1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những nội dung cơ bản của liên kết kinh tế quốc tế và xu hướng vận động của liên kết kinh tế quốc tế

16 637 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những nội dung cơ bản của liên kết kinh tế quốc tế
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 32,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, liên kết kinh tế quốc tế cũng là một quá trình chủ quan bởi nó là kết quả của những hoạt động của các quốc gia trong việc phối hợp nền kinh tế của các quốc gia đó, làm cho các

Trang 1

Những nội dung cơ bản của liên kết kinh tế quốc

tế và xu hớng vận động của liên kết kinh tế quốc tế

I Những nội dung cơ bản của liên kết kinh tế quốc tế

1 Khái niệm và bản chất

Bớc chân vào thế kỷ 21, các quốc gia dân tộc đang sẵn sàng cho một kỷ nguyên mới mà một trong những đặc trng cơ bản của nó là xu thế hợp tác, liên kết giữa các quốc gia để giải quyết các vấn đề kinh tế chính trị, văn hoá, xã hội

và môi trờng Ngày nay trong quá trình phát triển của mình, các quốc gia trên thế giới đang từng bớc tạo lập nên các mối quan hệ song phơng và đa phơng nhằm từng bớc tham gia vào các liên kết kinh tế quốc tế với nhiều mức độ khác nhau, đem lại lợi ích thiết thực cho mỗi bên Chính các liên kết kinh tế quốc tế

là biểu hiện của xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá đang diễn ra hết sức sôi

động và đặc biệt quan trọng trong những năm gần đây

Khái niệm:

Liên kết kinh tế quốc tế hay còn gọi là nhất thể hoá kinh tế quốc tế là một hình thức trong đó diễn ra quá trình xã hội hoá có tính chất quốc tế đối với quá trình tái sản xuất giữa các chủ thể kinh tế quốc tế Đó là sự thành lập một tổ hợp kinh tế quốc tế của một nhóm thành viên nhằm tăng cờng phối hợp và điều chỉnh lợi ích giữa các bên tham gia, giảm bớt sự khác biệt về điều kiện phát triển giữa các bên và thúc đẩy quan hệ kinh tế quốc tế phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Quá trình liên kết kinh tế quốc tế đa tới việc hình thành một thực thể kinh tế mới ở cấp độ cao hơn với các mối quan hệ kinh tế quốc tế phức tạp và đa dạng

Các bên tham gia liên kết kinh tế quốc tế có thể là các quốc gia hoặc các

tổ chức doanh nghiệp thuộc các nớc khác nhau

Nh vậy liên kết kinh tế quốc tế là một quá trình khách quan bởi nó là kết quả của quá trình vận động mang tính quy luật, xuất phát từ yêu cầu phát triển lực lợng sản xuất và quốc tế hoá đời sống kinh tế do tác động của cách mạng khoa học kỹ thuật Mặt khác, liên kết kinh tế quốc tế cũng là một quá trình chủ quan bởi nó là kết quả của những hoạt động của các quốc gia trong việc phối hợp nền kinh tế của các quốc gia đó, làm cho các nền kinh tế thích ứng với nhau, dần dần hình thành một chỉnh thể kinh tế có cơ cấu tối u, có năng suất lao động cao

Trang 2

Về bản chất, liên kết kinh tế quốc tế là hình thức phát triển cao hơn về

chất của phân công lao động quốc tế với những đặc trng cơ bản sau:

*Liên kết kinh tế quốc tế đa tới sự gia tăng về số lợng và cờng độ các mối quan hệ kinh tế quốc tế, gia tăng các mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành viên và hình thành nên cơ cấu kinh tế mới trong quá trình liên kết Với hình thức liên kết kinh tế, các mối quan hệ kinh tế quốc tế sẽ có tính chất thờng xuyên ổn định và đợc chú ý củng cố để cho nó có thể phát triển lâu dài

*Liên kết kinh tế quốc tế bao trùm và liên quan đến tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế

*Liên kết kinh tế quốc tế là sự phối hợp mang tính chất liên quốc gia giữa những nhà nớc độc lập có chủ quyền Bởi vậy nó thờng chịu sự điều tiết của các chính sách kinh tế của các chính phủ Nói chung nền kinh tế giữa các quốc gia không có sự đồng nhất cả về trình độ phát triển cũng nh về thể chế và kết cấu kinh tế xã hội Chính điều đó đa đến chức năng điều chỉnh và làm xích lại gần nhau giữa các nền kinh tế quốc gia của liên kết kinh tế quốc tế Thông qua đó hình thành nên liên kết kinh tế quốc tế có tác dụng bổ sung và tạo điều kiện cho các quan hệ kinh tế quốc tế phát triển một cách thuận lợi hơn

*Kết quả của quá trình liên kết kinh tế quốc tế lớn hơn, rõ ràng hơn và hình thành nên các tổ chức liên minh kinh tế quốc tế gắn kết các nớc một cách chặt chẽ

*Trên thị trờng thế giới đang diễn ra sự đấu tranh gay gắt giữa xu hớng tự

do hóa thơng mại và xu hớng bảo hộ mậu dịch Các hình thức của chủ nghĩa mậu dịch mới ra đời và có nguy cơ gia tăng Các cuộc chiến tranh kinh tế giữa các trung tâm kinh tế lớn cũng có xu hớng mở rộng Trong điều kiện đó, liên kết kinh tế quốc tế có vai trò nh một giải pháp trung hòa để tạo nên các khu vực thị trờng tự do cho các thành viên Các liên kết kinh tế quốc tế trớc hết hớng vào việc tạo lập thị trờng quốc tế khu vực, dỡ bỏ dần các ngăn trở về hàng rào thuế quan và phi thuế quan giữa các thành viên, tạo nên khuân khổ kinh tế và pháp lý phù hợp cho mậu dịch quốc tế gia tăng, củng cố và mở rộng quan hệ thị trờng

*Liên kết kinh tế quốc tế luôn luôn là hành động tự giác của các thành viên nhằm thực hiện việc điều chỉnh có ý thức và phối hợp các chơng trình phát triển kinh tế với những thoả thuận có đi có lại giữa các thành viên Nó là bớc quá

độ trong quá trình vận động của nền kinh tế thế giới theo hớng toàn cầu hóa Trong giai đoạn hiện nay, việc phát triển các liên kết kinh tế khu vực ( ví dụ nh các khối EU, NAFTA, ASEAN, APEC ) thể hiện cấp độ khu vực hóa nền kinh

Trang 3

tế thế giới ngày càng gia tăng Các liên kết kinh tế này còn là khuôn khổ để cạnh tranh giữa các nhóm nớc, bảo vệ và phục vụ cho lợi ích quốc gia và dân tộc

2 Mục đích của liên kết kinh tế quốc tế

Nền kinh tế quốc gia đang gia tăng liên kết ngày càng chặt chẽ hơn thông qua các hoạt động thơng mại xuyên quốc gia, qua các dòng tài chính và dòng

đầu t, còn ngời tiêu dùng ngày càng mua nhiều hơn hàng hóa nớc ngoài Một biểu hiện đáng chú ý của động thái này là sự gia tăng mạnh mẽ hoạt động của các tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực hiện có cũng nh đang hình thành với những cấu trúc, quy mô mà nhân loại cha từng biết đến Xu thế toàn cầu hóa và liên kết kinh tế quốc tế không cho phép bất cứ quốc gia nào có thể đứng đơn lẻ

mà tồn tại và phát triển kinh tế đợc

Điều gì làm cho các quốc gia liên kết với nhau chặt chẽ đến nh vậy? Đó là

do những mục tiêu chủ yếu của liên kết kinh tế quốc tế sau đây:

