Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide seminar y học thể thao ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn y học thể thao bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1Bộ môn: Chấn thương chỉnh hình
CHẤN THƯƠNG THỂ DỤC THỂ THAO Ở CHI
DƯỚI
Trang 2Nêu các đặc điểm nguyên nhân liên quan đến chấn thương chi dưới là chi chịu lực cho cơ thể
Trang 3 Khởi động sai.
Trang 4 Thay đổi cách luyện tập và thi đấu.
Trang 5 Dụng cụ trang bị không phù hợp
Và sân chơi
quá cứng.
Trang 6 Kỹ thuật đấu
có sai sót.
Khí hậu.
Trang 7 Cơ thể có tật trước.
Trang 8 Ăn uống chưa hợp lý.
Trang 9 Bệnh thống
phong.
Nhiễm khuẩn răng miệng.
Trang 12Chấn thương chi
dưới
Câu 2: Các chấn thương thường gặp
TỔ 2 - Y2012D
Trang 143/ Màng gân:
Nơi bị thương là màng gân gan bàn chân, có thể bị viêm hay đứt ở vùng nơi bám của màng gân vào phần sau trong của xương gót
Trang 15II/ Tổn thương xương:
Đường nứt bờ trên cổ xương đùi thẳng góc với
sớ xương chịu lực căng
Trang 162/ Gãy nứt :
a/ Vùng chậu: các nơi thường bị tổn thương là:
- Ụ ngồi, nơi bám của cơ bán gân, bán màng, hai đầu
- Gai chậu trước trên nơi bám của cơ thợ may (?)
- Gai chậu trước dưới nơi bám của cơ thẳng
trước
Trang 18 Khớp đùi- chày: đứt dây chằng chéo trước,
chéo sau hoặc đứt nhiều dây kết hợp (DCCT+DCCS+DCT+sụn nêm)
Khớp chè- đùi: thường gặp là hội chứng
không vững chè đùi thường gặp ở phái nữ khi chạy nhảy
Khớp cổ chân: Bàn chân quẹo trong làm căng giãn rồi đứt dây chằng mác - sên trước
Trang 203/Tổn thương sụn nêm khớp gối
- Thường gặp ở người trẻ,gối thường bị nếu
có chấn thương trước (lỏng gối,tật bẩm
sinh) Sụn nêm trong thường bị tổn
thương.
Trang 23a) CƠ TỨ ĐẦU ĐÙI
Tổn thương:
Thường cơ thẳng trước
bị giãn hay bị rách ở
1/3 trên hay 1/3 dưới
nơi nối gân cơ.
I CƠ
Trang 24Thường gặp: Cầu thủ bóng đá trong tư thế sút bóng.
Lâm sàng: Nghe tiếng kêu bụp ở mặt trước đùi rồi
đau chói tại chỗ và không còn hoạt động được nữa.
a) CƠ TỨ ĐẦU ĐÙI
Trang 25Chẩn đoán: Siêu âm
Điều trị: Phẫu thuật
a) CƠ TỨ ĐẦU ĐÙI
Trang 26Tổn thương: Nơi nối gân cơ
Trang 27Lâm sàng:
Nhìn bệnh nhân đi cà nhắc, gối co khoảng 30 độ,
bàn chân chấm đất bằng đầu ngón.
Đau chói khi ấn chân tại cơ sinh đôi hay khi duỗi gối.
b) CƠ SINH ĐÔI
Trang 28Điều trị:
- Bảo tồn: Cho người lớn tuổi
- Phẫu thuật: Cho vận động viên.
b) CƠ SINH ĐÔI
Trang 29Giải phẫu học:
Gân gót nằm trong hệ thống duỗi của chi dưới nên có vai trò quan trọng trong các cử động (đứng, chạy, nhảy, đi nhanh…).
