1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp đẩy mạnh huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh bắc ninh trong thời gian tới

62 720 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 103,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở hoàn chỉnh quy hoạch, Nhà nớc u tiên dành vốn ngân sách và huy động các nguồn lực khác để đẩy nhanh việc xây dựng đồng bộ kết cấuhạ tầng kinh tế -xã hội trong từng vùng và trê

Trang 1

giải pháp đẩy mạnh huy động vốn đầu t xây dựng các côngtrình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh bắc ninh trong thời gian tới

3.1 Mục tiêu đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới

3.1.1 Thuận lợi và khó khăn trong việc huy động vốn xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh

Bớc vào những năm đầu của thế kỷ 21 và kế hoạch 5 năm 2006-2010trong bối cảnh nớc ta đang hội nhập ngày càng sâu và toàn diện hơn, tình hìnhquốc tế và cả nớc sẽ có những tác động rất mạnh đến phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh Bắc Ninh

3.1.1.1 Thuận lợi và cơ hội

-Với vị trí địa lý thuận lợi gắn với vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ vànằm cạnh Thủ đô Hà Nội, có hệ thống giao thông rất thuận lợi kết nối với HàNội cảng hàng không quốc tế Nội Bài, các cảng biển quan trọng

-Những thành tựu 9 năm qua (1997-2005) làm cơ sở vật chất kỹ thuật vàkết cấu hạ tầng của tỉnh có nhiều thay đổi, nền kinh tế đạt tốc độ tăng trởngcao làm cho thế và lực của tỉnh lớn mạnh lên rất nhiều, tạo niềm tin cho nhândân, doanh nghiệp, các nhà đầu t trong và ngoài nớc

-Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển tạo điều kiện thuận lợi để khai tháccác lợi thế về đầu t

-Bắc Ninh có đội ngũ cán bộ khoa học khá đông, có trình độ khá, độingũ công nhân có trình độ tay nghề cao, đa số ngời lao động đã tiếp cận vớinền sản xuất hàng hoá

-Là tỉnh đi sau nên có thể học hỏi và rút kinh nghiệm đợc ở các tỉnhtrong quá trình thu hút vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng

3.1.1.2 Khó khăn và thách thức

-Điểm xuất phát của nền kinh tế thấp, qui mô nền kinh tế tỉnh nhỏ bé,thu nhập thấp, cơ cấu kinh tế còn có bộ phận chuyển dịch chậm, cha đồng bộ,cơ cấu sản xuất trong từng ngành cha chuyển dịch kịp thời theo sự biến độngcủa thị trờng trong và ngoài nớc

-Tài nguyên khoáng sản ít, mật độ dân số cao, dễ bị lũ lụt

-Sức cạnh tranh của nền kinh tế cha cao, nhất là khi hội nhập đầy đủvào nền kinh tế thì sức ép cạnh tranh sẽ càng quyết liệt hơn do năng lực tiếpnhận và chuyển giao công nghệ hạn chế

Trang 2

-Đời sống nhân dân tuy có đợc cải thiện nhng chênh lệch mức sốnggiữa các tầng lớp dân c và các khu vực trong tỉnh rất lớn và tiếp tục tăng.

-Lực lợng lao động đông đảo nhng lao động đợc đào tạo cơ bản cha đápứng đợc nhu cầu phát triển nhanh, hiện đại, nhất là đang thiếu các doanh nhân,các tổng công trình s, các nhà quản lý giỏi

-Môi trờng đầu t còn kém hấp dẫn, các chính sách thu hút, khuyếnkhích đầu t, thủ tục hành chính rờm rà, tuy kết cấu hạ tầng phát triển song vẫnthiếu đồng bộ Vì thế Bắc Ninh phải lựa chọn giải pháp tối tu trong huy độngvốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong thời

417 nghìn tỷ đồng, chiếm 21,3 - 23,1% tổng số vốn huy động, tốc độ tăng1,47-1,5 lần

- Huy động vốn tín dụng Nhà nớc từ 166,1 - 176,2 nghìn tỷ đồng, chiếm9% tổng số vốn huy động, tốc độ tăng 1,01 - 1,07 lần

- Huy động vốn đầu t của các doanh nghiệp Nhà nớc từ 336,5 - 356nghìn tỷ đồng, chiếm 18,2% tổng vốn huy động, tốc độ tăng 1,49 - 1,58 lần

- Huy động vốn đầu t của dân c và t nhân từ 568 - 607,1 nghìn tỷ đồng,chiếm 30,7 - 31% trong tổng số vốn huy động, tốc độ tăng 1,73-1,85 lần

- Huy động vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài từ 252,7 - 277,5 nghìn tỷ đồng,chiếm 13,7 - 14,2% trong tổng số vốn huy động, tốc độ tăng 1,23-1,35 lần

- Huy động nguồn vốn khác từ 117,7-126,2 nghìn tỷ đồng chiếm 6,4%trong tổng số vốn huy động, tốc độ tăng 3,63 - 3,79 lần

[12, tr 129]

Trang 3

Để thực hiện đợc mục tiêu trên tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ, hiện

đại kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trên cơ sở hoàn chỉnh quy hoạch, Nhà nớc u tiên dành vốn ngân sách

và huy động các nguồn lực khác để đẩy nhanh việc xây dựng đồng bộ kết cấuhạ tầng kinh tế -xã hội trong từng vùng và trên cả nớc, xem đây là một khâu

đột phá để phát triển đất nớc trong giai đoạn hiện nay và chuẩn bị cho bớc tiếptheo Khuyến khích, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế, kể cả doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tham gia phát triển lĩnh vực này Chú trọng cáccông trình quan trọng, thiết yếu, phát huy nhanh tác dụng Khắc phục tìnhtrạng đầu t dàn trải, thất thoát, lãng phí

Tập trung huy động các nguồn lực để u tiên đầu t hoàn chỉnh một số

b-ớc cơ bản kết cấu hạ tầng giao thông đờng bộ, đờng sông, đờng sắt, đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới cáccông trình thuỷ lợi có nhu cầu cấp bách, gắn với phát triển thuỷ điện, đáp ứngyêu cầu sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, nớc sinh hoạt của dân c vàgiảm nhẹ thiên tai

Phát triển nhanh nguồn điện với cơ cấu hợp lý, hoàn chỉnh hệ thốngtruyền tải, bảo đảm sự vận hành an toàn, hiệu quả, đáp ứng đủ điện cho yêucầu phát triển kinh tế - xã hội Nhà nớc tập trung đầu t và khuyến khích cácthành phần kinh tế đầu t để phát triển nhanh ngành điện trên nguyên tắc cạnhtranh lành mạnh và thực hiện cơ chế thị trờng về giá bán điện, đồng thời cóchính sách hỗ trợ đối với các hộ nghèo

Hiện đại hoá và tăng nhanh năng lực bu chính - viễn thông; tiếp tục đẩymạnh phát triển kết cấu hạ tầng thông tin hiện đại, đồng bộ và ổn định đápứng cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo đảm sự cạnhtranh bình đẳng trong lĩnh vực dịch vụ thông tin

Rà soát và bổ sung quy hoạch, tiếp tục tổ chức thực hiện các định hớngphát triển đô thị đến năm 2020, hình thành hệ thống đô thị phù hợp trên địabàn cả nớc; đặc biệt chú trọng phát triển các đô thị vừa và nhỏ, hạn chế tậptrung dân c vào một số ít khu đô thị; xây dựng đồng bộ và từng bớc hiện đạihoá hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị; chú trọng hoàn thiện mạng lới giao thông,

hệ thống cấp nớc sinh hoạt, cung cấp đủ nớc sạch và giải quyết cơ bản vấn đềthoát nớc và xử lý chất thải ở các đô thị, các khu công nghiệp

Trang 4

Tăng đầu t từ ngân sách Nhà nớc và đa dạng các nguồn vốn để pháttriển mạnh kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn; thúc đẩy cơ giới hoá,hiện đại hoá nông thôn Ưu tiên nâng cấp và xây dựng mới các hệ thống thuỷlợi đồng bộ, đi đôi với đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý để khai thác cóhiệu quả các công trình đã đa vào sử dụng, đáp ứng nhu cầu về nớc cho nôngnghiệp và nuôi trồng thuỷ sản đồng thời với việc bảo đảm an toàn về nớc.Củng cố hệ thống hồ, đập, đê, kè ven sông; nâng cấp các hệ thống cảnh báo,chủ động phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, bảo vệ môitrờng nớc Tiếp tục đầu t phát triển giao thông nông thôn, bảo đảm các xã đều

có đờng ô tô tới khu trung tâm, từng bớc phát triển đờng ô tô tới thôn, xóm;phấn đấu đến năm 2010, trên 90% dân c nông thôn có điện sinh hoạt, trên75% dân c nông thôn có nớc sạch [6, tr 90]

