DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 1: Lưu lượng nước thải khối nhà công nhân Bảng 2: Lưu lượng nước thải khối nhà giải trí Bảng 3: Lưu lượng nước thải khối nhà trẻ Bảng 4: Lưu lượng nước thải toàn kh
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỒ ÁN 5
CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI 11
CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 30
CHƯƠNG 4 : KHÁI TOÁN TOÀN BỘ HỆ THỐNG 80
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 2DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Lưu lượng nước thải khối nhà công nhân
Bảng 2: Lưu lượng nước thải khối nhà giải trí
Bảng 3: Lưu lượng nước thải khối nhà trẻ
Bảng 4: Lưu lượng nước thải toàn khu
Bảng 5: Lưu lượng nước thải thoát ra các hố ga tính toán
Bảng 6: Độ dốc tối thiểu
Bảng 7: Vận tốc tối thiểu
Bảng 8: Tổn thất áp lực
Bảng 9: Tính toán thủy lực các tuyến ống
Bảng 10: Phân bố lưu lượng trong ngày
Bảng 11: Thông số đầu vào, đầu ra của nước thải
Bảng 12: Hiệu suất lắng
GVHD: Lâm Vĩnh Sơn
Trang 3DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1: Chi tiết hố ga
Hình 2: Cấu tạo mối sảm ống
Hình 3: Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải khu Kí túc xá Dung Quất- Quảng Ngãi
Hình 4: Sơ đồ phân phối khí
Bản vẽ 01: Vạch tuyến mạng lưới thoát nước
Bản vẽ 02: Trắc dọc tuyến cống 1
Bản vẽ 03: Trắc dọc tuyến cống 2
Bản vẽ 04: Trắc dọc tuyến cống 3
Bản vẽ 05: Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước
Bản vẽ 06: Chi tiết song chắn rác-bể điều hòa
Bản vẽ 07: Chi tiết bể lắng I -bể Aerotank
Bản vẽ 08: Chi tiết Bể lắng II- tổng mặt bằng trạm xử lý
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Các hoạt động của con người luôn gắng liền với viêc sữ dụng nước chocác mục đích khác nhau Song song với nhu cầu sữ dụng đó, con người thải raloại nước thải tương ứng có chứa các chất gay ô nhiểu sau quá trình sữ dụng
Nếu không được quản lí và kiểm soát tốt và không có biện pháp xữ lýhữu hiệu thì các dòng thải đoảnh hưởng rất lớn đên môi trường xung quanh vàđặt biệt ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của con người
Để bảo vệ môi trường và duy tri môi trường sống trong lành thì ta phải
ý thức được tầm quan trong của việc xử lý nước thải trước khi đưa ra môitrường xung quanh
GVHD: Lâm Vĩnh Sơn
Trang 5CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỒ ÁN
1.1 Căn cứ lập đồ án
- Căn cứ luật đất đai
- Căn cứ nghị định số 36/CP của chính phủ ngày 24/04/1997 củachính phủ về ban hành quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệcao
- Căn cứ quyết định số 707/QD-TTg ngày 26/08/2002 của Thủtướng chính phủ về việc phê duyệt qui họach chi tiết cảng biển Dung Quấtđến năm 2010 ( thuộc nhóm cảng biển TrungTrung bộ)
- Căn cứ Quyết định số 2824//QD – Ubngày 20/09/2004 củaUBND tỉnh Qủang Ngãi về việc qui họach chi tiết khu du lịch sân thái VạnTường
- Căn cứ đường phía Đông khu đất Tycoons đã phê duyệt tại quyếtđịnh số 181/QD-BQL ngày 27/04/2006 của trưởng ban quản lý KKT DungQuất
- Căn cứ giấy chứng nhận đầu tư số 651042000009 do Bộ KếHọach và đầu tư cấp ngày 08/09/2006 cho Công ty TNHH TycoonsWorldwide Steel Việt Nam
- Căn cứ Biên bản ghi nhớ giữa UBND tỉnh Quảng Ngãi, Banquản lý Khu kinh tế Dung Quất và Công ty TNHH Tycoons Worldwide SteelViệt Nam tại Khu kinh tế Dung Quất ngày 15/09/2006
Trang 61.2 Mục tiêu lập đồ án
- Thiết kế hệ thống thoát nước thải khu KTX Dung Quốc
- Thiết kế hệ thống xữ lí nước thải khu KTX Dung Quốc đạt chuẩnquốc gia trước khi thải ra môi trường
1.3 Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4474:1987 Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống thoát nước bêntrong
- TCXD 51:1984 Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống thoát nước bênngoài
- TCVN 5945:2005 Nước thải công nghiêp- Tiêu chuẩn thải
1.4 Tổng quan về khu vực thiết kế
Trang 7- Khu đất tương đối bằng phẳng, được chia cắt bởi những bờ cát Chủ yếu là cát.