Gân gót là gân to nhất trong
cơ thể nhưng có máu nuôi kém.
c) GÂN GÓT
Trang 30Sinh lý học:
Gân gót giúp bàn chân duỗi qua hoạt động co của cơ ba đầu cẳng chân Hệ thống duỗi của chi dưới từ trên với cơ mông lớn và cơ tứ đầu đùi xuống dưới với cơ ba đầu cẳng chân vòng qua sau xương gót đến màng gân gan bàn chân Khi chạy, gân gót chịu sức căng rất lớn khi bàn chân sau phóng tới trước
c) GÂN GÓT
Trang 31Sinh lý học: (tt)
Do đó trong TDTT thời điểm thường xảy ra tai nạn đứt gân gót là vài phút khởi hành đầu tiên trong các cuộc cự ly ngắn (100-400m).
c) GÂN GÓT
Trang 32Bệnh lý: Tùy theo diễn tiến, có 2 loại bệnh:
- Cấp: Đứt gân gót
- Mạn: Viêm gân gót.
c) GÂN GÓT
Trang 33Lâm sàng:
- 80% là đàn ông, trung bình 35 tuổi, chơi thể thao.
- Cơ chế: Gián tiếp do co rút mạnh cơ 3 đầu cẳng chân.
- Đau ngay, dữ dội sau gót, rồi đau dịu dần.
- Mất ngay cơ năng kèm theo tiếng bụp trong chân,
sau đó có thể đi từ từ trên đường bằng.
- Ấn chẩn: Có chỗ lõm trên gân gót sau vài tuần.
- Không đi trên đầu ngón chân được.
c) GÂN GÓT: Đứt gân gót
Trang 34Lâm sàng: (tt)
- Dấu hiệu Brunet: Nằm sấp, bàn chân đau thẳng
đứng trong khi chân lành luôn luôn hơi duỗi.
- Dấu hiệu Thompson- Campbell: Nằm sấp, ấn
mạnh vào 2 bên bắp, bên lành bàn chân hơi duỗi , bàn chân đau thì không.
c) GÂN GÓT: Đứt gân gót
Trang 35Chẩn đoán: Siêu âm cho thấy gân gót bị đứt.
Trang 36Lâm sàng:
-Lúc đầu viêm bao gân, đau khi khởi động, sau đó viêm gân, đau liên tục nhất là lúc kiễng chân
-Ấn chẩn: không có đứt gân, tìm điểm viêm
Chẩn đoán: Siêu âm
Điều trị:
- Bảo tồn
- Phẫu thuật: Cắt bỏ bao gân nếu nhiều lần tái phát
c) GÂN GÓT: Viêm gân gót
Trang 37II MÀNG GÂN
Nơi bị thương là màng gân gan bàn chân.
Giải phẫu học:
Màng gân này có vai trò quan trọng trong
sự chuyền các lực từ bắp chân xuống đầu các ngón chân.
Trang 38Bệnh lý học:
Màng gân có thể bị viêm hay bị đứt ở vùng nơi bám của màng gân vào phần sau trong trong của xương gót: Đau, sưng ở mặt dưới sau của gót.
Điều trị bảo tồn: Băng số 8 trong 3 tuần, tập vận
động từ tuần thứ 2.
II MÀNG GÂN
Trang 40Hội chứng chèn ép khoang
(compartment syndrome)
▪ Định nghĩa: Là tình trạng tăng cao áp lực trong
một khoang giải phẫu ở chi
▪ Phân loại:
▪ HC chèn ép khoang cấp: Do gãy xương, chảy máu,
phù nề, đè ép…
▪ HC chèn ép khoang mạn: Do thường xuyên tập thể
dục mạnh, ví dụ: ở chân người chạy bộ hoặc cánh tay của người bơi lội.
Trang 41Chèn ép khoang cấp
Trang 43▪ Ngọn chi tím, lạnh, tê bì, rối loạn cảm giác.
▪ Mạch cổ chân hay cổ tay yếu, xa xăm
Trang 44Chèn ép khoang cấp
Thực thể:
▪ Giai đoạn sau
▪ Chi nề căng bóng, xuất hiện những nốt phỏng nước (giống nốt bỏng).
▪ Mất cảm giác
▪ Mất vận động.
▪ Ngọn chi tím, lạnh.
▪ Mạch cổ tay, cổ chân mất.
