Phân tích chung tình hình tàI chính của côngty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu: 2.1Giới thiệu về công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu: Tên giao dịch: Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí
Trang 1Phân tích chung tình hình tàI chính của công
ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu:
2.1)Giới thiệu về công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu:
Tên giao dịch: Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
Tên giao dịch quốc tế: Export mechanical tool stock company
Tên giao dịch đối ngoại viết tắt:EMC
Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp:Hồ Viết Tâm
Địa chỉ:Trụ sở chính:229 phố Tây Sơn-Quận Đống Đa-Hà Nội
Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:Theo quyết định số 62/2000/QĐ-BCN
Loại hình doanh nghiệp và nhiệm vụ của doanh nghiệp:Công ty cổ phần
Chức năng và nhiệm vụ của công ty:theo khoản 2 điều 4 chơng 1 Điều
lệ công ty,Công ty CPDCCKXK có chức năng và nhiêm vụ sau:
Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm cơ khí,dụng cụphụ tùng xe đạp,xe máy,ôtô(cần khởi động,cần số,các bộ phận dụng cụ sảnxuất cho các công ty nh Honda,Yamaha,VMEP,GMN,Toyota,Ford ),lắp ráp
xe máy,các mặt hàng tiêu dùng,hàng gia dụng INOX(các dụng cụ đồ bếp nhdụng cụ 204,bộ 192 ),vật thiết bị ngành cơ khí(kìm,cờ lê,mỏ lết ),giao thôngvận tải Kinh doanh các ngành nghề theo quy định của pháp luật
Đặc điểm tổ chức hoạt động của công ty:
Trang 2Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Ban kiểm soát
Phòng kinh doanh Phòng kế hoạch vật tư Phòng HC_YT Phòng tài vụ Phòng tổ chức LĐTL Phòng kỹ thuật KCS
PX cơ khí 1 PX cơ khí 2 PX cơ khí 3 PX rèn dập PX dụng cụ PX mạ PX cơ điện
Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng:
Trang 3• Đại hội đồng cổ đông:là cơ quan quyết định cao nhất của công ty gồm
khoảng 600 thàh viên có quyền bầu bãi,miễn nhiễm thành viên hội đồngquản trị và ban kiểm soát,có quyền xem xét,xử lý các hành vi vi phạm
do hội đồng quản trị và ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty,quyết
định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần và sửa đổi bổ sung
đIều lệ công ty thông qua các báo cáo hàng năm.Đại hội đồng cổ đông mỗi năm họp 2 lần
• Hội đồng quản trị:là cơ quan quản lý công ty,có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty.Có nhiệm vụ quyết định chiến lợc phát triển ,phơng án đầu t tổ chức của công ty,bổ nhiệm,miễn nhiệm,cắt chức giám đốc và các cán bộquản lý quan trọng khác
• Ban kiểm soát:gồm 3 thành viên do hội đồng quản trị đề cử,chịu sự lãnh
đạo trực tiếp của hội đồng quản trị.Ban này có nhiệm vụ giám sát,kiểm tra việc thực hiện các phơng hớng,chính sách của các bộ phận mà hội
đồng cổ đông,hội đồng quản trị đề ra và báo cáo cho hội đồng quản trị
• Ban giám đốc:gồm 3 ngời:
*Giám đốc công ty:là ngời đứng đầu ban,chịu trách nhiệm trực tiếp
điiều hành mọi HĐSXKD của công ty và chịu trách nhiệm về hành vipháp nhân và KQSXKD của công ty
*PGĐKD:chịu trach nhiệm công tác kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm
*PGĐKT:Phụ trách công tác kỹ thuật chỉ đạo sản xuất và an toàn lao
động
• Phòng kế hoạch vật t:chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện chế độ