3.1.3 Mục tiêu đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh 2006-2010 - 2015-2020

Bắc Ninh tiếp tục đẩy mạnh tốc độ tăng trởng kinh tế với nhịp độ cao,hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển Phấn đấu tốc độ tăng trởng GDPbình quân hàng năm giai đoạn 2006-2010 đạt 15-16%, trong đó công nghiệp -xây dựng tăng bình quân 19-20%/năm, khu vực dịch vụ tăng khoảng 17-18%/năm Thời kỳ 2011-2015 mức tăng trởng kinh tế 13%/năm, thời kỳ 2016-2020mức tăng trởng kinh tế 12%/năm GDP bình quân đầu ngời năm 2010 đạt 20,6triệu đồng giá hiện hành Phát huy mạnh lợi thế so sánh về vị trí địa lý kinh tế

và nguồn nhân lực của tỉnh “Nhanh chóng xây dựng Bắc Ninh đạt mục tiêu cơbản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015 với một hệ thống kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội tơng đối hiện đại và đồng bộ, gắn kết chặt chẽ với hệthống hạ tầng của vùng thủ đô Hà Nội” [29, tr 56] Hình thành không giankinh tế thống nhất giữa đô thị hạt nhân với các khu vực nông thôn bằng bộkhung kết cấu hạ tầng đồng bộ, rút thời gian đi từ điểm xa nhất trong tỉnh đếntrung tâm tỉnh lỵ xuống còn khoảng 30 phút

- Phát triển mạng lới giao thông

Nâng cấp tỉnh lộ 282, xây dựng tuyến mới nối thị trấn Phố Mới với thịtrấn Gia Bình, thị trấn Thứa đi Hải Dơng Nâng cấp và xây dựng hệ thống đ-ờng tỉnh lộ sẽ đợc đầu t dần từng tuyến và cấp theo thứ tự u tiên trong từnggiai đoạn Nâng cấp khoảng 50% các tuyến đờng huyện, xã lên đờng cấp 5

Trang 5

đồng bằng Đến năm 2020 sẽ nâng cấp xong toàn bộ đờng xã với kết cấu là bêtông hoặc dải nhựa theo tiêu chuẩn đờng nông thôn loại A Ưu tiên nâng cấpcác tuyến đờng nối với các khu dân c, du lịch theo tiêu chuẩn đờng đô thị, đặcbiệt là Thành phố Bắc Ninh, khu công nghiệp Quế Võ, khu đô thị Nam Từ Sơn.

Có kế hoạch xây dựng đờng gom cho các khu công nghiệp dọc Quốc lộ 1, Quốc

lộ 38, Quốc lộ 18 Đảm bảo mạng lới giao thông liên hoàn nối liền các khu côngnghiệp với các đầu mối giao thông, nối với trung tâm và các cụm dân c Đề nghịTrung ơng triển khai xây dựng tuyến đờng sắt Yên Viên - Phả Lại dài 39km điqua địa phận huyện Tiên Du, Từ Sơn, thành phố Bắc Ninh và Quế Võ Nạo vét,chỉnh trị dòng chảy để tăng thêm độ sâu đa các đoạn sông đã khai thác lên cấp I

và II, và nâng cấp 3 cảng lớn là cảng Đáp Cầu, cảng Kính Đáp Cầu và cảng Kínhnổi Đề nghị di dời đoạn đờng sắt số 1 qua nội thành phố Bắc Ninh về phía Bắc(khoảng 5 đến 6 km)

- Hạ tầng thuỷ lợi

Phấn đấu đến năm 2020 phát huy tốt các công trình thuỷ lợi hiện có vàcác công trình xây dựng mới nhằm đảm bảo tới cho 100% diện tích cây trồngngắn ngày Trọng tâm là mở rộng quy mô các công trình thuỷ lợi hiện có, kiên

cố hoá kênh mơng, giải quyết tốt nớc tới cho vùng khô hạn và tiêu úng chovùng ngập nớc, vùng cây công nghiệp và tiêu nớc cho các nhu cầu khác Củng

cố hệ thống hồ đập và hệ thống cống, các bờ bao và hệ thống đê sông đảm bảo

an toàn trong mùa ma lũ, chủ động phòng chống thiên tai

- Hạ tầng mạng lới cấp điện

Dự kiến nhu cầu điện thơng phẩm trên địa bàn Bắc Ninh giai đoạn2006-2010 tăng 13,6%/năm và giai đoạn 2011-2020 tăng bình quân 13%/năm,nhu cầu điện thơng phẩm đến năm 2010 khoảng 2 tỷ kwh, năm 2020 khoảng6,8 tỷ kwh Vì vậy vấn đề là phải nâng cấp, mở thêm đờng dây, trạm biến áp

để đáp ứng nhu cầu trên

- Hạ tầng bu chính viễn thông

Phát triển mạng lới phục vụ bu chính, mở rộng và nâng cấp các điểmphục vụ sẵn có và phát triển thêm nhiều điểm phục vụ mới trên địa bàn, đặcbiệt tại các khu công nghiệp, khu đô thị mới Mở rộng và phát triển mạng vận

Trang 6

chuyển đờng th các cấp và tăng cờng các phơng thức vận chuyển chuyêndụng, ô tô chuyên dụng

Phấn đấu đến năm 2010: Bán kính phục vụ điểm bu chính dới1km/điểm, dân số phục vụ của một điểm giao dịch dới 3.000 ngời/điểm Đếnnăm 2020 bán kính phục vụ dới 0,7km/điểm; dân số phục vụ của một điểmgiao dịch dới 2.000 ngời/điểm

Mở rộng và đầu t lắp đặt thêm hệ thống chuyển mạch tại một số vùngtrọng điểm nh: Khu công nghiệp tập trung, khu đô thị mới, trung tâm thơngmại - du lịch, phát triển mạnh mạng thế hệ mới, kịp thời đa ra nhiều dịch vụviễn thông tiện ích

- Hạ tầng cấp thoát nớc

Đối với thành phố Bắc Ninh và các khu công nghiệp tập trung phải đảmbảo cấp nớc sạch thờng xuyên và giải quyết nớc thoát, tránh gây ô nhiễm môitrờng

Đối với khu vực nông thôn, phát triển hệ thống cấp nớc theo nhiều quymô phù hợp với mạng lới phân bổ dân c và địa hình từng vùng, từng xã Đồngthời chú ý đầu t xử lý nớc thoát cho từng khu vực đông dân, khu vực chăn nuôitrong công nghiệp

Phấn đấu đến năm 2015, 100% dân c nông thôn dợc dùng nớc sạch.Thực hiện tốt vệ sinh môi trờng ở khu vực nông thôn

- Hạ tầng xã hội.

Trên cơ sở hoàn chỉnh quy hoạch, u tiên vốn huy động đợc để đẩynhanh xây dựng đồng bộ, hiện đại kết cấu hạ tầng xã hội đáp ứng yêu cầu chấtlợng cao của giáo dục - đào tạo, y tế, thể dục thể thao, văn hoá xã hội củanhân dân Khuyến khích tạo điều kiện để các thành phần kinh tế, kể cả cácdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tham gia lĩnh vực này Khắc phục tìnhtrạng đầu t dàn trải, thất thoát, lãng phí

3.1.4 Nhu cầu vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng tỉnh Bắc Ninh

Thực hiện nhất quán các chính sách tạo môi trờng thuận lợi cho hoạt

động đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng Tiếp tục hoàn thiện cơ

Trang 7

chế đảm bảo thu hút và sử dụng vốn đầu t có hiệu quả Vốn huy động từNSNN tập trung đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng xã hội nh pháttriển văn hoá, giáo dục, y tế Vốn tín dụng u đãi của Nhà nớc giành u tiên

đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng có khả năng thu hồi vốn và hỗtrợ đầu t một số dự án quan trọng, thiết yếu của tỉnh Vốn đầu t của các doanhnghiệp nhà nớc hớng vào nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lợng sảnphẩm, hiện đại hoá công nghệ và đổi mới thiết bị Vốn của khu vực dân doanh