Trang 46Chèn ép khoang cấp
Nguyên tắc điều trị
▪ Giai đoạn đầu
▪ Nới bột rộng ngay nếu có bó bột, kê chi lên cao.
▪ Dùng thuốc tiêu máu cụ, giảm sưng nề như ớt
chymotrypsin, serratiopeptidase
▪ Thuốc giảm đau: Paracetamol…
▪ Phong bế ở trên chỗ tắc (chỗ gẫy ) thường dùng dung dịch Novocain 0,5% x 100ml, ngày tiêm phong bế quanh chi 2 lần.
Trang 47Chèn ép khoang cấp
Nguyên tắc điều trị
▪ Giai đoạn sau
▪ Rạch mở rộng lấy máu tụ, dẫn lưu giải phóng sự chèn ép.
▪ Xử trí tổn thương mạch máu nếu có.
▪ Dùng thuốc chống viêm, giảm sưng nề như
α-chymotrypsin, serratiopeptidase
▪ Giảm đau.
▪ Kháng sinh.
Trang 49Chèn ép khoang mạn
Trang 52Chèn ép khoang mạn
Điều trị
▪ Phẫu thuật: Phẫu thuật chỉnh hình để tạo hình lại cân mạc phù hợp.
Trang 53CÂU SỐ 5: Dấu
hiệu lâm sàng phát hiện gãy
xương và cách
thức sơ cứu
TỔ 5 - Y2012D
Trang 541)Triệu chứng cơ năng
• Đau: Sau tai nạn bệnh nhân đau rất nhiều nhưng khi bất động tốt chi gãy, bệnh nhân giảm đau
nhanh
• Giảm cơ năng của chi gãy: nếu gãy cành tươi hoặc gãy ít lệch
• Mất cơ năng hoàn toàn: Nếu chi bị gãy rời
• Triệu chứng toàn thân
• Gãy xương nhỏ không ảnh hưởng tới toàn thân Nếu gãy xương lớn hoặc kết hợp với đa chấn
thương có thể gây nên sốc
Trang 552)Triệu chứng toàn thân
• Gãy xương nhỏ không ảnh hưởng tới toàn thân Nếu gãy xương lớn hoặc kết hợp với đa chấn
thương có thể gây nên sốc
Trang 563)Triệu chứng thực thể
Trang 57• Sờ nắn nhẹ nhàng có thể thấy đầu xương gãy ghồ lên ở dưới da
• Dấu hiệu cử động bất thường
• Tiếng lạo xạo xương
• Hai dấu hiệu này là 2 dấu hiệu chắc chắn gãy
xương, không được cố ý đi tìm dễ làm bệnh nhân sốc và tổn thương thêm
• Ngoài ra còn có các dấu hiệu khác: Tìm điểm đau chói, sưng nề chi, tràn dịch khớp
Trang 58• Đo tầm hoạt động của khớp qua “tư thế xuất phát không”
Trang 59• Khám các mạch máu, thần kinh chi phối của chi:
Trang 60Triệu chứng x quang gãy
xương
1)Nguyên tắc
• Kích thước: Lấy hết 2 khớp trên và dưới ổ gãy
• Tia x quang vừa: Nhìn rõ thành xương (vỏ xương)
• Tổn thương nằm giữa trường phim
• Ngoài ra phải đảm bảo thủ tục hành chính là chụp phim thẳng, phim nghiêng, ghi rõ nơi chụp, họ tên, tuổi bệnh nhân, ngày chụp, đánh dấu bên phải, bên trái của phim
Trang 612) Đọc phim + Đọc loại gãy:
Phim x quang là phim âm bản: khi có các khe đen làm gián đoạn thành xương gây mất sự liên tục của thành xương:
đó là hình ảnh gãy xương.
• Gãy đơn giản (gãy ngang, gãy chéo xoắn…)
• Gãy phức tạp (gãy nhiều tầng, nhiều mảnh…)
• Gãy bong sụn tiếp ở trẻ em
• Gãy vào khớp, gãy lún, gãy cài…
Trang 62Các biến chứng của gãy xương
1)Sốc: Do đau, do mất máu.
