Theo Quyết định nói trên Ngânhàng Ngoại thương đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duynhất ở Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại baogồm ch
Trang 1THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, Ngân hàng Ngoại Thương chính thức đượcthành lập theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30tháng 10 năm 1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngânhàng Trung ương (nay là Ngân hàng Nhà nước) Theo Quyết định nói trên Ngânhàng Ngoại thương đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duynhất ở Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại baogồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vậntải, bảo hiểm ), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối Ngoài ra, Ngân hàngNgoại thương còn tham mưu cho Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước về cácchính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà nước và vềquan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước và các Tổ chức tiền tệ quốc tế
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chínhphủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 vềviệc thành lập Ngân hàng Ngoại thương theo mô hình công ty 90, 91 được quyđịnh tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướngChính phủ
Trải qua gần 45 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng Ngoại thương
đã phát triển lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đa năng với 58 Chi nhánh, 1 SởGiao Dịch, 87 Phòng Giao Dịch và 4 Công ty con trực thuộc trên toàn quốc; 2Văn phòng đại diện và 1 công ty con tại nước ngoài, với đội ngũ cán bộ gần6.500 người Ngoài ra, Ngân hàng Ngoại thương còn tham gia góp vốn liên
Trang 2doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinhdoanh khác nhau như kinh doanh bảo hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư
Quá trình phát triển của Ngân hàng Ngoại thương được chia làm các giai đoạn chủ yếu sau:
♦ Giai đoạn 1963-1975:
Trong giai đoạn này, NHNT đã thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ đối nội
và đối ngoại được Nhà nước giao phó: thực hiện chức năng ngân hàng đối ngoạiđộc quyền, tiếp nhận viện trợ nước ngoài phục vụ cho công cuộc phát triển kinh
tế ở miền Bắc và phục vụ công cuộc giải phóng miền Nam
Trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế đất nước trước việc bị Mỹ cấmvận, viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa giảm sút, cán cân thương mại mấtcân đối nghiêm trọng, cán cân thanh toán quốc tế luôn bội chi, NHNT đã thựchiện chủ trương mở rộng đầu tư cho xuất khẩu, kiến nghị Nhà nước ban hànhcác cơ chế khuyến khích xuất khẩu, mở rộng dịch vụ thu ngoại tệ thông qua cơchế thưởng ngoại tệ, cơ chế cấp quyền sử dụng ngoại tệ góp phần tạo nguồncung ngoại tệ cho nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất, phân bón, thuốc trừ sâu
và lương thực
♦ Giai đoạn 1990-1996:
Ngày 14 tháng 11 năm 1990, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Chỉ thị số 403/
CT chuyển NHNT theo Nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộtrưởng thành NHTM Quốc doanh, lấy tên là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Trang 3gọi tắt là Ngân hàng Ngoại thương Cùng với việc Hội đồng Nhà nước ban hànhPháp lệnh Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng
và Công ty Tài chính ngày 23 tháng 05 năm 1990, NHNT được chính thứcchuyển từ một ngân hàng chuyên doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đốingoại sang một NHTM Quốc doanh hoạt động đa năng và tự do cạnh tranh vớicác loại hình ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác Năm 1995,NHNT đã tham gia vào hệ thống thanh toán SWIFT và trở thành đầu mối thanhtoán quốc tế quan trọng của cả nước
♦ Giai đoạn 1996-1999:
Giai đoạn này NHNT tiếp tục đầu tư, phát triển mở rộng các lĩnh vực hoạtđộng kinh doanh, đi tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ vào hoạt độngngân hàng như hoàn thành hệ thống ngân hàng trực tuyến, hệ thống ngân hànglõi - Core Banking (Vietcombank Vision 2010), trở thành thành viên của tổchức thanh toán thẻ quốc tế Visa Card, Master Card Cũng trong giai đoạn này,NHNT cũng đã tham gia đầu tư vào một loạt các dự án lớn trong các lĩnh vựctrọng yếu của đất nước như đường ống Nam Côn Sơn, Đạm Phú Mỹ, Đuôi hơiPhú Mỹ, Thuỷ điện Yaly…