1.4.3 Khí hậu thủy văn.
- Khí hậu Dung Quất chia làm 2 mùa rỏ rệt: mùa khô và mùa mưa
Trang 81.4.3.3 Độ ẩm.
- Độ ẩm tuyệt đối trung bình : 28,7 mb
- Độ ẩm tương đối trung bình : 85%
- Lớp 2 : Cát pha lẫn dăm sạn , màu xám vàng , xám trắng, trạnhthái chặt vừa đến chặt, lớp này có chiều dày 3.6m khả năng chịu tải khá
- Lớp 3 : Đá granit màu xám vàng , xám trắng, đá phong hóa nứt
nẻ mạnh, chiều dày lớp này có chiều dày 1.6m lớp chịu tải trung bình
- Lớp 4 : Đá granit màu xám trắng , xám đen, ít nứt nẻ, cấu tạokhối, kết tinh hạt khô cao độ này gặp lớp biến đổi từ -3.1 đến 7.6m
GVHD: Lâm Vĩnh Sơn
Trang 9Kêt luận : Địa hình tương dối bằng phảng, địa chất thủy văn tại thời điểm khảo sát trong các hố khoan dưới đất dao động ở độ sâu 1.3m đến 2.1m
so với cao độ mặt đất tự nhiên Kết quả thí nghiệm cho thấy nước dưới đất không có tính ăn mòn đối với BTCT
1.4.5 Hiện trạng sữ dụng đất.
- Khu đất quy hoạch có diện tích: 13.3 ha phần lớn là đất trồngcây công nghiệp lâu năm, còn lại là đất bằng chưa sử dụng
1.4.6 Hiện trạng dân cư và kiến trúc xây dựng.
- Trong khu quy hoạch có khoảng vài căn nhà bán kiên cố (cấp 4)
và một căn nhà tạm, đa số là nông dân
- Trong khu quy hoạch không có hệ thống cấp điện hoàn chỉnh, chỉ
có đường điện 110 KVA chạy ngang và các đường điện hạ thế nhỏ cung cấp cho vài hộ dân trong khu
1.4.7.3 Cấp nước.
- Trong khu quy hoạch chưa có hệ thống cấp nước
1.4.7.4 Thoát nước.
Trang 10- Trong khu quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước Nước chủyếu thoát theo địa hình tự nhiên xuống kênh rạch thoát về hướng biển.
1.4.7.5 Cây xanh.
- Trong khu quy hoạch chủ yếu là đất nông nghiệp, cây xanh côngcộng hầu như không có
1.4.7.6 Rác- vệ sinh môi trường.
- Rác sinh hoạt chưa có biện pháp xử lý, chủ yếu được chôn lấp, ủphân
1.4.8 Nhận xét chung về điều kiện xây dựng.
Thuận lợi:
- Vị trí nằm trong Khu kinh tế Dung Quất thuộc tỉnh Quảng Ngãi,
hệ thồng hạ tầng sẽ rất thuận lợi sau khi hệ thống giao thông khi khu kinh tế Dung Quất hình thành, trục đường nhựa nối từ Tỉnh lộ 10 vượt kênh An Hạ vào khu quy hoạch đáp ứng được nhu cầu giao thông cho hoạt động CN, dân
GVHD: Lâm Vĩnh Sơn
Trang 11CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI
Số phòng trên 1 tòa nhà: 238 phòng
Số nhân viên trong 1 phòng :4 ngườiTiêu chuẩn dùng nước: 150l/ng.ngđKhối nhà trẻ : 1000 học sinh
Khu thể thao
Trang 122.1.1 Lưu lượng nước thải khối nhà công nhân điển hình.