Trớc hết, liên kết kinh tế quốc tế làm tăng năng suất lao động và tăng mức

sống của các quốc gia Bởi và một nền kinh tế đợc liên kết trên toàn cầu có thể dẫn tới sự phân công lao động tốt nhất giữa các quốc gia trên thế giới, cho phép các nớc có mức thu nhập thấp, chuyên môn hóa công việc sử dụng lao động nhiều, còn những nớc có thu nhập cao sẽ sử dụng lao động có hiệu quả hơn Nó còn cho phép các công ty khai thác lợi thế quy mô nhiều hơn nữa Nhờ có liên kết kinh tế quốc tế mà nguồn vốn có thể đợc chuyển tới bất kỳ nớc nào có cơ hội

đầu t mang lại hiệu quả cao hơn chứ không chỉ bị mắc kẹt vào những dự án tài chính trong nớc với mức thu nhập nghèo nàn Sự liên kết giữa các nớc trong cùng một tiểu vùng hay trong khuôn khổ khu vực tạo điều kiện cho các nớc thành viên phát huy những mặt mạnh của riêng mình, phát triển tối đa nội lực bổ sung lẫn nhau để phát triển và đa cả khu vực phát triển tơng đối đồng đều, tăng cờng khả năng cạnh tranh và lợi thế không chỉ của mỗi thành viên mà của cả khu vực trong cuộc đua kinh tế, ngăn chặn những can thiệp từ bên ngoài và nâng cao tự cờng dân tộc

Thứ hai, liên kết kinh tế quốc tế giúp cho việc tiết kiệm lao động xã

hội Mục tiêu này đợc làm rõ thông qua việc tham gia vào khối liên kết kinh tế khu vực của các quốc gia Các khối liên kết kinh tế tạo ra một môi trờng thơng mại u đãi trong khu vực dựa trên cơ sở loại trừ các rào chắn thuế quan và phi thuế quan, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chu chuyển thơng mại giữa các nớc thành viên Gắn liền với biện pháp giảm tỷ suất thuế quan, các quốc gia còn cam kết dành cho nhau những u đãi trong buôn bán nh u đãi về xuất xứ, về thủ tục hải quan, thống nhất về hệ thống điều hòa thuế quan HS, thống nhất về biểu mẫu

Trang 4

kê khai hải quan, về công nhận chất lợng sản phẩm, xoá bỏ các hạn chế về số l-ợng Các biện pháp này góp phần hạ chi phí cho từng thành viên và sự lớn mạnh của cả cộng đồng

Ngoài ra, liên kết kinh tế quốc tế còn cho phép khai thác triệt để lợi thế

so sánh của các quốc gia, tạo khả năng đạt đợc quy mô tối u cho từng ngành sản xuất và sử dụng hợp lý hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên Việc thành lập các liên minh kinh tế hay liên minh thuế quan cũng tiết kiệm đáng kể các chi phí quản lý do loại bỏ các biện pháp kiểm tra hành chính ở biên giới, các thủ tục hải quan

3 Các hình thức liên kết kinh tế quốc tế

Liên kết kinh tế đợc tổ chức với nhiều hình thức khác nhau

3.1 Căn cứ vào chủ thể tham gia, liên kết kinh tế quốc tế có thể chia thành liên kết nhỏ và liên kết lớn.

Liên kết lớn (macro intergration): là hình thức liên kết mà chủ thể tham

gia là các nhà nớc, các quốc gia trong đó các chính phủ ký kết với nhau các hiệp

định để tạo nên các khuôn khổ chung cho sự phối hợp và điều chỉnh quan hệ kinh tế quốc tế giữa các nhà nớc

Tuỳ theo phơng thức điều chỉnh của các liên kết quốc gia, ngời ta có thể phân chia thành liên kết giữa các nhà nớc (Interstate) và liên kết siêu nhà nớc (Superstar)

