Đặc điểm sản xuất Kinh doanh của Công ty chiếu sáng và Thiết bị đô thị Hà Nội Công ty chiếu sáng và Thiết bị đô thị Hà Nội chuyên sản xuất các sảnphẩm Công ty chiếu sáng và Thiết bị đô
Trang 1Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội
I Tổng quan về Công ty chiếu sáng và Thiết bị đô thị
Hà Nội
Công ty chiếu sáng và Thiết bị đô thị Hà Nội là một doanh nghiệpthuộc sở giao thông công chính Hà Nội Hiện nay Công ty đóng ở km số
6 - đờng Nguyễn Trãi - Quận Thanh Xuân - Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: Hapulico
Trên trụ sở chính: số 30 Hai Bà Trng, quận Hoàn Kiếm, Thành Phố
định của Nhà nớc
1 Lịch sử phát triển của Công ty chiếu sáng và Thiết bị đô thị Hà Nội
Năm 1945, sau khi tiếp quản thủ đô Hồ chủ tịch ký lệnh thànhlập Nhà Đèn, thuộc sở điện lực Hà Nội có nhiệm vụ phát điện chiếu sángdân dụng, chiếu sáng đờng phố công cộng
Ngày 26/3/1982, xí nghiệp quản lý đèn đờng, điện công cộng đợcthành lập có trụ sở chính tại 30 Hai Bà Trng, là tiền thân của Công ty Công
ty chiếu sáng và Thiết bị đô thị (hapulico)
Thời kỳ này, nền kinh tế nớc ta đang khó khăn, thiết bị duy nhất công
ty đợc trang bị là một tháng M 22 với 23 cán bộ công nhân viên vụ nhiênquản lý vận hành 40km xe đờng chiếu sáng sợi đốt Đến năm 1986, số đèn
đờng mà xí nghiệp quản lý lên tới 80 km và trang bị thêm 2xe thang, 1 máyhàn Đồng thời, nớc bạn liên xô còn trực tiếp giúp đỡ đào tạo cán bộ và côngnhân viên về kỹ thuật vận hành chiếu sáng đào tạo thiết bị thi công hệ thốngchiếu sáng, thay thế hệ đèn sợi đốt bằng đèn cao áp
Năm 1990, Công ty quản lý 165 km đèn đờng nhà nớc đã cấp cho mộtkhẩu đất ở nhân chính - từ liêm Hà Nội để làm kho xởng sửa chữa
Ngày 28/4/1995 theo quy định lập số 1033 QđUB thành phố Hà Nội
về việc hợp nhất xí nghiệp sửa chữa ô tô Hà Nội và Công ty chiếu sáng vàThiết bị đô thị Hà Nội Từ đó, diện tích của Công ty là 42.000m2 tại số 1 đ-ờng Nguyễn Huy Tởng, Thanh Xuân, Hà Nội
Trang 2- Quản lý, sửa chữa và khai thác toàn bộ hệ thống công cộng củathành phố
- Sản xuất, lắp ráp và cung ứng các thiết bị chiếu sáng công cộng
- Xây dựng mới và cải tạo lại hệ thống chiếu sáng công cộng
- Sản xuất và cung ứng các thiết bị phục vụ ngành giao thông đô thị
- Hợp tác liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc
để sản xuất, làm t vấn về các dịch vụ kỹ thuật chiếu sáng thiết bị đô thị
- Nhập khẩu các thiết bị chiếu sáng
- Cung cấp dịch vụ xăng dầu và kiểm định xe ô tô
Vợt qua nhiều khó khăn trong những năm khủng hoảng tài chínhtrong khu vực điều kiện thời tiết bất thờng và cơ sở vật chất thiếu thốn, hiệnnay Công ty đợc chọn là một trong 12 doanh nghiệp trong cả nớc thực hiện
về triển khai hệ thống hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001với sự t vấn của các chuyên gia EU Công ty cũng đang quản lý 487 Km đến
đờng 240 cột đèn các công viên, hơn 50 nút THGT, nhà xởng sản xuất rộng42.000m2, có chi nhánh và địa lý sản phẩm ở nhiều tỉnh, thành phố
2 Khái quát tình hình sản suất kinh doanh của Công ty trong những năm qua ( 2002 - 2005)
Bảng số 1: bảng khái quát tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty trong những năm qua
Đơn vị:triệu đồng
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Trong đó:doanh thu xuất khẩu) 124.0000 155.0006.300
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 10.014,7 6,444,254
10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 20.560 27.894
12.Chi phí hoạt động tài chính 2.356,79 2.996,613.Lợi nhuận từ hoạt động tài chính -2.356,79 -2.996,6
Trang 316 Tổng lợi nhuận sau thuế 16.963,2 22.320
Nguồn: Phòng hành chính -Tài vụ
3 Đặc điểm sản xuất Kinh doanh của Công ty chiếu sáng và Thiết bị đô thị Hà Nội
Công ty chiếu sáng và Thiết bị đô thị Hà Nội chuyên sản xuất các sảnphẩm Công ty chiếu sáng và Thiết bị đô phục vụ các công trình công íchcho các tỉnh và thành phố lớn trên cả nớc Vì vậy, quy mô sản xuất của công
ty rất lớn với số lao động nhiều và cơ cấu tổ chức gồm nhiều đơn vị phòngban liên quan, lợng nguyên vật liệu cần sử dụng để sản xuất các sản phẩm đadạng
Quá trình sản xuất của Công ty luôn tuân theo đúng các quy trình hớngdẫn công việc đợc quy định trong hệ thống quản lý ISO 9001 và chỉ tiêu kỹthuật đảm bảo đủ tiến độ yêu cầu, chịu trách nhiệm bảo hành sản phẩm theoquy định (không đợc tính tăng sản lợng) không ngừng nâng cao sự tín nhiệmcủa khách hàng đối với Công ty, ngày càng có nhiều sản phẩm mới có chất l-ợng tốt đủ sức cạnh tranh với hàng ngoại nhập, tiến tới có nhiều loại sảnphẩm xuất khẩu
Toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty phấn đầu không ngừngnâng cao trình độ chuyên môn, trau dồi kiến thức và năng lực để đủ sức tiếpthu và ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất chủ động, sáng tạotrong công việc tiếp cận nghiên cứu khoa học công nghệ hiện đại về chiếusáng nhân tạo, thực hiện các dịch vụ t vấn viết luận chứng kinh tế kỹ thuậtkhảo sát lập quy hoạch thiết kế kỹ thuật thiết kế thi công các công trìnhchiếu sáng theo hợp đồng với các đơn vị ngoài Công ty
Các chi nhánh của Công ty tại các tỉnh, thành phố tổ chức giới thiệu vàlàm cung ứng các sản phẩm do Công ty sản xuất hoặc liên kết sản xuất.Khai thác nguồn vật t đáp ứng yêu cầu sản xuất của Công ty thực hiện cáchợp đồng cung ứng vật t thiết bị thị trờng nhu cầu khách hàng tiếp nhận xử
lý các thông tin báo cáo giám đốc
Các đơn vị có quyền chủ động sản xuất kinh doanh, tăng cờng các biệnpháp quản lý có hiệu quả thực hành triệt để tiết kiệm, đảm bảo sự trang trảimọi chi phí đảm bảo thực hiện vợt mức các chỉ tiêu pháp lệnh của Công tygiao và chịu trách nhiệm với nhà nớc, trớc Công ty về các quyết định củamình
Trang 4Giám đốc Công ty
Phòng phát triển dự án Phòng kế hoạch tổng hợp
Phòng tài vụ
Phòng tổ chức hành chính Phòng quản lý chất l ợng Phòng
bảo vệĐội quản lý vật t thiết bị
Khối xây lắp vận hành Khối dịch vụ kiểm định Khối dịch vụ kỹ thuật Khối sản xuất
công nghiệp Khối thị tr ờng
Xí nghiệp xây lắp I công trình chiếu sáng Xí nghiệp xây lắp II công trình chiếu sáng Xí nghiệp quản lý điện chiếu sáng Đội quản lý xe máy Cửa
hàng bán xăng dầu Trạm đăng kiểm ph ơng tiện đ ờng bộ Xí nghiệp thiết kế 1 Trung tâm phát triển sản phẩm mới Xí nghiệp thiết kế 2 Xí nghiệp dụng cụ cơ điện Xí nghiệp sản xuất thiết bị chiếu sáng xí nghiệp ô tô Xí nghiệp gia công nóng X ởng đúc
Xí nghiệp kinh doanh và phát triển thị tr ờng
Các chi nhánh
SƠ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Trang 54 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty chiếu sáng và Thiết bị đô thị Hà Nội
4.1 Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty
Loại hình sản xuất chủ yếu sản xuất là sản xuất hàng loạt (là sản xuất
đồng thời nhiều sản phẩm giống nhau trong cùng một lúc) Loại hình sảnxuất này tạo khả năng sinh lời cho các thiết bị đắt tiền và sự áp dụng phâncông lao động hợp lý theo dây chuyền, dễ dàng việc tuyển chọn và đào tạolao động
Kết cấu sản xuất gồm
+ Bộ phận sản xuất chính của doanh nghiệp là phân xởng cột đèn
Đây là phân xởng có quy mô sản xuất lớn (mặt bằng nhà xởng có 700m2với các trang thiết bị hiện đại)
+ Phân xởng sản xuất các loại cột tín hiệu giao thông, cột sân
v-ờn ;ĐC- 01, ĐH – 01, ĐC – 01B… Cột sân v Cột sân vờn( Alequyn bắt 2 quả cầu),chùm CH – 03 – 5 thép
+ Phân xởng sản xuất phụ trợ và sản xuất phụ
Các xí nghiệp phụ kiện nh phân xởng nhựa, sơn gồm có:
Composite, xí nghiệp gia công nóng, xí nghiệp mạ, … Cột sân vv v Đây là cácphân xởng phụ trợ cung cấp thiết bị hỗ trợ cho các phân xởng chính và tạothành một dây chuyền sản xuất khép kín
4.2 Sơ đồ sản xuất
Trang 6Các đơn vị cung cấp bán thành phẩm, phụ kiện
Các đơn vị phụ cấp sản xuất
*Xí nghiệp dụng cụ - cơ điện
*Xí nghiệp xuất nhập khẩu
*Tổng kho
Xí nghiệpxây lắp
* Công nghệ sản xuất các cấu kiện chiếu sáng
Trình độ công nghệ của công ty Hapulico thiết kế trang bị kỹ thuậtsản xuất các cấu kiện thiết bị chiếu sáng đợc đánh giá ngang tầm với cácnớc trong khu vực
Công nghệ xử lý bề mặt : công nghệ sơn (sơn phun, sơn sấy, sơn phủepoxy, sơn tĩnh điện), công nghệ mạ ( mạ chân không ,mạ bốc bay, mạ điệnphân) phủ kẽm các cấu kiện kim loại, công nghệ chất dẻo, ép phun, ép nhựachịu nhiệt, công nghệ máy, công nghệ hút ép chân không, công nghệcomposite ép nóng
Công nghệ lắp ráp và kiểm tra: Dây truyền lắp ráp các thiết bị kiểmtra theo tiêu chuẩn TCVN (tiêu chuẩn Việt Nam ) CIE, IEC
Công nghệ thiết kế có khả năng:
+ Thiết kế sản phẩm tự động trên máy GLC
+ In ấn hiện đại + Thiết kế theo các chơng trình trên máy vi tính + Đáp nhanh linh hoạt theo yêu cầu và thị trờng của khách hàng
* Công nghệ gia công cơ khí
+ Công nghệ phay mài, doa các chi tiết đạt chính các cấp II
+ Công nghệ dập trên máy ép thủy lực từ 60 đến 250 tấn + Công nghệ đúc: đúc gang, đúc thép, kích thớc lớn nhất + Công nghệ uốn tôn, công nghệ hàn ghép.v.v
4.4 Đặc điểm về lao động
* Cơ cấu lao động : Hiện nay công ty có số lao động bình quân là
750 ngời Trong đó, lao động cả ngày là 700 ngời, gôm có:
+ Giám đốc Công ty : Ông Phạm Đức Tiến + Phó giám đốc Công ty : 3 ngời
Các phòng nghiệp vụ + Phòng phát triển dự án : 12 ngời + Phòng kế hoạch tổng hợp : 15 ngời + Phòng tài vụ: 13 ngời
+ Phòng tổ chức hành chính: 25 ngời + Phòng bảo vệ: 10 ngời
+ Phòng quản lý chất lợng: 15 ngời+ Đội quản lý vật t thiết bị : 30 ngời
Trang 7* Các đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh : 576 ngời lao động ở Trình độ học vấn
1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
1.1 Tài sản cố định và sự biến động
Trang 8Bảng số 2: Cơ cấu Tài sản cố định năm 2005 của công ty
Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội
Nguồn: Phòng hành chính -Tài vụ
Nhận xét: Qua bảng số 2 về cơ cấu TSCĐ năm 2005 của công tyChiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội ta thấy:
* Về cơ cấu tài sản cố định
Tổng giá trị còn lại của TSCĐ là 40.758.194.960 đồng Trong đómáy móc thiết bị chiếm tỷ trọng rất lớn chiếm 93,67% với giá trị là37.641.830.600 đồng
Trang 9* Về bộ phận máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn về nguyên giá 91,59% cũng nhgiá trị còn lại 93,67%, thể hiện giá trị TSCĐ đợc huy động gần nh triệt đểvào sản xuất Phần giá trị còn lại chiếm 32,11% so với nguyên giá
Máy móc thiết bị hiện nay của công ty đợc đầu t vào hai giai đoạnchính là giai đoạn 1990 - 1994 và 2000 - 2005 Do đó, phần lớn giá trị đãkhấu hao Tuy hiện nay cơ sở vật chất, máy móc thiết bị của công ty đợc
đánh giá hiện đại nhất so với các cơ sở sản xuất trong nớc, nhng trình độcông nghệ của công ty đang có xu hớng giảm sút
* Bộ phận nhà cửa, vật kiến trúc
Phần giá trị còn lại là 1.339.902.100 đồng, chiếm 20,66% so vớinguyên giá Bộ phận này đã khấu hao gần hết, công ty cũng không đầu tnhiều để đổi mới
Trang 10Nhóm TSCĐ
Nguyên giá Giá trị còn lại còn lại trên % giá trị
nguyên giá Nguyên giá Giá trị còn lại
% giá trị còn lại trên nguyên giá Nguyên giá Giá trị còn lại
% giá trị còn lại trên nguyên giá
Bảng số 3: Biến động cơ cấu TSCĐ Đơn vị: Triệu đồng
Nguồn: Phòng hành chính -Tài vụ
Trang 11Nhìn chung các bộ phận Tài sản cố định qua các năm không có sự biến
động mạnh Công ty cũng có đầu t vào một số tài sản nhng giá trị không lớn
Nguyên giá TSCĐ qua các năm đều tăng
Nh vậy khấu hao TSCĐ và số Tài sản giảm qua các năm lớn phần giá trịTSCĐ đầu t mới
* Công ty đã cơ cấu tài sản cố định khá hợp lý Bộ phận máy móc thiết bịtham gia vào sản xuất luôn chiếm bộ phận chủ yếu qua các năm, chiếm trên90% cả về nguyên giá cũng nh giá trị còn lại Năm 2004 tăng 11.470.114.900
đồng nguyên giá so với năm 2003 nhng giảm 4.602.720.300 đồng về giá trị cònlại
Năm 2005, nguyên giá tăng 10.910.143,4 đồng, giá trị còn lại giảm3.001.653.000 đồng Nh vậy sang năm 2005, công ty đầu t máy móc ít hơn năm2004
* Bộ phận nhà cửa kiến trúc năm 2004 nguyên giá giảm 300.645.450
đồng so với 2003 và giá trị còn lại tăng 30.064.456 đồng
Năm 2005 nguyên giá tăng so với năm 2004 Con số tăng lên nhỏ nhngnói lên phần nào sự tăng trởng, quan tâm đầu t nhà cửa, vật kiến trúc của công
ty Giá trị còn lại giảm 774.354.546 đồng
* Bộ phận phơng tiện vận tải qua các năm nhìn chung đều tăng lên cả vềnguyên giá và giá trị còn lại, kéo theo nhu cầu vận chuyển tăng lên
* Bộ phận dụng cụ quản lý nguyên giá tăng qua các năm nhng giá trị cònlại năm 2005 giảm so với năm 2004 là 160.233.500 đồng Bộ phận này các năm
đều có đầu t nhng quy mô không lớn
Công ty có hai bộ phận không tham gia vào sản xuất là TSCĐ cha dùng vàTSCĐ chờ thanh lý Bộ phận TSCĐ cha dùng qua các năm cũng có sự biến đọngtơng đối Năm 2004 so với năm 2003 cả nguyên giá và giá trị còn lại đều tăng.Sang năm 2005 so với năm 2004 thì có sự giảm Nh vậy, cho thấy năm 2004công ty đã đầu t khá nhiều TSCĐ nhng lợng TSCĐ cha đợc sử dụng lại lãng phí,cơ cấu trong nhóm TSCĐ cha hợp lý
Trang 12Bộ phận TSCĐ chờ thanh lý cũng tăng về nguyên giá lẫn giá trị còn lạiqua các năm Công ty cần có biện pháp để điều chỉnh cơ cấu TSCĐ cho hợp lýhơn và tiến hành thanh ký nhanh lợng TSCĐ này TSCĐ cha dùng và TSCĐ chờthanh lý không tham gia vào sản xuất và giá trị còn lại chiếm tỷ trọng không lớntrong cơ cấu giá trị còn lại song chúng vẫn phải trích khấu hao Công ty cần cóbiện pháp để giảm thiểu lợng TSCĐ này.
Bộ phận TSCĐ phúc lợi giá trị đầu t còn lại nhỏ, nó phục vụ hoạt độngphúc lợi của doanh nghiệp nên không trích khấu hao qua các năm
Từ những phân tích trên cho thấy công ty chiếu sáng và thiết bị đô thị HàNội có một khối lợng vốn cố định lớn, kết cấu các nhóm TSCĐ tơng đối hợp lý,phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty Tuy nhiên, TSCĐ của công ty cha
có sự đổi mới kịp thời, ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh, công ty vẫncha khai thác hết năng lực của TSCĐ, vẫn còn tồn tại bộ phận TSCĐ cha dùng
Bộ phận TSCĐ cha thanh lý khá lớn
1.2 Nguồn tài trợ cho TSCĐ của công ty
Vốn cố định của công ty đợc hình thành từ các nguồn chủ yếu:
- Vốn ngân sách cấp
- Vốn tự bổ sung
- Vốn vay
Trang 13Số tuyệt đối Số tơngđối Số tuyệt đối Số tơngđối
I Nguyên
giá 95.140,538 106.557,372 119.877,044 +11.416,834 12 13.319,672 12,5Vốn ngân
sách 47.408,53009 47.285,26791 46.954,27103 -123,26218 -0,26 -330,99688 -0,7Vốn tự bổ
sung 24.336,94962 35.877,0458 49.527,71468 +11.540,09618 47,4 +13.650,66888 38,05Vốn vay 23.395,05829 23.395,05829 23.395,05829 0 0 0 0
II Giá trị
còn lại 45.667,45829 40.811,4735 37.641,8306 -4.855,98474 -10,63 -2.169,6429 -5,32Vốn ngân
Trang 14- Vốn ngân sách giảm 5.477.962.620 đồng, với tỷ lệ 33,19%
- Vốn tự bổ sung tăng 6.883.413.680 đồng, với tỷ lệ 50,5%
- Vốn vay giảm 2.575.094.400 đồng với tỷ lệ 24,12%
Trong các năm, nguyên giá TSCĐ đều tăng nhng giữa các bộ phận có sựtăng, giảm khác nhau:
+ Nguyên giá vốn ngân sách giảm qua các năm, sự giảm chủ yếu là doTSCĐ khấu hao hết và thanh lý, TSCĐ chuyển sang công cụ dụng cụ
+ Nguyên giá vốn tự bổ sung tăng qua các năm, trong khi vốn vay khôngthay đổi
Nh vậy, TSCĐ tăng trong các năm qua đợc đầu t chủ yếu bàng vốn tự bổsung TSCĐ đợc đầu t mới từ nguồn vốn khấu hao cơ bản và lợi nhuận để lại
Điều này chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính của công ty
Nguồn vốn ngân sách cấp và vốn vay đợc hình thành chủ yếu ở các giai
đoạn đầu t ban đầu Số vốn đợc ngân sách cấp thêm qua các năm tăng ít
Vốn vay ngân hàng gặp nhiều khó khăn do số vốn cần vay lớn, dài hạn vàyêu cầu vay phải có thế chấp
Để huy động vốn cần thiết cho sự đổi mới công nghệ, công ty cần đa dạnghoá các nguồn vốn tự chủ liên doanh, liên kết, vay nớc ngoài, phát hành cổphiếu, trái phiếu… Cột sân v
1.3 Khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ có sự tích luỹ về mặt giá trị để bồi đắp hao mòn củachính TSCĐ đó, bằng cách chuyển dần giá trị TSCĐ một cách có kế hoach theomức quy định và giá thành sản phẩm sản xuất trong suốt thời gian sử dụngTSCĐ.Để tính khấu hao chính xác yêu cầu phải tính đúng, tính đủ khấu hao đểtạo ra nguồn thay thế và duy trì khả năng sản xuất TSCĐ, bảo toàn vốn cố định.Việc khấu hao sẽ cho phép hình thành nên quỹ khấu hao để doanh nghiệp thựchiện tái sản xuất giản đơn TSCĐ
Việc tính khấu hao có thể tính theo nhiều phơng pháp khác nhau Việc lựachọn phơng pháp tính khấu hao nào ta tuỳ thuộc vào quy định của nhà nớc vềchế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanhnghiệp
Phơng pháp khấu hao đợc lựa chọn phải bảo đảm thu hồi vốn nhanh, đầy
đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp
Trong thời gian qua công ty Chiếu sáng và Thiết bị đô thị Hà Nội đã thựchiện khấu hao theo phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng ( khấu hao theo thờigian), theo quyết định số 1062/TC/QĐ/CSTC do bộ Tài chính ban hành Công ty
Trang 15đã thực hiện tốt kế hoạch khấu hao, trích đúng tỷ lệ quy định Năm 2005, khấuhao cho các nhóm TSCĐ nh sau:
Bảng số 5 : Khấu hao TSCĐ năm 2005 của công ty
chiếu sáng và thiết bị đô thị hà nội Đơn vị: Triệu đồng
trong kỳ
Thực hiện 174,354503 1.655,386Giá trị còn lại
cuối kỳ
Kế hoạch 1.339,9023 36.301,928Thực hiện 1.339,9023 36.301,928
Nguồn: Phòng hành chính -Tài vụ
Nh vậy, với phơng pháp trích khấu hao theo thời gian và tỷ lệ khấu hao
nh hiện nay, công ty phải sử dụng TSCĐ trong thời gian dài mới khấu hao hết.Quỹ khấu hao thu đợc không có khả năng để có thể đổi mới công nghệ kịp thời,gây khó khăn cho công ty thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
1.4 Bảo toàn và phát triển vốn cố định
Bảo toàn và phát triển vốn là yếu tố quan trọng bảo đảm cho các doanhnghiệp duy trì và phát triển sản xuất Đối với Doanh nghiệp nhà nớc, hàng nămnhà nớc công bố rõ hệ số điều chỉnh giá TSCĐ cho phù hợp với đặc điểm và cơcấu hình thành TSCĐ của từng ngành kinh tế kỹ thuật, làm căn cứ để doanhnghiệp điều chỉnh tăng giá trị TSCĐ thực hiện bảo toàn và phát triển vốn
Sau đây là tình hình và phát triển vốn cố định của công ty chiếu sáng vàthiết bị đô thị Hà Nội năm 2005
Bảng số 6: Tình hình bảo toàn và phát triển vốn cố định
Trang 163 Số VCĐ thực tế đã
bảo toàn 31.538,55253 11.026,89613 20.511,6564
4 Số chênh lệch giữa
số vốn đã bảo toàn với
số vốn phải bảo toàn
(4) = (3) - (2)
Nguồn: Phòng hành chính -Tài vụ
Qua bảng số liệu trên cho thấy số vốn cố định phải bảo toàn cuối nămbằng số vốn cố định phải bảo toàn thực tế
Điều này cho thấy công ty đã bảo toàn đợc vốn cố định, vốn cố định đợc