♦ Giai đoạn 1999-2006:
Với bề dày kinh nghiệm về hoạt động ngân hàng đối ngoại và sau nhiềubước đi quá độ, NHNT đã từng bước tiếp cận, nhanh chóng thích nghi với nềnkinh tế thị trường, giữ vững vai trò chủ lực trong hệ thống NHTM Việt Nam và
là NHTM hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực tài trợ thương mại, thanh toánquốc tế, kinh doanh ngoại hối và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào hoạt độngngân hàng Bên cạnh đó, NHNT tiếp tục phát huy vai trò chủ đạo trên thị trườngtiền tệ góp phần thực hiện tốt chính sách tiền tệ quốc gia Thương hiệu Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đếnnhư một biểu trưng của hệ thống NHTM Việt Nam
Trang 4Cũng trong giai đoạn này, NHNT là một trong những thành viên đầu tiêncủa Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam và là thành viên của nhiều hiệp hội tài chínhkhác như Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA), tổ chức thanh toán thẻ quốc tếAmex Express năm 2002 Tính đến thời điểm hiện tại, NHNT đã có quan hệngân hàng đại lý với khoảng 1.200 ngân hàng và định chế tài chính tại 85 quốcgia và vùng lãnh thổ trên thế giới, đảm bảo phục vụ tốt các yêu cầu của kháchhàng trên phạm vi toàn cầu Ngoài ra, NHNT còn là NHTM duy nhất tại ViệtNam được tạp chí “The Banker” - tạp chí ngân hàng uy tín trong giới tài chínhquốc tế của Anh Quốc bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất của Việt Nam” liên tụctrong 5 năm 2000 - 2005 Để có đủ điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và chuẩn
bị cho quá trình triển khai cổ phần hóa, từ cuối năm 1999, Ban lãnh đạo NHNT
đã xây dựng chiến lược phát triển tới năm 2010 với mục tiêu trở thành một Tậpđoàn đầu tư tài chính ngân hàng hoạt động đa năng, kết hợp bán buôn với bán
lẻ, đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng, giữ vị trí ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam
và phấn đấu trở thành ngân hàng quốc tế trong khu vực Nhằm cụ thể hóa chiếnlược phát triển nói trên, NHNT đã xây dựng Đề án Tái cơ cấu NHNT giai đoạn
2001 - 2005 được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 162/2001/QĐ-TTg
ngày 23 tháng 10 năm 2001 Mục tiêu cơ bản của Đề án bao gồm: thứ nhất, nâng cao năng lực tài chính; thứ hai, mở rộng hoạt động kinh doanh; thứ ba, hiện đại hóa công nghệ và phát triển sản phẩm mới; và thứ tư, xây dựng mô
thức quản lý hiện đại, đặc biệt là trong công tác quản trị rủi ro và kiểm tra, kiểmtoán nội bộ Sau 05 năm thực hiện Đề án Tái cơ cấu, đến nay, NHNT đã hoàn
thành thắng lợi các mục tiêu đề ra thông qua việc: thứ nhất, xử lý về cơ bản nợ xấu và từng bước nâng cao năng lực tài chính; thứ hai, đa dạng hóa các sản
phẩm dịch vụ, mở rộng hoạt động kinh doanh nhằm tiến tới xây dựng Tập đoàn
đầu tư tài chính ngân hàng đa năng; thứ ba, tạo dựng một nền tảng công nghệ
hiện đại, nâng cao trình độ quản lý toàn hệ thống, phát triển sản phẩm mới, mở
rộng tiện ích cho khách hàng; và thứ tư, từng bước áp dụng các mô thức quản lý
theo chuẩn mực quốc tế thông qua việc cơ cấu lại tổ chức, phát triển mạng lưới,
Trang 5ứng dụng các chuẩn mực quản lý tốt nhất.
♦ Năm 2007:
NHNT được trao tặng giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam 2006 doThời báo Kinh tế và Cục xúc tiến Bộ Thương mại tổ chức Đặc biệt thương hiệuVietcombank lọt vào Top Ten (mười thương hiệu mạnh nhất) trong số 98thương hiệu đạt giải Đây là lần thứ 3 liên tiếp Vietcombank được trao tặng giảithưởng này
Cùng với giải thưởng thương hiệu mạnh Việt Nam NHNT cũng được bầuchọn là "Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối cho doanh nghiệp tốt nhất năm2007" do tạp chí Asia Money bình chọn
Tháng 12 năm 2007 NHNT tiến hành đấu giá cổ phần ra công chúng vàchính thức trở thành ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam vàtiến tới sẽ tiếp tục tiến hành cổ phần hoá các công ty con trong những năm tiếptheo, đồng thời tiếp tục mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực khác thông quahình thức liên doanh, liên kết ở mức các công ty con nhằm đa dạng hoá hìnhthức sở hữu, tận dụng kinh nghiệm của các đối tác chiến lược, đặc biệt là cácđối tác chiến lược nước ngoài nhằm góp phần xây dựng và phát triển NHTM cổphần Ngoại thương Việt Nam năm 2008
