thực trạng về tình hình tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty Thơng mại và sản xuất nhựa Đông á2.1: giới thiệu chung về công ty TM- SX Nhựa Đông á 2.1-1: quá trì
Trang 1thực trạng về tình hình tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty Thơng mại và sản xuất nhựa Đông á
2.1: giới thiệu chung về công ty TM- SX Nhựa Đông á
2.1-1: quá trình hình thành và phát triển của công ty
công ty thơng mại - sản xuất nhựa đông á hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất vật liệu xây dựng và hàng trang trí nội thất bằng nhựa , buôn bánthiết bị máy móc vật t ngành nhựa , dịch vụ đại lý , ký gửi hàng hoá Công
ty đợc cấp giấy phép kinh doanh vào ngày 16/2/2001 số 0102002000 do sở
kế hoạch và đầu t Hà Nội cấp
trụ sở chính: 41 hàng nón - hoàn kiếm - hà nội
văn phòng giao dịch: số 220 khâm thiên - hà nội
nhà máy sản xuất : km 16- quốc lộ 1A- liên ninh - thanh trì - hà nội ngành nghề kinh doanh: sản xuất các tấm trần nhựa , cửa nhựa các loại ,nẹp trang trí , hạt nhựa các màu
những năm đầu t kể từ khi thành lập công ty cũng gặp phải nhiều khókhăn , nhng vời sự nỗ lực không ngừng phấn đấu của đội ngũ cán bộ côngnhân viên Với sự cố gắng này công ty đã đạt đợc thành tích sản xuất kinhdoanh từ năm 2001 đến tháng9 năm 2003:sản phẩm của công ty luôn đợcngời tiêu dùng tín nhiệm bình chọn là “ hàng Việt Nam chất lợng cao” dobáo Sài Gòn tiếp thị tổ chức, và công ty đã nhận đợc Huy chơng vàng tạihội trợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam, Huy chơng vàng hội trợ hàngchất lợng cao phù hợp tiêu chuẩn
Đạt đợc thành tích trên là do công ty luôn quan tâm đến việc đầu tdây chuyền công nghệ sản xuất cửa nhựa lõi thép để phục vụ thị trờng trongnớc và xuất khẩu bổ sung vốn điều lệ lập dự án liên doanh liên kết đối tácnớc ngoài xây dựng nhà máy khu công nghiệp Ngọc hồi thanh lý đợc chínhthức phê duyệt từ UBNDTP-HN
2.1-2:chức năng , nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy
_ Chức năng:
Nhựa là loại sản phẩm đợc tiêu thụ khá mạnh trên thị trờng với côngdụng :nhẹ , rẻ,nhiều chủng loại , dễ sử dụng Hàng năm nhà máy đã cho sảnxuất hàng loạt sản phẩm với nhiều chủng loại và kích cỡ khác nhau Khôngnhững phục vụ nhu cầu đời sống của con ngời mà nó còn phục vụ một lợnglớn các sản phẩm cho xây dựng:tấm trần nhựa ,cửa nhựa và các loại hạt ,
1
Trang 2nẹp trang trí , hạt nhựa các màu …Điều này cho thấy nhà máy nhựa Đông áĐiều này cho thấy nhà máy nhựa Đông á
có chức năng rất quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam nói chung và cácngành công nghiệp , từng con ngời nói riêng
_Phơng hớng sản xuất của nhà máy:
phơng hớng của nhà máy trong sản xuất kinh doanh hiện nay và cácnăm sau này là không ngừng tái sản xuất mở rộng đầu t theo chiều sâu đểnâng cao chất lợng sản phẩm , mở rộng sản xuất với phơng châm sản xuất
và tiêu thụ Những sản phẩm mà thị trờng đang cần nhằm tạo nên vị trí vàkhả năng cạnh tranh với các sản phẩm khác trên thị trờng trong nớc cũng
nh nớc ngoài
_Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy :
hiện nay nhà máy đang chuyên sâu và sản xuất ra những mặt hàng cókích cỡ lớn , trọng lợng cao và những sản phẩm có tính chất kỹ thuật phứctạp nhằm phục vụ các ngành xây dựng , công nghiệp và dân dụng …Điều này cho thấy nhà máy nhựa Đông á
2.1-3:Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý ở công ty nhựa đông á
*Về trang thiết bị :
để có thể sản xuất ra đợc các mặt hàng nh vặy phải đòi hỏi doanhnghiệp có hệ thống máy móc thiết bị tơng đối hiện đại và ổn định Điều nàythể hiện qua việc đầu t 4256000000đ cho việc mua sắm Máy móc thiết bịnày chủ yếu đợc nhập từ Đài Loan Đây là quốc gia đi đầu trong lĩnh vựccác sản phẩm nhựa Dới đây là danh mục các máy móc thiết bị mà nhà máy