• Bệnh nhân da xanh tái, người lạnh, vã mồ hôi
• Mạch nhanh nhỏ, khó bắt - không bắt được
• Huyết áp hạ - Huyết áp không đo được
• Bệnh nhân có cảm giác tê bì đấu ngón, liệt vận động ngón
• Mạch ngoại biên yếu hoặc mất
• Các đầu chi lạnh, tím
Trang 632) Hội chứng chèn ép khoang
• Hay gặp hội chứng chèn ép khoang cẳng chân, sau gãy cao 2 xương cẳng chân ( hội chứng bắp chân căng):
• Đau, căng bắp chân.
• Rối loạn cảm giác các ngón chân: tê bì, kiến bò.
• Yếu hoặc liệt vận động ngón chân.
• Mạch yếu, mất mạch ở cổ chân.
• Lạnh, tím đầu chi.
• Nếu để muộn, chèn ép khoang gây nên hoại tử chi
Trang 64Cấp cứu gãy xương
chi
Nguyên tắc cấp cứu gãy xương chi chỉ là một trong các bước của nguyên tắc kiểm soát ban đầu các trường hợp chấn
thương Các tổn thương nhìn thấy được vùng đầu, mặt và chân, tay rất dễ thu hút
sự tập trung của cấp cứu làm chậm trễ
các tổn thương cấp cứu, đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh như chấn
thương ngực, bụng, xương chậu…
Trang 65Vì vậy, trong cấp cứu chân thương phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản đã có Chúng tôi thường sử dụng nguyên tắc của JATEC trong cấp cứu chấn thương.
• Điều trị những tổn thương đe dọa tính mạng nhất
• Việc chuẩn đoán xác định ít quan trọng hơn
• Nhìn nhận vấn đề từ góc độ sinh lý học
cơ thể
• Thời gian là yếu tố quan trọng nhất
• Không gây hại thêm cho bệnh nhân
Trang 66Nguyên tắc chung trong
cấp cứu gãy xương
1 Tuân thủ các nguyên tắc chung trong
cấp cứu bệnh nhân chấn thương theo các bước ưu tiên ABCDE: Khí đạo
(Airway), Hô hấp (Breathing), Tuần
hoàn (Circulation), mất chức năng hệ TKTƯ (Dysfunction of CNS), Bộc lộ cơ thể môi trường (Exposure
Environment)
2 Nếu không có đa chấn thương thì ưu
tiên cấp cứu gãy xương chi theo
nguyên tắc 3B: Hô hấp (Breathing),
Chảy máu (Bleeding); Xương (Bone)
Trang 67Cấp cứu gãy xương
1 Ngưng chảy máu – cầm máu (nếu vết thương có
chảy máu)
• Tạo áp lực lên vết thương bằng băng vô trùng, 1
miếng vải sạch hoặc 1 mảnh sạch quần áo.
Trang 683 Làm cho bệnh nhân thoải mái
• Sử dụng chăn,gối hoặc quần áo đệm rộng rãi xung quanh vùng bị thương và trong các hố gần vùng tổn thương của cơ thể
• Trường hợp nếu xe cứu thương bị trì hoãn >1h sử dụng các kỹ thuật bất động cụ thể đối với từng loại chấn thương khác nhau
• Không nên di chuyển bệnh nhân hay bất kỳ vị trí tổn thương nào không cần thiết
4 Hỗ trợ khi bệnh nhân bị sốc
• Đặt người xuống, đầu hơi thấp hơn chân; nếu có thể thì nhấc chân bệnh nhân lên
Trang 69Vật liệu dùng trong bất động chi gãy
1 Nẹp
• Các loại nẹp đã được chuẩn bị sẵn cho cấp cứu: nẹp
gỗ, nẹp Cramer, nẹp máng Beckel, nẹp hơi, nẹp
plastic,…
• Nẹp tùy ứng: bất kỳ vật liệu gì sẵn có, không gây
nguy hiểm thêm cho bệnh nhân