2.1.1.1 Lưu lượng nước thải
Tính lưu lượng nước thải.
B.Lưu lượng lớn nhất ngày đêm cho công trình 183.2 m3/ngđ Lượng nước thải sinh hoạt cho công trình 152.6 m3/ngđ
Bảng 1: Lưu lượng nước thải khối nhà công nhân
2.1.1.2 Lưu lượng nước thải tính toán
- Khối nhà AB(điển hình) chia thành 4 điểm thoát nước với số
lượng thiết bị vệ sinh mỗi điểm như sau:
Bồn câu: 36 bộLavabo :36 bộTắm hương sen :36 bộ
- Lưu lượng nước cấp tính toán:
GVHD: Lâm Vĩnh Sơn
Trang 13q c =0.2.×α.×
Với: α= 2.5 , N= 65 đương lượng
) / ( 06 4 65 5 2 2
q c = × × =
- Lưu lượng nước thải tính toán:
dc c
Vơi: Qt : lưu lượng nước thải tính toán
Qc: lưu lượng nước cấp
Qdc : lưu lượng thải thiết bị lớn nhất, qdc =1,6 (lưu lượng thước thải bồn cầu)
)/(66.56.106
2.1.2 Lưu lượng nước thải khối nhà giải trí.
2.1.2.1 Lưu lượng nước thải
.Tính lưu lượng nước thải.
Bảng 2: Lưu lượng nước thải khối nhà giải trí
2.1.2.2 Lưu lượng nước thải tính toán
Trang 14- Khối nhà giải trí (điển hình) chia thành 2 điểm thoát nước với số lượng thiết bị vệ sinh mỗi điểm như sau:
Bồn câu: 116 bộLavabo :116 bộTắm hương sen :116 bộ
- Lưu lượng nước cấp tính toán:
N
qc = 0 2 × α ×
Với: α= 2.5 , N= 123 đương lượng
) / ( 28 7 213 5
2 2
- Lưu lượng nước thải tính toán:
dc c
Q = +
Vơi: Qt : lưu lượng nước thải tính toán
Qc: lưu lượng nước cấpQdc : lưu lượng thải thiết bị lớn nhất, qdc =1,6 (lưu lượng thước thải bồn cầu)
)/(86.86.128
2.1.3 Lưu lượng nước thải khối nhà trẻ.
2.1.3.1 Lưu lượng nước thải
GVHD: Lâm Vĩnh Sơn
Trang 15Tính lưu lượng nước thải.
B.Lưu lượng lớn nhất ngày đêm cho công trình 24 m3/ngđ Lượng nước thải sinh hoạt cho công trình 20 m3/ngđ
Bảng 3: Lưu lượng nước thải khối nhà trẻ
2.1.3.2 Lưu lượng nước thải tính toán
- Khối nhà nhà trẻ (điển hình) chia thành 2 điểm thoát nước với số lượng thiết bị vệ sinh mỗi điểm như sau:
Bồn câu: 40 bộLavabo : 40 bộTắm hương sen :40 bộ
- Lưu lượng nước cấp tính toán:
N
q c = 0.2.×α.×
Với: α= 2.5 , N= 123 đương lượng
)/(28.42.735
.2.2
- Lưu lượng nước thải tính toán:
dc c
Trang 16Vơi: Qt : lưu lượng nước thải tính toán
Qc: lưu lượng nước cấp
Qdc : lưu lượng thải thiết bị lớn nhất, qdc =1,6 (lưu lượng thước thải bồn cầu)
)/(86.56.128
2.1.4 Tổng lưu lượng nước thải trên toàn khu.
2.1.4.1 Lưu lượng nước thải
Tính tổng lưu lượng nước thải.
