loại biến 62
Bảng 4.5 Kết quả phân tích độ phù hợp của mô hình thang đo 65
Bảng 4.6 Kết quả kiểm định độ tin cậy của mô hình thang đo chuẩn hóa 65
Bảng 4.7 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt của thang đo 66
Bảng 4.8 Tổng kết thang đo sau kiểm định Cronbach’s Apha, EFA, CFA 67
Bảng 4.9 Kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu 69
Bảng 4.10 Kết quả kiểm định Bootstrap 70
Bảng 4.11 Kiểm định khách biệt Chi-square 71
Bảng 4.12 Ước lượng mối quan hệ giữa CI và NPDP trong mô hình khả biến theo KIM 72 Bảng 4.13 Kiểm định khác biệt Chi-square của quan hệ II với NPDP 73
Bảng 4.14 Tóm tắt kết quả kiểm định sự khác biệt theo KIM 73
Bảng 4.15 Tóm tắt mối quan hệ các biến CI, NPDP 79
Trang 133 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Khung đo lường thành công NPD 16
Hình 2.2 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả NPD 18
Hình 2.3 Mô hình trong nghiên cứu Mishra & Shah (2009) 21
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu Feng & Wang (2013) 22
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu Sun và ctg (2010) 23
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu của Zahra và Nielsen, (2002) 27
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu Luca & Atuahene-gima (2007) 28
Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu đề xuất 30
Hình 3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 37
Hình 4.1 Kết quả CFA mô hình phân tích lần 1 63
Hình 4.2 Kết quả CFA mô hình tới hạn (chuẩn hóa) 64
Hình 4.3 Kết quả phân tích SEM mô hình nghiên cứu 68
Hình 4.4 Mô hình bất biến và mô hình khả biến 71
Trang 144 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
B2B Business to Business Doanh nghiệp với doanh nghiệp B2C Business to Consumer Doanh nghiệp với người dùng
CI Customer Involvement Gắn kết khách hàng
CFA Confirm Factor Analysis Phân tích nhân tố khẳng định EFA Exporatory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá
II Internal Involvement Gắn kết nội bộ
KIM Knowledge Integration Mechanism Cơ chế tích hợp tri thức
NPD New product development Phát triển sản phẩm mới
R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển
SEM Structural Equation Model Mô hình cấu trúc tuyết tính
SI Supplier Involvement Gắn kết nhà cung ứng
Trang 151 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Lý do hình thành đề tài
Hoạt động của doanh nghiệp hiện nay phải đối diện với áp lực rất lớn từ yếu
tố kinh tế vĩ mô lẫn vi mô Sản phẩm có vòng đời ngày càng ngắn, môi trường kinh doanh thay đổi, đòi hỏi từ khách hàng ngày càng cao, thị hiếu thay đổi, công nghệ phát triển với tốc độ nhanh chóng…cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả trong trong hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh việc khai thác từ những sản phẩm hiện có, doanh nghiệp cần chú trọng đến vấn đề phát triển sản phẩm mới để tạo ra lợi thế cạnh tranh so với đối thủ, giúp tạo nên một tổ chức có năng lực cạnh tranh bền vững, vừa hiệu quả về mặt vận hành vừa hiệu quả về mặt đổi mới (O’Reilly & Tushman, 2013) Theo ước tính khoảng 40% của phẩm mới thất bại sau khi ra mắt, sau khi phát triển và vận hành thử thì trong 7 đến 10 sản phẩm mô hình (concept), chỉ có duy nhất 1 sản phẩm thành công khi thương mại hóa (Cooper, 2019) Tại Việt Nam, một số ví dụ để dễ nhận thấy quá trình kinh doanh của một số doanh nghiệp đi xuống rõ nét khi không quan tâm đến quá trình đổi mới như trường hợp của doanh nghiệp Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Colusa – Miliket với sản phẩm mì gói miliket chiếm khoảng 90% thị phần những năm 1990 đến nay chỉ còn khoảng 4% thị phần so với một số doanh nghiệp khác như Acecook là 40%, Asiafood là 15%, Masan là 15% và các doanh nghiệp còn lại 26% (Diệp, 2017), hay những doanh nghiệp toàn cầu như Nokia, Kodak là một trong số doanh nghiệp điển hình thất bại do chưa chú tâm đúng mức đến quá trình đổi mới (Mai Anh, 2018) Hay nhìn vào thực tiễn ngành hóa mỹ phẩm, chính sự chậm thay đổi mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm hay chưa có những sản phẩm mới có tính đột phá mà phần lớn các doanh nghiệp hóa mỹ phẩm trong nước đã bị mất thị phần trước
sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, như Unilever, Kao, LG, P&G (NP, 2019) Vì vậy, song song với việc không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động để có lợi thế cạnh tranh về mặt chi phí, các doanh nghiệp cần dành sự quan tâm đến hoạt động phát triển sản phẩm mới (NPD) nhằm tìm ra những yếu tố nào tác động đến sự thành công trong NPD
Sản phẩm mới thành công hay không chịu sự tác động từ nhiều yếu tố khác nhau và mối liên hệ chặt chẽ của những yếu tố đó đến thành công chung của sản phẩm Nghiên cứu về nguyên nhân ảnh hưởng đến sự thành công của sản phẩm mới
Trang 16có thể được tiếp cận dựa theo nguồn lực như nguồn lực bên trong và bên ngoài doanh nghiệp (Cannon (1978) trích từ Goulding (1983)) Yếu tố ảnh hưởng theo các giai đoạn khác nhau của quá trình thực hiện NPD như giai đoạn phát triển ý tưởng mẫu sản phẩm (concept development), giai đoạn phát triển sản phẩm (product development), hay giai đoạn triển khai (implementation) (Moon & ctg , 2018) Nghiên cứu ảnh hưởng của gắn kết khách hàng (CI) đến kết quả NPD đã được các tác giả nghiên cứu trong các nghiên cứu về định hướng khách hàng ảnh hưởng đến NPD (Yang & Zhang, 2018; Feng & ctg, 2016; Lagrosen, 2005) Nghiên cứu quan
hệ giữa gắn kết nhà cung ứng (SI) đối với NPD để tìm ra ảnh hưởng của SI trực tiếp lên kết quả NPD, hay ảnh hưởng lên từng giai đoạn khác nhau của NPD (Vayvay & Cruz-Cunha, 2016; Handfield & ctg, 1999; Dowlatshahi, 1998) hay nghiên cứu quan
hệ SI và NPD trước năm 2009 đã được tổng hợp bởi Johnsen, (2009) Một số tác giả nghiên cứu cả SI và CI như là một yếu tố gắn kết bên ngoài của gắn kết chuỗi cung ứng đối với NPD (Sun, Yau, & Suen, 2010; Abdolmaleki & Ahmadian, 2016; Lau,