đã nhập và sử dụng :
2
Trang 3l-đơn giá
chất ợng
l-thành tiền
nam
việc đầu t này nhằm mục đích bắt kịp đợc với khả năng cạnh tranh giữa sản
phẩm của nhà máy với các sản phẩm khác trên thị trờng cũng nh bắt kịp
đ-ợc với trình độ tiên tiến của các nớc khác trong khu vực
Hiện nay tất cả các máy móc thiết bị của nhà máy đều đang đợc huy
động để sản xuất sản phẩm với công suất tơng đối lớn Cả 5 dây chuyền
công nghệ của nhà máy đều đã đi vào sản xuất ồn định Đặc điểm của các
dây chuyền công nghệ này là có thể sản xuất đuợc nhiều loại sản phẩm
nhựa khác nhau và khi thay đôỉ mẫu mã mặt hàng khác không đòi hỏi phải
thay đổi nhiều bộ phận của dây chuyền công nghệ mà chỉ cần thây đổi
khuôn sản phẩm còn bộ phận chính lầ bộ phận ép thì hoàn toàn không thay
đổi .Nhờ vậy mà danh mục sản phẩm của nhà máy ngày càng đợc mở
rộng Tính đến thời điểm này nhà máy đã sản xuất đợc hơn 30 loại sản
3
Trang 4Quản đốc
phẩm mỗi loại đều có mục đích và công dụng khác nhau Tất cả các sảnphẩm của nhà máy chủ yếu là đợc sản xuất từ các loại polime cao cấp cùngvới một loạt các dây chuyền sản xuất tơng đối hiện đại nhà máy đã ,
đang ,và sẽ cho ra những sản phẩm hết sức đa dạng và phong phú
+tổ trởng tạo hạt chịu trách nhiệm về các công đoạn tạo hạt, tổ trởng
tổ invà tổ trởng tổ ép chịu trách nhiệm về các công đoạn ở tổ in và tổ ép
+tổ trởng tổ sản xuất cửa nhựa và sản xuất cửa lõi thép thì phải chịutrách nhiệm về
quá trình sản xuất
2.1.3.3:Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Để đảm bảo yêu cầu cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác
đầy đủ, phát huy trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, công ty Thong mạisản xuất Nhựa Đông á tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tậptrung
Theo mô hình kế toán này toàn bộ công tác kế toán tài chính đều đợcthực hiện ở phòng tài chính kế toán ở công ty từ khâu lập chứng từ gốc ,ghi
4
Trang 5Kế toán
sản xuất
Kế toán ngân hàng
Kế toán công nợ
Kế toán XNK
Kế toán tổnghợp
Kho
BTP
Kho TP
Kho ccdc
Kho NVL
Kho Phế liệu
Khoh oá
chất t
***
*
gh
jgj
Kế toán tr ởng
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký Đặc biệt Sổ Nhật ký chung Sổ thẻ kế toán chi tiết
sổ kế toán , tập hợp chứng từ vào máy tính , tạo lập sổ cái , lập báo cáo kếtoán
Kế toán trởng là ngời giúp việc cho giám đốc về công tác chuyênmôn Phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm trớc cấp trên về chấp hànhpháp luật , thể lệ tài chính hiện hành Kế toán trởng là ngời phụ trách chung, kiểm tra công tác kế toán tài chính , kiểm tra tình hình hoạch toán , tìnhhình khai thác các khả năng tiềm tàng , cung cấp các thông tin tài chínhchính xác , kịp thời để ban giám đốc ra quyết định kinh doanh.Mặt khác kếtoán trởng còn có trách nhiệm báo cáo quyết toán tham mu cho giám đốc vềpháp luật hiện hành về chế độ quản lý của nhà nớc ban hành cho phù hợpvới tình hình sản xuát
kinh doanh của công ty Bộ máy kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
sơ đồ2: Bộ máy kế toán của công ty Thơng mại sản xuất nhựa đông á:
Hình thức sổ kế toán đợc nhà máy áp dụng:
Căn cứ vào tình hình thực tế, đặc điểm công tác quản lý và tổ chứcsản xuất cùng với trình độ nghiệp vụ chuyên môn của nhân viên kế toán.Nhà máy nhựa Đông á đã tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức nhất kýchung với hệ thống các sổ bao gồm: Sổ nhất ký đặc biệt, thẻ kế toán chi tiết
và sổ cái các loại tài khoản có liên quan thể hiện qua các sơ đồ trình tự ghi
sổ kế toán và các mẫu kế toán
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung của
Công ty TM – sản xuất nhựa Đông á. sản xuất nhựa Đông á.