Tên
Lưulượngnước thải
Số lượngđơn vị Tổng Khối nhà công nhân(m3/ngđ) 183.2 8 1465.6
A.Lưu lượng trung bình lớn nhất ngày đêm
Bảng 4: Lưu lượng nước thải khối nhà công nhân
2.2 Vạch tuyến mạng lưới
2.2.1 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới.
Hệ thống thoát nước thường được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, trong trường hợp đặt cống quá sâu phải dùng máy bơm bơm lên sau đó cho tiếp tục tự chảy.Vạch tuyến mạng lưới cần tiến hành theo các nguyên tắc sau :
GVHD: Lâm Vĩnh Sơn
Trang 17- Phân chia lưu vực thoát nước
- Xác định vị trí trạm xữ lí và nước xả vào nguồn
- Vạch tuyến ống nước chính , ống góp lưu vực, ống góp đường phố
- Phải hết sứ lợi dụng địa hình , đặt ống theo chiều nước thự chảy
từ nơi phía đất cao đến phía có đất thấp của lưu vực thoát nước , bbảo đảm lưu lượng nước thải lớn nhất tự chảy, tránh đào đắp nhiều, tránh dặt nhiều trạm bơm lảng phí
- Đặt ống hợp lí sau cho tổng chiều dài của ống là nhỏ nhất , tránh trường hợp nước chảy vòng vo
- Các ống góp chính đổ về trạm xử lí và cửa xả vào nguồn Trạm
xử lí phải đặt ở vị trí thấp so với địa hình khu vực nhưng không bị ngập lụt Phải cuối hướng gió chính chủ đạo vào mùa hè, cuối nguồn nước , đảm bảo khoảng cách xa dân cư , xí nghiệp công nghiệp khoảng 500 m
- Giảm đến mức tối thiểu ống chui qua sông hồ , cầu phà , đường giao thông và các công trình ngầm Việc bố trí ống thoát nước phải biết kết hợp chặc chẻ với các công trình ngầm khác
- Vạch tuyến mạng lưới cho hợp lí là một việc làm khá phức tạp trong thực tế thường không thoả mảng các yêu cầu đặt ra Tuy nhiên cần đảm bảo các nguyên tắt chủ yếu khi vạch sơ đồ mạng lưới và đảm bảo sự hợp lí nhất có thể
2.2.2 Sơ đồ vạch tuyến mạng lưới.
(xem bản vẽ 01)
2.3 Tính toán thủy lực
2.3.1 Lưu lượng tại các điểm tính toán.
Trang 18Bảng5: Lưu lượng nước thải thoát ra các hố ga tính toán
Lưu lượng tính toán
Lưu lượng nút (l/s)
Lưu lượng nút (m3/s)
Trang 192.3.2 Tính toán thủy lực tuyến ống điển hình
- Dựa theo tiêu chuẩn ngành chọn độ dốc, vận tốc nhỏ nhất, tổn thất áp lực
Trang 20Tính toán tuyến ống điển hình 01 – 02 – 03 – 04 – 05 – 06
Công thức tính toán đường ống như sau:
doanongsau nut
tinhtoan q q
- Lưu lượng đoạn ống 01-02 ( l/s)
86 8 0 86
= +
= nut doanongsau
tinhtoan q q q
Với qtamtrung : lưu lượng tập trung tại nút 01 là:8.86(l/s)
qongsau : lưu lượng của đoạn ống sau nút 01, qcq= 0
- Lưu lượng trên đoạn ống 02-03:
)/(52.1486.866
q q
Với qtamtrung : lưu lượng tập trung tại nút 02 là:5.66(l/s)
qongsau : lưu lượng của đoạn ống sau nút 01; qongsau = 8.86(l/s)