đợc khuyến khích đầu t vào các công trình kết cấu hạ tầng đô thị và nôngthôn Huy động nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đầu t các công trìnhkết cấu hạ tầng có năng lực cạnh tranh cao nh du lịch, dịch vụ, các khu côngnghiệp Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu t xây dựng cáccông trình hạ tầng kinh tế - xã hội Đối với Bắc Ninh trong thời gian vừa quathu hút nguồn vốn này còn khiêm tốn, song trong giai đoạn tới với nguồn lực

và xuất phát điểm phát triển trong thời gian qua cùng với những dự kiến mớitrong đột phá, phát triển trong thời gian tới sẽ có thể thu hút đầu t từ nguồnvốn này

3.1.4.1 Nhu cầu vốn đầu t phát triển trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Theo giá 2005 tổng vốn đầu t giai đoạn 2006 -2020 là 331.212 tỷ đồng,trong đó: Đầu t xây dựng công nghiệp: 201.255 tỷ đồng Nông, lâm, ngnghiệp: 11.928 tỷ đồng Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: 118.029 tỷ đồng.Nhu cầu vốn đợc phân theo từng giai đoạn nh sau:

Giai đoạn 2006-2010: Tổng nhu cầu vốn là 35.167 tỷ đồng

Giai đoạn 2011-2015: Tổng nhu cầu vốn là 87.570 tỷ đồng

Giai đoạn 2016-2020: Tổng nhu cầu vốn là 208.475 tỷ đồng

- Khối kết cấu hạ 11.96 777 32.80 2.130 73.259 4.757 118.02 7.664

Trang 8

tầng và

Nguồn: Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh 2006-2020

3.1.4.2 Nhu cầu vốn đầu t các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Để đảm bảo mục tiêu tăng trởng đề ra phải huy động tốt nguồn vốn cho

đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng (vốn đầu t từ ngân sách, từ các doanh nghiệp,

từ quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng, huy động trong dân, vốn vay, vốnhuy động từ bên ngoài …) nghiên cứu tiếp tục ban hành và thực hiện cơ chế) nghiên cứu tiếp tục ban hành và thực hiện cơ chếphù hợp về huy động vốn đầu t phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hớngmột cửa, tại chỗ, thủ tục đơn giản, nhanh gọn và đúng luật Quản lý chặt chẽcác nguồn vốn huy động đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng, chống thất thoát,lãng phí, nhất là các công trình có nguồn vốn đầu t từ nhà nớc

Bảng 3.2:

Dự kiến huy động vốn đầu t xây dựng các công trình hạ tầng

kinh tế - xã hội Bắc Ninh thời kỳ 2006-2020

2006-Cơ cấu (%)

2 Huy động dân 6.090 10.362 24.793 41.245 31,24

Nguồn: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Bắc Ninh thời kỳ 2006-2020

Trang 9

42 33 25

32 31 38

31 31 38

33 31 36

Cơ cấu dự kiến huy động vốn đầu t xây dựng các công trình

hạ tầng kinh tế - xã hội Bắc Ninh thời kỳ 2006-2020

Tổng vốn huy động để đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng

kinh tế - xã hội trong thời kỳ 2006-2020 là 132.041 tỷ đồng Trong đó huy

động từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh: 84.174 tỷ đồng, huy động vốn đầu t nớcngoài: 47.867 tỷ đồng Nhu cầu vốn đầu t theo các thời kỳ nh sau:

Thời kỳ 2006-2010: Tổng vốn huy động 18.624 tỷ đồng, trong đó huy

động từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh: 13.953 tỷ đồng, huy động vốn đầu t nớcngoài: 4.671 tỷ đồng

Thời kỳ 2011-2015: Tổng vốn huy động 33.878 tỷ đồng, trong đó huy

động từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh: 21.146 tỷ đồng, huy động vốn đầu t nớcngoài: 12.731 tỷ đồng

Thời kỳ 2016-2020: Tổng vốn huy động 79.539 tỷ đồng, trong đó huy

động từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh: 49.074 tỷ đồng, huy động vốn đầu t nớcngoài: 30.465 tỷ đồng

Cơ cấu huy động vốn thời kỳ 2006-2020:

-Huy động từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh chiếm 63,75% so với tổngmức huy động Trong đó: Từ ngân sách nhà nớc 32,51% và huy động dân31,24% so với tổng mức huy động

- Huy động vốn đầu t nớc ngoài chiếm 36,25% so với tổng mức huy động 3.1.4.3 Nhu cầu vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng tỉnh Bắc Ninh trên một số lĩnh vực

- Vốn đầu t phát triển giao thông vận tải

Trang 10

Nhu cầu vốn đầu t cho thời kỳ 2006-2020 đối với các tuyến đờng giaothông tỉnh lộ, huyện lộ và đờng xã là 6.007,8 tỷ đồng, trong đó đầu t 13 tuyến

đờng tỉnh lộ là 1.985 tỷ đồng, 73 tuyến huyện lộ và đờng xã, thôn tổng vốn

đầu t là 3.368,88 tỷ đồng Xây dựng 3 cầu (cầu Chì: 180 tỷ đồng, cầu ThiHôm: 165 tỷ và cầu Kênh Vàng 150 tỷ đồng) trên tỉnh lộ là 495 tỷ đồng; 9 bãi

đỗ xe là 77 tỷ đồng và xây dựng 8 cảng sông 82 tỷ đồng Cha kể vốn đầu t cáctuyến đờng quốc lộ

Ghi chú

Đơn vị

2 6 tuyến huyện lộ Gia Bình km 34,4 68,77

3 5 tuyến huyện lộ Thuận Thành km 28,3 56,7

4 12 tuyến huyện lộ Tiên Du km 45,3 91,6

5 13 tuyến huyện lộ Yên Phong km 78,3 156,6

6 16 tuyến huyện lộ Quế Võ km 108,1 216,2

7 13 tuyến huyện lộ Lơng Tài km 53,8 107,6

Nguồn: Kế hoạch phát triển giao thông tỉnh Bắc Ninh 2006 -2010

Tổng kinh phí đợc đầu t các giai đoạn của tuyến đờng tỉnh, cầu, cảngsông nh sau:

Giai đoạn 2006-2010 là 1.108 tỷ đồng

Giai đoạn 2011-2015 là 835 tỷ đồng

Giai đoạn 2016-2020 là 614 tỷ đồng

Các tuyến đờng liên huyện, liên thôn tuỳ theo khả năng của mỗi địa

ph-ơng để huy động vốn đầu t cho phù hợp

Trang 11

Để có nguồn vốn đầu t các công trình giao thông về phía Nhà nớc phảităng thu ngân sách, nh hiện nay thì chủ yếu chỉ đáp ứng đợc một phần nhỏnhu cầu, mà trọng tâm là u tiên cho các công trình quan trọng, cấp bách,phần còn lại chiếm một tỷ trọng lớn phải đợc huy động từ các nguồn khác

nh huy động vốn trong dân, huy động từ các nguồn tài trợ hoặc vốn vaytrong và ngoài nớc Theo cơ chế đã đợc xác định trong phơng hớng chỉ đạothì đối với công trình thuộc hạ tầng ở nông thôn phải thực hiện theo ph ơngchâm dân góp là chính, nhà nớc chỉ hỗ trợ cho các địa phơng khó khăn vàcác công trình mục tiêu quan trọng Tuy nhiên từ phía Nhà n ớc, hàng nămcần cân đối để đầu t u tiên hơn để giảm bớt khó khăn cho các địa phơng.Nguồn vốn huy động Nhà nớc chiếm tỷ trọng 3 đến 5% GDP của tỉnh, tổnggiá trị kinh phí đầu t khoảng 1.200 tỷ Vốn đầu t trực tiếp từ vay nớc ngoàibằng các nguồn vốn ODA, nguồn đầu t của Bộ Giao thông vận tải qua cácchủ đầu t nh PMU1, PMU18, PMU5, vốn này chiếm khoảng 200-300 tỷ

đồng Vốn đầu t huy động từ quỹ đất đổi lấy công trình tổng số kinh phí dựkiến sử dụng 2.000-2.500 tỷ đồng, đây là nguồn lực chủ yếu để xây dựng đ -ờng giao thông trong tỉnh Đờng GTNT đợc Nhà nớc hỗ trợ 20-40% kinhphí, tổng cộng vốn GTNT ớc 2.612,4 tỷ Nguồn vốn huy động từ các doanhnghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội và cá nhân đầu t xây dựng hạ tầng giaothông khoảng 300 tỷ đồng, tập trung chủ yếu vào các công trình xây dựngcảng, bến bãi, đờng chuyên dùng, đờng gom Nguồn kinh phí đầu t cho cáctuyến quốc lộ, đờng sắt, dờng sông do Trung ơng đầu t

- Vốn đầu t phát triển các công trình hạ tầng thuỷ lợi

Tổng vốn huy động để đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầngthuỷ lợi giai đoạn 2006-2010 là 511,6 tỷ đồng Trong đó các công trình do

Bộ quản lý: 275 tỷ đồng và các công trình tỉnh quản lý 236,6 tỷ đồng Huy

Trang 12

-Vốn Trung ơng 235.000 75.000 50.000

41.000 40.000 29.000

67.400 37.500 21.000

A Công trình Bộ quản lý 275.000 84.000 55.000 48.000 54.000 34.000

-Vốn trung ơng 235.000 75.000 50.000

41.000 40.000 29.000 -Vốn tỉnh đối ứng 40.000 9.000 5.000

7.000 14.000 5.000

- Vốn đầu t phát triển các công trình cấp thoát nớc

Huy động vốn để đầu t xây dựng hệ thống cấp thoát nớc, đặc biệt chútrọng thoát nớc chủ yếu từ ngân sách (vốn XDCB tập trung hoặc từ nguồn thutiền sử dụng đất) ngoài ra còn đợc đầu t trong các dự án nhà ở trong khu đô thị

và nông thôn do dân đóng góp, tổng vốn huy động 52,7 tỷ đồng, trong đó từnguồn vốn NSNN 35 tỷ đồng chiếm 66% và nguồn vốn khác 17,7 tỷ đồngchiếm 34%

- Vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng Giáo dục - Đào tạo

Tổng nhu cầu vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng Giáo dục - Đào tạotỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010 là 753.520 triệu đồng, trong đó nguồn vốnxây dựng cơ bản tập trung 131.040 triệu đồng, nguồn vốn ngân sách tỉnh,huyện hỗ trợ theo Nghị quyết HĐND là 192.537 triệu đồng, vốn chơng trìnhmục tiêu quốc gia đầu t 70.450 triệu đồng, vốn vay 22.350 triệu đồng và vốnnhân dân đóng góp 337.143 triệu đồng

Bảng 3.5:

Nhu cầu về vốn xây dựng kết cấu hạ tầng GD - ĐT Bắc Ninh

Trang 13

giai đoạn 2006 - 2010

Đơn vị : Triệu đồng (Giá hiện hành 2005)

Nguồn vốn

Tổng nhu cầu vốn 2006- 2010

152.06 2

139.24 0

140.84 8

Nguồn: Báo cáo kế hoạch phát triển giáo dục đào tạo tỉnh Bắc Ninh 2006-2010

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XVII khẳng định:

“Cùng với trung ơng tập trung hoàn chỉnh và hiện đại hoá kết cấu hạ tầng,hoàn thành việc xây dựng các công trình lớn và kết cấu hạ tầng để gắn kết khuvực này với các vùng lân cận trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, tam giáctăng trởng” Để làm đợc điều này, đơng nhiên chúng ta phải giải quyết đồng

bộ nhiều vấn đề, song vấn đề có ý nghĩa hết sức quyết định là phải tạo nhanhcho tỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại và đồng bộ Có nhvậy mới tạo ra sự phát triển nhanh chóng và phát huy tối đa mọi tiềm năng đểphát triển Vì vậy cần nghiên cứu một hệ thống giải pháp hữu hiệu để thựchiện đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Bắc Ninhtrong những năm tới Đặc biệt là giải pháp huy động vốn

3.2 Quan điểm thực hiện các giải pháp huy động vốn

3.2.1 Chỉ huy động vốn, bố trí vốn khi đã có đầy đủ các điều kiện về quản lý đầu t xây dựng

Để đảm bảo cho công tác huy động vốn đầu t xây dựng các công trìnhkết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có hiệu quả, nguyên tắc cơ bản là phải đảmbảo đúng các trình tự về quản lý đầu t, phải thực hiện đúng các trình tự vềquản lý đầu t xây dựng cơ bản theo qui định hiện hành Từ giai đoạn chuẩn bị

đầu t, chính giai đoạn này thể hiện chủ trơng đầu t, sự cần thiết để đầu t cho 1

dự án,, lập dự án đầu t (dự án tiền khả thi, dự án khả thi) xét duyệt và đầu t dự

án là một nội dung của công việc chuẩn bị đầu t Chỉ khi có quyết định đầu t

Trang 14

dự án đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt thì dự án mới đợc ghi vào kế hoạch

đầu t xâydựng của nhà nớc Từ đó làm cơ sở để huy động vốn, trong quá trìnhhuy động vốn phải đợc tính toán kỹ về phơng án đầu t, về nguồn vốn đầu t vàphải đảm bảo cân đối với khả năng đáp ứng vốn cho dự án Trong thực tế đã

có dự án cha triển khai giai đoạn chuẩn bị đầu t đã ghi kế hoạch vốn, dẫn tớitình trạng khi hoàn tất thủ tục đầu t dự toán của công trình quá lớn, vốn kếhoạch ghi ít không tổ chức đầu t đợc hoặc có tổ chức đầu t thì vừa thi côngvừa chờ vốn Thậm chí có dự án vừa thi công vừa lập thiết kế dự toán và cácthủ tục chuẩn bị đầu t Nh vậy không thể tránh khỏi vi phạm về nguyên tắcquản lý đầu t xây dựng cơ bản, làm thất thoát và lãng phí vốn của Nhà nớc

3.2.2 Chỉ huy động vốn vay khi có đủ khả năng trả nợ

Khi quyết định đầu t dự án phải cân đối các nguồn, dùng nguồn vốn vayphân tích kỹ hiệu quả trớc khi huy động, tổng nguồn vốn vay không đợc quámức qui định của Chính phủ (30% tổng số vốn đầu t xây dựng cơ bản trongnăm) đồng thời phải có cam kết trả đúng hạn, việc trả nợ không đợc ảnh hởng

đến kế hoạch đầu t của năm sau

Trong thời kỳ ổn định ngân sách (2004-2006) bình quân hàng năm BắcNinh chỉ đợc trung ơng phân bổ vốn đầu t xây dựng cơ bản là 170 tỷ đồng(nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung và chơng trình mục tiêu quốc gia) trongkhi đó nhu cầu đầu t của Bắc Ninh rất lớn, bình quân hàng năm phải bố trí 400

tỷ đồng, ngoài nguồn vốn trung ơng tỉnh phải bố trí nguồn tăng thu nhất là thutiền sử dụng đất để thực hiện kế hoạch đầu t Từ cuối năm 2004, khi hàng loạtcác chính sách có liên quan đến quản lý tài chính đất đai cũng đồng thời rơivào thời điểm bất động sản đóng băng, kế hoạch thu tiền sử dụng đất khônghoàn thành Để thực hiện kế họach đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội, Bắc Ninh thực hiện chủ trơng vay vốn để bù đắp khikhông thực hiện đợc dự toán thu để thực hiện kế hoạch vốn đầu t Trong quátrình thực hiện vay phải phân tích, tính toán chặt chẽ về hiệu quả, nguồn để trả

nợ theo cam kết Nguồn để trả nợ tập trung chủ yếu từ nguồn tăng thu của cácnăm sau, không thể lấy từ nguồn xây dựng cơ bản tập trung và chơng trìnhmục tiêu quốc gia cân đối cho các năm tới để trả nợ

3.2.3 Phân cấp mạnh mẽ đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng

Phân cấp chính là điều kiện để kinh tế của tỉnh phát huy đợc tính năng

động, chủ động, khơi thông các nguồn lực, tiềm tàng Hơn nữa là một yêu cầu

Trang 15

hết sức cấp thiết trong quá trình cải cách hành chính hiện nay Đây là giảipháp hợp thành tổng thể những nguồn vốn, những lực lợng tham gia phát triểnxây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.Tổng thể này không chỉ nói lên về mặt lợng của nguồn đầu t, mà quyết địnhhơn, những giải pháp này đồng thời là sự thay đổi phơng thức phát triển cáccông trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội làm cho nó bắt kịp và thích ứng vớitiến trình mới của nền kinh tế trong quá trình tiến sâu vào kinh tế thị trờng.

Việc phân cấp đúng đắn sẽ tạo động lực và tăng cờng trách nhiệm chocác cấp, chống đợc sự ỷ lại cấp trên, tăng cờng giám sát của cơ sở để đẩynhanh tốc độ và chất lợng xây dựng kết cấu hạ tầng Khẩn trơng rà soát đểgiảm đến mức thấp nhất quan hệ “xin-cho” trong đầu t

Trong phân cấp quản lý đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội,Nhà nớc đã phân cấp theo bốn cấp quản lý ngân sách, qui định rõ quyền hạn,trách nhiệm của từng cấp, dới sự thống nhất quản lý của Nhà nớc Đảm bảotrong quá trình phân cấp từng loại công việc, thực hiện có hiệu quả đầu t ở cấpnào thì phân cấp cho cấp đó, song không vi phạm các luật và chính sách hiệnhành Tạo điều kiện thuận lợi cho các cấp, các ngành đợc phân cấp hoàn thànhnhiệm vụ Xác định rõ trách nhiệm quản lý của chủ thể trong đầu t gắn vớitừng khâu trong quả lý, từng lĩnh vực đợc phân cấp

3.2.4 Phân phối vốn đầu t cần đúng hớng, tập trung và có trọng điểm

Đầu t tập trung vào những công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộitrọng điểm, mang tính chất chiến lợc là cơ sở cho phân phối vốn hợp lý theonhững chơng trình mục tiêu đã định của từng ngành, từng vùng nằm trongchiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh Nhằm tạo bớc nhảy vọt, tạo

ra cơ hội cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội Công trình kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội trọng điểm là những công trình có thể tạo ra sự chuyển dịchmạnh mẽ trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, là những công trình có quy môlớn, có trang thiết bị hiện đại và nhu cầu vốn đầu t lớn Nh vậy việc đầu t đúnghớng tập trung vào những công trình trọng điểm có tính chất chiến lợc là mộthớng đi đúng đối với tỉnh Bắc Ninh

Nhận thức đợc ý nghĩa của việc đầu t đúng hớng, tập trung Tỉnh phải

Trang 16

xác định rõ những danh mục công trình trọng điểm của kết cấu hạ tầng kinh tế

- xã hội, trên cơ sở đó các ngành, các cấp quản lý tập trung xem xét các dự án

để huy động vốn hàng năm từ các nguồn khác nhau

Đảm bảo các nguyên tắc trong phân phối vốn đầu t, cơ chế phân phốivốn đầu t đợc thực hiện qua hai phơng pháp: trực tiếp và gián tiếp Phơng pháptrực tiếp thông qua công cụ giao kế hoạch đầu t hàng năm của tỉnh đối vớinguồn vốn từ ngân sách nhà nớc Phơng pháp gián tiếp đợc thực hiện quachính sách khuyến khích thu hút vốn Trong quá trình phân phối u tiên đầu tvào các ngành, các lĩnh vực chủ yếu có thế mạnh, có lợi thế về vị trí, đảm bảotiêu chuẩn hiệu quả kinh tế xã hội của các lĩnh vực đầu t, có tác dụng lôi kéonguồn vốn, nhân lực lớn Trong phân phối vốn đảm bảo tính thống nhất giữanguồn vốn trung ơng và địa phơng, bố trí cơ cấu vốn đầu t theo vùng, địa bànphải đáp ứng yêu cầu cơ bản để phát huy đợc lợi thế và tiềm năng Ưu tiênvùng trọng điểm, vùng khó khăn nhằm tạo động lực lôi kéo và thúc đẩy cácvùng và địa phơng khác cùng phát triển, Đảm bảo trong phân phối vốn hàihoà, công bằng, hiệu quả, tập trung và thống nhất

Phân phối nguồn vốn khi huy động đợc phải gắn liền với các nhiệm vụ pháttriển kinh tế – xã hội của các ngành, các địa phơng phù hợp với vùng và cả nớc.Vốn đầu t trực tiếp của ngân sách nhà nớc dành để đầu t phát triển kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội, các lĩnh vực công cộng, văn hoá, an ninh, quốc phòng Vốn huy

động từ doanh nghiệp đầu t theo qui mô phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vốnhuy động từ khu vực dân c đầu t phát triển ngành, lĩnh vực và phát triển các dịch

vụ công Vốn tín dụng đầu t nhà nớc và vốn tín dụng đợc nhà nớc bảo đảm tậptrung đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có khả năngthu hồi vốn ngắn Phối hợp với các nhà tài trợ nớc ngoài nâng cao hiệu quả sửdụng vốn đầu t từ nớc ngoài, từng bớc xoá bỏ cơ chế các nhà tài trợ đầu t trực tiếpvào các dự án cụ thể để tiến tới đầu t vào các công trình khoa học do sự thống nhấtquản lý của nhà nớc

3.2.5 Quản lý chặt chẽ quá trình sử dụng vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Trang 17

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng phảicoi trọng công tác quản lý quá trình xây dựng các công trình và quản lý quátrình khai thác sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.

-Quản lý quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng: Khi đợc đầu t xây dựngcần chấp hành triệt để nguyên tắc sử dụng vốn đầu t Nhu cầu vốn đầu t pháttriển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của Bắc Ninh là hết sức lớn Để phát triểnkết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội một cách đồng bộ phải thực hiện đồng bộ cácgiải pháp huy động vốn Do vậy một dự án có thể sử dụng nhiều nguồn vốnkhác nhau nh: nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn tín dụng u đãi, nguồn vốn nớcngoài v.v…) nghiên cứu tiếp tục ban hành và thực hiện cơ chếcác nguồn vốn trên phải sử dụng theo nguyên tắc: vốn ngân sáchNhà nớc đầu t theo kế hoạch Nhà nớc đối với các dự án không có khả năngthu hồi vốn Với xu thế phát triển của nền kinh tế thì nguồn vốn ngân sáchNhà nớc sẽ giảm dần Tuy nhiên đối với Bắc Ninh trong giai đoạn 2006-2010vẫn phải huy động từ nguồn vốn này là chính Vốn tín dụng u đãi và hỗ trợ

đầu t quốc gia thờng dùng để đầu t cho các dự án hạ tầng kinh tế nhằm tạoviệc làm cho ngời lao động tăng năng lực sản xuất mới Thực hiện kế hoạchhoá vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý vốn

đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng Căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể hàng năm của cácBan quản lý dự án để sắp xếp cán bộ trong ban sao cho gọn nhẹ, phù hợp, thựchiện chế độ kiêm nhiệm trong xử lý công việc

- Quản lý quá trình sử dụng kết cấu hạ tầng: Là một nội dung của quátrình sử dụng vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Để phát huycao hiệu quả sử dụng vốn đầu t chúng ta không chỉ đơn thuần quản lý quátrình xây dựng mà phải quản lý chặt chẽ quá trình sử dụng kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội Hiện nay trong cơ chế kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhànớc với mục tiêu thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất n ớc đã đặt ranhững yêu cầu cấp bách trong quản lý quá trình sử dụng kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội hiện có nh: khai thác kết cấu hạ tầng hiện có, phát huy tối đa côngsuất thiết kế, khai thác một cách đồng bộ các kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộitrong một dự án hoặc nhiều dự án, bảo vệ duy tu kết cấu hạ tầng hiện có, phâncông, phân cấp hợp lý, cần coi trọng xây dựng những nội dung cụ thể trongcông tác bảo vệ, phải tổ chức duy tu bảo dỡng định kỳ thờng xuyên và pháthiện những hỏng hóc để sửa chữa kịp thời

3.2.6 Đơn giản thủ tục hành chính trong quá trình huy động vốn

Trang 18

Căn cứ vào nhu cầu vốn và kế hoạch đầu t các cơ quan chức năng làmtốt công tác phân tích đánh giá hiệu quả đầu t của từng dự án làm cơ sở huy

động nguồn vốn cho từng dự án, rút ngắn các thời gian thực hiện các công

đoạn về đầu t và huy động vốn Đảm bảo vốn huy động đợc phân bổ kịp thờicho từng dự án

Tiếp tục cải cách mạnh thủ tục hành chính theo hớng phân cấp và làm

rõ quyền hạn trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng đơn vị và ngời đứng

đầu trong cơ quan, thu gọn đầu mối trong việc giải quyết mọi công việc liênquan đến đầu t xây dựng cơ bản, công khai các quy định về thủ tục hành chính

để dân biết, dân thực hiện và dân giám sát

3.3 Giải pháp huy động vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

3.3.1 Nâng cao chất lợng quy hoạch kết cấu hạ tầng là điều kiện tiên quyết cho huy động vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế

- xã hội

Công tác quy hoạch cơ cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tạo ra sự phát triểncân đối và có kế hoạch là một nhiệm vụ của quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội của Bắc Ninh và vùng Về mặt tổ chức không gian tổng thể của cơ cấu hạtầng không gian lãnh thổ, trong vùng, quy hoạch kết cấu hạ tầng là đối tợngquy hoạch lãnh thổ và quy hoạch vùng ở từng địa phơng Từng ngành là đối t-ợng quy hoạch của các quy hoạch ngành và địa phơng Sở Kế hoạch và đầu tcùng với các sở, ngành chuyên môn và UBND các huyện, thành phố, tơng ứngchịu trách nhiệm về công tác quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trên

địa bàn toàn tỉnh gắn với vùng và toàn quốc

Hạ tầng kinh tế - xã hội phải đợc quy hoạch và phát triển đồng bộ, phảiluôn nhất quán với quy hoạch và phát triển của dân c, của sản xuất và các

điểm dân c trong vùng, cho nên UBND các cấp phải chịu trách nhiệm cao vềcông tác quy hoạch hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phơng mình Nhiều lĩnhvực hạ tầng kinh tế - xã hội do các cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý đồng bộtrong quy hoạch và phát triển bao gồm cả về cơ cấu và cả mối quan hệ liên kếtgiữa các ngành các bộ phận của hạ tầng kinh tế - xã hội, kể cả với các cấphành chính Công tác quy hoạch phải đảm bảo:

- Phù hợp với các chính sách phát triển kinh tế và xã hội, hạ tầng cầnphải đợc quy hoạch đồng bộ nhằm phục vụ và hỗ trợ đẩy mạnh sản xuất, giảm

Trang 19

bớt chi phí, giá thành và tăng khả năng phục vụ của hạ tầng kinh tế - xã hộicho sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân Phục vụ thờng xuyên nângcao mức sống của nhân dân Các mục tiêu phải đợc cụ thể hoá hơn khi xác

định tỷ lệ cân đối cho từng hạ tầng kinh tế - xã hội chung của toàn tỉnh vàtừng địa phơng

- Tăng cờng cải tạo hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội đã có và coi trọngphát triển mới

- Trong quy hoạch đảm bảo phân bố công trình và mật độ mạng lới hạtầng kinh tế - xã hội phải phù hợp với phân bố và mật độ sản xuất và dân c

- Các cơ quan chính quyền địa phơng cần phải xem xét và có quyết định

cụ thể về kế hoạch tổng thể cho nhiệm vụ phát triển các công trình kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội, đồng thời chịu trách nhiệm về chất lợng các quyết định

Tỉnh Bắc Ninh đã nhiều lần xây dựng quy hoạch và điều chỉnh quyhoạch, nhng có thể nói nhợc điểm lớn nhất là khi quy hoạch thiếu thông tin và

định hớng Nếu quy hoạch khép kín theo cách nhìn của từng đơn vị cấp tỉnhthì cha đầy đủ Kể từ khi Bắc Ninh trở thành một thành viên trong vùng kinh

tế trọng điểm Bắc bộ, việc rà soát và quy hoạch lại là vô cùng cần thiết Hiệnnay vẫn còn tình trạng quy hoạch chắp vá theo cách nhìn của mỗi vùng.Chúng tôi cho rằng: Phải có tổng sơ đồ, tổng quy hoạch cỡ quốc gia Đã đếnlúc chúng ta có đầy đủ các luận cứ để quy hoạch tổng thể, quy hoạch pháttriển ngành kinh tế và cần có chỉ số để xác định những cân đối lớn, nhữngphác họa lớn Phải coi đây là khâu then chốt trong đầu t xây dựng các côngtrình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Công tác quy hoạch còn phải có tầm nhìn 2020 và từ đó có bớc đi thíchứng cho 2010 và 2020 Bắc Ninh với tất cả các lợi thế đã trình bày ở trên phảixác định rõ vai trò của tỉnh

- Bắc Ninh là đô thị vệ tinh, là vành đai và cửa mở cho phát triển thủ đô.Theo đó, lơng thực chỉ cần mức 450kg/ngời/năm Chỉ bố trí một diện tích đấtnông nghiệp vừa đủ để phát triển chăn nuôi, trồng rau, hoa, cây cảnh, đặc sảnkhác Diện tích còn lại tập trung phát triển sản xuất công nghiệp, đô thị “quátrình mở rộng đô thị hoặc phát triển đô thị mới do kết quả của sự phát triểncông nghiệp gắn liền với phát triển kết cấu hạ tầng đô thị và dịch vụ”

[39, tr 50]

- Phải quy hoạch nông thôn theo hớng đô thị hóa Bắc Ninh là tỉnh hẹp chỉ

Trang 20

với 125 xã, phờng rất gần nhau cùng với việc hình thành các khu công nghiệp,cụm công nghiệp, các đô thị lớn thì tiểu thủ công nghiệp làng nghề cũng phát triểnkéo theo, hạ tầng nông thôn phải thay đổi theo hớng dần dần đô thị hóa “Quátrình chuyển hoá dân c nông thôn thành dân c thành thị gắn với quá trình phát

triển kết cấu hạ tầng” [39, tr 49] Mọi nhu cầu về nớc sạch, vệ sinh môi trờng cũng

trở lên gay gắt buộc phải kịp thời bổ sung quy hoạch cho phù hợp

- Quy hoạch hoàn chỉnh các hạ tầng xã hội trên toàn địa bàn Hiệnnay còn tình trạng mạnh ai nấy làm, lệ thuộc vào nguồn vốn tr ớc mắt vì thếkhi điều kiện nguồn vốn cho phép là phải phá đi làm lại vô cùng tốn kém vànham nhở

- Kịp thời điều chỉnh, bổ sung qui hoạch trên cơ sở kế hoạch phát triểnkinh tế xã hội Bắc Ninh từng năm cho phù hợp Trong quá trình điều chỉnhcần căn cứ vào Chỉ thị 32/1998/CT-TTg ngày 23/8/1998 của Thủ tớng Chínhphủ về công tác qui hoạch tổng thể kinh tế xã hội Quyết định số145/2004/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ về phơng hớng chủ yếu phát triểnkinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ đến năm 2010 và tầm nhìn

đến năm 2020 Căn cứ sự thay đổi của bối cảnh quốc tế và trong nớc trong quátrình hội nhập kinh tế và qui hoạch của các ngành Trung ơng có liên quan đếntỉnh

- Phải có mô hình, sa bàn tơng ứng các quy hoạch, đảm bảo cho sựtham gia ý kiến đông đảo của quần chúng nhân dân

- Phải có các kế hoạch, phân kỳ thời gian thực hiện quy hoạch, đảm bảocho quy hoạch đợc tiến hành thuận lợi

Công tác qui hoạch trong từng lĩnh vực cụ thể nh:

+Trong lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị phải phốihợp chặt chẽ với các địa phơng xây dựng vành đai của Hà Nội (cả đờng bộ và

đờng sắt) cùng tính đến không gian phát triển đô thị, nhà ở ngoại thành Phốihợp mở các tuyến đờng liên tỉnh, phối hợp trong công tác quản lý đầu t khaithác và sử dụng có hiệu quả các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội,cần hợp tác chặt chẽ các qui hoạch đầu t xây dựng, các kết cấu hạ tầng khu vuichơi giải trí, các khu nhà ở và thờng xuyên trao đổi kinh nghiệm đối với các

địa phơng lân cận

+Qui hoạch khu, cụm công nghiệp nhằm tạo ra sự đột phá rất quantrọng cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Ninh Cần hoàn chỉnh qui

Trang 21

hoạch theo đúng kế hoạch, xúc tiến mạnh hơn nữa việc mời các nhà đầu t đầu

t vốn xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Giải quyết tốthơn nữa cơ chế quản lý tại các khu công nghiệp tập trung một cách thôngthoáng, khoa học, đáp ứng cho quá trình hội nhập và giải quyết vấn đề môi tr-ờng, tiếp tục nghiên cứu qui hoạch thêm một số khu công nghiệp mới đồngthời chú trọng phát triển khu công nghiệp làng nghề, cụm công nghiệp vừa vànhỏ nhằm tăng cờng huy động vốn đầu t của t nhân vào lĩnh vực này

+Trong phát triển nông nghiệp qui hoạch thành từng vùng nuôi trồngthuỷ sản tập trung, diện tích mỗi vùng từ 50 đến 100 ha Hình thành các vựcnông nghiệp công nghệ cao ở khu vực ngoại vi các khu vực và vành đai nôngnghiệp gần Hà Nội Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá đồng thời là quátrình thu hẹp đất đai nông nghiệp vì vậy sự phát triển nông thôn tới đây phải làquá trình hoà nhập với các khu công nghiệp và đô thị mới

+Phát triển mạng lới phục vụ bu chính viễn thông cần mở rộng và nângcấp các điểm phục vụ sẵn có và phát triển thêm nhiều điểm mới trên địa bàn.Qui hoạch hệ thống tuyến dẫn công nghệ cao, cáp quang hoá đến các xã, ph-ờng, thị trấn và thị tứ

+Qui hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải nhằm thoả mãn nhucầu về vận tải xã hội đa dạng, tham gia vận tải do nhiều thành phần kinh tếthực hiện đảm nhiệm với mức tăng trởng ngày càng cao, đảm bảo chất lợngtrong duy tu, sửa chữa, nâng cấp đờng giao thông Trong quá trình lập quihoạch các tuyến đờng, nhất là tuyến đờng tỉnh lộ phải đảm bảo liên kết với hệthống đờng quốc lộ, đờng sắt, đờng sông thông qua các đầu mối giao thông

đối ngoại, có liên kết với các nhà ga, bến bãi Các tuyến đờng phải đợc liênkết và nối thông với nhau, các tuyến qua khu đô thị phải tôn trọng đúng quihoạch đã đợc phê duyệt, các tuyến mới phải hạn chế tới mức thấp nhất qua cáckhu dân c hiện có, các khu di tích lịch sử, khu quốc phòng nhằm hạn chế vốn

đầu t bồi thờng giải phóng mặt bằng Trong quá trình xây dựng mới phải gắnvới tơng lai tại khu thị trấn, thị tứ Những đoạn đờng không đáp ứng đợc tiêuchí hoặc phát huy không hiệu quả cho duy tu, nâng cấp phù hợp với điều kiệnthực tế Thông qua đó có hiệu quả thiết thực đến việc huy động vốn đầu t

+Qui hoạch sử dụng đất đai trong đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quí giá, là t liệu sản xuất

đặc biệt, là nguồn nội lực và nguồn vốn to lớn cho đầu t Trong khi đó quĩ đất

Trang 22

của Bắc Ninh rất hạn chế, bình quân diện tích đất trên đầu ngời thấp so vớibình quân chung của cả nớc Do vậy trong quá trình đầu t khai thác, sử dụng

đất phải đúng mục đích, có hiệu quả, hợp lý, phát huy tối đa tiềm năng, nguồnlực về đất Điều chỉnh kịp thời qui hoạch đất cho phát triển nông nghiệp, lâmnghiệp, công nghiệp và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đất đô thị,

đất ở nông thôn phù hợp với từng giai đoạn và các vùng lân cận

3.3.2 Đảm bảo cơ cấu vốn Nhà nớc để đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Nhu cầu huy động vốn từ nhà nớc thời kỳ 2006-2020 là 42.929 tỷ đồng.Trong đó thu từ các sắc thuế là 26.935 tỷ đồng, thu từ quĩ đất tạo vốn 3.370 tỷ

đồng và thu từ vốn tự có của các doanh nghiệp nhà nớc là 12.624 tỷ đồng Để

đầu t cho lĩnh vực giao thông vận tải (đờng tỉnh lộ, huyện lộ và các công trìnhcông công, giao thông khác) là 6.007 tỷ đồng, các công trình thuỷ lợi 511 tỷ

đồng, đầu t kết cấu hạ tầng lĩnh vực giáo dục 416 tỷ đồng …) nghiên cứu tiếp tục ban hành và thực hiện cơ chế cần đảm bảo cơ cấuvốn Nhà nớc để đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Đối với nguồn vốn đầu t từ Nhà nớc bao gồm:

-Vốn ngân sách Nhà nớc: gồm vốn bộ, ngành, trung ơng đầu t trên lãnhthổ; vốn ngân sách địa phơng và vốn ngân sách trung ơng giao cho địa phơngquản lý

- Vốn vay của ngân sách

- Vốn tự có của doanh nghiệp Nhà nớc

Trong vốn của địa phơng đợc hình thành từ thu cân đối trong ngân sách

địa phơng hàng năm, trong đó thu nội địa: thu từ các xí nghiệp quốc doanhtrung ơng, thu từ xí nghiệp quốc doanh địa phơng, thu từ xí nghiệp có vốn đầu

t nớc ngoài, thu từ khu vực ngoài quốc doanh, thu tiền lệ phí trớc bạ; thu sửdụng đất nông nghiệp, thu thuế nhà đất, thuế thu nhập cá nhân, thu xổ số, thuphí, lệ phí; thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê

đất, các loại phí, thu khác ngân sách và thu từ hải quan Về cơ bản và lâu dài,cần mở mang sản xuất, kinh doanh để tăng thêm nguồn thu cho ngân sách nhànớc Tuy nhiên, trong điều kiện tỉnh Bắc Ninh, thu ngân sách còn cha đủ chi,nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản tập trung do Trung ơng cân đối trong ngânsách hàng năm hạn hẹp Để có thêm nguồn vốn ngân sách nhà nớc đầu t cho

xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cần: Một là: chống

thất thu ngân sách và thực hành tiết kiệm, Chính phủ có chính sách khuyến

Trang 23

khích tăng thu đối với ngân sách địa phơng: các khoản thu vợt đợc để lại100% cho ngân sách địa phơng Trong đó, 50% để bổ sung cho nguồn làm l-

ơng, 50% còn lại đợc bổ sung chi đầu t phát triển, nguồn này hàng năm BắcNinh tập trung chủ yếu cho chi đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng

kinh tế - xã hội Hai là: Tăng cờng tích tụ vốn ngân sách thông qua vay nợ,

vay vốn nhàn rỗi của Kho bạc (hình thức ứng trớc) không phải trả lãi, chỉ bốtrí 0,02% để thanh toán khoản lệ phí vay và vay vốn u đãi của quĩ hỗ trợ đầu tphát triển Việc vay này sẽ có tác dụng tập trung tăng nguồn vốn cho đầu t xâydựng các các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Tỉnh phải chủ độngkhuyến khích tăng thu ngân sách năm sau để có nguồn trả nợ đối với vay quĩ

đầu t phát triển, tỉnh phải cân đối nguồn tăng thu ngân sách để thực hiện thanh

toán với Kho bạc nhà nớc trớc ngày 31/12 trong năm đó Ba là: hình thành

Quĩ đầu t phát triển của tỉnh hoặc Quĩ bảo lãnh tín dụng vừa và nhỏ để tạo vốn

đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Căn cứ vào nguồn thu đợc cân đối trong dự toán chi ngân sách hàngnăm, mục tiêu trong những năm tới ngân sách chi cho đầu t xây dựng cáccông trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh tăng từ 32,2% thời

kỳ 1997-2005 lên 38 - 40% thời kỳ 2006-2010 Để thực hiện đợc mục tiêu đó

đảm bảo các nguyên tắc cơ bản nh: Đảm bảo cân đối trong ngân sách địa

ph-ơng, sử dụng cao nhất vốn ngân sách Nhà nớc bố trí trong cân đối và nguồn vợt thu Chỉ vay vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội khi có đủ cơ sở hoàn vốn và không quá mức quy định của Chính phủ (30% tổng vốn bố trí đầu t trong năm của địa phơng) Đầu t có trọng điểm, tập trung và hiệu quả Trên cơ sở tính toán kỹ cân đối trong hàng loạt các mục tiêu thu - chi ngân sách, phân kỳ để thực hiện đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn.

Có chính sách nuôi dỡng nguồn thu và tạo nguồn thu ngày càng lớn từkhu vực sản xuất kinh doanh, nghĩa là cần tiếp tục khuyến khích đầu t, tạo cơhội cho các doanh nghiệp cạnh tranh tốt trên thị trờng Khai thác tốt nhất mọinguồn thu, trách thất thu, đảm bảo thu cả về thời gian trong mỗi kỳ kế hoạch

Chi ngân sách trên cơ sở cân đối đợc nguồn thu, nên mục tiêu tài chínhngân sách phải đặt ra là: thực hiện tốt các chính sách tài khoá để giai đoạn

2006 - 2010 tốc độ tăng thu hàng năm phải đảm bảo cao hơn tốc độ tăng chi

Trang 24

ngân sách Tăng thu ngân sách ngoài nguồn làm lơng theo quy định của Chínhphủ còn lại 50% phải u tiên bố trí để đầu t xây dựng các công trình hạ tầngkinh tế - xã hội Thực hiện nghiêm chỉnh việc tiết kiệm chi ngân sách, giànhtối đa nguồn lực cho đầu t phát triển.