Có thể nói qua hơn 45 năm xây dựng và phát triển, NHTMCP NTVN đãvươn lên và trở thành một trong những ngân hàng hoạt động hiệu quả nhất tạiViệt Nam Với truyền thống đi đầu trong ứng dụng công nghệ ngân hàng hiệnđại, NHTMCP NTVN đã đạt được nhiều thành công trong việc cung cấp chokhách hàng trong nước và quốc tế những sản phẩm dịch vụ ngân hàng thuậntiện, an toàn, nhanh chóng nhất, chiếm lĩnh thị phần lớn trong các mảng nhưkinh doanh thẻ, thanh toán xuất nhập khẩu, tín dụng, kinh doanh ngoại tệ Thúc đẩy hoạt động ngoại thương và đầu tư trong cả nước
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của mỗi phòng ban
Trang 62.1.2.1 Cơ cấu mô hình tổ chức NHTMCP NTVN sau khi cổ phần hóa
Ngân hàng ngoại thương Việt Nam sau khi cổ phần hóa trở thànhNHTMCP NTVN sẽ được tổ chức và hoạt động dưới hình thức một ngân hàngthương mại cổ phần NHTMCP NTVN có các công ty trực thuộc và các công tycon là các công ty trực thuộc và các công ty con hiện tại của NHNT (đã đượcchuyển đổi theo từng trường hợp cụ thể) NHTMCP NTVN cùng với các công
ty con và các công ty trực thuộc sẽ hình thành nhóm công ty hoạt động theo môhình công ty mẹ - công ty con Và trong giai đoạn tiếp theo, NHTMCP NTVN
sẽ tiếp tục các bước chuyển đổi để trở thành Tập đoàn đầu tư tài chính ngânhàng Vietcombank (được tổ chức theo mô hình Holdings) Dưới đây là sơ đồ tổchức của công ty mẹ là NHTMCP NTVN theo mô hình công ty mẹ - công tycon (sau khi được cổ phần hóa tháng 12 năm 2007 vừa qua)
Sơ đồ 1: Tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - NHTMCP NTVN
Trang 7Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị (BOD)
Ban kiểm soát
Kiểm soát nội bộ
(hỗ trợ ban kiểm soát)
HĐTD Tw
Internal inspectorate
Khối ngân hàng bán buôn Khối kinh doanh và quản lý vốn Khối ngân hàng bán lẻ Khối quản lý rủi ro và quản lý tài sản nợ xấu Khối tác nghiệp Khối tài chính và kế toán
Hệ thống các bộ phận phòng ban chức năng tại hội sở chính
Các bộ phận hỗ trợ khác _TCCB & ĐT _Văn phòng _TC tuyên truyền _Đảng đoàn …
2.1.2.2 Bộ máy quản lý điều hành và các phòng ban giúp việc
♦ Bộ máy quản lý, điều hành
● Đại hội đồng cổ đông
Trang 8Đại hội đồng cổ đông gồm các cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quanquyết định cao nhất của NHTMCP NTVN Thông qua các định hướng phát triểncủa ngân hàng, quyết định việc chào bán cổ phần và mức cổ tức hàng năm vớimỗi loại cổ phần, quyết định bầu bãi nhiệm miễn nhiệm thành viên hội đồngquản trị, thành viên ban kiểm soát và quyết định việc sửa đổi điều lệ của côngty…
● Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của NHTMCP NTVN Hội đồng quảntrị quản lý ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam theo quyđịnh của Luật các Tổ chức tín dụng, các quy định của Chính phủ về tổ chức vàhoạt động của NHTMCP NTVN và các quy định khác có liên quan của phápluật Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của ngân hàng mà không thuộc thẩmquyền của đại hội đồng cổ đông
Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị là 05 năm Các thành viên củaHội đồng quản trị có thể được bổ nhiệm lại với số lượng nhiệm kỳ không giớihạn Hội đồng quản trị có 07 thành viên chuyên trách, trong đó có Chủ tịch Hộiđồng quản trị, 1 thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc, 1 thànhviên Hội đồng quản trị kiêm Trưởng Ban kiểm soát
● Ban kiểm soát
Ban kiểm soát NHTMCP NTVN thực thi chức năng kiểm soát, kiểm toánnội bộ theo quy định hiện hành và Điều lệ ngân hàng thương mại cổ phần Ngoạithương Ban kiểm soát có 06 thành viên, trong đó có 01 Trưởng Ban, 03 thànhviên chuyên trách và 02 thành viên kiêm nhiệm (một thành viên do Bộ trưởng
Bộ Tài chính giới thiệu, một thành viên do Thống đốc NHNN giới thiệu) Sốlượng thành viên Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị quyết định
● Tổng Giám đốc, Ban Điều hành
Trang 9Tổng Giám đốc NHNT là đại diện pháp nhân của NHNT, là người chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc điều hành hoạtđộng hàng ngày theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định Giúp việc cho Tổng Giámđốc là các Phó tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy các phòng, banchuyên môn, nghiệp vụ.
♦ Nhiệm vụ chức năng bộ máy giúp việc (các phòng ban chức năng)
● Phòng tín dụng
Phòng tín dụng thực hiện việc cho vay ngắn hạn, cho vay đầu tư (trung vàdài hạn) đối với các dự án đầu tư, bảo lãnh, tín dụng tài trợ cho các doanhnghiệp, đơn vị và cá nhân theo quy định hiện hành và quy trình nghiệp vụ.Phòng tín dụng thực hiện và dịch vụ ngân hàng đối với các doanh nghiệp, đơn
vị và cá nhân theo cơ chế hiện hành Ngoài ra, phòng tín dụng có nhiệm vụ tổchức huy động vốn từ mọi nguồn của các tổ chức kinh tế như: Tiền gửi có kỳhạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán, tiền gửi ký quĩ, cả nội tệ vàngoại tệ
Trong quá trình hoạt động của mình, phòng Tín dụng có mối quan hệ mậtthiết với tất cả các phòng ban khác trong Ngân hàng như phòng Nguồn vốn vàquản lý kinh doanh, phòng thẩm định và tư vấn đầu tư
● Phòng Nguồn vốn và quản lý kinh doanh
Phòng Nguồn vốn và quản lý kinh doanh là đơn vị thuộc tổ chức bộmáy NHTMCP NTVN Thực hiện tham mưu cho Tổng Giám đốc trong côngtác Nguồn vốn, công tác tiếp thị và chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh củaNgân hàng, trực tiếp công tác tiếp thị và huy động vốn của các tổ chức tín dụng,
tổ chức tài chính và các tổ chức xã hội
● Phòng kinh tế đối ngoại và thanh toán quốc tế
Phòng kinh tế đối ngoại và thanh toán quốc tế là đơn vị thuộc NHTMCPNTVN có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo, điều hành hoạt động quản
lý ngoại hối, các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại
Trang 10● Phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc tổ chức,chỉ đạo, kiểm tra công tác hạch toán kế toán, thanh toán và quản lý thu chi tàichính toàn Ngân hàng và trực tiếp thực hiện việc hạch toán kế toán, thanh toán
và quản lý thu chi tài vụ tại hội sở phù hợp với chế độ và pháp luật hiện hành
● Phòng thẩm định kinh tế kỹ thuật và tư vấn đầu tư
Phòng thẩm định kinh tế kỹ thuật và tư vấn đầu tư có nhiệm vụ tham mưucho Giám đốc để chỉ đạo, điều hành, kiểm tra công tác tín dụng, công tác thẩmđịnh kinh tế kỹ thuật và tư vấn đầu tư theo đúng các chủ trương, chính sách, chế
độ, thể lệ của Nhà nước Việt Nam
● Phòng tổ chức cán bộ
Phòng tổ chức cán bộ là bộ phận làm tham mưu cho Tổng Giám đốctrong việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, chế độ, pháp luật củaNhà nước và của ngành về các mặt: tổ chức bộ máy, cán bộ, đào tạo, lao động,tiền đáp ứng yêu cầu của hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
2.1.2.3 Nhân sự tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
♦ Cơ cấu lao động
Tính đến thời điểm ngày 31/12/2007, tổng số lao động của Ngân hàngNgoại thương khoảng 7.000 người – được phân loại như sau:
● Theo loại hợp đồng lao động
Không thuộc diện ký hợp đồng lao động : 10 người
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn : 3.686 người
Trang 11 Hợp đồng lao động có xác định thời hạn từ 1-3 năm: 2.477 người
Hợp đồng lao động có thời hạn dưới 1 năm : 305 người
● Theo độ tuổi lao động
♦ Đánh giá nguồn nhân lực
● Chất lượng lao động
Nguồn nhân lực tại Ngân hàng Ngoại thương trong thời quan qua đã vàđang không ngừng được tăng cường cả về số lượng và chất lượng để đáp ứngnhững yêu cầu về nhân sự của Ngân hàng trong quá trình cổ phần hóa và tiếntới thành lập một Tập đoàn đầu tư tài chính ngân hàng đa năng Hàng năm,Ngân hàng Ngoại thương đã tuyển dụng các cán bộ có trình độ đại học và trênđại học chuyên ngành, có trình độ ngoại ngữ tốt để chuẩn bị cho giai đoạn hộinhập sắp tới, đồng thời chú trọng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, ngoạingữ cho cán bộ, cử cán bộ tham gia học tập, tham quan khảo sát trong và ngoàinước Do đó, ngân hàng Ngoại thương đã xây dựng được đội ngũ cán bộ có tuổiđời bình quân trẻ, được đào tạo bài bản về lĩnh vực tài chính – ngân hàng, cókiến thức về kinh nghiệm thị trường tương đối toàn diện, có trình độ ngoại ngữ,
có khả năng thích nghi nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại và mangtính hội nhập cao
● Số lượng lao động
Với khoảng 7000 lao động trong toàn hệ thống, về cơ bản đã đảm bảođược nguồn nhân lực làm việc tại các bộ phận, các Chi nhánh và các công ty
Trang 12trực thuộc khác của Ngân hàng Ngoại thương Tuy nhiên, với mục đích pháttriển trong thời gian tới, nhu cầu về nguồn nhân lực không ngừng gia tăng.