u
5
Trang 6Khoh oá
chất t
***
*
gh
jgj
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cấn đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
6
Trang 72.1.3.4 Đặc điểm quy trình công nghệ
Mặc dù các sản phẩm sản xuất ra các mục đích và công dụng khácnhau nhng hầu hết các sản phẩm nhà máy đều đợc sản xuất theo một dâychuyền công nghệ tơng đối giống nhau
Dới đây là sơ đồ quy đình công nghệ sản xuất chung
Sơ đồ 4: Sơ đồ quy trình công nghệ
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của nhà máy
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức tơng đối lớn nhng để đảmbảo sẵn sàng sản xuất có hiệu quả và quán lý tốt:
- Công ty thực hiện chế độ thủ trởng đứng đầu là Giám đốc – sản xuất nhựa Đông á Giám
đốc là ngời có quyền lực cao nhất, chịu trách nhiệm Một phó giám đốc
7
Trang 8giúp việc cho giám đốc, một kế toán trởng, một trợ lý kế hoạch và một sốchuyên viên khác Bên dới là hệ thống phòng ban chức năng và phân xởng.
- Phòng kinh doanh có chức năng lập kế hoạch SXKD (ngắn hạn, dàihạn) cấn đối kế hoach, điều độ sản xuất, chịu trách nhiệm về việc theo dõi
và quản lý các lĩnh vực vận hành kỹ thuật tới bán hàng đồng thời kiêmnghiệm bộ phận hành chính và tổ chức lao động
Các trởng phòng ban có trách nhiệm và quyền quyết định tất cả mọivấn đề đợc giám đốc uỷ quyền, đồng thời cùng giám đốc điều hành cáccông việc của phân xởng, bàn bạc với giám đốc và tìm ra phơng hớng,hoạch định các mục tiêu, các chơng trình cụ thể
8
Trang 9Tổ ép Tạo hạt
Kho BV+ Bếp + VP
Biểu đồ số 05: sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TM – sản xuất nhựa Đông á. sản xuất Nhựa Đông á.