- Lưu lượng trên đoạn ống 03-04:
)/(18.2066.552
q q
q tinhtoan = nut + doanongsau = + =
Với qtamtrung : lưu lượng tập trung tại nút 03 là:5.66(l/s)
qongsau : lưu lượng của đoạn ống sau nút 01; qongsau = 14.52(l/s)
GVHD: Lâm Vĩnh Sơn
Trang 21- Lưu lượng trên đoạn ống 04-05:
)/(84.2566.518
q q
q tinhtoan = nut + doanongsau = + =
Với qtamtrung : lưu lượng tập trung tại nút 04 là:5.66(l/s)
qongsau : lưu lượng của đoạn ống sau nút 01; qongsau = 20.18(l/s)
- Lưu lượng trên đoạn ống 05-06:
)/(5.3166.584
q q
q tinhtoan = nut + doanongsau = + =
Với qtamtrung : lưu lượng tập trung tại nút 05 là:5.66(l/s)
qongsau : lưu lượng của đoạn ống sau nút 01; qongsau = 20.18(l/s)
(Tương tự tính cho các đoạn ống khác, kết quả xem bảng 9)
Trang 22Bảng 9: Tính tốn thủy lực các tuyến ống
Chie àu dài
L (m)
Khoả ng cách cộng dồn
Vậ n tốc
tính toá n (m/s )
Đườ ng kính tính toán (mm)
Đườ ng kính chọn (mm )
Độ dốc cốn
g i
Độ đầy
Tổ n tha át áp lực (m)
Cao độ (m) Chiều
sâu chôn cống h/
d
h (m)
Mặt đất
TK Đáy cống
Lưu lượn g nút (l/s)
Lưu lượng đoạn ống (l/s)
Đầu Cuố
i Đầu Cuối
Đầ u
Cuo ái
Trang 272.4 Chi tiết mạng lưới
2.4.1 Chi tiết hố ga.
GVHD: Lâm Vĩnh Sơn
Trang 29Hình 1: Chi tiết hố ga
2.4.2 Chi tiết mối nối ống.
- Hệ thống thốt nước thải sinh hoạt ta dùng ống Bêtơng đúc sẵn, loại một đầu trơn một đầu loe sản xuất bằng khuơn đứng cĩ dầm chấn rung, ống dài từ 1 -> 4m và nối cống bằng phương pháp nối miệng bát Khi nối miệng bát ta xảm ống thật kỹ để khơng bị rĩ nước Mối xảm gồm hai lớp
- Lớp thứ nhất : Sợi đai tẩm Bitum (nhựa đương) chiếm ½ chiều dài mối xảm và ta quấn dây đai từ 2 -> 3 vịng
- Lớp thứ hai là Ximăng amiăng: Gồm 70% Ximăng và 30 % sợi amiăng
1 - vữ a xi mă ng amiă ng
300
Hình 2: Cấu tạo mối sảm ống
GVHD: Lâm Vĩnh Sơn
Trang 30CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
- Đã đưa vào sự dụng công trình A-B
- Yêu cầu trạm xữ lí phải là công trình ngầm, tránh phá vỡ
mỹ quan kiến
3.2 Thông tin nguồn nước thải
3.2.1 Thông tin nguồn thải.
- Mỗi khối nhà có 4 bể tự hoại nằm 4 góc công trình
- Nước từ thiết bị vệ sinh (bồn cầu, tiểu treo) được đưa vào ngăn chứa bể tự hoại và qua quá trình xử lý sơ bộ trước khi đưa về trạ xử lí tập trung
- Nước bẩn từ thiết bị về sinh (lavabo, phiểu thu ) được thu gom
và đưa ra hố ga sau bể tự hoại
- Nước thải từ nhà bếp qua bể tách dầu sơ bộ và được bơm ra hố
ga thoát nước thải sinh hoạt dẫn về trạm xử lí tập trung
GVHD: Lâm Vĩnh Sơn
SVHT : Nguyễn Ngoc Hùng Trang 30
Trang 313.2.2 Công suất trạm xử lý.
Tính tổng lưu lượng nước thải.
A.Lưu lượng trung bình lớn nhất ngày đêm 1626.6 m3/ngđ
Chọn công suất trạm xử lý nước cần thiết kế là 2000 (m 3 /ngày đêm)
Bảng 10: Phân bố lưu lượng trong ngày
Trang 323.2.3 Thông số đầu vào và giá trị đầu ra của hệ thống xử lý.
Tính chất nước thải đầu ra phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B.Bảng 11: Thông số đầu vào, đầu ra của nước thải
Giá trị Trung
Trang 33- Là các phương pháp sử dụng các thiết bị, máy móc nhằm
xử lý một phần các chất ô nhiễm có trong nước thải Ví dụ như quá trìnhtách rác ra khỏi nước thải, lắng cặn, lọc …
- Các thiết bị thông dụng loại này như máy tách rác, songchắn rác, máy nghiền rác, máy ép bùn, các loại thiết bị lắng, lọc ( lọc cát,lọc than… )
GVHD: Lâm Vĩnh Sơn
Trang 343.3.2 Phương pháp hóa lý.
- Là phương pháp ứng dụng các quá trình hoá lý để xử lýnước thải, nhằm giảm một phần các chất ô nhiễm ra khỏi nước thải
- Phương pháp hoá lý chủ yếu là phương pháp keo tụ ( keo
tụ bằng phèn, polymer ), phương pháp đông tụ, phương pháp tuyển nổi…dùng để loại các chất lơ lửng ( SS ), độ màu, độ đục, COD, BOD, dầu mỡ,
… có trong nước thải
3.3.3 Phương pháp hóa học.
- Là các phương pháp dùng các phản ứng hoá học đểchuyển các chất ô nhiễm thành các chất ít ô nhiễm hơn, chất ít ô nhiễmthành các chất không ô nhiễm
- Ví dụ như dùng các chất oxi hoá như Ozone, H2O2, O2,Cl2 … để oxi hoá các chất hữu cơ, vô cơ có trong nước thải
- Phương pháp này thường có giá thành xử lý cao nên cóhạn chế sử dụng Thường chỉ sử dụng khi trong nước thải tồn tại các chấthữu cơ, vô cơ khó phân huỷ sinh học Thường áp dụng cho các loại nướcthải như: nước thải rò rỉ rác, nước thải dệt nhuộm, nước thải giấy…
GVHD: Lâm Vĩnh Sơn
SVHT : Nguyễn Ngoc Hùng Trang 34
Trang 35- Đây là phương pháp phổ biến và thông dụng trong các quytrình xử lý nước thải vì có ưu điểm là giá thành thấp, dễ vận hành.
- Các công trình đơn vị xử lý sinh học hiếu khí như:Aerotank, bể lọc sinh học hiếu khí có giá thể không ngập nước, bể lọc sinhhọc hiếu khí có giá thể ngập nước, bể lọc sinh học tiếp xúc quay – RBC( Rotating biological contact )
- Các công trình đơn vị xử lý sinh học kị khí như: UASB( Upflow Anaerobic Sludge Blanket ), bể sinh học kị khí dòng chảy ngược,
bể sinh học kị khí dòng chảy ngược có tầng lọc ( Hybrid Digester ), bể kịkhí khuấy trộn hoàn toàn, bể mê tan
3.4 ĐỀ XUẤT DÂY CHUYỀN XỬ LÝ.
GVHD: Lâm Vĩnh Sơn
Trang 36NƯỚC THẢI VÀO
BỂ LẮNG ĐỢT I BỂ ĐIỀU HÒA
BỂ AEROTANK
NGUỒN TIẾP NHẬN MÁY THỔI KHÍ SONG CHẮN RÁC
BÙN CHÔN LẤP
RÁC CHÔN LẤP NƯỚC TUẦN HOÀN
HOẶC BÓN RUỘNG
(MÁY VỚT RÁC)
KHỬ TRÙNG CLO
SỤC KHÍ
BỂ LẮNG ĐỢT II
MÁY ÉP BÙN
BỂ NÉN BÙN
Hình 3: Sơ đồ cơng nghệ trạm xử lý nước thải khu kí túc xá Dung Quất- Quảng Ngãi
3.5 Tính tốn các hạng mục cơng trình
GVHD: Lâm Vĩnh Sơn
SVHT : Nguyễn Ngoc Hùng Trang 36
Trang 373.5.1 Song chắn rác.
3.5.1.1 Mô tả công trình
- Nước thải được dẫn qua song chắn rác với vận tốc V < 1 m/s, rác được giữ lại ở phía trước song chắn rác và ứ đọng dần dần gây ra tổn thất áp lực
- Kích thước rác được giữ lại ở phía trước song chắn rác tùythuộc vào khe hở giữa các thanh song chắn rác
- Để tránh tổn thất cột áp cần phải thường xuyên lấy rác ra khỏi song chắn rác
- Rác sau khi vớt lên có thể thu gom và chuyển đến bãi rác hoặc nghiền nhỏ bằng máy nghiền chuyên dùng
- Lượng nước công tác phục vụ cho máy nghiền rác phụ thuộc vào chế độ hoạt động của máy và vào khoảng 6 ÷ 12 m3/ tấn rác
- Ta chọn song chắn rác kết hợp với máy vớt rác
3.5.1.2 Tính toán công trình
- Số khe hở giữa các thanh
V h b
k q
qmax : Lưu lượng lớn nhất của nước thải (m3/s ); qmax=0.0306 (m3/s );
b : Chiều rộng khe hở giữa các thanh ( m ); chọn b = 0.01 mm
hl : chiều sâu lớp nước qua song chắn rác ( m ); chọn hl = 0.4 ( m )
GVHD: Lâm Vĩnh Sơn
Trang 38V : Tốc độ nước qua song chắn rác ( m/s ); chọn V = 0.5 ( m/s ).
Ko : Hệ số kể đến độ thu hẹp dòng chảy khi dùng cào cơ giới ;k0=1.05
32 5 0 2 0 01 0
05 1 0306 0
k q n
l
- Chiều rộng tổng cộng của song chắn rác:
Bs = (n – 1)xs + bxnTrong đó :
S : Bề dày của thanh song chắn rác ,chọn thanh hình tròn đường kính s = 1 ( cm ) = 0.01 ( m )
Bs = (32– 1)x0.01 + 0.01x32 = 0.63 ≈ 0.7 ( m ) chọn 1.0m
- Chiều dài đoạn mương mở rộng phía trước song chắn rác:
) ( 549 0 20 2
6 0 0 1
tg tg
B B
6 0 2
Trang 39- Chiều dài xây dựng của mương đặt song chắn rác là :
) ( 90 1 3 0 0 1 6 0
5 0 52 1 2
2 1
01 , 0 (
79 , 1 sin )
Vmax : Tốc độ nước qua song chắn rác ( m/s ); chọn Vmax = 0,5 ( m/s )
- Chiều cao xây dựng song chắn rác là :
) ( 92 0 5 0 02 0 4 0 5 0
10128 7
1000 365
ngd m N
Trang 40Ntt : số người sử dụng hệ thống ; Ntt = 10128 ( người )
Với dung trọng của rác : 750 kg/m3, trọng lượng rác sẽ là :
P = 750x0.194 = 145.5 ( kg/ngày.đêm )Sau khi song chắn rác, hàm lượng chất lơ lững (Cll=290mg/l) và BOD (Lbd=272.2mg/l) của nước thải giảm 4% Hàm lượng cặn lơ lững và BOD là:
) / ( 4 278 290
% 4 290
% 4
) / ( 3 261 2 272
% 4 2 272
% 4
và nồng độ chất bẩn cho tương đối ổn định cho các quá trình xử lí sau này
- Trong bể có tiến hành sục khí để xáo trộn đều nước thải và tránh
sự lắng của các chất bẩn xảy ra trong bể
3.5.2.2 Tính toán công trình
- Cao trình miệng bể so với mặt đất : -1.5m
Thời gian lưu nước ( tính theo Qmax ):chọn T =3h Thể tích nước lưu trong bể :
) ( 250 24
3 2000 24
3
m T
Q W