2.1.3 Các kết quả kinh doanh chủ yếu
2.1.3.1 Tình hình kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương
Được thừa nhận là ngân hàng thương mại nhà nước hàng đầu và được quản
lý tốt nhất tại Việt Nam, tuy trong những năm qua hoạt động tài chính và tiền tệ
có rất nhiều biến động cả trên thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tếNHNT vẫn đạt được kết quả kinh doanh hết sức khả quan Có thể thể hiện quabảng số liệu sau về tình hình hoạt động của Ngân hàng trong 3 năm gần đây từ
3 Tổng thu nhập hoạt động kinh doanh 4.285.369 5.281.403 6.266.780
4 Tổng chi phí hoạt động kinh doanh (975.252) (1.213.557) (1.310.163)
Trang 13Nguồn: Báo cáo kiểm toán NHTMCP NTVNQua bảng báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh của NHTMCP NTVN
3 năm gần đây chúng ta có thể đưa ra một số nhận xét như sau: Tính đến thờiđiểm cuối năm 2007 tổng tài sản của NHTMCPNT đã lên tới hơn 200 nghìn tỷVND (tương đương 12,5 tỷ USD) cao hơn rất nhiều so với năm 2006, trong đóvốn chủ sở hữu đạt hơn 12,981 tỷ VND, tổng dư nợ đạt gần 68 nghìn tỷ VND(4,25 tỷ USD), hệ số an toàn vốn là tương đối ổn định trong 3 năm và vàokhoảng 11% đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% theo chuẩn quốc tế Tuyvậy, do biến động của thị trường chứng khoán và tiền tệ thế giới đã ảnh hưởngkhông nhỏ tới hoạt động kinh doanh trong nước trong đó có cả NHTMCPNTVN
Trang 14nhỏ tới công tác huy động vốn của các NHTM nói chung và NHTMCP NTVNnói riêng
Hiện nay, thị phần huy động vốn của NHTMCP NTVN chiếm kho¶ng18,2% tổng huy động vốn toàn ngành
Vốn huy động năm 2007 đạt trên 168.000 tỷ VND, tăng 24.44% so vớinăm 2006 và 42.37% so với năm 2005 Năm 2007 cũng là năm tăng trưởngmạnh trong công tác huy động vốn từ kênh phát hành giấy tờ có giá (bao gồmcác loại kỳ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi), góp phần làm sôi động thịtrường các công cụ nợ ngắn hạn và dài hạn vốn là một phần không tách rời củathị trường tài chính
Vốn huy động từ Tổ chức kinh tế (TCKT), tổ chức tín dụng (TCTD) và dân
cư (bao gồm tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá) năm 2005 đạt trên118.169.425 tỷ VND, trong đó:
Tiền gửi không kỳ hạn của TCKT và dân cư chiếm 69,03% vốn huyđộng,
Tiền gửi có kỳ hạn của TCKT và dân cư chiếm 30.20% vốn huy động,
Tiền gửi khác (bao gồm tiền gửi của KBNN và TCTD) chiếm 0.77% vốnhuy động
Năm 2006, vốn huy động từ khu vực này tăng ~17.000 tỷ VND, đạt135.000 tỷ VND, trong đó:
Tiền gửi không kỳ hạn của TCKT và dân cư chiếm 69.50% vốn huyđộng,
Tiền gửi có kỳ hạn của TCKT và dân cư chiếm 29.85% vốn huy động,
Tiền gửi khác (bao gồm tiền gửi của KBNN và TCTD) chiếm 0,65% vốnhuy động
Trang 15Năm 2007, tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn của TCKT và dân cư đã giảm xuốngchỉ còn 29.2% vốn huy động; trong khi tiền gửi có kỳ hạn của TCKT và dân cư tănglên 70.12% vốn huy động; tiền gửi khác (bao gồm tiền gửi của KBNN và TCTD)chiếm 0,68% vốn huy động Tiền vay của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tíndụng khác cũng tăng dần từ qua các năm 2005, 2006, 2007.