sản xuất dài hạn.Phòng này có trách nhiệm đóng gói sản phẩm quản lý toàn bộ hệ thống kho tàng bến bãi của công ty,cấp phát NVL,vật t theo
định mức của phòng kỹ thuật đặt ra
Trang 4• Phòng tổ chức lao động tiền lơng:chịu sự quản lý trực tiếp của giám
đốc có nhiệm vụ theo dõi công tác tổ chức cán bộ,quản lý hồ sơ nhân sự,quản lý chế độ chính sách lao động có trách nhiệm bảo vệ tài sản củacông ty,đào tạo chuyên môn kỹ thuật,thi nâng bậc công nhân và bảo hộ lao động
• Phòng kế toán tài vụ:có nhiệm vụ giám đốc về tài chính nhằm theo dõi
mọi HĐSXKD của công ty dới hình tháI tiền tệ,hạch toán các chi
phí,xác định KQSXKD.Đồng thời cung cấp thông tin kịp thời về SXKD của công ty cho ban lãnh đạo công ty biết để giúp ban lãnh đạo đa ra quyết định chuẩn xác nhất để SXKD đạt hiệu quả cao nhất
• Phòng kinh doanh:có nhiệm vụ mua bán NVL,sản phẩm của công
ty,đồng thời xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm,thực hiện công tác Marketing,tổ chức tham gia các đợt triển lãm,giới thiệu sản phẩm củacông ty
• Phòng KCS:có nhiệm vụ quản lý kiểm tra chất lợng sản phẩm vật t
trong từng khâu theo tiêu chuẩn của công ty
• Phòng kỹ thuật:chịu sự đIều hành của PGĐKT có nhiệm vụ thiết
kế,hoàn thiện các quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm,theo dõi chế thử sản phẩm mới,cải thiện mẫu mã sản phẩm mới,xây dựng định mức tiêu hao vật t,quản lý hồ sơ liên quan đến kỹ thuật của sản phẩm,hồ sơ bản vẽ.Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ theo dõi tình hình lắp ráp sử dụng và bảo quản trang thiết bị toàn công ty,đồng thời quản lý toàn bộ
hệ thống lới điện của công ty
• PX cơ khí 1:chuyên sản xuất kìm đIện 160,180,kìm KBSO,đùi đĩa xe
đạp,phụ tùng xe máy các loại
• PX cơ khí 2:chuyên sản xuất mỏ lết các loại,kìm đIều chỉnh,đồ gia dụng
Inox
Trang 5• PX cơ khí 3:chuyên sản xuất kìm đIện 180,10,đùi đĩa xe đạp,đồ gia
dụng Inox và quản lý các thiết bị nhiệt lợng có tần số cao,đồng thời gia công thìa đĩa
• PX rèn dập:chuyên tạo phôi cho các sản phẩm cơ khí,quản lý toàn bộ hệ
thống khí nén và các thiết bị đột dập phục vụ cho việc chế tạo phôI bằngphơng pháp cán-kéo-rèn-dập-nóng-nguội
• PX mạ:làm nhiệm vụ trang trí bề mặt bằng phơng pháp đIện hóa
học,đánh bóng bề mặt kim loại,đIều hòa sản phẩm Inox
• PX cơ điện:đảm bảo công tác sửa chữa máy móc thiết bị trong công
ty,chạy thử các thiết bị mới,quản lý hệ thống đIện nớc trong công ty,chếtạo các chi tiết phụ tùng thay thế
Ngoài ra công ty còn có đội xây dựng:có nhiệm vụ xây dựng,sửa chữa các nhàxởng tạo nền móng để lắp đặt các thiết bị
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán:
Để việc tổ chức kế toán có hiệu quả,thống nhất sự chuyên môn hóa tậptrung,bộ máy kế toán của công ty gồm 7 ngời đợc sự lãnh đạo trực tiếp của kếtoán trởng đợc phân công cụ thể nh sau:
-Kế toán trởng là ngời điều hành phòng kế toán-tài vụ với chức năng phụ tráchtoàn bộ công việc chung của phòng,là ngời giúp đỡ giám đốc ký kết các hợp
đồng kinh tế đồng thời làm công tác kế toán TSCĐ kế toán XDCB và kế toáncác nguồn vốn
-Phó phòng là ngời giúp đỡ kế toán trởng trong việc điều hành công việc củaphòng đồng thời làm kế toán tập hợp chi phí sản xuất
-Một kế toán tổng hợp kiêm kế toán ngân hàng
-Một kế toán chi tiết giá thành sản phẩm và hạch toán kinh tế phân xởng kiêm
kế toán vật liệu phụ
-Một kế toán thanh toán kiêm kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội
-Một thủ quỹ kiêm kế toán kho
Trang 6ình hình và đối thủ cạnh tranh của Công ty:
Để thành công trong kinh doanh,doanh nghiệp phải phối hợp hoạt độngvới các bộ phận khác và cân nhắc sự ảnh hởng của đối thủ cạnh tranh,của ngờicung ứng,của các trung gian marketing và khách hàng
Một vài năm gần đây công ty dụng cụ cơ khí xuất khẩu đã phải đơng đầu vớimột số công ty của nhà nớc nh nhà máy sản xuất ôtô 1-5,công ty dụng cụ cắt
và đo lờng cơ khí,bên cạnh đó một số sản phẩm mới của Trung Quốc,ĐàiLoan,Thái Lan với giá rẻ,mẫu mã đẹp đã gây ra nhiều khó khăn cho công tytrong việc tiêu thụ 1 số sản phẩm và duy trì mối quan hệ với một số kháchhàng.Thực tế là 1 số sản phẩm của công ty đợc sản xuất độc quyền và cónhững hợp đồng lớn sản xuất và cung ứng thờng xuyên cho các khách hàngtruyền thống nh công ty Honda Việt Nam,công ty VMEP nhng không vì vậy
Trang 7mọi nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nớc theo phơng châm”Chất lợng
của sản phẩm là sự sống còn,là yếu tố quyết định sự tồn tại và hng thịnh của công ty”
Bên cạnh đó công ty cũng rất quan tâm tới sự ảnh hởng của các nhà cungứng.Những nhà cung ứng là các doanh nghiệp và các cá nhân bảo đảm cungứng các yếu tố cần thiết cho công ty và các đối thủ cạnh tranh để có thể sảnxuất ra hàng hóa.Bất kỳ một sự biến đổi nào từ phía ngời cung ứng,sớm haymuộn,trực tiếp hay gián tiếp cũng sẽ gây ra ảnh hởng tới hoạt động của côngty.Chính vì vậy công ty luôn có đầy đủ các thông tin chính xác về tình trạng,sốlợng,chất lợng,giá cả hiện tại và tơng lai của các yếu tố nguồn lực phục vụ chosản xuất kinh doanh của công ty.Để nắm rõ hơn về tình hình của các nhà cungứng công ty còn quan tâm tới thái độ của họ đối với các đối thủ cạnh tranh bởivì nếu nguồn lực khan hiếm,giá cả tăng có thể làm xấu đi cơ hội thị truờng choviệc kinh doanh sản phẩm hàng hóa của công ty,chính vì vậy công ty luôn giữchữ tín trong việc thanh toán các đơn hàng cung ứng NVL bên cạnh đó cũngkhông ngừng tìm kiếm những nguồn cung cấp hàng hóa dịch vụ để bảo đảmluôn trong thế chủ động trớc mọi tình huống
Tóm lại,với u thế về sản phẩm cũng nh công nghệ chế tạo(dập nóng,dậpnguội)công ty đang ngày càng mở rộng thị trờng,không ngừng tìm kiếm ký kếtnhiều hợp đồng mới,luôn sẵn sàng liên kết với các doanh nghiệp trong lĩnh vựcsản dụng cụ cơ khí,hàng Inox từ đó khẳng định vị trí của mình trong sản xuấtcông nghiệp của thành phố Hà Nội nói riêng và cả nớc nói chung
2.1.2)Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Sự phát triển của nền kinh tế nhiều thành phần cùng với sự mở rộnggiao lu buôn bán với các nớc đã tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trờngnội địa và nớc ngoài,điều này đòi hỏi chất lợng sản phẩm phải cao,già thànhhạ.Công ty đã thực hiên chiên lợc đa dạng hóa sản phẩm vừa sản xuất nhữngmặt hàng truyền thống vừa sản xuất các mặt hàng thiết yếu để nâng cao chất l-
Trang 8ợng sản phẩm,tăng khả năng cạnh tranh của công ty hòa nhập với thị trờng thếgiới.Với sự khuyên khích đầu t nớc ngoài của nhà nớc công ty đã liên doanhliên kết với nhiều đối tác nớc ngoài nh phân xởng thiết bị điện liên doanh vớiThụy Sĩ,sản phẩm của công ty độc quyền phân phối rộng khắp trên cả n-ớc,Phân xởng cơ khí gia công các sản phẩm chi tiết nằm trong cấu tạo của xemáy cho VMEP.
Bên cạnh đó công ty sản xuất những sản phẩm bán ra nớc ngoài nh đồdùng gia đình,các thiết bị phụ tùng cơ khítừng bớc đầu t trang thiết bị thay thếcác thiết bị cũ lạc hậu nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm đang đợc a chuộng
từ đó có mức doanh thu ổn định.Bên cạnh việc tiếp tục kí kết sản xuất nhữngmặt hàng truyền thống công ty càng ngày cang có thêm các hợp đồng gia côngcác chi tiết dùng trong xe máy.Cùng với đó công ty còn tận dụng vị trí và mặtbằng rộng dùng cho các cơ quan nớc ngoài thuê làm tăng nguôn thu cho ngânsách
Trong những năm qua,để tồn tại và phát triển công ty đã đầu t hàngchục tỷ đồng vào cơ sở vật chất kỹ thuật và khoa học công nghệ do đầu t chiềusâu,mở rộng sản xuất đồng thời tăng cờng góp vốn với các đơn vị liêndoanh.Thực tế thu nhập của ngời lao động năm 2005 tăng gần gấp đôi so vớinăm 2004 do đẩy mạnh doanh thu bán hàng tăng gấp đôi so với năm 2004.Đâychính là nhân tố chính làm cho lợi nhuận trớc thuế tăng hơn 3 lần so với năm2004
Với sự đầu t hàng chục tỷ đồng vào cơ sở vật chất kỹ thuật và khoa họccông nghệ chính ấy tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là rất khảquan Ta có thể thấy điều này qua bảng tổng hợp về tình hình tiêu thụ các sảnphẩm của công ty sau đây:
Trang 9B)Hàng Inox
1.Bộ đồ nấu XK 204 23.548 34.268 45.124 48.235 50.5252.Bộ đồ nấu XK 192 65.234 75.214 82.145 85.246 95.335
C)Dụng cụ cầm tay
1.Kìm điện 180 137.246 124.568 114.287 124.256 127.3652.Kìm điện 210 31.245 34.265 34.258 38.246 41.7003.Kìm êtô KB 30 28.256 35.267 38.458 41.264 42.500
Trang 102.2)Phân tích hiện trạng tài chính của cty CPDCCKXK:
2.2.1)Phân tích đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty
2.2.1.1)Đánh giá chung:
ROA = lãi thuần = Doanh thu x lãi thuần
tổng tài sản Tài sản doanh thu
2004 là 0,077
Hay nói cách khác là:vào năm 2004 cứ 1 đồng tài sản thu đợc 0,153
đồng lãi thuần,qua tỷ lệ doanh thu trên tài sản thì 1 đồng tài sản thu đợc 1,986
đồng doanh thu và 1 đồng doanh thu thu đợc 0,077 đồng lãi thuần.Tơng tự ta
có vào năm 2005 thì 1 đồng tài sản thu đợc 0,323 đồng doanh thu,qua tỉ lệdoanh thu trên tài sản thì 1 đồng tài sản thu đợc 2,412 đồng doanh thu và 1
đồng doanh thu thì đợc 0,134 đồng lãi thuần
19.991.848 39.713.029
30.888.538 74.497.127
Trang 11Quy mô của doanh nghiệp đợc phản ánh qua tài sản,quy mô hoạt động
và tính năng hoạt động đợc phản ánh qua doanh thu và quá trình sinh lời đợcphản ánh bằng giá trị của chỉ tiêu ROA.Qua chỉ tiêu ROA ta thấy tình hình tàichính và phơng thức hoạt động của công ty đang phát triển theo chiều hớng tốtbằng chứng là tỉ lệ lãi thuần tăng và hệ số quay vòng vốn tăng
2.2.1.2)Phân tích khái quát tình hình huy động vốn và nguồn vốn:
Ơ đây ta chỉ phân tích khái quát tình hình huy động vốn sử dụng vốn vànguồn vốn của năm 2005
(Nguồn:bảng CĐKT năm 2005-phòng tài vụ)
Qua phân tích trên ta thấy đầu năm công ty thiếu vốn,cụ thể là thiếu438triệu 403 ngàn đồng.Song cuối năm bằng nguồn vốn chủ sở hữu cộng vớivốn vay công ty đã thừa khả năng để trang trải mọi tài sản,thừa 8 tỉ 511 triệu
325 ngàn đồng.Chắc chắn số vốn này sẽ bị các đơn vị khác chiếm dụng nhkhách hàng nợ,trả trớc cho ngời bán,tạm ứng,tài sản sử dụng để thế chấp,kí c-ợc,kí quỹ v.v Công ty cần phải có biện pháp thu hồi các khoản này để hiệuquả sử dụng vốn cao hơn
Để có thể hiểu rõ hơn tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
ta đi sâu vào phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản cũng nhtình hình biến động các khoản mục trong bảng cân đối kế toán
2.2.1.3)Đánh giá xu hớng và triển vọng của doanh nghiệp:
ở đây ta sử dụng phơng pháp phân tích xu hớng để đánh giá xu hớng vàtriển vọng của doanh nghiệp.Chọn một năm làm gốc so sánh và các mức độ
Trang 12của năm làm gốc đợc phân bổ tỷ lệ 100%.Sau đó so sánh mức độ của nhữngnăm kế tiếp với mức độ của năm làm gốc bằng cách lấy mức độ của năm kếtiếp chia cho mức độ của năm làm gốc.
Ta có báo cáo kết quả kinh doanh dạng so sánh qua các năm nh sau:
Bảng 3: ĐVT:1000đ
Doanh thu 27.583.199 38.556.910 39.713.029 74.497.127Giá vốn hàng bán 21.546.235 33.356.845 34.764.674 61.506.278CPBH&QLDN 1.148.923 1.756.248 1.905.090 3.042.062Lãi thuần 1.756.840 2.987.000 3.005.128 10.005.029
(Nguồn:bảng báo cáo KQKD-phòng tài vụ)
Phân tích xu hớng đối với các chỉ tiêu này nh sau:
*Doanh thu:có thể chia quá trình phát triển của doanh thu làm 2 giai đoạn:
-giai đoạn 2002_2004:trong giai đoạn này doanh thu tăng đều,năm
2003 tăng 39,78% so với năm gốc,đến năm 2004 tăng lên 43,98%
-giai đoạn 2004_2005:doanh thu tăng đột biến từ 143,98% tăng lên270,08% tức là tăng thêm 126,1%
Trong thời gian này giá thành tăng,quy mô mở rộng hơn đồng thời công
ty đẩy mạnh doanh thu bán hàng tăng gấp đôi so với năm 2004 cho nên doanhthu tăng rất mạnh
*Giá vốn hàng bán:
Trang 13-năm 2002_2003 giá vốn hàng bán tăng 54,82%,năm 2004 tăng61,35%.Đến năm 2005 do giá cả nguyên vật liệu tăng,đồng thời công ty mởrộng sản xuất cho nên giá vốn hàng bán đã tăng thêm 98,96% so với năm 2004
*CPBH&QLDN:nhìn vào bảng trên ta thấy CPBH&QLDN tăng khámạnh:năm 2002_2003 tăng 52,86%,năm 2004 tăng thêm 65,82% so với năm2002.Đến năm 2005 thì tăng len tới 167,78%
Điều này cho thấy công ty cần quản lý chi phí tốt hơn để có thể giảm
đ-ợc CPBH&QLDN
*Lãi thần từ hoạt đọng kinh doanh:có thể chia làm 2 giai đoạn:
Năm 2002_2004 lãi thuần tăng nhanh nhng ko có đột biến,năm 2003tăng 70,02%,năm 2004 tăng lên 71,05%.Đến năm 2005 lãi thuần tăng469,49% so với năm 2002
Phân tích xu hớng của từng khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh cungcấp ko nhiều ý nghĩa,vì vậy ta liên kết thông tin lại để so sánh xu hớng của cáckhoản mục có liên quan tới nhau.Chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1:từ năm 2002_2003:
-Doanh thu tăng 39,78% so với năm 2002
-Giá vốn hàng bán tăng 54,82% so với năm 2002
-CPHB&QLDN tăng 52,86% so với năm 2002
-Lái thuần tăng 70,02% so với năm 2002
Ta thấy tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu đó là dotốc độ tăng của chi phí thấp hơn tốc độ tăng của lợi nhuận.Giá vốn hàngbán,CPBH&QLDN tăng cao nên công ty cần phải đa ra biện pháp để quản lýchi phí hiệu quả hơn
Giai đoạn 2:từ năm 2003_2004:
-Doanh thu tăng 4,19% so với năm 2003
-Giá vốn hàng bán tăng 6,53% so với năm 2003
-CPHB&QLDN tăng 12,95% so với năm 2003
Trang 14-Lãi thuần tăng 1,03% so với năm 2003
Trong giai đoạn này tốc độ tăng của lợi nhuận nhỏ hơn tốc độ tăng củadoanh thu,điều này cho thấy tốc đọ tăng của chi phí đã lớn hơn tốc độ tăng củalợi nhuận.Đây là thời kì công ty nhập thêm 1 số máy móc hiện đại.mặc dùdoanh thu và lãi thuần tăng đều song giá vốn hàng bán,CPBH&QLDN vẫntăng làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Giai đoạn 3:từ năm 2004_2005:
-Doanh thu tăng 126,11% so với năm 2004
-Giá vốn hàng bán tăng 124,11% so với năm 2004
-CPHB&QLDN tăng 98,96% so với năm 2004
-Lái thuần tăng 398,44% so với năm 2004
Có thể nói giai đoạn này doanh thu và lãi thuần của công ty tăng mạnh nhất
từ trớc đến nay,điều này cho thấy công ty đang ngày càng mở rộng hoạt độngsản xuất kinh doanh
Tóm lại,có thể nói tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty quacác năm 2002_2004 chuyển biến theo hớng tốt,lãi thuần và doanh thu ngàycàng tăng cao.Công ty đang ngày càng mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh,mở rộng thị trờng,đa dạng hóa các chủng loại hàng hóa.Song ta có thểthấy công ty còn 1 số vấn đề về quản lý chi phí,công ty cần quan tâm hơn đếncông tác quản lý chi phí,kết hợp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiềusâu
Mặc dù báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng so sánh có thể biểuhiện biến động qua thời gian của từng khoản mục nhng không đề cập đến tơngquan của từng khoản mục.Những thay đổi về tơng quan giữa các khoản mụctrên báo cáo tài chính đợc thể hiện qua các báo cáo so sánh dạng quy môchung.Vì vậy ta thiết kế các báo cáo tài chính dạng quy mô chung để đánh giá
đợc chính xác hơn
Trang 152.2.2)Phân tích quan hệ kết cấu và biến động kết cấu của các khoản mục trên báo cáo tài chính:
Đầu t dài hạn 2.047.514 2.047.514 10.24 6.63 0 100 Tổng tài sản 19.991.848 30.888.538 100 100 10.896.690 154.51
(Nguồn:bảng CĐKT năm 2005-Phòng tài vụ)
Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng quy mô sử dụng vốn(tài sản) năm 2005
so với năm 2004 tăng thêm 10.896.690 ngàn đồng tức là đã tăng thêm54,51%.Để hiểu rõ hơn tình hình biến động trên ta đi sâu vào phân tích cáckhoản mục sau:
A)Tài sản ngắn hạn:
Trong năm 2004 tài sản ngắn hạn có giá trị 13.066.946(ngđ) và chiến tỉ trọng65,36% trong tổng giá trị tài sản.Sang năm 2005 tài sản ngắn hạn tăng lên22.793.416(ngđ) và tỷ trọng của nó tăng lên 73,79% trong tổng giá trị tàisản.Nừu tính theo chênh lệch giữa 2 năm thì năm tài sản ngắn hạn năm 2005
đã tăng thêm 9.726.470(ngđ) tức là tăng 74,44% so với năm 2004,trong đóbiến động của từng khoản mục nh sau:
Trang 16-Tiền:giảm từ 6,16% năm 2004 xuống 2,36% vào năm 2005,tức là giảm
đi 3,53% về mặt kết cấu.Tiền giảm là do các khoản phải thu tăng và công ty
đầu t thêm vào các tài sản lu động khác.Điều này là không tốt vì công ty đã bịcác đơn vị khác chiếm dụng vốn và bị ứ đọng vốn.Lợng tiền giảm làm cho tínhlinh hoạt của doanh nghiệp kém hơn
-Các khoản phải thu 2005 tăng,tăng từ 19,34% năm 2004 lên 44,90%năm 2005 hay tăng 25,56% về mặt kết cấu.Nếu phân tích theo chiều ngang thìtăng 10.000.971(ngđ) tức là tăng 258,65%.Do địa bàn hoạt động của công ty
mở rộng hơn năm 2004 nên khoản tiền bị khách hàng chiếm dụng cũng tănglên
-Hàng tồn kho:so với năm 2004 thì năm 2005 giá trị của hàng tồn kho
đã giảm 3.189.159(ngđ) hay giảm 5,66%.Kết cấu hàng tồn kho năm 2004 là28,17% sang năm 2005 là 17,20% hay nói cách khác là giảm 10,97% về kếtcấu
-Tài sản ngắn hạn khác:năm 2005 so với 2004 thì giá trị tăng 4,88%
t-ơng ứng 106.576 (ngđ) song lại giảm 3,51% về mặt kết cấu
Tóm lại,qua bảng phân tích trên ta thấy các khoản phải thu chiếm tỷtrọng cao và tăng lên một cách đáng kể.Những tài khoản có tính thanh khoảncao nh tiền giảm,tuy vậy khoản mục tiền giảm cha hẳn đã không tốt bởi vì nóthể hiện công ty không có 1 lợng vốn chết ở khoản mục này.Còn đối với cáckhoản phải thu có chiều hớng tăng lên công ty cần chú ý tới viẹc thu hồi cáckhoản nợ phải thu từ đó giúp công ty giảm bớt lợng vốn ứ đọng trong khâuthanh toán.Kết cấu tài sản hiên nay của công ty nhìn chung là ổn
B)Tài sản dài hạn:tỷ trọng tài sản cố định có khuynh hớng giảm.Việc đầu tchiều sâu,đầu t mua sắm thêm trang thiết bị đợc đánh giá thông qua chỉ tiêu tỉsuất đầu t.Tỷ suất này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật,thểhiện nămg lực sản xuất và xu hớng phát triển lâu dài của công ty.Căn cứ vào
Trang 17Mặc dù tổng tài sản năm 2005 tăng so với năm 2004 nhng tỷ suất đầu t lạigiảm 5,66% có thể nói công ty đang hoạt động với phần lớn là công nghệ vàmáy móc cũ cha đợc trang bị thêm.
Tình hình khấu hao và giá trị còn lại của tài sản cố định sử dụng tính đến31/12/2005
(Nguồn:Bảng tổng hợp tài sản cố định năm 2005-Phòng tài vụ)
Nh vậy ta có thể nói công ty đang trong giai đoạn hợp lý hóa và phân bổ lại cơcấu tài sản phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại.Những năm gần
đây công ty đã có sự đầu t đổi mới máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sảnxuất làm hệ số hao mòn loại tài sản này có chiều hớng giảm so với năm trớcnhng vẫn cha xứng đáng với tính chất và quy mô của công ty.Điều này ảnh h-ởng đến thông số kỹ thuật và chất lợng sản phẩm cũng nh năng lực sản xuất