+ Liên kết giữa các nhà nớc là loại hình liên kết mà cơ quan lãnh đạo là

đại biểu của các nớc thành viên tham gia với những quyền hạn chế Các quyết

định của liên kết chỉ có tính chất tham khảo đối với chính phủ của các nớc thành viên, còn quyết định cuối cùng là tùy thuộc vào các chính phủ

+ Liên kết siêu nhà nớc là loại hình liên kết quốc tế mà cơ quan lãnh đạo chung là đại biểu của các nớc thành viên có quyền rộng lớn hơn Các quyết định của liên kết có tính chất bắt buộc đối với các nớc thành viên Trong liên kết siêu nhà nớc, việc ra quyết định chung cho cả khối tuân theo nguyên tắc đa số và

ng-ời ta dùng các biện pháp có hiệu lực để buộc các nớc thành viên phải thi hành quyết định chung

Tùy theo mức độ liên kết lớn ngời ta còn có thể chia liên kết lớn thành ba cấp độ:

* Liên kết khu vực: Sự liên minh trong cùng một khu vực địa lý

Ví dụ: ASEAN, EU, NAFTA, MERCOSUR

Trang 5

* Liên kết kinh tế liên khu vực: Sự liên minh kinh tế ở những khu vực khác nhau Ví dụ : APEC, ASEM

* Liên kết kinh tế toàn cầu:WTO

Liên kết nhỏ(Micro intergration): Là loại hình liên kết mà chủ thể tham

gia là các công ty, tập đoàn trên cơ sở ký kết các hợp đồng hợp tác kinh doanh

để hình thành nên các công ty quốc tế

Liên kết giữa các công ty đợc tiến hành ở các khâu khác nhau, thí dụ nh liên kết trong quá trình nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm, chê tạo sản phẩm, chi tiết sản phẩm, liên kết trong tiêu thụ sản phẩm, quảng cáo và thực hiện các dịch

vụ khác

Các hình thức liên kết nhỏ

- Căn cứ vào nguồn để tạo vốn pháp định:

+ Công ty đa quốc gia(Multinational Corporation - MNC): Là công ty độc quyền mà vốn sở hữu của công ty mẹ thuộc sở hữu của hai hay nhiều nớc khác nhau, hoạt động đợc triển khai trên nhiều nớc trên thế giới

Ví dụ: công ty Royal Dutch Shell (Anh- Hà lan), công ty Unilever

+ Công ty xuyên quốc gia (Transnational Corporation-TNC): Là công ty

mà vốn pháp định của công ty mẹ thuộc cùng một nớc, còn đi vào hoạt động kinh doanh đợc triển khai ở nhiều nớc bằng cách phụ thuộc các công ty xí nghiệp vào nó Ví dụ: Công ty Ford

- Căn cứ vào phơng thức hoạt động:

+ Cácten quốc tế: Là hình thức liên kết giữa các công ty xí nghiệp trong cùng một ngành trên cơ sở ký kết một hiệp định thống nhất về sản lợng sản xuất, giá cả và thị trờng tiêu thụ, còn việc tổ chức sản xuất vẫn do các thành viên tự chủ Ví dụ: Tổ chức dầu mỏ OPEC

Thành công của các Cácten sẽ rất lớn khi nó đảm bảo kiểm soát đợc phần lớn sản lợng sản xuất của một ngành nào đó Khách hàng ít có khả năng từ bỏ mặt hàng do cácten sản xuất và sản phẩm thay thế khó có khả năng phát triển

+ Xanh đi ca quốc tế: Là hình thức liên minh trong đó các xí nghiệp trong cùng một ngành ký kết một hiệp định thoả thuận việc tiêu thụ sản phẩm do cùng một ban quản trị chung đảm nhận Các thành viên vẫn độc lập trong sản xuất

+ Tờ rớt quốc tế: Là hình thức công ty quốc tế bao gồm nhiều hãng, nhiều

xí nghiệp trong cùng một ngành Tờ rớt thống nhất cả sản xuất và lu thông vào trong tay một ban quản trị còn các thành viên thì vẫn trở thành cổ đông