2.1.3.3 Hoạt động tín dụng
♦ Chính sách tín dụng
Trong giai đoạn 2001-2007, dư nợ tín dụng tăng trưởng mạnh, đặc biệt lànăm 2002 khi có chủ trương bứt phá tín dụng Dư nợ tín dụng tăng trung bình32,7%/năm Dư nợ cho vay tăng trưởng nhanh nhưng chất lượng tín dụng vẫnđược NHNT quan tâm hàng đầu Bằng việc áp dụng một số mô thức quản lýmới nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, số nợ xấu và tỷ lệ dư nợ xấu trong tổng
dư nợ cho vay đã liên tục giảm Đến 31/12/2007, tỷ lệ này còn 2,66% so với tỷ
lệ 2,44% của năm 2006 [theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày22/04/2005 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về phân loại và trích lập dựphòng rủi ro tín dụng (Quyết định 493)]
Nhìn chung, cơ cấu tín dụng của NHNT hiện được phân bổ khá hợp lý:
Dư nợ theo mặt hàng/lĩnh vực đầu tư hợp lý: tổng dư nợ cho vay của 10mặt hàng/lĩnh vực đầu tư lớn nhất của NHNT chiếm khoảng 40% so vớitổng dư nợ và không có mặt hàng/lĩnh vực đầu tư nào có tỷ trọng dư nợtrên 10%;
Khu vực đầu tư được chỉ đạo tập trung hơn cho các khu vực kinh tế pháttriển
Mảng tín dụng bán lẻ được mở rộng tại các khu vực đô thị và thành phốđông dân cư…
Tuy nhiên, yêu cầu đa dạng hóa thành phần khách hàng theo hướng tăng tỷtrọng cho vay đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và cho vay bán lẻcần được tiếp tục triển khai cho năm 2008 và các năm tiếp theo
Trang 16Giai đoạn 2005-2007: do tập trung nguồn lực và thời gian cho việc triểnkhai áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong lĩnh vực quản trị rủi ro, nên NHNTthực hiện chủ trương tăng trưởng tín dụng thận trọng hơn Các chính sách tíndụng trong giai đoạn này bao gồm:
Áp dụng quy trình tín dụng mới theo tiêu chuẩn quốc tế: tách bạch hoạtđộng quan hệ khách hàng, quản lý rủi ro và xử lý tác nghiệp
Mở rộng cho vay với các nhóm khách hàng mà hoạt động kinh doanh có
độ an toàn cao; hạn chế cho vay đối với nhóm khách hàng hoạt động kinhdoanh có độ rủi ro cao, kém hiệu quả Tận dụng cơ hội phát triển tín dụngtại các khu vực có môi trường kinh tế thuận lợi; áp dụng chính sách chovay thận trọng tại các khu vực kinh tế chưa phát triển đồng đều, ổn định
Mở rộng cho vay đối với các ngành kinh tế mũi nhọn, mặt hàng có thịtrường tiêu thụ ổn định; cho vay thận trọng đối với các mặt hàng có nhiềubiến động về thị trường, giá cả
Sau khi hoàn thiện việc cơ cấu lại tổ chức quản trị rủi ro theo thông lệ quốc
tế, NHTMCP NTVN chủ trương đẩy mạnh hoạt động tín dụng trong năm 2008
và các năm tiếp theo (~30% cho năm 2008); đến cuối năm 2007, dư nợ tín dụng
đã tăng ~34%
♦ Diễn biến tăng trưởng tín dụng
Biều đồ 1: Tình hình dư nợ của NHNT 2001 - 2007
Trang 172001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 0
10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
16.48 29.39 42.37 53.6 61.04 67.74 90.77
Năm
Dư nợ (tỷ VNĐ)
Nguồn: Báo cáo kiểm toán của NHTMCP NTVN
Nhìn vào biểu đồ trên thấy rằng: các hoạt động tín dụng cốt lõi của NHcác năm gần đây đều tăng trưởng tốt Tình hình dư nợ từ 2001-2007, tăng từ16.476 tỉ đồng lên 90.774 tỉ đồng với các đặc điểm như sau:
Với chính sách tập trung cho các khu vực phát triển năng động về kinh
tế, tại các khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và miền Đông Nam Bộ
có tốc độ tăng trưởng cao hơn Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với nhóm kháchhàng DNNN trong tổng dư nợ có xu hướng giảm dần, tỷ trọng của nhómkhách hàng doanh nghiệp ngoài quốc doanh và cá thể có xu hướng tăng dần.Tăng trưởng tín dụng với tốc độ đồng đều đối với VND và ngoại tệ Tăng trưởng đồng đều đối với tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung dàihạn
2.1.3.4 Tình hình phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