sử dụng ổn định Trong giai đoạn tới, công ty cần cố gắng thực hiện bảo toàn vàphát triển tốt vốn cố định để giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định qua đónhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 171.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Bảng số 7: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
cố định năm 2005 của công ty chiếu sáng và thiết bị đô thị hà
nội
Đơn vị: Triệu đồng
So sánh 2005 - 2004 Chênh lệch
tuyệt đối(±)
Chênh lệch
t-ơng đối(%)
* Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Phản ánh hiệu suất sử dụng TSCĐ Tức là để
biết một đồng nguyên giá TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
Năm 2005 so với năm 2004: 1 triệu đồng nguyên giá TSCĐ bỏ ra thìdoanh thu thuần tăng lên từ 2,21triệu đồng lên 2,46 triệu đồng Tức là tăng lên0,25 triệu đồng hay 11,3%
Trang 18∆ = 2,21 - 59.938,522 = 6.690,437triệu đồng
* Sức sinh lời của TSCĐ : Cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ bình quân
đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Năm 2005 so với năm 2004: Sức sinh lời TSCĐ tăng 0,077 tơng ứng17,5%
Giả sử sức sinh lời của TSCĐ năm 2005 bằng năm 2004 thì lợng nguyêngiá TSCĐ bỏ vào sản xuất kinh doanh là
* Suất hao phí TSCĐ : cho biết để có một đồng doanh thu thuần thì cần đa
vào sản xuất kinh doanh bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ
Năm 2005 là: 0,41
Năm 2004 là : 0,45
Mức giảm hao phí TSCĐ là - 0,04 hay -8,9% Tức là năm 2005 để tạo ra 1triệu đồng doanh thu thì tiết kiệm đợc 0,04 triệu đồng so với năm 2004
Nguyên nhân giảm do:
+ Doanh thu thuần tăng 25% nhanh hơn tốc độ tăng nguyên giá TSCĐbình quân băng 12,5%
* Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Phản ánh một đồng giá trị còn lại của
TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
Nh vậy, thực tế sử dụng TSCĐ cho phép công ty tiết kiệm đợc :
54.537,03 - 39.226,652 = 15.310,378( triệu đồng )
Trang 19Nguyên nhân tăng là do doanh thu tăng và giá trị còn lại giảm
* Hàm l ợng vốn cố định : Cho biết để tạo ra một triệu đồng doanh thu thì
cần đa vào sản xuất kinh doanh bao nhiêu đồng vốn cố định
Năm 2004 là: 0,37
Năm 2005 là: 0,27
Mức giảm là 0,1 tơng ứng 27% Nh vậy, để tạo ra một triệu đồng doanhthu năm 2005 so với năm 2004 công ty tiết kiệm đợc 0,1 triệu đồng vốn cố định
* Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: Phản ánh một đồng giá trị còn lại của
TSCĐ đa vào sử dụng kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
98.034,3 - 59.938,522 = 38.095,778triệu đồngNguyên nhân tăng tỷ suất lợi nhuận là do lợi nhuận năm 2005 tăng 7.440triệu đồng so với năm 2004 và giá trị còn lại bình quân lại giảm: -4.012,814 triệu đồng
Tóm lại, TSCĐ có vai trò rất quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của công ty Khả năng sinh lời của TSCĐ rất cao và tăngqua các năm Công ty cần chú trọng đổi mới TSCĐ để đảm bảo sự đồng bộ, tăngnăng lực sản xuất của công ty
2 Phân tích hiệu quả sử dụng Vốn l u động
Bảng số 8: TSLĐ năm 2005 của công ty chiếu sáng và
thiết bị đô thị hà nội Đơn vị : Triệu đồng