Trang 6

Tờ rớt nội địa mua cổ phiếu của công ty nớc ngoài, biến công ty nớc ngoài trở thành công ty của mình và khống chế công ty nớc ngoài bằng cách nắm độc quyền về cung cấp nguyên liệu

+ Consortium: Là hình thức liên kết công trình xí nghiệp lớn gồm cả xanhđica, tờrớt thuộc các ngành khác nhau, có liên quan đến nhau về kinh tế và

kỹ thuật

+ Cônglômêrat: Là hình thức liên kết đa ngành hình thành nên các tập

đoàn khổng lồ bao gồm nhiều công ty, xí nghiệp thuộc các ngành khác nhau, bao gồm cả vận tải, thơng nghiệp, ngân hàng, bảo hiểm Mục đích của các Cônglômêrat là tập trung vốn, công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh, tránh bớt rủi ro và các ngành hỗ trợ cho nhau nâng cao hiệu quả sản xuất

3.2 Căn cứ vào đối t ợng và mục đích của liên kết kinh tế quốc tế có thể phân chia liên kết thành các dạng: Khu mậu dịch tự do, liên minh thuế quan, thị tr ờng chung, liên minh kinh tế và liên minh tiền tệ.

3.2.1 Khu vực mậu dịch tự do(Free Trade Area- FTA)

Đây là một liên minh quốc tế giữa hai hay nhiều nớc nhằm mục đích tự

do hoá việc buôn bán về một hoặc một số nhóm mặt hàng nào đó (ngôn phẩm hoặc công nghệ phẩm) Biện pháp sử dụng là bãi miễn thành viên để hình thành một thị trờng thống nhất nhng mỗi nớc thành viên vẫn thi hành chính sách ngoại thơng độc lập đối với các nớc ngoài liên minh Thí dụ khu vực mậu dịch tự do Châu Âu EFTA, khu vực tự do Bắc Mỹ NAFTA, khu vực tự do AFTA

Mục đích của khu vực mậu dịch tự do nhằm:

*Khuyến khích phát triển thơng mại trong nội bộ khối, thúc đẩy tăng tr-ởng kinh tế

*Thu hút vốn đầu t từ các nớc bên ngoài khối cũng nh trong nội bộ khối

3.2.2 Liên minh thuế quan (Custom union)

Đây là một liên minh quốc tế với nội dung bãi miễn thuế quan và những hạn chế về mậu dịch khác giữa các nớc thành viên Tuy nhiên liên minh thuế quan có đặc điểm khác với khu vực mậu dịch tự do là đối với liên minh thuế quan ngời ta thiết lập một biểu thuế quan chung của các nớc thành viên đối với phần còn lại của thế giới, tức là thực hiện chính sách cân đối mậu dịch với những nớc không phải là thành viên đã trở thành một bộ phận trong chính sách mậu dịch nói chung với các nớc bên ngoài liên minh

3.2.3 Thị trờng chung (Common market)

Trang 7

Đây là một liên minh quốc tế áp dụng các biện pháp tơng tự nh liên minh thuế quan trong việc trao đổi thơng mại nhng nó đi xa thêm một bớc là cho phép

di chuyển cả t bản và lao động tự do giữa các nớc thành viên với nhau và từ đó tạo điều kiện cho sự hình thành thị trờng thống nhất theo nghĩa rộng Thí dụ khối Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC) từ năm 1992 thuộc loại hình này

3.2.4 Liên minh kinh tế (Economic union )

Đây là một liên minh quốc tế với một bớc phát triển cao hơn về sự di chuyển hàng hóa, dịch vụ, sức lao động và t bản một cách tự do giữa các nớc thành viên Liên minh kinh tế đợc thực hiện thống nhất và hài hòa các chính sách kinh tế - tài chính - tiền tệ giữa các nớc thành viên, bởi vậy nó là hình thức phát triển cao nhất của liên kết kinh tế quốc tế cho đến giai đoạn hiện nay Thí

dụ khối đồng minh Benelux là một liên minh kinh tế giữa ba nớc Bỉ, Hà lan, và Luycxămbua kể từ năm 1960 Liên minh Châu Âu EU (European union) từ năm