Căn cứ quy định tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày22/04/2005 của Thống đốc NHNN ban hành “Quy định về việc phân loại
nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt độngngân hàng của tổ chức tín dụng” (Quyết định 493), số liệu về phân loại nợ
Trang 18và trích lập dự phòng rủi ro (tính riêng cho Công ty thành lập theo Luật Tổchức tín dụng tại Việt Nam gồm NHNT và Công ty cho thuê tàichính NHNT) đến ngày 31/12/2007 được trình bày chi tiết tại bảng sau:
Trang 19Bảng 3: Chất lượng hoạt động tín dụng của NHNT giai đoạn
Các khoản NQH có tài sản đảm bảo 648.117 262.684
Tỷ lệ dư nợ gốc quá hạn trên tổng dư
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (theo
Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán của NHTMCP NTVN
Bảng 4: Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tại thời điểm 31/12/2007 theo Quyết định 493 của NHNN
Đơn vị: triệu VND
Nhóm nợ
Giá trị của các
DPRR cụ thể phải
DPRR chung phải
Tổng DPRR phải
khoản nợ* trích lập trích lập trích lập trích lập Nhóm 1 107.751.917
Nguồn: Báo cáo kiểm toán NHTMCP NTVN
Ghi chú: (*) bao gồm nợ nội bảng và cam kết ngoại bảng Như vậy, nếu theo tiêu chí phân loại nợ theo Quyết định 493, nợ xấu củaNHNT (bao gồm nợ được phân loại từ nhóm 3 trở lên) là 1.624.004 triệuVND, chiếm 2,22% tổng dư nợ nội bảng tính đến 30/11/2007
Trang 20Tổng số dự phòng rủi ro NHNT phải trích lập tính đến thời điểm31/12/2007 là 1.871.569 triệu VND (trong đó 1.011.436 triệu VND là dựphòng cụ thể và 860.133 triệu VND dự phòng chung) Số dư dự phòng rủi roNHNT đã trích lập tính đến ngày 31/12/2007 là 1.568.616 triệu VND Năm
2007, NHNT đã trích đủ dự phòng rủi ro cụ thể theo yêu cầu và trích được64,78% quỹ dự phòng rủi ro chung (theo quy định của NHNN, trong vòng 5năm, kể từ ngày Quyết định 493 có hiệu lực (tháng 5/2005), tổ chức tín dụngphải thực hiện trích lập đủ số dự phòng chung)
NHNT đã sử dụng dự phòng để xử lý tổng số rủi ro luỹ kế từ năm 1996đến ngày 31/12/2007 khoảng 4.467 tỷ VND Trong đó, nợ tín dụng 4.195 tỷVND, L/C quá hạn từ thời bao cấp 146 tỷ đồng, rủi ro khác 126 tỷ VND Saukhi xử lý nợ tín dụng bằng dự phòng, NHNT đã xây dựng phương án thu hồi
nợ và tích cực tận thu cho Ngân hàng
2.1.3.5 Hoạt động thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là lĩnh vực kinh doanh đối ngoại truyền thống màNHTMCP NTVN luôn duy trì và khẳng định vị thế hàng đầu trong toànngành Trong những năm qua, kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước liên tụctăng trưởng với tốc độ cao đã tạo thuận lợi cho hoạt động thanh toán xuấtnhập khẩu qua NHTMCP NTVN
Bảng 5: Hoạt động thanh toán quốc tế của NHNT 2004-2006
Nguồn: Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Ghi chú: (*) thị phần so với kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của cả nước Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu qua NHNT năm 2006 đạt gần 22,8 tỷUSD, tăng 31,3% so với năm 2005, chiếm thị phần 27,4% so với kim ngạchxuất nhập khẩu của cả nước Các mặt hàng xuất khẩu có thị phần thanh toán chủyếu qua NHNT là dầu thô, gạo, thủy sản trong khi các mặt hàng nhập khẩu màNHNT chiếm thị phần thanh toán lớn là xăng dầu, sắt thép, phân bón, máy móc
Trang 21thiết bị Hoạt động thanh toán quốc tế của NHNT đạt được tốc độ tăng trưởng
ổn định Trong giai đoạn 2004-2006, NHNT duy trì tỷ trọng 28,32% tổng kimngạch thanh toán xuất nhập khẩu của cả nước với mức tăng bình quân18,31%/năm
2.1.3.6 Kinh doanh ngoại tệ
Trong giai đoạn 2005-2007, hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHNT cónhiều thuận lợi: kim ngạch xuất nhập khẩu tăng mạnh, nguồn kiều hối dồi dào,
tỷ giá USD/VND khá ổn định