9
Trang 102 Đánh giá chung về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
2.1.1.Những thuận lợi và khó khăn:
1.1.1 Thuận lợi:
Thứ nhất: Công ty có hệ thống phân phối các mặt hàng rộng khắp miềnBắc hiện nay công ty có 14 đại lý tại các tỉnh Trong thời gian sắp tới công tytiếp tục mở rộng khu vực bằng cách mở thêm một số đại lý ở các tỉnh Điều nàycho phép công ty tăng doanh thu và tăng khả năng cạnh tranh với các công tykhác
Thứ hai: Nguồn cung cấp hàng để kinh doanh của công ty luôn ổn định.Với việc dự trữ một số lợng cần thiết công ty luôn đảm bảo mọi nhu cầu củakhách hàng Điều này có đợc là do công ty đã chú trọng tới việc xây dựng hệthống kho bãi đáp ứng với đặc thù là doanh nghiệp thơng mại luôn phải giữcác mặt hàng trong tình trạng tốt nhất
Thứ ba: Công ty có hệ thống đặt hàng hoàn chỉnh Việc đặt hàng từ nhàcung cấp đến công ty và từ công ty đến các đại lý đều rất nhanh chóng Hệthống tin học quản lý hàng hóa có trình độ cao tạo điều kiện cho ban giám đốcnắm rõ đợc tình hình tồn kho
Thứ t: Công ty có ban giám đốc với kinh nghiệm lâu năm đội ngũ bánhàng nhiệt tình Tất cả đều quyết tâm xây dựng công ty thành công ty thơngmại hàng đầu
2.1.1.2 Khó khăn:
Khó khăn đầu tiên cũng là khó khăn chung của các doanh nghiệp hiệnnay là thiếu vốn kinh doanh Công ty thiếu nhiều nhất là vốn lu động phục vụcho kinh doanh khi trong một thời gian nhất định nào đó nhu cầu về hàng hóatăng đột ngột Việc đi vay nhanh chóng với lãi suất cao làm tăng chi phí giảmlợi nhuận của doanh nghiệp
Môi trờng hoạt động kinh doanh của công ty cạnh tranh ngày càng quyếtliệt Mặt hàng của công ty là các mặt hàng tiêu dùng có nhiều nhà sản xuất vàcũng có nhiều công ty tham gia vào quá trình phân phối sản phẩm làm chocông ty phải áp dụng nhiều chiến lợc kinh doanh khác nhau
Đặc điểm kinh doanh của công ty là dự trữ hàng hóa nhiều điều này đặt
ra cho công ty phải có hệ thống kho tàng đủ lớn và đạt các tiêu chuẩn kỹ thuậtcần thiết Hiện nay việc thuê kho phải trả chi phỉ rất cao kết hợp với hệ thống
Trang 11kho nằm rải rác làm tăng chi phí quản lý Vấn đề này trong nhiều năm qua đã
đợc công ty khắc phục nhng hiệu quả vẫn cha cao
2.1.2 Tình hình chung về hoạt động và kết quả kinh doanh:
Công ty Thơng mại và Sản xuất nhựa Đông á trong những năm qua đềuhoạt động kinh doanh có hiệu quả nộp thuế đầy đủ thu nhập của nhân viêntrong công ty tăng đều làm cho nhân viên gắn bó với công ty cùng ban giám
đốc đa công ty phát triển đi lên Lợi nhuận của công ty năm sau cao hơn nămtrớc lợi nhuận sau thuế sau khi trích lập vào các quỹ của công ty đợc ban giám
đốc đa vào hoạt động kinh doanh Điều này làm cho nguồn vốn quỹ hiện nay
có tỉ lệ cao trong tổng tài sản góp phần nâng cao uy tín của công ty tình hìnhtài chính đợc đảm bảo
Để thấy đợc tình hình kinh doanh ta nghiên cứu bảng sau:
bảng 1 kết quả hoạt động kinh doanh năm 2002 - 2003
Trang 121 Doanh thu thuần
xuất kinh doanh bao gồm giá vốn hàng bán chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp Giá vốn hàng bán năm 2003 so với năm 2002 tăng lên là 4.888.747.691 đồng tơng ứng với số tơng đối là 27,83 % Chi phí bán hàng
năm 2003 so với năm 2002 tăng 49.669.427 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 8,63
% Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2003 so với năm 2002 tăng
