Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide seminar y học thể thao ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn y học thể thao bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1CHẤN THƯƠNG THỂ
THAO CHI DƯỚI
Trang 2 Dấu hiệu lâm sàng chèn ép khoang và nguyên tắc xử trí ( khu trú chèn ép khoang cẳng chân )
Trang 3 Là sự thiếu máu nuôi các cơ vận động quá tải do sự
tăng lên bất thường của áp lực trong một khoang
Khoang : vùng gồm nhiều cơ, mạch máu, thần kinh, được bao bọc bởi một màng gân không có tính co giãn.
HỘI CHỨNG KHOANG :
Trang 4Cẳng chân có 4 khoang :
• Khoang trước
• Khoang ngoài
• Khoang sau nông
• Khoang sau sâu
Trang 6 Áp lực bình thường trong :
• Mô cơ : 10 – 15 mmHg
• Mao quản : 20 – 30 mmHg
• Động mạch : 100 mmHg
Sự chênh lệch này giúp đưa máu đến mô.
Khi gắng sức, tuần hoàn tăng => thể tích cơ tăng ( có thể tăng đến 20 lần ) => tạo sự gia tăng áp lực trong cơ ( bình thường không thể quá hơn 30 mmHg )
Khi ngưng gắng sức, áp lực trở lại bình thường rất
nhanh.
SINH LÝ BỆNH :
Trang 7 Nếu áp lực trong cơ > 30 mmHg, sự tuần hoàn tĩnh mạch và bạch huyết bị cản trở
phù nề tăng thêm áp lực trong cơ
Chèn ép thần kinh, mạch máu và hoại tử cơ nếu không phát hiện, ngăn ngừa.
Trong TDTT, ít gặp tổn thương hoại tử cơ mà thường gặp phù nề do tập luyện quá sức.
SINH LÝ BỆNH (tt) :
Trang 8 Nơi thường bị chèn ép : khoang trước , ngoài và sau sâu ( cẳng chân ).
Lâm sàng :
đau khu trú ở vùng khoang bị thương
khoang trước : mặt trước cẳng chân
khoang sau : ~ 10 cm trên mắt cá trong
Đau tăng khi làm cử động thụ động gấp bàn,ngón chân.
YẾU TỐ CHẨN ĐOÁN :
Trang 11CLS ĐO
ÁP LỰC TRONG KHOANG
Trang 12 Điều trị bảo tồn
• ngưng tập chạy nhảy, đạp xe, chuyển sang môn khác như bơi lội …
• Tập mạnh cơ trong khoang đau.
• Tập kéo giãn các cơ trong khoang đối vận.
Nếu không hiệu quả phải chuyển sang điều trị phẫu thuật
: rạch cân mạc giải áp.
ĐIỀU TRỊ :
Trang 13THỦ THUẬT RẠCH CÂN MẠC GIẢI ÁP
Trang 14BONG GÂN
Trang 16PHÂN ĐỘ BONG GÂN
1 Đứt vài sợi collagen
Đau sưng ít, gối vững
Cử động bình thường, không tụ máu trong khớp
Kẽ khớp bình thường Bảo tồn
2 Đứt 25% sợi collagen
Đau vừa, sưng vừa, gối vững Cử động được nhưng đau, không tụ máu vùng khớp
Kẽ khớp bình thường Bảo tồn
3 Đứt toàn bộ DC
Đau nhiều, sưng nhiều, gối lỏng, tụ máu trong khớp Mất vận động
Kẽ khớp hở trên 2 mm Phẫu thuật
Trang 17KHỚP CHÈ – ĐÙI
Trang 18BONG GÂN KHỚP ĐÙI – CHÀY
- Xảy ra ở thanh niên, nam chiếm phần lớn, thường do các môn TDTT có tính mạnh bạo như bóng đá, bóng chày, đấu võ
- Cơ chế tổn thương:
+ Đơn giản:
Chấn động từ trước, gối co → đứt DC chéo sau (DCCS)
Chấn động từ trước, gối thẳng → đứt DC chéo trước (DCCT)
- Chẩn đoán: lâm sàng + X-quang + soi khớp
+ DC bên (trong và ngoài)
Khám 2 chân một lượt để so sánh
X-quang: hở khe khớp ngoài
+ DC chéo (trước và sau)
Gối lõm ngay dưới bánh chè → Tổn thương DCCS
Dấu hiệu ngăn kéo
+ Dấu hiệu Lachman
Trang 19- Phân loại khớp gối có thêm nhiều chi tiết riêng.
- Phân độ tổn thương có thay đổi, ở độ 3 chia làm 3 mức:
+ Mức 1: (+) – kẽ khớp hở < 5 mm
+ Mức 2: (++) – kẽ khớp hở 5 – 10 mm
+ Mức 3: (+++) – kẽ khớp hở > 10 mm
- Tổn thương DC bao khớp → ảnh hưởng chức năng khớp → mặt khớp
bị lệch khi cử động → “Gối không vững” → người bệnh dễ té khi đi lại đường gồ ghề hay khi đi nhanh, chạy nhảy
- Phân loại gối không vững:
+ Không vững một bình diện: trong – ngoài – trước – sau
+ Không vững xoay: trước ngoài – sau ngoài – trước trong – sau trong+ Không vững kết hợp: Trước ngoài + trước ngoài
Trước trong + sau trong Trước + sau
- Điều trị:
+ Độ 1 và 2: bảo tồn, dự hậu tốt
+ Độ 3: Mổ nối lại DC (chấn thương mới) hay thay DC mới (chấn thương cũ và mới), dự hậu có khá hơn nhiều nhưng hiếm khi trở lai như trước khi bị thương
BONG GÂN KHỚP ĐÙI – CHÀY
Trang 20BONG GÂN KHỚP CHÈ – ĐÙI (HC KHÔNG VỮNG CHÈ – ĐÙI)
- Thường gặp ở nữ khi chạy nhảy
- BN: đầu gối không vững, không sưng, chỉ đau nhẹ
Trang 21BONG GÂN KHỚP CỔ CHÂN
- Thường gặp, do bàn chân lật vào trong → tổn thương nhóm DC ngoài (DC mác sên trước, mác sên sau…)
- Hiếm khi bàn chân lật ra ngoài, khi đó thường kèm gãy xương mắt cá do xương mắt cá ngoài thấp hơn xương mắt cá trong 2 cm
- Cơ chế tổn thương: chân quẹo trong → căng giãn → đứt DC mác sên trước → khám thấy dấu xương sên chạy ra trước
- Nếu chấn thương còn mạnh → các DC còn lại cũng bị tổn thương tiếp theo → khám thấy xương sên bị lật vào trong và hở khe khớp ngoài
- Điều trị: tùy tổn thương, đa số là bảo tồn Nếu khớp không vững
có thể nhờ đến phẫu thuật