Trong năm 2007, bám sát diễn biến lãi suất trên thị trường quốc tế và trongnước, NHNT đã 2 lần điều chỉnh lãi suất huy động USD và chú trọng phát triểncác sản phẩm mới như SWAP lãi suất (IRS) với nước ngoài, sản phẩm quyềnchọn ngoại tệ - VND, hợp đồng lãi suất kỳ hạn (FRA) Việc tham gia vào cáchợp đồng phái sinh lãi suất với các đối tác nước ngoài và các hợp đồng phái sinh ngoại hối đã mang lại cho NHNT thêm nhiều phươngthức phòng ngừa rủi ro và kịp thời đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của khách hàng.Tính đến hết năm 2007, NHNT đã ký với các ngân hàng đối tác truyền thốngcác hợp đồng chuẩn hoán đổi lãi suất theo mẫu của tổ chức các sản phẩm hoánđổi và phái sinh quốc tế (ISDA) với tổng giá trị lên tới 110 triệu USD
Lợi nhuận từ hoạt động này cũng đạt khá - lãi từ kinh doanh ngoại tệ tăng
từ mức 207 tỷ VND năm 2005 lên mức 274 tỷ VND năm 2007
2.1.3.7 Hoạt động ngân hàng đại lý
Hiện tại NHTMCP NTVN có quan hệ đại lý với khoảng 1.200 ngân hàng
và Chi nhánh ngân hàng tại 85 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong
đó NHTMCP NTVN luôn đặt quan hệ đại lý với các ngân hàng hàng đầu tạitừng quốc gia và vùng lãnh thổ đó
Trang 22Tại Việt Nam, NHTMCP NTVN có quan hệ với tất cả các ngân hànghoạt động tại Việt Nam, bao gồm 4 NHTM NN, 34 NHTM CP, 5 Ngân hàngliên doanh và 34 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
2.1.3.8 Hoạt động kinh doanh chứng khoán
Năm 2002, NHNT thành lập Công ty TNHH Chứng khoán NHNT theo
mô hình Công ty TNHH một thành viên với mức vốn điều lệ 60 tỷ VND và
do NHNT sở hữu 100% vốn Năm 2007, NHNT đã cấp thêm vốn và tăng vốnđiều lệ của Công ty chứng khoán NHNT lên đến trên 200 tỷ VND
Hoạt động kinh doanh chứng khoán bao gồm các lĩnh vực hoạt độngnghiệp vụ như bảo lãnh phát hành, Lưu ký chứng khoán, quản lý danh mụcđầu tư, tư vấn tài chính doanh nghiệp, tự doanh, môi giới…
Sau hơn 5 năm hoạt động, lĩnh vực kinh doanh chứng khoán của NHNT
đã đạt được tốc độ tăng trưởng cao về quy mô cũng như hiệu quả Tính đến31/12/2007 quy mô tổng tài sản của Công ty Chứng khóan NHNT đạt 2.545
tỷ VND, vốn chủ sở hữu đạt 309 tỷ VND Một số chỉ tiêu chủ yếu hoạt độngkinh doanh chứng khoán của NHTMCP NTVN được nêu ra ở bảng dưới đây:
Trang 23Bảng 6: Một số chỉ tiêu chủ yếu hoạt động kinh doanh chứng khoán
Nguồn: www.vietcombank.com
2.1.3.9 Hoạt động cho thuê tài chính
Công ty Cho thuê Tài chính NHNT là Công ty con do NHNT sở hữu 100%vốn Hoạt động kinh doanh chính của Công ty tập trung vào hoạt động cho thuêtài chính đối với các khách hàng Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2007, dư nợcho thuê tài chính của Công ty đạt 1.095 tỷ VND, tăng 21% so với 905 tỷ VNDnăm 2006 Lợi nhuận sau thuế từ hoạt động cho thuê tài chính cũng liên tục giatăng trong những năm gần đây và đạt khoảng 12.997 triệu VND năm 2007
Bảng 7: Một số chỉ tiêu chủ yếu hoạt động cho thuê tài chính
Đơn vị: triệu VND
Trang 24động đầu tư góp vốn liên doanh, tính đến năm 2007, tổng giá trị đầu tư góp vốn
♦ Đối tượng vay vốn
Chính sách cho vay của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam không giớihạn vào một loại đối tượng nào cụ thể và hạn chế việc đưa ra nhiều loại chínhsách khác nhau cho các đối tượng khác nhau Để đảm bảo tính bình đẳng, chínhsách cho vay được áp dụng cho tất cả các đối tượng vay vốn
♦ Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn phải của Ngân hàng Ngoại thương phải có tài sảnđảm bảo:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợpđồng tín dụng
♦ Điều kiện cho vay
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam xem xét và quyết định cho vay khikhách hàng có đủ các điều kiện:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định pháp luật;
Mục đích sử dụng vốn hợp pháp