Trang 13392.563.055 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 30,14% Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh tăng lên là 71.113.489 đồng làm cho số tơng đối cũng giảm xuống
là 84,77%
Thứ hai là hoạt động tài chính của doanh nghiệp: Thu nhập hoạt động
tài chính năm 2003 so với năm 2002 tăng lên là 12.377.379 đồng tơng ứng với
số tơng đối là 1,164% Chi phí hoạt động tài chính năm 2003 so với năm
Trang 142.2 Thực trạng về tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty:
2.2.1 Thực trạng về tổ chức nguồn vốn kinh doanh:
Thực trạng về tổ chức nguồn vốn của Công ty đợc thể hiện đầy đủ vàchính xác trên bảng cân đối kế toán của đơn vị trong hệ thống báo cáo tài chínhhàng năm Thông qua các chỉ tiêu phản ánh về nguồn vốn ta phân tích các yếu
tố ảnh hởng đến nguồn vốn sự biến động nguồn vốn qua các năm kết cấu củanguồn vốn ảnh hởng nh thế nào đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Để đánh giá sự biến động của nguồn vốn ta lấy số liệu tại bảng cân đối
kế toán của Công ty trong hai năm liên kề là năm 2002 và năm 2002; Căn cứ sốliệu ta lập bảng nghiên cứu đánh giá biến động về nguồn vốn kinh doanh nhsau:
Bảng 2 Bảng nghiên cứu đánh giá biến động
về nguồn vốn kinh doanh
Trang 153 Ph¶i tr¶ cho ngêi b¸n 313 2 815 776 020 4 636 977 945 1 821 201 925 64,68
4 Ngêi mua tr¶ tiÒn tríc 314 181 982 970 168 371 950 - 13 611 020 -7,48
5 ThuÕ & c¸c kho¶n ph¶i
1 Quü trî cÊp mÊt viÖc lµm 421 850 000 850 000 - 0,00
2 Quü khen thëng phóc lîi 422 10 946 000 19 242 959 8 296 960 75,80
Tæng céng nguån vèn 430 13 258 773 08 16 024 530 251 2 765 757 169 20,86
Trang 16Từ bảng nghiên cứu đánh giá biến động nguồn vốn qua 2 năm 2002 và
2003 của Công ty Thơng mại nhựa Đông á ta thấy:
Năm 2003 so với năm 2002 tổng nguồn vốn tăng 2.765.757.169 đ với
tỷ lệ tăng tơng ứng là 20,86% Tổng nguồn vốn kinh doanh tăng 28.464.976 đtơng đơng 0,7% chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng phát triển đầu t cho tơnglai Tuy vậy kết cấu của nguồn vốn kinh doanh do nhiều yếu tố tác động Ta sẽphân tích từng yếu tố tác động đến kết cấu nguồn vốn của công ty:
A Nợ phải trả: năm 2003 so với năm 2002 tăng 2.728.995.233 đồng hay
tỷ lệ tăng 29,71% Đây là nhân tố ảnh hởng chủ yếu đến nguồn vốn Nợ phảitrả tăng là do 3 nhân tố ảnh hởng nợ ngắn hạn nợ dài hạn và nợ khác
I Nợ ngắn hạn năm 2003 so với năm 2002 tăng 2.32.949.733 đồng tơng
ứng với tỷ lệ tăng 25,73 % Đây là nhân tố ảnh hởng chủ yếu đến nợ phải trả
tăng Nguyên nhân làm cho nợ ngắn hạn tăng:
1.Vay ngắn hạn: năm 2003 so với năm 2002 tăng 519.820.867 đồng hay
tỷ lệ tăng 9,95% Đây là nhân tố ảnh hởng chủ yếu đến Nợ ngắn hạn Nguyênnhân do vốn chủ sở hữu thấp nên công ty phải đi vay mà vay ngắn hạn là mộthình thức đi vay để trang trải các khoản chi phí trong quá trình sản xuất sảnphẩm Khoản vay ngắn hạn phải đợc công ty sử dụng có hiệu quả vì nếu không
sẽ bị mất khả năng thanh toán do các khoản nợ đến hạn không thanh toán đợc
2 Phải trả cho ngời bán năm 2003 so với năm 2002 giảm 1.821.201.925
đồng với tỷ lệ giảm 64,68 % Chứng tỏ công ty tuy vẫn đi vay để sản xuất kinhdoanh nhng vẫn không để tồn nợ dây da mà vẫn có kế hoạch trả nợ cho đối tác
3 Ngời mua trả tiền trớc năm 2003 so với năm 2002 giảm 13.611.020