• Nẹp cơ thể: có thể lấy chi lành cơ thể bệnh nhân
làm chỗ bất động tạm thời khi không có bất kỳ loại nẹp nào khác
Trang 702 Độn
• Thường dung bông không thấm nước nếu không có,
có thể dung bông khác, vải,quần áo Đệm lót độn vào đầu nẹp hoặc nơi ụ xương cọ xát vào nẹp
3 Băng
• Dùng để cố định nẹp, hay dung bang cuộn; nếu không
có, có thể dung vải,… Băng tam giác hoặc các dạng
tương tự có thể dung để bất động chi gãy vào nẹp cơ thể
4 Đai treo
• Dung cho chi trên, treo qua cổ, qua vai, nhằm mục
đích bất động, tăng cường, tạo điều kiện thuận lợi
hơn khi vận chuyển bệnh nhân
Trang 71Nguyên tắc bất động
chi gãy
1 Nhận định tình trạng nạn nhân
2 Xác định ổ gãy
3 Chuẩn bị bú nẹp, phải đảm bảo là nạn nhân đó
được nới lỏng quần áo, lấy đồ trang sức
4 Theo dõi tuần hoàn ngoại vị trước khi nẹp
5 Đệm lót nẹp
6 Đặt nẹp: không nắn lại xương, không ấn xương chồi;
nâng đỡ nhẹ nhàng, không nắm, không băng vào ổ gãy
7 Kiểm tra độ chặt lỏng
Trang 728 Đặt bang treo, đai nẹp (nếu cần)
9 Nâng cao chi thể
10 Theo dõi tuần hoàn sau nẹp
11 Sau nẹp có thể buộc hai chi dưới với nhau, buộc chi
trên vào cơ thể cho thuận tiện cho việc vận chuyển nạn nhân
12 Bất động nẹp trong tư thế gãy, ngoại trừ:
• Đầu xương gãy có nguy cơ chọc thủng da
• Rối loạn tuần hoàn
Nếu vậy – Hãy kéo chi theo trục hoặc chính lại trục xoay hay chi cần chỉnh lại cho thẳng tương đối để có thể bất động tốt hơn
Trang 73Trong trường hợp gãy xương
hở, cần tuân thù nghiêm ngặt các nguyên tắc vô khuẩn trong
sơ cứu:
1 Rửa vết thương bằng nước muối sinh lý
2 Chỉ sát khuẩn xung quanh vết thương, không đổ
thuốc sát khuẩn hay kháng sinh vào vết thương
3 Không thăm dò vết thương, không nắn đẩy đầu
xương chồi
Trang 744 Băng vô khuẩn 4 lớp: 1 lớp gạt tấm ướt bằng nước
muối sinh lý đặt trực tiếp lên vết thương, sau đó là lớp bông thấm nước, tiếp đó là 1 lớp bông dày
không thấm nước, ngoài cùng là lớp bang ép
5 Bất động trong tư thế gãy
6 Tiêm phòng SAT, kháng sinh toàn thân, hồi sức
Trang 76A Phân độ bong gân
Kẽ khớp bình thường
Đứt 25 % sợi collagen
Mất vận động.
Kẽ khớp hở
Trang 77B Cách xử trí
Hạn chế sưng nề tối đa tại vùng chấn thương: có thể dùng băng thun để băng ép vùng bong gân, nếu bên trong có đệm mút thì càng tốt, giữ băng ít nhất 48 giờ.
Chườm lạnh vùng bong gân trong suốt 4 giờ đầu ( 20 –
30 phút chườm 1 lần ), có tác dụng giảm đau và gây co mạch làm ngưng chảy máu và hạn chế phù nề.
Giữ chi bị bong gân bất động ở tư thế kê cao ngọn chi, thời gian và mức độ tùy thuộc mức độ tổn thương.
Dùng thuốc giảm đau ( paracetamol, NSAIDS,… )
Trang 78ⱷ Những điều nên tránh:
Xoa bóp dầu nóng hoặc chườm nóng vào vùng bong gân vì làm giãn mạch nên có thể gây chảy máu tiếp và tăng mức độ sưng nề.
Tiêm thuốc vào vùng tổn thương.
Kéo nắn, đi lại, chạy nhảy