1994 cũng đợc coi là một liên minh kinh tế

3.2.5 Liên minh tiền tệ (Monetary union)

Đây là hình thức phát triển cao của liên kết kinh tế quốc tế trong đó các

n-ớc thành viên phải phối hợp chính sách tiền tệ với nhau và cùng thực hiện một chính sách tiền tệ thống nhất trong toàn khối Trong liên minh tiền tệ ngời ta thực hiện thống nhất các giao dịch tiền tệ giữa các thành viên, thống nhất về

đồng tiền dự trữ và phát hành đồng tiền tập thể cho các nớc trong liên minh Trong thực tế, liên minh tiền tệ là một loại hình gặp nhiều khó khăn trong quá trình tổ chức và hoạt động của chúng

4 Lợi ích của liên kết kinh tế quốc tế

Liên kết kinh tế quốc tế đa lại những lợi ích kinh tế khác nhau cho cả ngời sản xuất và ngời tiêu dùng

Một là: Tạo lập quan hệ mậu dịch giữa các nớc, mở rộng khả năng xuất

nhập khẩu hàng hóa của các nớc thành viên trong liên minh với các nớc, các khu vực khác trên thế giới Cũng trong điều kiện này mà tiềm năng kinh tế của các nớc thành viên đợc khai thác một cách có hiệu quả Chính việc tạo lập mậu dịch

tự do hội nhập khu vực đã làm tăng thêm phúc lợi thông qua việc thay thế các ngành trớc hết là công nghiệp của nớc chủ nhà có chi phí cao bằng những ngành

có chi phí thấp hơn của những quốc gia nhận đợc sự u đãi Cũng trong điều kiện này lợi ích của ngời tiêu dùng đợc tăng lên nhờ hàng hóa của các nớc thành viên

đa vào nớc chủ nhà luôn nhận đợc sự u đãi Giá cả hàng hóa hạ xuống làm ngời

Trang 8

dân ở nớc chủ nhà có thể mua đợc khối lợng hàng hóa lớn hơn với mức chi phí thấp hơn

Hai là: Liên kết kinh tế quốc tế góp phần vào việc chuyển hớng mậu dịch.

Sự chuyển hớng này diễn ra phổ biến khi hình thành liên minh thuế quan vì khi

đó các điều kiện buôn bán giữa các nớc thành viên trong liên minh sẽ trở nên thuận lợi hơn, hấp dẫn hơn Ngay cả trong trờng hợp một nớc nào đó trong liên minh tiến hành nhập khẩu những sản phẩm của các quốc gia ngoài liên minh với giá thấp hơn nhng nay đợc thay bằng việc nhập khẩu những sản phẩm cùng loại của các quốc gia trong liên minh mà giá lại cao hơn (do đợc hởng chế độ u đãi thuế quan)

Nh vậy những tác động tích cực do thơng mại đa lại là sự kết hợp chặt chẽ những thay đổi cả trong lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng Đó là sự thay thế các ngành sản xuất của những nớc đối tác trong liên minh (tác động về sản xuất) và

sự thay thế tiêu dùng hàng nội địa bằng hàng của nớc đối tác (tác động tới tiêu dùng)

Ba là: Liên kết kinh tế quốc tế hớng tới việc tự do hoá thơng mại, tạo

điều kiện cho mỗi quốc gia thành viên có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp thu vốn, công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến từ các quốc gia khác