đồng với tỷ lệ giảm 7,48% Ngời mua ứng trớc tiền hàng thật ra đây là một
Trang 17khoản chiếm dụng lành mạnh vì chỉ có tính chất tạm thời Công ty làm ăn cóhiệu quả có uy tín trên thị trờng nên đợc bạn hàng tín nhiệm đã ứng trớc tiềnhàng hơn nữa đây cũng là nghệ thuật khéo léo của cán bộ làm công tác tàichính tại công ty Vì vậy lợng vốn này tạm thời đợc sử dụng tuy vậy cũng phải
sử dụng có hiệu quả vì nếu không sẽ ảnh hởng ngay đến uy tín của công ty nếuxảy ra rủi ro thì không những khoản nợ tăng thêm mà uy tín của công ty cũng
bị giảm sút
4 Thuế và các khoản phải trả phải nộp NN: năm 2003 so với năm 2002
thì số phải nộp cho Nhà nớc đã giảm 33.662.241đ với tỷ lệ giảm 18,67% Thuế
và các khoản phải nộp Nhà nớc giảm chứng tỏ doanh nghiệp đã thực hiện cácnghĩa vụ với Nhà nớc rất nghiêm túc
5 Phải trả công nhân viên: năm 2003 so với năm 2002 tăng 37.008.749
đồng với tỷ lệ tăng 10,11% Nhìn vào số liệu này cho thấy công ty là đơn vịkinh doanh việc chiếm dụng vốn mà không phải bỏ chi phí sử dụng vốn là mộtnghệ thuật Tuy nhiên 2 năm qua công ty chiếm dụng của CNV là tơng đốilớn năm sau lại cao hơn năm trớc Từ đó cho thấy nếu công ty vẫn giữ chínhsách tài chính nh hiện tại thì dễ dẫn đến tình trạng cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp sẽ chán nản năng suất lao động giảm sút đa công ty vào tìnhtrạng làm việc trì trệ giảm hiệu quả kinh doanh
7 Các khoản phải nộp khác: Năm 2003 so với năm 2002 tăng 2.191.453
đồng với tỷ lệ tăng 0,73 % tuy không lớn nhng chứng tỏ Công ty vẫn có khảnăng thanh toán và thực hiện tốt nghĩa vụ thu nộp
II Nhìn vào bảng ta thấy nợ dài hạn cũng là một nguyên nhân khiến cho
nợ phải trả tăng lên Nợ dài hạn giữa năm 2003 so với năm 2002 tăng là396.045.500 đồng và tơng ứng với tỷ lệ tăng là 336,9% Đây là nhân tố ảnh h-ởng thứ yếu đến nợ phải trả Điều này cho thấy trong năm 2003 có nhiều hợp
đồng kinh tế lớn cần thời gian dài nên đã làm cho vay dài hạn tăng
B Nguồn vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn quỹ của năm 2003 so với năm 2002
tăng lên là 36.761.936 đồng với tỷ lệ tăng tơng ứng là 0,9 % Đây là nhân tố
ảnh hởng thứ yếu đến nguồn vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn CSH tăng lên là
do 2 nguyên nhân nguồn vốn quỹ và nguồn kinh phí quỹ khác
I Nguồn vốn quỹ: năm 2003 so với năm 2002 tăng lên là 28.464.976
đồng với tỷ lệ tăng tơng ứng là 0,7 % Nguyên nhân:
Trang 181.Nguồn vốn kinh doanh năm 2003 so với năm 2002 tăng lên là
28.464.976 đồng với tỷ lệ tăng tơng ứng là 0,7 % Từ đó cho thấy tuy tốc độtăng của chỉ tiêu này cha cao nhng công ty đã rất quan tâm đến vốn kinhdoanh
2.Chênh lệch đánh giá lại TS: năm 2002 2003 không phát sinh
3.Lợi nhuận cha phân phối: năm 2003 so với năm 2002 không tăng Mặc
dù lợi nhuận cha phân phối nh 2003 bằng 0 nhng cho thấy sự cố gắng của công
ty đã thoát khỏi tình trạng thua lỗ
4 Quỹ đầu t XDCB: năm 2002 2003 không phát sinh
II Nguồn kinh phí quỹ khác năm 2003 so với năm 2002 tăng lên là
8.296.960 đồng với tỷ lệ tăng tơng ứng là 70,34% Với tốc độ tăng rất lớn chothấy công ty đã từng bớc thành công trong việc bổ sung vốn kinh doanh Từ đótạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng vốn kinh doanh một cách có hiệu quảcao
1.Quỹ trợ cấp mất việc làm năm 2003 so với năm 2002 không tăng Với