2011, Chien & Chen, 2010) Bên cạnh thông tin từ khách hàng và nhà cung ứng thì thông tin từ bên trong nội bộ doanh nghiệp đóng vai trò không kém phần quan trọng trong NPD Tuy nhiên, chỉ có một số nghiên cứu điển hình nghiên cứu toàn diện về ảnh hưởng của cả yếu tố gắn kết bên trong lẫn gắn kết bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả NPD, ví dụ như Mishra & Shah (2009), Feng & Wang (2013)
Việc thực hiện gắn kết chuỗi cung ứng bước đầu mang lại thông tin có giá trị cho quá trình NPD Cụ thể, SI mang lại thông tin về công nghệ, vật liệu và phương pháp mới cũng như hỗ trợ trong quá trình thực hiện thương mại hóa trong việc thực hiện NPD CI cung cấp những thông tin về mong muốn, nhu cầu, thị hiếu khách hàng hay gắn kết nội bộ (II) mang lại những thông tin ý tưởng từ những cá nhân, những bộ phận riêng biệt Tuy nhiên, để chuyển hóa các tri thức từ các đối tác có tính rời rạc
và không đồng nhất từ quá trình gắn kết các đối tác trong chuỗi cung ứng đến trong
dự án NPD cần phải có những cơ chế để tích hợp những thông tin thu thập thông qua kết hợp tri thức để tạo nên vùng kiến thức mới cho doanh nghiệp Do đó, cơ chế tích hợp tri thức (KIM) đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa gắn kết các thành phần chuỗi cung ứng với kết quả NPD
Tại Việt Nam, nghiên cứu Hùng & ctg (2013) đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án phát triển sản phẩm mới của các doanh nghiệp sản xuất
Trang 17tại khu vực TP Hồ Chí Minh, nhóm tác giả đã nhận diện bốn yếu tố chính gồm: yếu
tố của chính bản thân sản phẩm, hoạt động của dự án, bản chất thị trường, kỹ năng và nguồn lực của doanh nghiệp Trong một nghiên cứu khác của Tiếng (2008) về định hướng thị trường ảnh hưởng đến thành công của việc NPD trong ngành nhựa, nghiên cứu một lần nữa khẳng định tính phù hợp của mô hình nghiên cứu trước đó trong bối cảnh ngành sản xuất nhựa trong khu vực TP Hồ Chí Minh Nhìn chung, các nghiên cứu về quản lý hoạt động phát triển sản phẩm mới trong các doanh nghiệp sản xuất chưa nhận được nhiều sự quan tâm, đặc biệt nghiên cứu ảnh hưởng của các thành phần của gắn kết chuỗi cung ứng đến kết quả NPD trong môi trường kinh doanh tại Việt Nam Cũng như ảnh hưởng điều tiết của của KIM lên mối quan hệ giữa gắn kết các thành phần trong chuỗi cung ứng với kết quả NPD
Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất lẫn doanh nghiệp cung ứng dịch vụ đã dành sự quan tâm hơn đến hoạt động nghiên cứu NPD nhằm có thể đưa ra các sản phẩm, dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu thị trường Cụ thể doanh nghiệp đã bỏ ngân sách tương đối lớn cho các hoạt động nghiên cứu thị trường, nghiên cứu hành vi khách hàng, nghiên cứu công nghệ, vật liệu Nghiên cứu và phát triển sản phẩm là một trong những khâu quan trọng trong quy trình sản xuất, kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cho phép doanh nghiệp liên tiếp đưa ra thị trường nhiều sản phẩm, dịch vụ mới, hấp dẫn khách hàng Ðây được coi là một trong những yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường (NP, 2019)
Mặc dù công tác NPD đã được quan tâm ở các doanh nghiệp Tuy nhiên, kết quả mang lại cho các hoạt động NPD vẫn còn hạn chế Phần lớn các doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp nhỏ chưa quan tâm đúng mức đến vai trò của NPD do giới hạn
về nguồn lực cũng như nhận thức Việc gắn kết các đối tác trong chuỗi cung ứng cũng như gắn kết các nguồn lực nội bộ sẽ mang lại cho doanh nghiệp những lợi thế không nhỏ trong việc thực hiện NPD, cũng như tạo được lợi thế cạnh tranh và phát triển bền
vững cho doanh nghiệp Vì vậy đề tài “Các thành phần gắn kết chuỗi cung ứng ảnh
hưởng đến kết quả phát triển sản phẩm mới của các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam” được thực hiện nhằm trả lời hai câu hỏi sau:
1) Câu hỏi nghiên cứu 1: Các thành phần nào của gắn kết chuỗi cung ứng có
tác động đến kết quả phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam?
Trang 182) Câu hỏi nghiên cứu 2: Có sự khác biệt về ảnh hưởng của các thành phần
gắn kết chuỗi cung ứng lên kết quả phát triển sản phẩm mới theo cơ chế tích hợp tri thức thức hay không ?
Việc cần thiết phải thực hiện nghiên cứu này trong bối cảnh môi trường kinh doanh Việt Nam ở những lý do cơ bản sản:
Thứ nhất, hầu hết các nghiên cứu chủ đề này được thực hiện ở các quốc gia có nghành công nghiệp phát triển như Mỹ, một số quốc gia Châu Âu, hay một số nghiên cứu trong thời gian gần đây thực hiện ở Trung Quốc, Đài Loan…Trong khi đó Việt Nam là quốc gia đang phát triển do đó sự khác nhau trong bối cảnh kinh doanh dẫn đến một số kết quả nghiên cứu trước áp dụng sẽ gặp tại Việt Nam sẽ gặp những giới hạn về tính thực tiễn nhất định
Thứ hai, với xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng sản xuất từ Trung Quốc sang các nước Asean nói chung và Việt Nam nói riêng ngày càng mạnh mẽ do ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như chiến tranh thương mại Mỹ-Trung sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, doanh nghiệp chuyển dịch sản xuất do không còn tận dụng được các lợi thế về chi phí sản xuất từ Trung Quốc (Theo Bloomberg, Asean Post trích trong Quốc Hùng (2019) Chuyển dịch sản xuất của các doanh nghiêp đa quốc gia đến Việt Nam với số lượng doanh nghiệp tăng lên đáng kể Kết quả nghiên cứu
sẽ mang đến cho các doanh nghiệp đa quốc gia những hiểu biết sâu sắc hơn về môi trường kinh doanh Việt Nam, là nguồn thông tin cần thiết để vận hành doanh nghiệp hiệu quả hơn
Thứ ba, thành phần doanh nghiệp hoạt động sản xuất bao gồm cả các doanh nghiệp nước ngoài (FDI) lẫn các doanh nghiệp trong nước Mặc dù các hình thức vận hành doanh nghiệp khác nhau giữa các công ty, tuy nhiên hoạt động trong môi trường kinh doanh tại Việt Nam sẽ chịu những ảnh hưởng nhất định về văn hóa kinh doanh tại Việt Nam Giống như một số quốc gia của châu Á như như Nhật, Hàn, Trung Quốc, trong văn hóa kinh doanh tại Việt Nam thì các mối quan hệ với sự tin tưởng giữa các đối tác đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Do đó, nghiên cứu về mối quan hệ của hoạt động gắn kết các đối tác trong chuỗi cung ứng sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp bổ sung thêm sự hiểu biết Việt Nam để áp dụng trong vận hành doanh nghiệp
Trang 191.2 Mục tiêu của nghiên cứu
1) Xác định các thành phần nào của gắn kết chuỗi cung ứng có ảnh hưởng đến kết quả phát triển sản phẩm mới của các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam
Đo lường mức độ ảnh hưởng của các thành phần gắn kết chuỗi cung ứng lên kết quả phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam
2) Xác định và đo lường sự khác biệt về ảnh hưởng của các thành phần gắn kết chuỗi cung ứng lên kết quả phát triển sản phẩm mới theo cơ chế tích hợp tri thức
3) Đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao kết quả phát triển sản phẩm mới cho doanh nghiệp thông qua các thành phần gắn kết chuỗi cung ứng
1.3 Ý nghĩa nghiên cứu
Về mặt lý thuyết
Thứ nhất, nghiên cứu nhằm kiểm tra lại tác động của các thành phần gắn kết chuỗi cung ứng đến kết quả NPD của doanh nghiệp trong thực tiễn môi trường kinh doanh tại Việt Nam
Thứ hai, nghiên cứu nhằm kiểm tra có sự khác biệt của quan hệ giữa các thành phần gắn kết chuỗi cung ứng lên kết quả NPD theo cơ chế tích hợp tri thức trong doanh nghiệp
Về mặt thực tiễn
Giúp các nhà quản lý hiểu rõ về tầm quan trọng của hoạt động NPD của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh Giúp nhận thức rõ hơn về các yếu tố gắn kết chuỗi cung ứng tác động đến kết quả NPD, từ đó đề ra được các chương trình quản
lý gắn kết chuỗi cung ứng nhằm nâng cao hiệu quả phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp
Phạm vi địa lý được khảo sát: Các doanh nghiệp sản xuất hoạt động ở bất kỳ tỉnh thành nào của Việt Nam, tuy nhiên phần lớn vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực
Trang 20Đông Nam Bộ bao gồm các tỉnh TP Hồ Chí Minh, Long An, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai
Thời gian thực hiện khảo sát từ tháng 8 năm 2019 đến tháng 10 năm 2019
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện gồm 3 giai đoạn :
Giai đoạn 1: Thực hiện tổng kết lý thuyết có liên quan đến đề tài
Mục đích: Tổng kết lý thuyết giúp có cái nhìn tổng quát đến cụ thể vấn đề nghiên cứu đang được thực hiện như thế nào Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết và liên
hệ thực tế môi trường hoạt động kinh doanh tại Việt Nam để đề xuất mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và xây dựng thang đo sơ bộ để đo lường các khái niệm nghiên cứu
Giai đoạn 2: Nghiên cứu sơ bộ gồm nghiên cứu định tính và định lượng sơ bộ
Mục đích: Nghiên cứu định tính nhằm hiệu chỉnh thang đo cho phù hợp với bối cảnh kinh doanh và phù hợp với ngôn ngữ của đối tượng khảo sát Thực hiện nghiên cứu định lượng sơ bộ để đánh giá sơ bộ độ tin cậy, độ giá trị của thang đo
Phương pháp: Thang đo sơ bộ được xây dựng trong giai đoạn 1, tiếp tục tiến hành thực hiện phỏng vấn chuyên gia để đánh giá, hiệu chỉnh, bổ sung để thang đo phù hợp với đối tượng khảo sát Tiến hành khảo sát để nghiên cứu định lượng sơ bộ
để đánh giá độ tin cậy, độ giá trị của thang đo
Giai đoạn 3: Nghiên cứu định lượng chính thức
Mục đích: Thu thập dữ liệu nghiên cứu thông qua khảo sát Tổng hợp dữ liệu
và phân tích dữ liệu để tìm ra các mối tương quan theo giả thuyết nghiên cứu
Phương pháp: Thu thập dữ liệu khảo sát bằng cách thực hiện gửi bảng câu hỏi khảo sát đến các đối tượng khảo sát bằng nhiều hình thức khác nhau gồm: Gửi bảng câu hỏi trực tiếp đến đối tượng khảo sát, gửi bảng khảo sát thông qua các mối quan
hệ cá nhân, email, biểu mẫu trực tuyến
Xử lý thông tin: Dữ liệu sau khi được thu thập tiến hành xử lý loại bỏ những khảo sát không phù hợp với yêu cầu, sau đó tổng hợp dữ liệu và xử lý bằng phần mềm phân tích thống kê SPSS 20 và Amos 23
Trình bày kết quả phân tích và kết luận
1.6 Bố cục luận văn
Bố cục luận văn chi tiết gồm 5 chương như sau:
Trang 21Chương 1: Tổng quan
Nội dung chính nhằm giới thiệu lý do hình thành đề tài, đề ra mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phương pháp thực hiện nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Nội dung trình bày cơ sở lý thuyết làm nền tảng cho nghiên cứu gồm các nội dung: Nhận diện các trường phái trong nghiên cứu NPD, định nghĩa các khái niệm nghiên cứu trong đề tài Thực hiện tổng kết những nghiên cứu trước có liên quan đến hoạt động gắn kết chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến kết quả NPD Trên cơ sở đó, nhận diện những cơ hội nghiên cứu, đề xuất mô hình nghiên cứu lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Nội dung trình bày về phương pháp thực hiện nghiên cứu để kiểm định thang
đo và đưa ra mô hình thang đo chính thức cho đề tài
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Trình bày các kết quả phân tích từ bộ dữ liệu định lượng chính thức bằng phần mềm thống kê SPSS 20, Amos 23 Kết quả gồm kiểm định thang đo, kiểm định mô hình nghiên cứu, kiểm định giả thuyết nghiên cứu và nội dung thảo luận kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu, so sánh kết quả nghiên cứu với những nghiên cứu trước có liên quan Nêu lên đóng góp về mặt lý thuyết của nghiên cứu, cũng như hàm ý quản trị của đề tài Ngoài ra, nội dung còn trình bày những hạn chế của nghiên cứu, từ đó đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 222 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nội dung chương 2 nhằm trình bày cơ sở lý thuyết khoa học dựa trên việc tổng kết các nghiên cứu trước có liên quan Dựa trên cơ sở lý thuyết và tổng kết nghiên cứu có liên quan từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu và hình thành các giả thuyết nghiên cứu thể hiện mối quan hệ giữa các khái niệm nghiên cứu
2.1 Các trường phái lý thuyết liên quan đến NPD
Lý thuyết về phát triển sản phẩm mới có thể tiếp cận theo nhiều quan điểm khác nhau Một cách khái quát dựa trên cơ sở để ra quyết định trong phát triển sản phẩm, nghiên cứu Krishnan & Ulrich (2001) nhận định có ít nhất bốn trường phái lý thuyết nghiên cứu NPD gồm: quan điểm theo marketing, quan điểm về tổ chức, quan điểm về thiết kế kỹ thuật (engineering design) và quan điểm theo quản lý vận hành Mỗi tổ chức khác nhau sẽ có những quyết định khác nhau trong việc lựa chọn phương pháp tiếp cận để thực hiện NPD hiệu quả nhất
- Trường phái marketing, xem sản phẩm là tập hợp của nhiều thuộc tính khác nhau Các nghiên cứu theo quan điểm marketing chú trọng đến mức độ sản phẩm phù hợp nhu cầu của thị trường thông qua đo lường các chỉ số về doanh thu, thị phần, lợi nhuận, hay tính hữu dụng đối với người tiêu dùng Tiếp cận theo trường phái marketing có nhiều nghiên cứu và đã được tổng kết trong nghiên cứu Li, Xie, & Cheng, (2017)
- Quan điểm về thiết kế kỹ thuật xem sản phẩm bao gồm nhiều thành phần phức tạp có mối tương tác để cấu thành nên sản phẩm NPD theo quan điểm này NPD
đó là một chức năng trong tổ chức Hiệu quả NPD đo lường bằng năng lực về mặt kỹ thuật thiết kế
- Quan điểm về tổ chức, xem sản phẩm là kết quả từ hoạt động của quá trình
tổ chức Do đó, các nghiên cứu theo trường phái này chú trọng về các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của một dự án NPD Những nghiên cứu nhấn mạnh đến vai trò của cấu trúc nhóm dự án hỗ trợ NPD cũng như đặc điểm của dự án (nói đến tính phức tạp, mức độ đổi mới của sản phẩm trong dự án) ảnh hưởng đến NPD
- Trên quan điểm về vận hành (Operation), xem sản phẩm được hình thành dựa trên quá trình liên tục trong phát triển và sản xuất Do đó, theo quan điểm vận hành đánh giá NPD thông qua hiệu quả về mặt chi phí tổng thể, mức độ phục vụ
Trang 23khách hàng, cũng như năng lực đáp ứng của doanh nghiệp Nghiên cứu nhấn mạnh đến những điểm khác biệt trong quy trình để phát triển sản phẩm và sản xuất sản phẩm Do đó, đối tác trong chuỗi cung ứng gồm nhà cung ứng, khách hàng, và các bên liên quan khác là những yếu tố không thể thiếu trong nghiên cứu theo trường phái này Bảng 2.1 nhằm tóm tắt lại nội dung trong một số nghiên cứu điển hình theo các trường phái
Khái niệm NPD có phạm vi rộng nên mặc dù có sự phân biệt một số trường phái nghiên cứu về NPP, nhưng giữa chúng cũng có những điểm trùng lắp Trong giới hạn đề tài, tác giả sẽ định hướng tiếp cận khái niệm NPD của doanh nghiệp theo quan điểm kết hợp giữa quản lý vận hành và tổ chức để thấy được hiệu quả trong quá trình thực hiện NPD
Bảng 2.1 Tổng hợp trường phái nghiên cứu về NPD
Trường phái Nghiên cứu
điển hình Nội dung trọng tâm
Marketing
(Green &
Srinivasan, 1990),
Tiếp cận nghiên cứu phát triển sản phẩm dựa trên phân tích kết hợp để ước tính được cấu trúc về sự lựa chọn của khách hàng
(Green &
Srinivasan, 1990)
Tiếp cận trong marketing dựa trên nghiên cứu đa thuộc tính để hiểu được cấu trúc ra quyết định của khách hàng, cơ hội thị trường đưa ra cho doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh Từ đó đánh giá, thiết kế để đem đến sự thỏa mãn khách hàng và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Tổ chức
(Brown &
Eisenhardt, 1995)
Ba hướng chính trong tổ chức để nghiên cứu phát triển sản phẩm: kế hoạch hợp lý, mạng lưới giao tiếp và giải quyết vấn đề Mô hình nghiên cứu đề xuất trong theo trường phái này nhấn mạnh đến sự khác biệt giữa hiệu quả quá trình và kết quả của sản phẩm, nhấn mạnh đến
sự quan trọng của những tác nhân bao gồm cả thành viên, trưởng nhóm dự án, quản lý cấp cao, khách hàng và nhà cung ứng đều có sự ảnh hưởng đến kế quả cuối cùng Thiết kế kỹ
Nhấn mạnh đến hoạt động xuyết suốt một chuỗi cung ứng gồm: bộ phận nào thiết kế, ai sẽ được lựa chọn để cung ứng, quy trình nào sẽ được được sử dụng, đối tác nào sẽ cung ứng quy trình công nghệ, thiết bị
Nguồn: tổng hợp từ Krishnan & Ulrich (2001)
Trang 242.2 Định nghĩa các khái niệm có liên quan
Tiếp cận nghiên cứu hoạt động quản lý phát triển sản phẩm mới trên quan điểm vận hành và tổ chức, một số khái niệm trong nghiên cứu được định nghĩa như sau :
2.2.1 Gắn kết chuỗi cung ứng
Gắn kết chuỗi cung ứng đã được đề cập trong nhiều nghiên cứu, ở đó khi nói đến gắn kết chuỗi cung ứng đồng nghĩa với hoạt động gắn kết các đối tác trong chuỗi cung ứng gồm gắn kết khách hàng và gắn kết nhà cung ứng (Ye & ctg, 2018; Lau, 2011) Trong một nghiên cứu khác về NPD, tác giả đã đưa hoạt động gắn kết nội bộ vào trong nghiên cứu hoạt động gắn kết chuỗi cung ứng (Mishra & Shah, 2009) Tuy nhiên, khái niệm gắn kết chuỗi cung ứng gồm gắn kết bên ngoài và gắn kết nội bộ doanh nghiệp được phát biểu trong nghiên cứu Feng & Wang (2013) Gắn kết bên ngoài bao gồm hoạt động gắn kết nhà cung ứng và gắn kết khách hàng Trong khi đó, gắn kết nội bộ nói đến quá trình tương tác và giao tiếp, việc mở rộng việc chia sẻ thông tin và nguồn lực cũng như mức độ phối hợp giữa các bộ phận chức năng để đảm bảo cho dự án NPD đạt được hiệu quả cao
Gắn kết khách hàng dẫn đến làm rút ngắn thời gian phản hồi giữa nhà sản xuất và khách hàng (Chen &
Paulraj, 2004)
Khách hàng tham gia vào toàn bộ quá trình hợp tác trong phát triển sản phẩm cho đến khi hoàn thành quá trình NPD
Nguồn: Tổng hợp bởi tác giả, 2019
Trang 25Gắn kết khách hàng là sự tham gia trực tiếp của khách hàng ở các bước thiết
kế và phát triển sản phẩm mới CI cũng bao gồm hoạt động khách hàng tham gia giải quyết vấn đề và hợp tác để phát triển mẫu sản phẩm cuối cùng với nhà sản xuất (Lau, 2011), (Feng, Sun, & Zhang, 2010) Ngoài ra theo (Chen & Paulraj, 2004), CI cho rằng khách hàng được tham gia trong hầu hết các giai đoạn của quá trình NPD từ quá trình thiết kết sản phẩm, quá trình kỹ thuật (engineering) và vận hành sản xuất Gắn kết khách hàng được nói đến là cách để đạt được những thông tin và nguồn lực cốt lõi từ những khách hàng quan trọng thông qua sự tham gia của khách hàng vào các hoạt động phát triển sản phẩm mới (Mishra & Shah, 2009), (Feng & Wang, 2013) cũng như tham gia vào các hoạt động cải tiến liên tục của doanh nghiệp (Feng & ctg, 2010) Trong phạm vi luận văn, gắn kết khách hàng góp phần làm tăng hiệu quả vận hành của hoạt động NPD Khái niệm gắn kết khách hàng được định nghĩa quá trình của doanh nghiệp nhằm đưa khách hàng tham tham gia vào hoạt động phát triển sản phẩm và các chương trình cải tiến liên tục của doanh nghiệp nhằm đạt được những thông tin và nguồn lực quan trọng giúp cải thiện kết quả hoạt động phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp (Mishra & Shah, 2009; Feng & ctg, 2010; Feng & Wang, 2013.
2.2.3 Gắn kết nhà cung ứng
Mối quan hệ giữa SI và NPD đã được đề cập từ những năm 1980 bởi Imai, Nonaka & Takeuchi (1985) ; Takeuchi & Nonaka (1986) với nghiên cứu tập trung chủ yếu trong ngành công nghiệp ô tô Cho đến nay nghiên cứu trong phạm vi này đã được thực hiện trong nhiều bối cảnh khác nhau Do đó định nghĩa về SI được nhiều học giả đưa ra Gắn kết nhà cung cấp, ở đó một trách nhiệm phù hợp được đưa ra cho nhà cung ứng trong suốt quá trình thực hiện NPD và cải tiến kết quả NPD thông qua chia sẻ chi phí, thông tin công nghệ cũng như năng lực đổi mới (Liker & ctg, 1996) Ban đầu Dowlatshahi (1998) cho rằng SI liên quan đến việc tích hợp năng lực (capabilities) của nhà cung ứng để nhà cung ứng có thể đóng góp trong những dự án NPD
Ngoài ra, một số quan điểm xem SI gắn với thông tin mà nhà cung ứng cung cấp và sự tham gia của nhà cung cấp trong việc ra quyết định (Handfield & ctg, 1999) Hay SI là nhiệm vụ mà nhà cung ứng có thể thực hiện thay mặt khách hàng và trách
Trang 26nhiệm của họ để phát triển một phần quy trình hay dịch vụ (Wynstra & ctg, 2008) SI được nói đến là cách để đạt được những thông tin và nguồn lực cốt lõi từ những nhà cung cấp quan trọng thông qua sự tham gia của nhà cung cấp vào các hoạt động phát triển sản phẩm mới (Mishra & Shah, 2009) cũng như tham gia vào các hoạt động cải tiến liên tục của doanh nghiệp (Feng & ctg, 2010), (Feng & Wang, 2013) Bảng 2.3 bên dưới tổng hợp lại một số điểm giống và khác nhau về định nghĩa gắn kết nhà cung cấp theo một số nghiên cứu
Bảng 2.3 Tổng hợp định nghĩa SI đã được đề xuất trong một số nghiên cứu
(Liker & ctg, 1996),
(Dowlatshahi, 1998)
Gắn kết nhà cung ứng giúp cung cấp thông tin cho quá trình NPD Giúp đảm bảo nguồn lực và năng lực cho quá trình NPD mà nhà sản bị giới hạn
Đề cập đến trách nhiệm của nhà cung ứng trong suốt quá trình thực hiện NPD thông qua chia sẻ chi phí, thông tin công nghệ cũng như năng lực đổi mới
(Ragatz, Handfield, &
Scannell, 1997)
(Handfield & ctg, 1999)
(Petersen & ctg, 2005),
(Duysters, 2004)
(Chen & Paulraj, 2004),
Nhấn mạnh đến sự tham gia của nhà cung ứng trong tất cả các giai đoạn của NPD: Thiết kế, thực hiện và sản xuất
(Mishra & Shah, 2009),
(Feng & Wang, 2013),
(Salvador & Villena,
2013)
Nhấn mạnh đến chia sẽ thông tin và tham gia giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động NPD Nhấn mạnh đến tham gia của nhà cung cấp trong giai đoạn đầu (early stage) của hoạt động NPD của doanh nghiệp
Nguồn: Tổng hợp bởi tác giả, 2019
Trong phạm vi luận văn này, SI giúp tăng cường năng lực vận hành của tổ chức, cải thiện kết quả NPD Khái niệm gắn kết nhà cung cấp được định nghĩa là hoạt động của doanh nghiệp nhằm đưa nhà cung cấp quan trọng tham gia vào trong
dự án phát triển sản phẩm và các chương trình cải tiến liên tục của doanh nghiệp nhằm đạt được những thông tin và nguồn lực quan trọng giúp cải thiện kết quả hoạt động phát triển sản phẩm mới trong doanh nghiệp (Mishra & Shah, 2009; Feng & ctg, 2010; Feng & Wang, 2013)
Trang 272.2.4 Gắn kết nội bộ
Phát triển sản phẩm mới là hoạt động phức tạp, do đó doanh nghiệp luôn tập hợp mọi nguồn lực để thực hiện NPD một cách có hiệu quả Nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp đến từ các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp cũng như sự tương tác giữa chúng để tạo mang lại hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp Do đó, gắn kết nội bộ doanh nghiệp hay hợp tác trong nội bộ được định nghĩa là sự hợp tác, hiện diện và đóng góp của bộ phận marketing, nghiên cứu phát triển (R&D) và những
bộ phận khác trong doanh nghiệp đến quá trình đổi mới sản phẩm (Luca & gima, 2007) Khi nghiên cứu hoạt động nội bộ tác động đến NPD, một số khái niệm như tích hợp, hợp tác, tương tác trong nội bộ đều dùng để mô tả về hiệu quả của trong hoạt động nội bộ của doanh nghiệp Theo Schuit (2014), có hai cách tiếp cận đến quá trình tích hợp nội bộ: 1) Tiếp cận trên quan điểm về hành vi đề cập đến mức độ chia
Atuahene-sẻ thông tin giữa các thành viên trong tổ chức ; 2)Tiếp cận dựa trên thái độ trong hợp tác nội bộ chú trọng đến mức độ sẵn lòng để hợp tác và tham gia của của các bộ phận chức năng để đạt được kết quả tốt hơn Cách tiếp cận theo hướng hành vi cho cái nhìn toàn diện hơn về hoạt động tích hợp nội bộ của doanh nghiêp
Do đó, trong phạm vi luận văn gắn kết nội bộ được hiểu là quá trình giao tiếp, tương tác, chia sẻ thông tin và nguồn lực cũng như mức độ hợp tác giữa các bộ phận chức năng khác nhau trong một dự án phát triển sản phẩm mới nhằm đạt được hiệu quả trong hoạt động phát triển sản phẩm của doanh nghiệp (Mishra & Shah,
2009
Bảng 2.4 Định nghĩa về gắn kết nội bộ
(Luca & Atuahene-gima,
2007), (Song & Parry,
1992), (Mishra & Shah,
2009)
Nói đến sự tương tác giữa các bộ phận chức năng trong
tổ chức hổ trợ quá trình NPD
Nhấn mạnh đến mức độ tương tác, chia sẻ thông tin giữa các thành viên trong tổ chức
(Kahn, 1996)
Nhấn mạnh đến thái độ sẵn lòng để hợp tác của các thành viên trong nội bộ
Nguồn: Tổng hợp bởi tác giả, 2019
2.2.5 Cơ chế tích hợp tri thức
Tri thức được xem như là một nguồn lực của doanh nghiệp, tri thức trong một doanh nghiệp có được từ nhiều đối tác trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp Quản
Trang 28lý và sử dụng tri thức ẩn chưa bao giờ là dễ dàng với doanh nghiệp Phát triển sản phẩm của doanh nghiệp yêu cầu có sự tổng hợp nhiều nguồn lực tri thức khác nhau
Do đó, khái niệm tích hợp tri thức sử dụng để mô tả mạng lưới đổi mới sản phẩm, nó yêu cầu có sự hợp nhất và kết hợp tri thức từ nhiều nguồn khác nhau mà ở đó nguồn tri thức thì đa dạng, phân tán và không đồng nhất (Boer, Bosch, & Volberda, 1999) Theo Mohannak (2013), tích hợp tri thức là tất cả hoạt động của doanh nghiệp nhằm nhận diện và sử dụng tri thức từ bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp Một số tác giả khác xem tích hợp tri thức là một quá trình chuyển giao tri thức (Brown & Eisenhardt, 1995) Tổng kết của Haddad & Bozdogan (2009) cho rằng tích hợp tri thức là quá trình chuyển giao tri thức từ nhiều nguồn khác nhau trong mạng lưới tổ chức đến những bộ phận cần đến chúng, kết hợp nguồn tri thức mới với nguồn tri thực hiện hữu, để thực hiện những nhiệm vụ phức tạp và giải quyết những vấn đề trọng tâm Bảng 2.5 bên dưới tổng hợp định nghĩa KIM từ một số nghiên cứu
Trong luận văn này, khái niệm cơ chế tích hợp tri thức được định nghĩa là một quá trình chính thức để thực hiện các hoạt động như chia sẻ thông tin, thực hiện nghiên cứu về dự án, tổng kết tri thức, để đạt được tri thức và sáng tạo nên tri thức mới cho tổ chức (Luca & Atuahene-gima, 2007; Zahra, Ireland, & Hitt, 2000; Zahra
&Nielsen, 2002)
Bảng 2.5 Một số định nghĩa về khái niệm KIM
Boer & ctg (1999),
Nguồn tri thức từ bên trong lẫn bên ngoài
Nhấn mạnh sự kết hợp tri thức (Rosell, Lakemond, & Melander,
2017),
(Luca & Atuahene-gima, 2007),
(Zahra, Ireland & Hitt, 2000), (Zahra
& Nielsen, 2002)
Nhấn mạnh cả hai hoạt động kết hợp tri thức và chia sẻ tri thức
(Brown & Eisenhardt, 1995) Xem tích hợp tri thức là quá
trình chuyển giao tri thức
Nguồn: Tổng hợp bởi tác giả, 2019
2.2.6 Kết quả phát triển sản phẩm mới
Phát triển sản phẩm mới là thuật ngữ dùng để mô tả quá trình hoàn thành và đưa sản phẩm mới hay dịch vụ mới ra thị trường Sản phẩm mới có thể được hiểu
Trang 29khác nhau theo các đối tượng khác nhau Crawford & Benedetto (2011), đưa ra các khái niệm để hiểu rõ về sản phẩm mới bao gồm các dạng sau đây:
- Là một sản phẩm hoàn toàn mới trên thế giới
- Sản phẩm mới với doanh nghiệp, nhưng không mới với thị trường
- Sản phẩm bổ sung với các sản phẩm hiện tại
- Sản phẩm được cải tiến trên cơ sở sản phẩm đã có
- Tái định vị lại sản phẩm
- Giảm chi phí cho sản phẩm
Như đã đề cập, nghiên cứu về NPD có phạm vi rộng, phụ thuộc vào mỗi trường phái nghiên cứu khác nhau sẽ có đo lường khác nhau về hiệu quả của NPD Nghiên cứu Krishnan & Ulrich (2001) đưa ra 3 nhóm đo lường chính về hiệu quả NPD gồm: 1) Thứ nhất đo lường về hiệu quả tài chính như thị phần, lợi nhuận; 2) Thứ hai, đo lường về hiệu quả về mặt kỷ thuật, tính đổi mới của sản phẩm; 3)Thứ ba,
đo lường về hiệu suất trong NPD như hiệu quả về mặt chi phí, mức độ dịch vụ khách hàng, thời gian cũng như sự dụng tối đa năng lực của doanh nghiệp Trong nghiên cứu trước đó của Brown & Eisenhardt, (1995) cũng đưa ba nhóm đo lường đối với hiệu quả NPD gồm hiệu quả về hiệu quả về mặt tài chính của sản phẩm, hiệu quả trong giao tiếp của dự án NPD và đo lường hiệu quả của quá trình thực hiện NPD Nghiên cứu Griffin & Page (1993) đã tổng hợp nên 16 tiêu chí quan trọng để đánh giá sự thành công của NPD được phân thành bốn nhóm gồm: 1) Đo lường mức độ chấp nhận của khách hàng; 2) Đo lường hiệu quả về mặt tài chính; 3) Đo lường ở cấp
độ sản phẩm; 4) đo lường ở mức độ doanh nghiệp Hình 2.1 mô hình hóa bốn nhóm
đo lường thành công NPD
Trang 30Nguồn:Chuyển ngữ từ (Griffin & Page, 1993)
Hình 2.1 Khung đo lường thành công NPD
Định nghĩa thành công của NPD thay đổi phụ thuộc vào quan điểm và trường phái nghiên cứu cũng như các cấp độ khác nhau của biến số quan sát như cấp độ dự
án, cấp độ chương trình hay hay cấp độ của toàn doanh nghiệp Do đó, nó làm phức tạp việc sử dụng thang đo đo lường sự thành công (Bùi & ctg , 2013)
Trên quan điểm về vận hành, kết quả phát triển sản phẩm mới được đo lường thông qua các chỉ số phi tài chính ở cấp độ sản phẩm nhằm đánh giá mức độ đạt được mục tiêu của doanh nghiệp về đáp ứng nhu cầu khách hàng, tính đổi mới, chất lượng cũng như thời gian thực hiện phát triển sản phẩm mới Kết quả phát triển sản phẩm mới này nhấn mạnh đến hiệu quả của quá trình thực hiện hoạt động phát triển sản phẩm mới (Yang & Zhang, 2018; Najafi Tavani & ctg, 2013; Langerak, Hultink,
& Robben, 2004)
2.3 Tổng kết các nghiên cứu trước có liên quan
Tóm tắt các nghiên cứu có liên quan đến đề tài nhằm mục đích xác định các vấn đề nghiên cứu của đề tài đã được các nhà nghiên cứu được giải quyết và nhìn nhận như thế nào Trong phạm nghiên cứu này, việc tổng kết các nghiên cứu được thực hiện với ba vấn đề chính: 1) Tổng kết các nghiên cứu về NPD và đo lường hiệu quả NPD; 2) Tổng kết các nghiên cứu về ảnh hưởng của gắn kết chuỗi cung ứng đối
Trang 31với kết quả NPD, trong đó gắn kết chuỗi cung ứng với ba thành phần gồm: gắn kết khách hàng, gắn kết nhà cung cấp và gắn kết nội bộ; 3) Tổng kết nghiên cứu về tích hợp tri thức trong NPD Chi tiết thực hiện tổng kết các nghiên cứu trước theo Phụ lục
15
2.3.1 Tổng kết nghiên cứu trước về kết quả NPD
Nghiên cứu về vấn đề NPD của doanh nghiệp đã được thực hiện từ khá sớm bởi các nhà nghiên cứu, với những trường phái và quan điểm khác nhau về thực hiện NPD trong doanh nghiệp Để thực hiện tổng kết các nghiên cứu có hiệu quả, đề tài bắt đầu thực hiện tìm kiếm và đọc qua các nghiên cứu dạng tổng kết các nghiên cứu
về NPD Cụ thể, ba nghiên cứu dạng tổng kết về NPD gồm (Goulding, 1983), (Brown
& Eisenhardt, 1995), (Krishnan & Ulrich, 2001) Theo Goulding (1983), phát triển sản phẩm mới là một khái niệm rộng chứa tất cả các dạng phát triển kinh doanh mà không bao gồm sản phẩm hiện có mà đang cung cấp trong thị trường hiện có Phát triển thị trường mới hay sản phẩm mới luôn đi kèm với rủi ro mà mức độ chấp nhận rủi ro phụ thuộc vào đặc trưng của tổ chức Có nhiều cách tiếp cận chủ đề NPD điều
đó cho thấy được mức độ phức tạp trong quá trình NPD (Goulding, 1983) Trong nghiên cứu Brown & Eisenhardt (1995), tác giả đã nhận ra có ba hướng nghiên cứu chính về NPD : 1) Thứ nhất, xem NPD như là một quá trình hợp lý (Rational plan), nghiên cứu tập trung đo lường các hiệu quả về mặt tài chính; 2) Thứ hai, xem NPD như là mạng lưới kết nối (communication web) nên tập trung vào đo lường sự hiệu quả của dự án về truyền đạt trong mạng lưới; 3) Thứ ba, tiếp cận theo hướng xem NPD là trung tâm giải quyết các vấn đề thích hợp tác động đến NPD Brown & Eisenhardt (1995) đã mô hình hóa 3 hướng nghiên cứu NPD thành một mô hình thống nhất ở đó vừa thấy được 3 hướng nghiên cứu cụ thể cũng như sự giao thoa giữa chúng (Hình 2.2)
Trang 32Nguồn: Brown & Eisenhardt (1995)
Hình 2.2 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả NPD
Nghiên cứu Krishnan & Ulrich (2001), dựa trên quyết định trong việc thực hiện phát triển sản phẩm tác giả đã đưa ra bốn trường phái nghiên cứu về phát triển sản phẩm mới gồm: Quan điểm marketing, quan điểm thiết kết kỹ thuật, quan điểm
tổ chức và quan điểm dựa trên quản lý vận hành Với mỗi quan điểm sẽ có nhìn đặc trưng khác nhau về sản phát triển sản phẩm và đo lường chúng Quan điểm dựa trên marketing xem sản phẩm phải phù hợp với nhu cầu thị trường do đó chúng sẽ đo lường thành công dựa trên các chỉ số marketing và tài chính như sản phẩm phù hợp với khách hàng, sản phẩm đạt được lợi nhuận, doanh thu, thị phần Quan điểm dựa trên tổ chức, xem hoạt động NPD như là một dự án, thành công của NPD tức được
đo lường về hiệu quả về mặt tổ chức của nhóm phát triển sản phẩm Quan điểm trên
cơ sở về thiết kế kỹ thuật đặc thù đối với các sản phẩm là sự kết hợp phức tạp và tập hợp của nhiều thành phần (ví dụ như Ô tô, thiết bị máy móc) do đó hiệu quả quả của NPD được đo lường thông qua tính đổi mới của sản phẩm, hiệu quả về mặt kỹ thuật
và có tính sáng tạo cao Cuối cùng, trên quan điểm về quản lý vận hành xem hoạt động NPD như là một quá trình xuyên suốt do đó hiệu quả phải dựa trên tổng thể chi phí, thời gian chờ cũng như mức độ dịch vụ khách hàng
Ngoài ra, trong một số nghiên cứu khác, đo lường hiệu quả NPD thông qua đo lường chất lượng sản phẩm mới, đo lường mức độ tin cậy (reliability), đo lường thời
Trang 33gian sản phẩm thâm nhập thị trường, cũng như mức độ đổi mới của sản phẩm (Sun
& ctg, 2010) Một số nghiên cứu đo lường về mặt tài chính như doanh thu của sản phẩm, chỉ số tỷ suất hoàn vốn (return on investment-ROI) Trong nghiên cứu của (Awwad & Akroush, 2016) đã tổng hợp ra 5 khuynh hướng để đo lường NPDP bao gồm: Năng lực tài chính của NPD, cải tiến năng lực NPD, năng lực học tập nội bộ của NPD, chia sẽ tri thức của NPD, và hiệu quả thị trường của NPD
Từ những tổng hợp về các nghiên cứu trước có thể thấy được sự thành công của sản phẩm được thể hiện trên hai nhóm tài chính lẫn phi tài chính và đã được Langerak & ctg (2004), Najafi Tavani & ctg (2013) phát triển và sử dụng trong nghiên cứu họ Để đo lường hiệu quả NPD nhiều tác giả thực hiện đo lường hiệu quả
về mặt tài chính (Zhang & Yang, 2016 ; Lau, 2011) hay đo lường hiệu quả về mặt vận hành (He, Keung Lai, Sun, & Chen, 2014 ; Sun & ctg, 2010) hay kết hợp cả hai yếu tố tài chính lẫn phi tài chính như Ye & ctg (2018), Yang & Zhang (2018)
Tại môi trường kinh doanh Việt Nam, Tiếng (2008) đã thực hiện nghiên cứu
về thành công của dự án phát triển sản phẩm mới ảnh hưởng của định hướng thị trường gồm các thành phần: gồm các thành phần định hướng khách, định hướng đối thủ cạnh tranh, định hướng đổi mới và phối hợp chức năng Nhiên cứu của Hùng & ctg (2013) đã đưa ra bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án NPD gồm: Yếu tố bản thân sản phẩm, yếu tố hoạt động của dự án, yếu tố bản chất thị trường và yếu tố liên quan đến kỹ năng và nguồn lực Cả hai nghiên cứu của điều đo
lường dựa trên các chỉ số tài chính của NPD Bảng 2.6 bên dưới tổng hợp một số
nghiên cứu đo lường hiệu quả NPD
Trang 34Bảng 2.6 Tổng hợp một số nghiên cứu trước đo lường hiệu quả NPD
Thời gian đưa sản phẩm ra thị
trường (time to market) X X X X X X X X X X X X X
Chú thích X: Nghiên cứu đã thực hiện đo lường các biến tương ứng
Nguồn: Tổng hợp bởi tác giả, 2019
2.3.2 Tổng kết nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần gắn kết chuỗi cung ứng
lên kết quả NPD
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng gắn kết các đối tác trong chuỗi cung ứng sẽ mang lại cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh (Ye & ctg, 2018 ; Najafi Tavani & ctg, 2013) Doanh nghiệp thực hiện SI và CI sẽ mang lại cho doanh nghiệp nguồn lực và tri thức bên ngoài doanh nghiệp Điều đó giúp cho doanh nghiệp hiệu quả hơn trong vận hành, hiệu quả trong thu thập thông tin và năng lực đổi mới (Lau, 2011) Bên cạnh nguồn lực từ tri thức bên ngoài thì để khai thác hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp thì tích hợp nội bộ đóng vai trò quan trọng trong NPD cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả NPD, thúc đẩy cho quá trình SI và CI hiệu quả hơn (Lau, 2011) Như vậy, để có cái nhìn toàn diện về gắn chuỗi cung ứng với ba thành phần gồm SI, II và CI Một số
Trang 35tác giả tập trung nghiên cứu vào thực hiện gắn kết bên ngoài gồm SI và CI đối với quá trình NPD (Moon & ctg, 2018), (Muhammad & ctg, 2016), (Lau, 2011)…Tuy nhiên, thành công của một dự án NPD không chỉ đến từ nguồn lực bên ngoài mà cả bên trong tổ chức cần có một cái nhìn rộng hơn về vai trò của gắn kết chuỗi cung ứng tạo ra lợi thế cạnh tranh trong việc nâng cao được hiệu quả của NPD (Mishra & Shah,
2009 ; Feng & Wang, 2013)
Nghiên cứu Mishra & Shah (2009) chỉ ra mối quan hệ của CI, SI và II ảnh hưởng đến hiệu quả của NPD Tác giả kết luận các yếu tố SI, CI và II tác động trực tiếp đến hiệu quả dự án, nhưng tác động gián tiếp đến hiệu quả về mặt thị trường thông qua trung gian hiệu quả dự án Tác giả đã mô hình hóa 3 kiểu gắn kết SI, CI và
II thành yếu tố năng lực hợp tác (collaborative competence) để nói đến sự phụ thuộc lẫn nhau trong NPD Giải thích quan hệ năng lực hợp tác tác động không đáng kể để hiệu quả tài chính và được giản thích rằng năng lực hợp tác tạo ra giá trị cạnh tranh
là chính, thứ hai do thang đo hướng đến sự hiệu quả hoạt động hơn là hướng đến hiệu quả tài chính Mishra & Shah (2009) cũng đã đánh giá mô hình ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố đến hiệu quả mặt dự án và hiệu quả thị trường như Hình 2.3 bên dưới
Hình 2.3 Mô hình trong nghiên cứu Mishra & Shah (2009)
Nghiên cứu Feng & Wang (2013) đưa ra mô hình nghiên cứu gắn kết chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến hiệu quả NPD (Hình 2.4) Để có cái nhìn sâu sắc hơn về hiệu quả của NPD, tác giả đã tách khái niệm hiệu quả NPD thành 3 khái niệm con gồm: Hiệu quả về mặt chi phí, hiệu quả về mặt thị trường, và hiệu quả về mặt đáp ứng thời gian đến thị trường.CI và II tác động đến hiệu quả thị trường gián tiếp thông
Trang 36qua hiệu quả về mặt chị phí và hiệu quả về mặt thời gian Trong khi đó SI tác động
cả trực tiếp lẫn gián tiếp đến hiệu quả thị trường của NPD
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu Feng & Wang (2013)
Nghiên cứu Lau (2011) kết hợp khái niệm gắn kết khách hàng và gắn kết nhà cung ứng thành một khái niệm chung để đánh giá tác độ đến hiệu quả của NPD Trong
đó đề cập đến gắn kết bên trong tổ chức sẽ tác động thúc đẩy cho việc gắn kết bên ngoài
Mô hình trong nghiên cứu Sun & ctg (2010) đã đánh giá đồng thời tác động của SI và CI lên kết quả sản phẩm mới (hình 2.5) Trong đó đo lường kết quả sản phẩm mới với ba chiều kích gồm: 1) Chất lượng và độ tin cậy của sản phẩm; 2) thời gian đến thị trường; 3) Mức độ đổi mới của sản phẩm Nghiên cứu đã chỉ ra SI tác động lên cả 3 chiều kích trong khi đó CI chỉ tác động lên chiều kích về chất lượng và
độ tin cậy của sản phẩm
Trang 37Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu Sun và ctg (2010)
Nghiên cứu việc thực hiện gắn kết các đối tác trong chuỗi cung ứng tác động đến hiệu quả thực hiện NPD đã thực hiện nghiên cứu riêng lẻ trên từng đối tác như nghiên cứu tác động của gắn kết nhà cung ứng (Handfield & ctg, 1999; Vayvay & Cruz-Cunha, 2016), nghiên cứu tác động của gắn kết khách hàng (Feng & ctg, 2016), nghiên cứu tác động của gắn kết nội bộ (Hilletofth & Eriksson, 2011) Trong những năm gần đây thì xu hương nghiên cứu tác động tổng hợp của cả hai yếu tố gắn kết bên trong lẫn bên ngoài chuỗi cung ứng đến hiệu quả NPD (Feng & Wang, 2013 ; Chien & Chen, 2010 ; Mishra & Shah, 2009)…Bảng 2.7 bên dưới tổng hợp một số
nghiên cứu tác động của gắn kết các đối tác trong chuỗi cung ứng đến hiệu quả NPD Chi tiết tổng kết tóm tắt nội dung một số nghiên cứu trược có liên quan theo Phụ lục
15
Trang 38Bảng 2.7 Tổng hợp một số nghiên cứu về tác động gắn kết chuỗi cung ứng đến kết quả NPD
2016 Abdolmaleki & Ahmadian (2016) O O
2016 Vayvay & Cruz-Cunha (2016) O
ɸ : Không ủng hộ/tác động tiêu cực của SCI đến kết quả NPD
(1): O đối với giai đoạn đầu (concept của dự án NPD), ɸ đối với giai đoạn phát triển sản phẩm
(2) O: Tốc độ, chi phí NPD, ɸ: Hiệu quả thị trường
(3): O với tốc độ của NPD, ɸ không tác động đến hiệu quả thị trường, hiệu quả chi phí
(4): O đối với hiệu quả về độ tin cậy và chất lượng sản phẩm, ɸ đối với hiệu quả về thời gian, mức độ đổi mới sản phẩm
Để đo lường khái niệm SI, CI hay II thì có nhiều thang đo đã được các tác giả xây dựng với các biến quan sát khác nhau Bảng 2.8 bên dưới đưa ra tổng hợp một số nghiên cứu sử dụng các biến quan sát của ba khái niệm SI, CI và II
Trang 39Bảng 2.8 Tổng hợp các nghiên cứu trước đã sử dụng thang đo về tác động của gắn kết chuỗi cung ứng đến kết quả NPD
Các biến quan sát của SCI tác động đến kết
Chúng tôi tham khảo ý kiến khách
hàng trọng yếu trong nỗ lực thiết kết
sản phẩm mới
Chúng tôi thiết lập đối tác với khách
hàng lớn để phát triển sản phẩm mới X O O O O O O Khách hàng lớn là một phần không
thể thiếu của nỗ lực thiết kế trong
phát triển sản phẩm mới
Khách hàng lớn thường được tư vấn
Chúng tôi có các chương trình cải
tiến liên tục bao gồm cả khách hàng
lớn
O O O O O O
Gắn kết nhà cung ứng
Chúng tôi tham khảo ý nhà cung cấp
lớn trong nỗ lực thiết kết sản phẩm mới X X ɸ O O O O O O O Chúng tôi thiết lập đối tác với nhà cung
1 X: Các biến được ủng hộ/tác động tích cực đến hiệu quả NPD trong nghiên cứu định tính
2 O: Các biến được ủng hộ/tác động tích cực đến hiệu quả NPD trong nghiên cứu định lượng
3 ɸ: Biến quan sát không được ủng hộ/tác động tiêu cực trong nghiên cứu
Trang 40Chúng tôi có các chương trình cải tiến
liên tục bao gồm cả nhà cung cấp lớn X X O O O
Gắn kết nội bộ
Nhóm thiết kế phát triển sản phẩm mới
thường tương tác với các bộ phận khác
trong công ty (sản xuất, tiếp thị )
Nhiều bộ phận chức năng khác nhau thì
gắn kết vào giai đoạn đầu của quá trình
phát triển sản phẩm mới
Nhiều bộ phận chức năng khác nhau thì
gắn kết vào quá trình tạo ra ý tưởng sản
phẩm mẫu
Ý tưởng về sản phẩm mẫu được phát
triển như là kết quả của việc gắn kết
cùng nhau giữa các bộ phận khác
Nguồn: Tổng hợp bởi tác giả, 2019
2.3.3 Tổng kết một số nghiên cứu liên quan KIM
Sự quan trọng của quản lý tri thức trong hoạt động doanh nghiệp đã được nhiều nghiên cứu nhấn mạnh Các công ty luôn nỗ lực để mang những thông tin vào trong quá trình đổi mới sản phẩm của họ Các khó khăn trong cạnh tranh của doanh nghiệp ngày càng cao do quá trình thay đổi nhanh của thị trường, nhu cầu của khách hàng, công nghệ…do đó các doanh nghiệp cần tìm kiếm, tích hợp và khai thác các nguồn tri thức để vận dụng trong quá trình vận hành doanh nghiệp nói chung, cũng như vận dụng trong quá trình NPD của doanh nghiệp nói riêng Để KI mang lại hiệu quả cho quá trình NPD, doanh nghiệp cần tích hợp cả nguồn tri thức ẩn lẫn tri thức hiện từ các tổ chức đối tác, cá nhân bên trong lẫn ngoài doanh nghiệp Trong quan hệ với nhà cung ứng, KI đối với loại tri thức hiện thông qua sự trao đổi thông tin kỹ thuật như giải quyết vấn đề, nâng cao chất lượng sản phẩm và quy trình Đối với loại tri thức
ẩn, thì tích hợp tri thức cần có sự cam kết cao của các bên trong các dự án phát triển
Nhà cung ứng đóng vai trò trong việc cải tiến sản phẩm như góp phần cải thiện chất lường và giảm giá thành hay đóng vai trò trong đổi mới sản phẩm mang tính độ phá trong thiết kế cũng như giải pháp công nghệ Tiếp cận tích hợp tri thức với nhà cung ứng được có thể có cách tiếp cận khác nhau: 1) chia sẻ và kết hợp tri thức diễn
ra giữa hai đối tác; 2) chia sẻ tri thức giữa hai đối tác nhưng kết hợp tri thức lại thực hiện diễn ra ở trong nội bộ doanh nghiệp Với mỗi cách tiếp cận khác nhau sẽ phụ