Ngoài ra liên kết kinh tế quốc tế còn đạt đợc một số hiệu quả phúc lợi khác nh: tiết kiệm chi phí quản lý do loại bỏ đợc các biện pháp kiểm tra tài chính ở biên giới, các thủ tục hải quan Các liên kết kinh tế quốc tế sẽ đạt đ ợc những thuận lợi lớn hơn trong các đàm phán thơng mại quốc tế với phần còn lại của thế giới Bên cạnh những lợi ích trên cũng cần phải nhìn nhận những lợi ích

mà một liên kết kinh tế đem lại trong trạng thái vận động của nó Đó là những lợi ích do việc thúc đẩy cạnh tranh trên quy mô quốc tế, tạo khả năng đạt đợc quy mô tối u cho từng ngành sản xuất, khuyến khích mở rộng đầu t nớc ngoài và cho phép sử dụng triệt để và hợp lý hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên

5 Tính tất yếu khách quan của liên kết kinh tế quốc tế

5.1 Liên kết kinh tế quốc tế là kết quả tất yếu của phân công lao

động quốc tế d ới ảnh h ởng của cách mạng khoa học kỹ thuật

Phân công lao động quốc tế trong thế giới ngày nay đang diễn ra với một phạm vi ngày càng rộng, với một tốc độ ngày càng nhanh, nó xâm nhập vào hầu hết mọi lĩnh vực của nền kinh tế mỗi quốc gia và ngày càng đi vào chiều sâu do

sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học và công nghệ Sự phân công lao

động quốc tế diễn ra theo chiều sâu, có nghĩa là đã chuyển mạnh từ việc phân

Trang 9

công lao động theo ngành và theo sản phẩm đang phân công lao động theo chi tiêu sản phẩm và theo quy trình công nghệ điều này cho thấy sự khác biệt về

điều kiện tự nhiên không còn đóng vai trò quyết định đối với phơng hớng tham gia vào phân công lao động quốc tế, trái lại chính khả năng về công nghệ mới có vai trò quyết định

Sự phát triển của phân công lao động quốc tế cùng với những thành tựu mới của cách mạng khoa học và công nghệ đa tới sự biến đổi sâu sắc về cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia Nhiều ngành công nghiệp truyền thống đang bớc sang giai đoạn mãn chiều xế bóng (nh luyện kim đen, chế tạo cơ khí thông thờng,

đóng tàu ) trong khi đó thì lại xuất hiện nhiều ngành công nghiệp mới nh các ngành kỹ thuật cao đòi hỏi phải có sự phối hợp, liên kết giữa nhiều quốc gia

Một đặc điểm nữa của phân công lao động quốc tế thúc đẩy sự hình thành các liên kết kinh tế quốc tế là sự xuất hiện và phát triển ngày càng nhanh các hình thức hợp tác về kinh tế, khoa học và công nghệ Nếu nh trớc đây, các quan

hệ kinh tế quốc tế và trao đổi mậu dịch quốc tế thể hiện tập trung ở hoạt động ngoại thơng thì ngày nay các quan hệ kinh tế quốc tế đã vơn sang các lĩnh vực nghiên cứu, sáng chế, chuyển giao công nghệ, hợp tác đầu t, hợp tác sản xuất

Điều đó có nghĩa là các quan hệ kinh tế quốc tế đợc phát triển cả về chiều rộng

và chiều sâu, nó mang nội dung toàn diện hơn và đòi hỏi sự hợp tác ở những khuôn khổ rộng hơn, ở cấp độ cao hơn

Dới sự phát triển của cách mạng khoa học công nghệ, cơ cấu ngành và cơ cấu địa lý trong phân công lao động quốc tế đang có sự dịch chuyển đáng kể và

đợc chia thành 4 nhóm ngành sau:

- Nhóm ngành có hàm lợng khoa học - công nghệ cao

- Nhóm ngành có hàm lợng vốn cao

- Nhóm ngành có hàm lợng lao động sống cao

- Nhóm ngành có hàm lợng nguyên vật liệu cao

Tùy theo điều kiện kinh tế và trình độ phát triển khoa học công nghệ của mỗi nớc mà ngời ta tiến hành chuyên môn hóa những ngành mà họ có u thế