tốc độ không biến đổi cho thấy công ty đã từng bớc thành công trong việc bổsung vốn kinh doanh Từ đó tạo điều kiện cho việc trợ cấp cho ngời lao động cóthời gian lao động tại doanh nghiệp đủ 1 năm trở lên bị mất việc làm và chi choviệc đào tạo lại chuyên môn kỹ thuật cho ngời lao động do thay đổi công nghệhoặc chuyển sang việc mới đặc biệt là đào tao nghề dự phòng cho lao độngnữ
2.Quỹ khen thởng phúc lợi năm 2003 so với năm 2002 tăng lên là
8.296.960 đồng với tỷ lệ tăng tơng ứng là 75,8 % Với tốc độ tăng rất lớn chothấy công ty đã từng bớc thành công trong việc bổ sung vốn kinh doanh Từ đótạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao đời sống vật chất cũng nh tinh thầncủa ngời lao động trong công ty là một liều thuốc kích thích ngời lao độngtrong công ty làm việc có hiệu quả hơn
Tóm lại Công ty Thơng mại nhựa Đông á trong hai năm 2003 và 2002nguồn vốn sản xuất kinh doanh có nhiều biến động nguồn vốn mà doanhnghiệp đa vào sản xuất kinh doanh chủ yếu là vốn vay vì vốn chủ sở hữu thấp nguồn vốn kinh doanh thấp nhng Công ty đã mạnh dạn vay vốn ngân hàng vàcác đối tác để đảm bảo vốn cho kinh doanh Tuy vẫn đi vay nhng Công ty vẫn
đảm bảo tốt việc trả nợ nộp nghĩa vụ với Nhà nớc gây đợc uy tín với bạnhàng tiêu thụ cũng nh bạn bạn hàng cung ứng vật t Tuy làm ăn khó khăn nhng
Trang 19công tác tài chính của công ty cơ bản là tốt hàng năm vẫn tăng vốn chủ sở hữu
và vốn kinh doanh
Sự thay đổi nguồn vốn có ảnh hởng rất lớn đến quản lý và sử dụng vốn
và ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong đó phải
kể đến 2 loại vốn quan trọng nhất là vốn cố định và vốn lu động
2.2.2 Thực trạng về tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
2.2.2.1 Đối với vốn cố định:
2.2.2.1.1 Tổ chức và quản lý sử dụng vốn cố định:
Trong cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty thì vốn cố định chiếm một tỷtrọng lớn qui mô và công nghệ của máy móc là yếu tố quyết định tới khả năngtăng trởng và cạnh tranh của sản phẩm trên thơng trờng bởi vậy sự biến độngcủa vốn cố định sẽ ảnh hởng lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và côngnghệ năng lực sản xuất Vốn cố định trong công ty bao gồm giá trị tài sản cố
định đầu t tài chính dài hạn
Theo bảng cân đối kế toán của Công ty qua hai năm 2002 và 2003 ta thấy tàisản cố định và đầu t dài hạn đều tăng số với đầu kỳ chứng tỏ Công ty đang thựchiện các dự án đầu t và phớng án mở rộng sản xuất vì vốn cố định là một bộphận của vốn đầu t ứng trớc về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luânchuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành vòng tuầnhoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng Sử dụng vốn cố định là một nộidung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp do đó việc ra các quyết
định nh điều chỉnh qui mô và cơ cấu vốn đầu t đầu t mới hay hiện đại hoá tàisản cố định và các biện pháp khai thác năng lực sản xuất của Tài sản cố định từ
đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định là việc làm thờng xuyên của cán bộtài chính Qua từng thời kỳ cần xem xét các yếu tố ảnh hởng đến vốn cố định
và có điều chỉnh kịp thời Những chỉ tiêu đánh giá sự biến động vốn cố định là
số chênh lệch tuyệt đối và tơng đối của vốn cố định qua 2 năm 2002 và 2002
Từ bảng cân đối kế toán ta có: