1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho cty CP EWOS việt nam tỉnh long an công suất 1 000m3 NGĐ

124 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, việc thu gom và xử lý nước thải tại các nhà máy, khu công nghiệp làyêu cầu không thể thiếu được của vấn đề vệ sinh môi trường, nước thải ra ở dạng ônhiễm hữu cơ,

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH v

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Nội dung đề tài 1

4 Phương pháp thực hiện 2

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2 NỘI DUNG 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 4

1.1 Phương pháp xử lý cơ học 4

1.1.1 Song chăn rác và lưới chắn rác 4

1.1.3 Bể tách dầu mỡ 11

1.1.4 Bể điều hòa 12

1.1.5 Bể lắng 12

1.1.6 Bể lọc 14

1.2 Phương pháp xử lý hóa học 15

1.2.1 Phương pháp trung hoà 16

1.2.2 Phương pháp đông tụ và keo tụ 16

1.2.3 Phương pháp ozon hoá 18

1.2.4 Phương pháp điện hoá học 18

i

GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn

Trang 2

1.2.5 Oxy hóa khử 18

1.2.6 Phương pháp quang xúc tác 18

1.3 Phương pháp xử lý hóa lý 19

1.3.1 Tuyển nổi 20

1.3.2 Trích ly 21

1.3.3 Hấp phụ 21

1.3.4 Chưng bay hơi 22

1.3.5 Trao đổi ion 22

1.3.6 Tách bằng màng 22

1.4 Phương pháp xử lý sinh học 22

1.4.1 Công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên 23

1.4.1.1 Ao hồ sinh học (Ao hồ ổn định nước thải) 23

1.4.1.2 Phương pháp xử lý qua đất 25

1.4.2 Các công trình xử lý hiếu khí nhân tạo 25

1.4.2.1 Bể phản ứng sinh học hiếu khí – Aeroten 26

1.4.2.2 Các công trình xử lý sinh học kị khí 33

1.5 Phương pháp khử trùng 35

1.6 Xử lý cặn 37

1.7 Sơ lược về các vi sinh vật trong việc xử lý nước thải 38

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN EWOS VIỆT NAM 46

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần thức EWOS Việt Nam 46

2.1.1 Giới thiệu chung 46

2.1.2 Vị trí địa lý của công ty 46

ii

GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn

Trang 3

2.1.3 Công nghệ sản xuất, vận hành 47

2.1.3.1 Công suất 47

2.1.3.2 Sản phẩm 47

2.1.3.3 Quy trình, công nghệ sản xuất 48

2.1.4 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu 51

2.1.4.1 Nhu cầu nguyên liệu 51

2.1.4 2 Nhu cầu nhiên liệu 52

2.1.4.3 Nhu cầu hóa chất 52

2.1.5 Nhu cầu lao động 56

2.2 Phân tích lựa chọn phương pháp xử lý nước thải 57

2.2.1 Thành phần tính chất nước thải 57

2.2.2 Phân tích lựa chọn dây chuyền công nghệ 58

2.2.3 Đề xuất và thuyết minh công nghệ xử lý 59

2.3.3.1 Dây chuyền công nghệ phương án 1 59

2.2.3.2 Dây chuyền công nghệ phương án 2 61

CHƯƠNG III TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 63

3.1 Số liệu làm cơ sở thiết kế 63

3.2 Tính toán các công trình đơn vị của phương án 1 63

3.2.1 Song chắn rác 63

3.2.2 Bể lắng cát ngang 66

3.2.3 Bể điều hòa 69

3.2.4 Bể tuyển nổi áp lực kết hợp lắng 73

3.2.5 Bể Aerotank 81

iii

GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn

Trang 4

3.2.6 Bể lắng 2 90

3.2.7 Bể khử trùng 93

3.2.8 Bể chứa bùn 96

3.3 Tính toán các công trình đơn vị của phương án 2 98

3.3.1 Bể lọc sinh học 98

3.3.2 Bể lắng 2 102

3.3.3 Bể chứa bùn 104

4.1 Vốn đầu tư cho từng hạng mục công trình trong phương án 1 105

4.1.1 Phần xây dựng 105

4.1.2 Phần thiết bị 106

4.1.1 Chi phí quản lý và vận hành 108

4.1.2 Tổng chi phí đầu tư 109

4.2 Vốn đầu tư cho từng hạng mục công trình trong phương án 2 110

4.2.1 Phần xây dựng 110

4.2.2 Phần thiết bị 111

4.2.3 Chi phí quản lý và vận hành 112

4.2.4 Tổng chi phí đầu tư 114

4.3 Chọn lựa công nghệ xử lý 114

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116

iv

GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1: Phân loại song chắn rác 4

Hình 1.2: Song chắn rác 5

Hình 1.3 Sơ đồ lắp đặt của một máy nghiền rác 7

Hình 1.4: Bể lăng cát ngang 9

Hình 1.5: Bể lắng cát thổi khí 10

Hình 1.6 Sơ đồ bể lắng cát ngang với hệ thống cơ giới để lấy cặn 11

Hình 1.7 Sơ đồ bể tách dầu mỡ lớp mỏng 12

Hình 1.8: Bể lắng ngang 13

Hình 1.9: Bể lắng đứng 13

Hình 1.10 Bể lắng li tâm 14

Hình 1.11: Bể lọc 15

Hình 1.12: Quá trình tạo bông cặn 17

Hình 1.13: Sơ đồ bể kết tủa bông cặn 17

Hình 1.14: Sơ đồ xử lý chất thải độc hại bằng phương pháp quang hóa 19

Hình 1.15:Bể tuyển nổi kết hợp với cô đặc bùn 20

Hình 1.16: Tháp trích ly 21

Hình 1.17: Sơ đồ tháp lọc hấp phụ 21

Hình 1.18 Ao hiếu khí với kệ thống cung cấp khí .23

Hình 1.19: Hồ tùy nghi 24

Hình 1.20 : Xử lý nước thải bằng đất 25

Hình 1 21: Các vi sinh vật hình sợi tiêu biểu trong bể bùn hoạt tính 26

Hình 1.22: Sơ đồ công nghệ bể Aeroten truyền thống 27

Hình 1.23: Sơ đồ làm việc của Bể Aeroten có ngăn tiếp xúc 28

Hình 1.24: Sơ đồ làm việc của bể Aeroten làm thoáng kéo dài 28

v

GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn

Trang 6

Hình 1.25 : Sơ đồ làm việc của Bể Aeroten khuấy trộn hoàn chỉnh 29

Hình 1.26: Oxytank 29

Hình 1.27: Bể lọc sinh học cao tải 30

Hình 1.28: Đĩa quay sinh học RBC 31

Hình 1.29: Quá trình vận hành bể SBR 32

Hình 1.30: Bể UASB 34

Hình 1.31: Hệ thống khử trùng 36

Hình 1.32 Sơ đồ một bể tiếp xúc chlorine 37

Hình 1.33: Một đồ thị điển hình về sự tăng trưởng của vi khuẩn trong bể xử lý .39

Hình 1.34: Đồ thị về sự tăng trưởng của các vi sinh vật trong xử lý nước thải .40

Hình 1.35 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên khả năng sinh khí của hầm ủ 42

Hình 2.1: Quy trình sản xuất 48

vi

GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 1.1.Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các công trình xử lý nước thải

hiếu khí 41

Bảng 2.1: Công suất của nhà máy 47

Bảng 2.2: Nhu cầu sản phẩm 47

Bảng 2.3: Nhu cầu nguyên liệu 51

Bảng 2.4: Nhu cầu nhiên liệu 52

Bảng 2.5: Nhu cầu hóa chất 53

Bảng 2.6: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải của công ty cổ phần EWOS Việt Nam 57

Bảng 3.1 Các thông số thiết kế ban đầu 63

Bảng 3.2 Tóm tắt các thông số thiết kế song chắn rác 66

Bảng 3.3: Tóm tắt các thông số thiết kế bể lắng cát ngang 68

Bảng 3.4: Các thông số thiết kế hố thu gom 69

Bảng 3.5:Tóm tắt các thông số thiết kế bể điều hòa 73

Bảng 3.6: Kết quả tính toán bể tuyển nổi áp lực 80

Bảng 3.7: Giá trị đặc trưng của các hệ số động học trong quá trình xử lý nước thải đô thị, bỏ qua ảnh hưởng của các chất đặc biệt 81

Bảng 3.8: Tóm tắt các thông số thiết kế bể Aeroten 89

Bảng 3.9: Tóm tắt các thông số thiết kế bể lắng 2 93

Bảng 3.10: Tóm tắt các thông số thiết kế bể khử trùng 96

Bảng 3.11: Tính chất vật lý và khối lượng của bùn từ các hệ thống xử lý khác nhau .101

Bảng 3.12: Tóm tắt các thông số bể lọc sinh học 102

Bảng 3.13: Các thông số của bể lắng 2 trong dây chuyền công nghệ 2 103

vii

GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn

Trang 8

Bảng 4.1 Vốn đầu tư phần xây dựng phương án 1 105

Bảng 4.2 Vốn đầu tư phần thiết bị phương án 1 106

Bảng 4.3 Chi phí điện năng 1 năm của phương án 1 108

Bảng 4.4 Vốn đầu tư phần xây dựng phương án 2 110

Bảng 4.5 Vốn đầu tư phần thiết bị phương án 2 111

Bảng 4.6 Chi phí điện năng 1 năm của phương án 2 113

viii

GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn

Trang 9

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Công nghiệp chế biến thức ăn thủy sản là một trong những ngành công nghiệpphát triển khá mạnh ở khu vực phía Nam, bên cạnh những lợi ích to lớn đạt được vềkinh tế – xã hội, ngành công nghiệp này cũng phát sinh nhiều vấn đề về môi trườngcần phải giải quyết, trong đó ô nhiễm môi trường do nước thải là một trong nhữngmối quan tâm hàng đầu Theo các báo cáo về hiện trạng Môi trường, hiện nay vấnđề bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức Thực tế khoảng 90% cơ sởcông nghiệp và các khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải

Hiện nay, việc thu gom và xử lý nước thải tại các nhà máy, khu công nghiệp làyêu cầu không thể thiếu được của vấn đề vệ sinh môi trường, nước thải ra ở dạng ônhiễm hữu cơ, vô cơ cần được thu gom và xử lý trước khi thải ra môi trường Nướcthải sinh hoạt từ các nhà máy, xí nghiệp sẽ là nguồn ô nhiễm hữu cơ vô cùngnghiêm trọng nếu không được quan tâm và xử lí kịp thời Nó có thể làm ô nhiễmcác nguồn nước mặt, nước ngầm, hủy hoại hệ thủy sinh vật và gây ảnh hưởng đếnsức khoẻ con người

Với đề tài “Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho công ty cổ phần thức ăn thủysản EWOS VN, tỉnh Long An, công suất thiết kế 1000 m3/ngày đêm”, hy vọng đónggóp một phần vào việc giảm thiểu sự ô nhiễm do nước thải sinh hoạt tại nhà máythải và nước thải đầu ra đạt các TCMT đã được ban hành

2 Mục tiêu của đề tài

Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho công ty cổ phần thức ăn thủy sảnEWOS VN sao cho nước thải đầu đầu ra đạt QCVN 24 : 2009/BTNMT, cột B

3 Nội dung đề tài

Đề tài tập trung vào các vấn đề sau:

- Tìm hiểu về dây chuyền sản xuất của công ty cổ phần thức ăn thủy sản EWOS

VN, tìm hiểu về thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt

Trang 10

- Đề xuất phương pháp xử lý, khái toán chi phí đầu tư để xây dựng trạm XLNTcho nhà máy

- Tính toán thiết kế trạm XLNT cho nhà máy

- Đề xuất và hướng dẫn vận hành, khắc phục sự cố có thể xảy ra của trạm XLNT

4 Phương pháp thực hiện

- Phương pháp kế thừa biên hội các tài liệu :

 Việc thực hiện đề tài bao gồm nhiều yếu tố khác nhau do đó việc thu thập cáctài liệu liên quan đến đề tài là vấn đề rất cần thiết

 Nghiên cứu, thu thập các tài liệu liên quan đến đề tài

 Thu thập và phân tích dữ liệu của các nghiên cứu và đề tài trước đây

- Phương pháp quan sát mô tả

Khảo sát địa hình, thực tế công ty Đây là phương pháp truyền thống và có tầmquan trọng đối với việc tính toán và bố trí mặt bằng hệ thống XLNT Từ đó tínhtoán thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tiễn và khả năng của công ty

- Phương pháp trao đổi ý kiến chuyên gia

Trong quá trình thực hiện đề tài được sự hướng dẫn của các chuyên gia nghiêncứu về lĩnh vực này, các cán bộ trực tiếp làm việc thực tế

- Phương pháp hạch toán kinh tế Môi trường

Việc sử dụng phương pháp này nhằm mục đích tính toán chi phí, xem xétphương pháp nào hiệu quả nhất về mặt kinh tế Môi trường

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Trang 11

6 Ý nghĩa thực tiễn

- Đề tài thiết kế trạm XLNT đã góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm nước thải củanhà máy khi hoạt động

- Có thể là tài liệu tham khảo để tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt

có công nghệ sản xuất tương tự

Trang 12

Loại chắn rác

Xử lý cơ học (hay cịn gọi là xử lý bậc I) nhằm mục đích loại bỏ các tạp chấtkhơng tan (rác, cát, nhựa, dầu mỡ, cặn lơ lửng, các tạp chất nổi ) ra khỏi nước thải,điều hịa lưu lượng và nồng đợ các chất ơ nhiễm trong nước thải

Các cơng trình xử lý nước thải băng phương pháp cơ học thơng dụng

1.1.1 Song chăn rác và lưới chắn rác.

a Song chắn rác

Song chắn rác thường đặt trước hệ thống xử lý nước thải hoặc cĩ thể đặt tại cácmiệng xả trong phân xưởng sản xuất nhằm giữ lại các tạp chất cĩ kích thước lơnnhư: Nhánh cây, gỗ, lá cây, giấy, nilơng, vải vụn và các loại rác khác Đồng thờibảo vệ các cơng trình và thiết bị phía sau như bơm, tránh ách tắc đường ống, mươngdẫn

Hình 1.1: Phân loại song chắn rác

Trang 13

A)

B)

Hình 1.2:A Song chắn rác cơ giới; B Song chắn rác thủ công

Dựa vào khoảng cách các thanh, song chắn rác được chia thành 2 loại:

* Song chắn rác thô có khảng cách giữa các thanh từ: 60 ÷ 100 mm

* Song chắn rác mịn có khảng cách giữa các thanh từ: 10 ÷ 25 mm

Song chắn rác dùng để giữ lại các chất thải rắn có kích thước lớn trong nước thải đểđảm bảo cho các thiết bị và công trình xử lý tiếp theo Kích thước tối thiểu của rácđược giữ lại tùy thuộc vào khoảng cách giữa các thanh kim loại của song chắn rác

Trang 14

Để tránh ứ đọng rác và gây tổn thất áp lực của dòng chảy người ta phải thườngxuyên làm sạch song chắn rác bằng cách cào rác thủ công hoặc cơ giới Tốc độnước chảy (v) qua các khe hở nằm trong khoảng (0,65m/s ≤ v ≤ 1m/s) Tùy theo yêucầu và kích thước của rác chiều rộng khe hở của các song thay đổi.

Song chắn rác với cào rác thủ công chỉ dùng ở những trạm xử lý nhỏ có lượngrác < 0,1m3/ng.đ Khi rác tích lũy ở song chắn, mỗi ngày vài lần người ta dùng càokim loại để lấy rác ra và cho vào máng có lổ thoát nước ở đáy rồi đổ vào các thùngkín để đưa đi xử lý tiếp tục Song chắn rác với cào rác cơ giới hoạt động liên tục,răng cào lọt vào khe hở giữa các thanh kim loại, cào được gắn vào xích bản lề ở haibên song chắn rác có liên hệ với động cơ điện qua bộ phận truyền động

Khi lượng rác được giữ lại lớn hơn 0,1 m3/ng.đêm và khi dùng song chắn rác cơgiới thì phải đặt máy nghiền rác Rác nghiền đưọc cho vào hầm ủ Biogas hoặc chovề kênh trước song chắn Khi lượng rác trên 1 Tấn/ngày.đêm cần phải thêm máynghiền rác dự phòng Việc vận chuyển rác từ song đến máy nghiền phải được cơgiới hóa

Hiện nay ở một số nước trên thế giới người ta còn dùng máy nghiền rác(communitor) để nghiền rác có kích thước lớn thành rác có kích thước nhỏ và đồngnhất để dễ dàng cho việc xử lý ở các giai đoạn kế tiếp, máy nghiền rác đã được thiết

kế hoàn chỉnh và thương mại hóa nên trong giáo trình này không đưa ra các chi tiếtcủa nó Tuy nhiên nếu lắp đặt máy nghiền rác trước bể lắng cát nên chú ý là cát sẽlàm mòn các lưỡi dao và sỏi có thể gây kẹt máy Mức giảm áp của dòng chảy biếnthiên từ vài inches đến 0,9 m

Trang 15

Hình 1.3 Sơ đồ lắp đặt của một máy nghiền rác

b Lưới chắn rác

Lưới chắn rác dùng để khử các chất lơ lửng có kích thước nhỏ, thu hồi các thànhphần quý không tan hoặc khi cần phải loại bỏ rác có kích thước nhỏ Kích thước mắtlưới từ 0,5 ÷ 1,0 mm

Lưới chắn rác thường được bao bọc xung quanh khung rỗng hình trụ quay tròn(hay còn gọi là trống quay) hoặc đật trên các khung hình đĩa

Rác thường được chuyển tới máy nghiền rác, sau khi được nghiền nhỏ, cho đổ trởlại trước song chắn rác hoặc chuyển tới bể phân huỷ cặn

1.1.2 Bể lắng cát.

Bể lắng cát nhằm loại bỏ cát, sỏi, đá dăm, các loại xỉ khỏi nước thải Trong nướcthải, bản thân cát không độc hại nhưng sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoạt động củacác công trình và thiết bị trong hệ thống như ma sát làm mòn các thiết bị cơ khí,lắng cặn trong các kênh hoặc ống dẫn, làm giảm thể tích hữu dụng của các bể xử lývà tăng tần số làm sạch các bể này Vì vậy trong các trạm xử lý nhất thiết phải có bểlắng cát

Bể lắng cát thường được đặt phía sau song chắn rác và trước bể lắng sơ cấp Đôikhi người ta đặt bể lắng cát trước song chắn rác, tuy nhiên việc đặt sau song chắn có

Trang 16

lợi cho việc quản lý bể lắng cát hơn Trong bể lắng cát các thành phần cần loại bỏlắng xuống nhờ trọng lượng bản thân của chúng Ở đây phải tính toán thế nào đểcho các hạt cát và các hạt vô cơ cần giữ lại sẽ lắng xuống còn các chất lơ lửng hữu

cơ khác trôi đi

Chú ý thời gian lưu tồn nước nếu quá nhỏ sẽ không bảo đảm hiệu suất lắng, nếulớn quá sẽ có các chất hữu cơ lắng Các bể lắng thường được trang bị thêm thanhgạt chất lắng ở dưới đáy, gàu múc các chất lắng chạy trên đường ray để cơ giới hóaviệc xả cặn

Có ba loại bể lắng cát chính: Bể lắng cát theo chiều chuyển động ngang của dòngchảy (dạng chữ nhật hoặc vuông), bể lắng cát có sục khí hoặc bể lắng cát có dòngchảy xoáy (bể lắng cát ly tâm)

Trang 17

 Bể lắng cát ngang.

Hình 1.4: Bể lăng cát ngang

Trang 18

 Bể lắng cát thổi khí.

Hình 1.5: Bể lắng cát thổi khí

Trang 19

Khi đất thấm tốt (cát, á cát) thì xây dựng sân phơi cát với nền tự nhiên Nếu là đấtthấm nước kém hoặc không thấm nước (á sét, sét) thì phải xây dựng nền nhân tạo.Khi đó phải đặt hệ thống ống ngầm có lỗ để thu nước thấm xuống Nước này có thểdẫn về trước bể lắng cát.

1.1.3 Bể tách dầu mỡ.

Các công trình này thường được ứng dụng khi xử lý nước thải công nghiệp nhằmloại bỏ các tạp chất có khối lượng riêng nhở hơn nước các chất này sẽ bị bịt kín lỗhổng giữa các vật liệu lọc trong bể sinh học và chúng cũng phá hủy cấu trúc bùnhoạt tính trong bể Aeroten, gây khó khăn trong quá trình lên men cặn

Trang 20

Hình 1.7 Sơ đồ bể tách dầu mỡ lớp mỏng

1 Cửa dẫn nước ra; 2 ống gom dầu; 3 Vách ngăn; 4 Tấm chất dẻo; 5 Lớp dầu;

6 ống xả nước thải vào; 7 Bộ phận lắng làm từ tấm gợn; 8 Bùn cặn

- Bể điều hòa lưu lượng

- Bể điều hòa nồng độ

- Bể điều hòa cả lưu lượng và nồng độ

1.1.5 Bể lắng.

Bể lắng tách các chất không tan ở dạng lơ lửng trong nước thải theo nguyên tắctrọng lực các bể lắng có thể bố trí nối tiếp nhau Quá trình lắng tốt có thể loại bỏđến 90 ÷ 95% lượng cặn có trong nước thải Vì vậy, đây là quá trình quan trọngtrong quá trình xử lý nước thải, thường bố trí xử lý ban đầu hay sau xử lý sinh học

Để có thể tăng cường quá trình lắng ta có thể thêm vào chất đông tụ sinh học

Bể lăng được chia làm ba loại:

*Bể lắng ngang (có hoặc không có vách nghiêng)

Trang 21

Hình 1.8: Bể lắng ngang

*Bể lắng đứng: Có mặt bằng hình tròn hoặc hình vuông Trong bể lắng hình tròn

nước chuyển động theo phương bán kính (radian)

Hình 1.9: Bể lắng đứng

Trang 22

* Bể lắng li tâm: Mặt bằng hình tròn Nước thải được dẫn vào bể theo chiều từ tâm

ra thành bể rồi thu vào máng tập trung và được dẫn ra ngoài

Hình 1.10 Bể lắng li tâm

1.1.6 Bể lọc.

Nhằm tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ bằng cách cho nước thải

đi qua lớp vật liệu lọc, công trình này sử dụng chủ yếu cho một số loại nước thảicông nghiệp

Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải được60% các tạp chất không hoà tan và 20% BOD, hiệu quả xử lý có thể đạt tới 75%theo hàm lượng chất lơ lửng và 30-35 % theo BOD bằng các biện pháp làm thoáng

sơ bộ hoặc đông tụ cơ học

Nếu điều kiện vệ sinh cho phép thì sau khi xử lý cơ học nước thải được khử và xảlại vào nguồn, nhưng thường thì xử lý cơ học chỉ là giai đoạn xử lý sơ bộ trước khiqua giai đoạn xử lý sinh học

Trang 23

Bể lọc thường làm việc với hai chế độ lọc và rửa lọc Quá trình lọc chỉ áp dụngcho các công nghệ xử lý nước thải tái sử dụng và cần thu hồi một số thành phần quíhiếm có trong nước thải Các loại bể lọc thường được phân loại như sau:

Thực chất của phương pháp xử lý hoá học là đưa vào nước thải chất phản ứngnào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hoá học và tạo cặn lắng hoặctạo dạng chất hoà tan nhưng không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường

Phương pháp xử lý hoá học thường được áp dụng để xử lý nước thải côngnghiệp Tuỳ thuộc vào điều kiện địa phương và điều kiện vệ sinh cho phép, phươngpháp xử lý hoá học có thể hoàn tất ở giai đoạn cuối cùng hoặc chỉ là giai đoạn sơ bộban đầu của việc xử lý nước thải

Trang 24

1.2.1 Phương pháp trung hoà.

Dùng để đưa môi trường nước thải có chứa acid vô cơ hoặc kềm về trạng tháitrung tính pH = 6.5 – 8.5 Phương pháp này có thể thực hiện bằng nhiều cách: Trộnlẫn nước thải chứa acid và chứa kềm, bổ sung thêm tác nhân hoá học, lọc nước qualớp vật liệu lọc có tác dụng trung hoà, hấp thụ khí chứa acid bằng nước thải chứakềm,…nước thải của một số ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp hóa chất, doquá trình công nghệ có thể chứa acid hoặc bazơ có khả năng gây ăn mòn vật liệu,phá vỡ các quá trình sinh hóa của các công trình xử lý sinh học, đồng thời gây racác tác hại khác, do đó cần thực hiện quá trình trung hòa nước thải

Các phương pháp trung hòa bao gồm:

- Trung hòa lẫn nhau giữa nước thải chứa acid và nước thải chứa kiềm

- Trung hòa dịch thải có tinh acid, dùng các loại chất kiềm như: NaOH,KOH, NaCO3, NH4OH, hoặc lọc qua các vật liệu trung hòa như: CaCO3,Dolomit,…

- Đối với dịch thải có tính kiềm thì trung hòa bởi acid hoặc khí acid

Để lựa chọn tác chất thực hiện phản ứng trung hòa, cần dựa vào các yếu tố:

- Loại acid hay bazơ có trong nước thải và nồng độ của chúng

- Độ hòa tan của các muối được hình thành do kết quả phản ứng hóa học

1.2.2 Phương pháp đông tụ và keo tụ.

Dùng để làm trong và khử màu nước thải bằng cách dùng các chất keo tụ (phèn)và các chất trợ keo tụ để liên kết các chất rắn ở dạng lơ lửng và keo có trong nướcthải thành những bông có kích thước lớn hơn

Trang 25

Hình 1.12: Quá trình tạo bông cặn.

Hình 1.13: Sơ đồ bể kết tủa bông cặn.

Phương pháp đông tụ - keo tụ là quá trình thô hóa các hạt phân tán và nhũ tương,độ bền tập hợp bị phá hủy, hiện tượng lắng xảy ra

Sử dụng đông tụ hiệu quả khi các hạt keo phân tán có kích thước 1-100µm Để tạođông tụ, cần có thêm các chất đông tụ như:

Trang 26

+ Phèn nhôm Al2(SO4)3.18H2O Độ hòa tan của phèn nhôm trong nước ở 200Clà 362 g/l pH tối ưu từ 4.5-8.

+ Phèn sắt FeSO4.7H2O Độ hòa tan của phèn nhôm trong nước ở 200C là 265g/l Quá trình đông tụ bằng phèn sắt xảy ra tốt nhất ở pH >9

+ Các muối FeCl3.6H2O, Fe2(SO4)3.9H2O, MgCl2.6H2O, MgSO4.7H2O, …+ Vôi

1.2.3 Phương pháp ozon hoá.

Đó là phương pháp hoá học có chứa các chất hữu cơ dạng hoà tan và dạng keobằng ozon Ozon sẵn sàng nhường oxy nguyên tử cho các tạp chất hữu cơ

1.2.4 Phương pháp điện hoá học.

Nhằm phá huỷ các tạp chất độc hại ở trong nước bằng cách oxy hoá điện hoá trêncực anốt hoặc dùng để phục hồi các chất quý

Cơ sở của sự điện phân gồm hai quá trình: Oxy hóa ở anod và khử ở catod Xử lýbằng phương pháp điện hóa rất thuận lợi đối với những loại nước thải có lưu lượngnhỏ và ô nhiễm chủ yếu do các chất hữu cơ và vô cơ đậm đặc

1.2.5 Oxy hóa khử.

Đa số các chất vô cơ không thể xử lý bằng phương pháp sinh hóa được, trừ cáctrường hợp các kim loại nặng như: Cu, Zn, Pb, Co, Fe, Mn, Cr,…bị hấp thụ vào bùnhoạt tính Nhiều kim loại như: Hg, As,… là những chất độc, có khả năng gây hạiđến sinh vật nên được xử lý bằng phương pháp oxy hóa khử Có thể dùng tác nhânoxy hóa như: Cl2, H2O2, O2 không khí O3 hoặc pirozulite ( MnO2) Dưới tác dụngcủa oxu hóa, các chất ô nhiễm độc hại sẽ chuyển hóa thành những chất ít độc hạihơn và được loại ra khỏi nước thải

1.2.6 Phương pháp quang xúc tác.

Quá trình quang xúc tác là quá trình kích thích các phản ứng quang hóa bằng chấtxúc tác, dựa trên nguyên tắc chất xúc tác Cat nhận năng lượng ánh sáng sẽ chuyểnsang dạng hoạt hóa * Cat, sau đó * Cat sẽ chuyển năng lượng sang cho chất thải vàchất thải sẽ bị biến đổi sang dạng mong muốn Quá trình có thể tóm tắt như sau:

Trang 27

Cat + năng lượng ánh sáng → * Cat

* Cat + chất thải → * chất thải + Cat

* Chất thải → sản phẩm

Một số chất bán dẫn được sử dụng làm chất quang xúc tác trong đó zinc oxideZnO, titanium dioxide TiO2, zinc titanate Zn2TiO2, cát biển, CdS là các chất chohiệu quả cao TiO2 rất hiệu quả trong việc phân hủy chloroform và urea (Kogo et al1980), thuốc trừ sâu gốc lân hữu cơ như dimethyl phosphate (Harada et al, 1976).Cyanide (CN-) (10.6 ppm KCH, 0,01 M NaOH) có thể bị phân hủy nhanh chóngtrong môi trường có chứa 5% TiO2 và chiếu sáng với nguồn sáng có bước sóng 350

nm (Carey and Oliver, 1980) Đầu tiên CN- bị oxy hóa thành CNO- Sau đó hàmlượng CNO- giảm dần chứng tỏ nó tiếp tục bị oxy hóa

Quá trình quang xúc tác xảy ra với bức xạ có bước sóng nhỏ hơn 4200oA tạo nênoxy hoạt tính phân hủy hoàn toàn các chất thải hữu cơ thành CO2 và nước(Nemerow và Dasgupta, 1991)

Hình 1.14: Sơ đồ xử lý chất thải độc hại bằng phương pháp quang hóa.

1.3 Phương pháp xử lý hóa lý.

Trong dây chuyền công nghệ xử lý, công đoạn xử lý hóa lý thường được áp dụngsau công đoạn xử lý cơ học Phương pháp xử lý hóa lý bao gồm các phương pháp

Trang 28

hấp phụ, trao đổi ion, trích ly, chưng cất, cô đặc, lọc ngược Phương pháp hóa lýđược sử dụng để loại khỏi dịch thải các hạt lơ lửng phân tán, các chất hữu cơ và vô

cơ hòa tan, có nhiều ưu điểm như:

+ Loại được các hợp chất hữu cơ không bị oxy hóa sinh học

+ Không cần theo dõi các hoạt động của vi sinh vật

+ Có thể thu hồi các chất khác nhau

+ Hiệu quả xử lý cao và ổn định hơn

1.3.1 Tuyển nổi.

Là quá trình dính bám phân tử của các hạt chất bẩn đối với bề mặt phân chia củahai pha khí – nước và xảy ra khi có năng lượng tự do trên bề mặt phân chia, đồngthời cũng do các hiện tượng thấm ướt bề mặt xuất hiện theo chu vi thấm ướt ởnhững nơi tiếp xúc khí – nước

+ Tuyển nổi dạng bọt: Được sử dụng để tách ra khỏi nước thải các chất không tanvà làm giảm một phần nồng độ của một số chất hòa tan

+ Phân ly dạng bọt: Được ứng dụng để xử lý các chất hòa tan có trong nước thải, vídụ như chất hoạt động bề mặt

Ưu điểm: Phương pháp tuyển nổi là có thể thu cặn với độ ẩm nhở, có thể thu tạpchất phương pháp tuyển nổi được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp như:

Tơ sợi nhân tạo, thực phẩm

Hình 1.15:Bể tuyển nổi kết hợp với cô đặc bùn

Trang 29

1.3.2 Trích ly.

Tách các chất bẩn hoà tan ra khỏi nước thải bằng cách bổ sung một chất dungmôi không hoà tan vào nước, nhưng độ hoà tan của chất bẩn trong dung môi caohơn trong nước

Hình 1.17: Sơ đồ tháp lọc hấp phụ.

Trang 30

1 Phểu để điều chỉnh pH của nước thải khi dẫn vào tháp; 2,3,4 Tháp chứa than hoạttính;

I Van mở; II Van đóng

1.3.4 Chưng bay hơi.

Là chưng nước thải để các chất hoà tan trong đó cùng bay hơi lên theo hơi nước.Khi ngưng tụ, hơi nước và chất bẩn dễ bay hơi dễ hình thành các lớp riêng biệt và

do đó dễ dàng tách các chất bẩn ra

1.3.5 Trao đổi ion

Là phương pháp thu hồi các Kation và Anion bằng các chất trao đổi ion Cácchất trao đổi ion là các chất rắn trong thiên hiên hoặc vật liệu lọc nhân tạo Chúngkhông hoà tan trong nước và trong dung môi hữu cơ, có khả năng trao đổi ion

1.3.6 Tách bằng màng.

Là phương pháp tách các chất tan khỏi các hạt keo bằng cách dùng các màng bánthấm Đó là các màng xốp đặc biệt không cho các hạt keo đi qua

1.4 Phương pháp xử lý sinh học.

Thực chất của phương pháp này là dựa vào khả năng sống và hoạt động của các

vi sinh để phân huỷ - oxy hoá các chất hữu cơ ở dạng keo và hoà tan có trong nướcthải Vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ có trong nước thải làm nguồn dinh dưỡngnhư: Cacbon, nitơ , phosphor, kali,…vi sinh vật sử dụng vật chất này để kiến tạo tếbào cũng như tích luỹ năng lượng cho quá trình sinh trường và phát triển chính vìvậy sinh khối vi sinh vật không ngừng tăng lên

Những công trình xử lý sinh học phân thành hai nhóm:

Những công trình trong đó quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện tự nhiên:Cánh đồng tưới, bãi lọc, hồ sinh học… thường quá trình xử lý xảy ra chậm

Những công trình trong đó quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện nhân tạo:

Bể lọc sinh học ( bể biophin ), bể làm thoáng sinh học (bể aeroten)… Do các điềukiện tạo nên bằng nhân tạo mà quá trình xử lý diễn ra nhanh hơn, cường độ mạnh

Trang 31

hơn Quá trình xử lý sinh học có thể đạt hiệu suất khử trùng 99,9% (trong các côngtrình trong điều kiện tự nhiên) theo BOD tới 90- 95 %.

Công trình xử lý sinh học thường được đặt sau khi nước thải đã được xử lý sơ bộqua các công trình cơ học, hóa học, hóa lý

1.4.1 Công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên.

1.4.1.1 Ao hồ sinh học (Ao hồ ổn định nước thải).

Đây là phương pháp xử lý đơn giản nhất và đã được áp dụng từ xưa Phươngpháp này cũng không yêu cầu kỹ thuật cao, vốn đầu tư ít, chi phí hoạt động rẻ tiền,quản lý đơn giản và hiệu quả cũng khá cao Quy trình được tóm tắt như sau:

Nước thải → loại bỏ rác, cát, sỏi → Các ao hồ ổn định → Nước đã xử lý

Trang 32

Hồ kị khí.

Ao kị khí là loại ao sâu, ít hoặc không có điều kiện hiếu khí Các vi sinh vật kịkhí hoạt động sống không cần oxy của không khí Chúng sử dụng oxy từ các hợpchất như nitrat, sulfat Để oxy hóa các chất hữu cơ và các loại rươu và khí CH4,

H2S,CO2,…và khí và nước Chiều sâu của hồ khá lớn khoảng 2 – 6 m

Là sự kết hợp hai quá trình song song: phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ hòa tan

có đều ở trong nước và phân hủy kị khí (chủ yếu là CH4) cặn lắng ở vùng lắng

Ao hồ tùy nghi được chia làm ba vùng: Lớp trên là vùng hiếu khí, vùng giữa là vùng

kị khi tùy tiện và vùng phía đáy sâu là vùng kị khí

Chiều sâu của hồ khoảng 1 – 1,5 m

Hình 1.19: Hồ tùy nghi

Nước thải sau khi xử lý cơ bản (bậc II) chưa đạt tiêu chuẩn là nước sạch để xảvào nguồn thì có thể phải qua xử lý bổ sung (bậc III) Một trong các công trình xử lýbậc III là ao hồ ổn định sinh học kết hợp với thả bèo nuôi cá

Trang 33

1.4.1.2 Phương pháp xử lý qua đất.

Thực chất của quá trfnh xử lý là: Khi lọc nước thải qua đất các chất rắn lơ lửng vàkeo sẽ bị giữ lại ở lớp trên cùng Những chất này tạo ra một màng gồm nhiều vi sinhvật bao bọc trên bề mặt các hạt đất, màng này sẽ hấp phụ các chất hữu cơ hòa tantrong nước thải Những vi sinh vật sẽ sử dụng oxy của không khí qua các khe đất vàchuyển hóa các chất hữu cơ thành các hợp chất khoáng

+ Cánh đồng tưới

+ Cánh đồng lọc

Hình 1.20 : Xử lý nước thải bằng đất

1.4.2 Các công trình xử lý hiếu khí nhân tạo.

Xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện nhân tạo có thể kể đến hai quá trình cơ bản:+ Quá trình xử lý sinh trưởng lơ lủng

Trang 34

+ Quá trình xử lý sinh trưởng bám dính.

Các công trình tương thích của quá trình xử lý sinh học hiếu khí như: Aeroten bùnhoạt tính (vi sinh vật lơ lửng), bể thổi khí sinh học tiếp xúc (vi sinh vật bám dính),

bể lọc sinh học, tháp lọc sinh học, bể sinh học tiếp xúc quay

1.4.2.1 Bể phản ứng sinh học hiếu khí – Aeroten.

Quá trình xử lý nước thải sử dụng bùn hoạt tính dựa sào sự hoạt động sống của sisinh vật hiếu khí Trong bể Aeroten, các chất lơ lửng đóng vai trò là các hạt nhân đểcho vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát triển dần lên thành các bông cặn gọi là bùnhoạt tính Bùn hoạt tính là các bông cặn có mầu nâu sẩm chứa các chất hữu cơ hấpthụ từ nước thải và là nơi cư trú để phát triển của vô số vi khuẩn và vi sinh vật khác.Các vi sinh vật đồng hóa các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất dinhdưỡng cung cấp cho sự sống trong quá trình phát triển vi sinh vật sử dụng các chất

để sinh sản và giải phóng năng lượng, nên sinh khối của chúng tăng lên nhanh Nhưvậy các chất hữu cơ có trong nước thải được chuyển hóa thành các chất vô cơ như

H2O, CO2 không độc hại cho môi trường

Quá trình sinh học có thể diễn ra tóm tắt như sau:

Chất hữu cơ + Vi sinh vật + oxy  NH3 + H2O + Năng lượng + Tế Bào mớiHay có thể viết:

Chất thải + Bùn hoạt tính + Không khí  Sản phẩm cuối + Bùn hoạt tính dư

Hình 1 21: Các vi sinh vật hình sợi tiêu biểu trong bể bùn hoạt tính

Trang 35

Một số loại bể Aeroten thường dùng trong xử lý nước thải.

Hình 1.22: Sơ đồ công nghệ bể Aeroten truyền thống.

b Bể Aeroten tải trọng cao.

Hoạt động của bể Aeroten tải trọng cao tương tự như bể có dòng chảy nút, chịuđược tải trọng chất bẩn cao và có hiệu suất làm sạch cũng cao, sử dụng ít nănglượng, lượng bùn sinh ra thấp

Nước thải đi vào có đọ nhiễm bẩn cao, thường là BOD>500 mg/l Tải trọng bùnhoạt tính là 400 – 1000 mg BOD/g bùn (không cho) trong một ngày đêm

c Bể Aeroten có hệ thống cấp khí giảm dần theo chiều dòng chảy.

Nồng độ chất hữu cơ vào bể Aeroten được giảm dần từ đầu đến cuối bể do đónhu cầu cung cấp oxy cũng tỷ lệ thuận với nồng độ các chất hữu cơ

Trang 36

d Bể Aeroten cĩ ngăn tiếp xúc với bùn hoạt tính đã ổn định(Contact Stabilitation).

Bể cĩ 2 ngăn: Ngăn tiếp xúc và ngăn tái sinh

Tuần hoàn bùn

Bể AerotankNgăn tái sinh bùn hoạt tínhNgăn tiếp xúc

Bể lắngđợt 1

Nước thải

Xả bùn tươi

nguồn tiếp nhận

Bể lắngđợt 2

Xả bùn hoạt tính thừa

Xả ra

Hình 1.23: Sơ đồ làm việc của Bể Aeroten cĩ ngăn tiếp xúc.

Ưu điểm của dạng bể này là Bể Aeroten cĩ ngăn tiếp xúc cĩ dung tích nhỏ, chịuđược sự dao đợng của lưu lượng và chất lượng nước thải, cĩ thể ứng dụng cho nướcthải cĩ hàm lượng keo cao

e Bể Aeroten làm thống kéo dài.

Khi nước thải cĩ tỉ số F/M (Tỉ lệ giữa BOD5 và bùn hoạt tính mg BOD5/mg bùnhoạt tính) thấp, tải trọng thấp, thời gian thơng khí thường 20-30h

Tuần hoàn bùn hoạt tính

Bể Aerotank làm thoáng kéo dài

20 -30 giờ lưu nươc trong bể Nước thải

Lưới chắn rác

Bể lắng đợt 2

Xả ra nguồn tiếp nhận

Định kỳ xả bùn hoạt tính thừa

Hình 1.24: Sơ đồ làm việc của bể Aeroten làm thoáng kéo dài.

Trang 37

f Bể Aeroten khuấy trộn hồn chỉnh.

Xả bùn tươi

Bể lắng đợt 1

Nước thải

Xả bùn hoạt tính thừa Tuần hoàn bùn

Bể lắng đợt 2 nguồn tiếp nhận

Xả ra Máy khuấy bề mặt

Hình 1.25 : Sơ đồ làm việc của Bể Aeroten khuấy trợn hoàn chỉnh.

Ưu điểm: Pha loãng ngay tức khác nồng đợ các chất ơ nhiễm trong toàn thểtích bể, khơng xảy ra hiện tượng quá tải cục bợ ở bất cứ phần nào của bể, áp dụngthích hợp cho loại nước thải cĩ chỉ số bùn cao, cặn khĩ lắng

 Hiệu suất cao nên tăng được tải trọng BOD

 Giảm thời gian sục khí

 Lắng bùn dễ dàng

Trang 38

 Giảm bùn đáng kể trong quá trình xử lý.

h Mương oxy hóa.

Mương oxy hóa là dạng cải tiến của bể Aeroten khuấy trộn hoàn chỉnh có dạngvòng hình chữ O làm viếc trong chế độ làm thoáng kéo dài với dung dịch bùn hoạttính lơ lửng trong nước thải chuyển động tuần hoàn liên tục trong mương

i Bể lọc sinh học – Biofilter.

Là công trình được thiết kế nhằm mục đích phân hủy các chất hữu cơ có trong

nước thải nhờ quá trình oxy hóa diễn ra trên bề mặt vật liệu tiếp xúc Trong bể chứađầy vật liệu tiếp xúc, là giá thể cho vi sinh vật sống bám Có 2 dạng:

+ Bể lọc sinh học nhỏ giọt: Là bể lọc sinh học có lớp vật liệu lọc không ngập nước.Giá trị BOD của nước thải sau khi làm sạch đạt tới 10 ÷ 15mg/l Với lưu lượngnước thải không quá 1000 m3/ngày

+ Bể lọc sinh học cao tải: Lớp vật liệu lọc đặt ngập trong nước Tải trọng nước thảitới10 ÷ 30m3/m2ngđ tức là gấp 10 ÷ 30 lần ở bể lọc sinh học nhỏ giọt

Tháp lọc sinh học cũng có thể được xem như là một bể lọc sinh học nhưng cóchiều cao khá lớn

Hình 1.27: Bể lọc sinh học cao tải.

j Đĩa quay sinh học RBC ( Rotating biological contactors)

Trang 39

RBC gồm một loại đĩa tròn xếp liền nhau bằng polystyren hay PVC Những đĩanày được nhúng chìm trong nước thải và quay từ từ Trong khi vận hành, sinh vậttăng trưởng sẽ bám dính vào bề mặt đĩa và hình thành một lớp màng nhày trên toànbộ bề mặt ướt của đĩa.

Đĩa quay làm cho sinh khối luôn tiếp xúc với chất hữu cơ trong nước thải vàkhông khí để hấp thụ oxy, đồng thời tạo sự trao đổi oxy và duy trì sinh khối trongđiều kiện hiếu khí

Hình 1.28: Đĩa quay sinh học RBC

k Bể sinh học theo mẻ SBR( Sequence Batch Reactor).

SBR là một bể dạng của bể Aeroten Khi xây dựng bể SBR nước thải chỉ cần

đi qua song chắn rác, bể lắng cát và tách dầu mỡ nếu cần, rồi nạp thẳng vào bể Ưuđiểm là khử được các hợp chất Nitơ, photpho khi vận hành đúng quy trình hiếu khí,thiếu khí và yếm khí

Bể SBR hoạt động theo 5 pha:

+ Pha làm đầy (fill): Thời gian bơm nước vào bể kéo dài từ 1 – 3 giờ Dòng nướcthải được đưa vào bể trong suốt thời gian diễn ra pha làm đầy Trong bể phản ứnghoạt động theo mẻ nối tiếp nhau, tùy thuộc vào mục tiêu xử lý, hàm lượng BOD đầuvào, quá trình làm đầy có thể thay đổi linh hoạt: Làm đầy – tĩnh, làm đầy – hòa trộn,làm đầy sục khí

Trang 40

+ Pha phản ứng, thổi khí (React): Tạo phản ứng sinh hóa giữa nước thải và bùn hoạttính bằng sục khí hay làm thoáng bề mặt để cung cấp oxy vào nước và khuấy trộngđều hỗn hợp Thời gian làm thoáng phụ thuộc vào chất lượng nước thải, thườngkhoảng 2 giờ Trong pha phản ứng, quá trình nitrat hóa có thể thực hiện, chuyểnnitơ từ dạng N-NH3 sang N-NO22- và nhanh chóng chuyển sang dạng N-NO3-.

+ Pha lắng(settle): Lắng trong nước Quá trình diễn ra trong môi trường tĩnh, hiệuquả thủy lực của bể đạt 100% Thời gian lắng trong và cô đặc bùn thường kết thúcsớm hơn 2 giờ

+ Pha rút nước ( draw): Khoảng 0.5 giờ

+ Pha chờ: Chờ đợi để nạp mẻ mới, thời gian chờ phụ thuộc vào thời gian vận hành

4 quy trình trên và số lượng bể, thứ tự nạp nước nguồn vào bể

Xả bùn dư là một giai đoạn quan trọng không thuộc 5 giai đoạn cơ bản trên,nhưng nó cũng ảnh hưởng lớn đến năng suất của hệ Lượng và tần xuất xả bùn đượcxác định bởi năng suất yêu cầu, cũng giống như hệ hoạt động liên tục thông thường.Trong hệ hoạt động gián đoạn, việc xả thường được thực hiện ở giai đoạn lắng hoặcgiai đoạn tháo nước trong Đặc điểm duy nhất là ở bể SBR không cần tuần hoàn bùnhoạt hóa Hai quá trình làm thoáng và lắng đều diễn ra ở ngay trong một bể, cho nênkhông có sự mất mát bùn hoạt tính ở giai đoạn phản ứng và không phải tuần hoànbùn hoạt tính để giữ nồng độ

Hình 1.29: Quá trình vận hành bể SBR

Ngày đăng: 04/03/2021, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w