đòng thời hợp tác và trao đổi với nhau để đạt tới cơ cấu tối u trong việc tiêu dùng

và tích lũy Những nớc phát triển cao và giầu có thờng tập trung vào việc phát triển các ngành có hàm lợng khoa học công nghệ cao và hàm lợng vốn cao Những nớc có trình độ phát triển cha cao và giầu tài nguyên khoáng sản thờng tập trung vào việc phát triển các ngành có hàm lợng lao động sống cao và ngành

có hàm lợng nguyên vật liệu cao Cũng có trờng hợp biết kết hợp khéo léo giữa

Trang 10

nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài để phát triển một cánh tổng hợp và hài hòa các ngành khác nhau nhằm đạt tới tốc độ tăng trởng cao và rút ngắn khoảng cách với các nớc tiên tiến

Mặt khác, sự phát triển của khoa học công nghệ đã làm thay đổi kết cấu

đại lý trong phân công lao động quốc tế Không phải những nớc đang phát triển

là nơi sản xuất ra nhiều nông sản phẩm với chất lợng cao Trái lại những nớc công nghiệp tiên tiến lại là nơi sản xuất nông sản phẩm với chất lợng cao và giá thành hạ Vì thế sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt và hình thành nên những hàng rào mậu dịch và phi mậu dịch, từ đó đặt ra yêu cầu cho việc hình thành các liên kết về thị trờng theo khu vực để bảo vệ lợi ích cho mỗi bên

Sự phát triển của các công ty đa quốc gia và vai trò ngày càng lớn của nó trong phân công lao động quốc tế đã tác động mạnh đến việc hình thành và phát triển của liên kết kinh tế quốc tế Các công ty đa quốc gia không những nắm trong tay những nguồn vốn lớn, các công nghệ hiện đại, có trình độ quản lý tiên tiến mà nó còn mang tính đa sở hữu và gây ảnh hởng đến các chơng trình phát triển đa quốc gia và liên quốc gia Hoạt động của các công ty đa quốc gia không những tạo tiền đề vật chất mà còn thúc đẩy về mặt tổ chức cho sự liên kết giữa các nớc nhằm thúc đẩy quá trình phân công lao động quốc tế

Cùng với sự phát triển nh vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật, phân công lao động quốc tế ngày càng hoàn thiện và tất yếu sẽ dẫn đến việc hình thành các liên kết kinh tế quốc tế - một hình thức phát triển chủ yếu trong xu thế toàn cầu hóa - khu vực hóa kinh tế hiện nay

5.2 Liên kết kinh tế quốc tế là kết quả của quá trình quốc tế hóa

đời sống kinh tế

Trong quá trình phát triển gần một trăm năm qua, kinh tế thế giới có những quy luật đặc thù của nó và dần dần xuất hiện một xu thế có tính chất toàn thể Đó chính là xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế Quốc tế hóa đời sống kinh

tế chính là sự dựa vào nhau để cùng tồn tại, sự xâm nhập vào nhau ngày càng sâu của kinh tế các nớc trên thế giới Trong thế kỷ 20, quá trình quốc tế hóa nền kinh tế thế giới không ngừng đợc tăng lên và phạm vi ngày càng mở rộng, nội dung ngày càng sâu sắc Quá trình quốc tế hóa đời sống kinh tế khiến cho việc hợp tác và điều hòa kinh tế giữa các quốc gia, dẫn đến việc hình thành các liên kết kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan do các nguyên nhân chủ yếu sau:

Thứ nhất: Do sự phát triển quốc tế hóa về các mặt vốn, kỹ thuật, thị trờng

tiêu thụ sản phẩm nên giữa các quốc gia đã tăng thêm tính dựa vào nhau Năng

Ngày đăng: 06/11/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1                                      Mời vụ đại sáp nhập - Những nội dung cơ bản của liên kết kinh tế quốc tế và xu hướng vận động của liên kết kinh tế quốc tế
Bảng 1 Mời vụ đại sáp nhập (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w