Cơ cấu chi ngân sách trên cơ sở ổn định chi thờng xuyên phải tăng chi

đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nh: giao thông,

điện, nớc, giáo dục, y tế v.v…) nghiên cứu tiếp tục ban hành và thực hiện cơ chế

Huy động vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội là việc đòi hỏi đầu t lớn Vì vậy, các thành phần kinh tế ngoài Nhà nớc,

-ở tỉnh Bắc Ninh và khu vực lân cận cha đủ khả năng và cũng cha muốn đầu t.Bởi vậy, vốn huy động từ Nhà nớc, các doanh nghiệp Nhà nớc và nớc ngoàiphải đảm nhận là chính trong giai đoạn 2006-2010

Thông thờng thu, chi ngân sách đợc ổn định 3 năm Trong giai đoạn2006-2010 ngân sách Bắc Ninh vẫn còn đợc Trung ơng hỗ trợ cân đối từ 150-200tỷ đồng/năm Mức phấn đấu đến 2010 thu ngân sách là 3.200 tỷ đồng,tăng bình quân 25%/năm, đạt tỷ lệ thu ngân sách từ GDP 15%/năm Hiện tạichi ngân sách giành cho đầu t phát triển khoảng 38% tổng chi trong đó chicho xây dựng kết cấu hạ tầng xấp xỉ 20% tơng đơng 200 tỷ (năm 2005) Mứcgiành cho xây dựng kết cấu hạ tầng lệ thuộc vào nguồn thu Bắc Ninh có thểtìm cách tăng thu ngoài dự toán để bổ sung vào nguồn đầu t này Đó là:

Trên cơ sở Luật Đầu t nhà nớc đã ban hành, Bắc Ninh cần có các chínhsách khuyến khích, thu hút nguồn vốn từ các doanh nghiệp quốc doanh và tnhân nh: tiết kiệm tạo tích luỹ và huy động mọi nguồn lực từ tất cả các thànhphần kinh tế, mọi tầng lớp dân c đầu t vào sản xuất kinh doanh, tạo ra của cảingày càng nhiều cho xã hội Nâng cao khả năng cạnh tranh, tiến hành cổ phầnhoá, tham gia thị trờng chứng khoán đối với các doanh nghiệp Theo niêngiám thống kê, giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh theo giá thực tếnăm 2004 toàn tỉnh Bắc Ninh đã đạt 7.082 tỷ đồng, hiện mới động viên 3%,xấp xỉ 200 tỷ đồng, tình trạng thất thu là đáng báo động Nếu chỉ động viênbằng số bình quân 8% đã thu xấp xỉ 550 tỷ đồng Nhiều hoạt động t nhân hiệncha quản lý đợc, các dịch vụ đầu t xây dựng, vận tải còn thất thu Huy độngcác doanh nghiệp đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng trong 9 năm qua chiếm tỷtrọng nhỏ so với tổng vốn huy động đầu t của toàn tỉnh qua đó cũng chứng

Trang 25

minh tỉnh cha tập trung khai thác hết tiềm năng của các doanh nghiệp Do vậycần có giải pháp tiếp tục huy động mạnh mẽ nguồn vốn ở khu vực này Ngoàiviệc hoàn thiện các cơ chế chính sách chung về khuyến khích, thu hút, huy

động vốn đầu t đối với phạm vi cả nớc, trên địa bàn tỉnh cần ban hành chínhsách đặc thù u đãi, khuyến khích đầu t đối với mọi loại hình hoạt động doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh Hiện nay tỉnh đã mạnh dạn đa ra một số chính sách

đặc thù u đãi, khuyến khích, thu hút đầu t cho những doanh nghiệp có mức

đóng góp lớn cho ngân sách Trên thực tế Bắc Ninh đã có sự “cạnh tranh”trong chính sách thu hút đầu t giữa các tỉnh, thành phố, khu vực đồng bằngBắc bộ, nhất là cạnh tranh thu hút đầu t vào các khu công nghiệp [7, tr 105]

Tăng thu từ việc đẩy mạnh thanh tra kiểm tra các cơ sở sản xuất kinhdoanh thuộc tỉnh và cả do Trung ơng quản lý, nghiêm trị các hành vi trốnthuế Thông thờng mỗi kỳ kế hoạch, bằng việc kiểm tra giám sát, hậu kiểm sốthu tăng từ 10-15 tỷ đồng/năm

Trớc khi đầu t vốn ngân sách cũng nh tất cả các nguồn vốn khác cho

đầu t xây dựng cơ bản nói chung và đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng đều phải

đ-ợc tổ chức phản biện thông qua một cơ quan hoặc tổ chức t vấn đảm bảo đầu t

có hiệu quả, khả thi là khâu quan trọng nhất để gọi vốn, ở đâu có đợc các dự

án hiệu quả, khả thi thì ở đó không gặp vấn đề thiếu vốn để đầu t Đối với bất

kỳ một dự án nào, dù là tiền khả thi hay khả thi đều cần phải tiến hành phântích tài chính Đây là nội dung kinh tế quan trọng khi quyết định đầu t chomột dự án Chính thông qua phân tích tài chính ta xác định đợc qui mô đầu t,cơ cấu các loại vốn, nguồn vốn đầu t cho dự án, tính những lợi ích thiết thựcmang lại cho nhà đầu t và cả xã hội Trên cơ sở đó Bắc Ninh đánh giá thựchiện hiệu quả về mặt tài chính của việc đầu t để quyết định đầu t hay không

Đối với các dự án đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội (cầu, đờng, điện, nớc …) nghiên cứu tiếp tục ban hành và thực hiện cơ chế) càng cần đợc phân tích và nghiên cứu kỹ Trongquá trình phân tích cần tiến hành các nội dung: Xác định nguồn vốn đầu t, cơcấu loại vốn, nguồn tài trợ; tính toán kỹ các khoản thu, chi; xác định chỉ tiêuhiệu quả và các vấn đề khác để quyết định đầu t trên cơ sở nguồn vốn đã huy

động, dự kiến huy động

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t cũng là biện pháp tăng nguồn đầu

Trang 26

t từ ngân sách Do vậy cần lựa chọn các công trình đầu t đúng, xác định thứ tự

u tiên, tăng trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc quyết định đầu t,phê chuẩn kế hoạch đầu t hàng năm, hoàn chỉnh các qui định về tăng cờngquản lý đầu t xây dựng, đấu thầu, chống thất thoát trong việc sử dụng vốnngân sách Thực hành tiết kiệm đem lại nguồn vốn đáng kể cho đầu t, thựchiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ nhằm tăng cờng quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp có thu và Quyết định số192/2001/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ về mở rộng khoán biên chế vàkinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp cônglập

Xử lý nghiêm minh, kịp thời, công khai cán bộ, công chức tham nhũngkhông phân biệt chức vụ và địa vị xã hội Thiết lập cơ chế khuyến khích vàbảo vệ đối với những ngời phát hiện và đấu tranh chống tham nhũng Pháthiện và xử lý nghiêm những ngời bao che cho tham nhũng, ngăn cản việcchống tham nhũng Nhanh chóng tổ chức triển khai thực hiện đồng thời Luậtphòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, ban hành cácquy định cụ thể về chi tiêu ngân sách, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở tất cảcác đơn vị, đảm bảo công khai minh bạch các hoạt động trong đầu t

Khai thác tối đa vốn nhàn rỗi Kho bạc Nhà nớc và vốn u đãi của Quĩ hỗtrợ phát triển để đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Nếu chỉ sử dụng vốn đầu t xây dựng cơ bản tập trung bố trí trong dựtoán ngân sách hàng năm thì các công trình phải kéo dài nhiều năm mới hoànthành, gây ứ đọng vốn đầu t Trong thời gian vừa qua, giải pháp vay nợ đãxuất hiện khá phổ biến và đóng góp đắc lực vào phát triển các công trình xâydựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Nếu phát huy sẽ đợc hỗ trợ về mặtquản lý tài chính, quản lý đầu t rất tốt vì những thể chế tài chính - tín dụng

có sự giám sát kiểm tra chặt chẽ của phía Kho bạc, Quĩ hỗ trợ phát triển vàcác ngân hàng, chống đợc những sai phạm, thất thoát và tham nhũng củaquan hệ vay mợn và đầu t, tôi cho rằng giải pháp này là giải pháp tích cựctrong hệ thống giải pháp huy động vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấuhạ tầng kinh tế - xã hội, phù hợp với giai đoạn tiến sâu vào kinh tế thị tr ờng

và đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Tuy nhiên việc

khai thác vốn qua nguồn nhàn rỗi này là hình thức ứng tr ớc ngân quỹ, phải tính toán, quản lý chặt chẽ và phải phù hợp với khả năng hoàn trả của ngân

Trang 27

Bắc Ninh thực hiện thể chế tín dụng cho lĩnh vực đầu t phát triển cáccông trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nằm trong chơng trình chiến lợcphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đây chính là cái tạo cơ sở cần thiết cho đầu

t phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội thích ứng với giai đoạn phát triển mới củanền kinh tế Kết hợp chặt chẽ chính sách tiền tệ với chính sách tài khoá để ổn

định kinh tế vĩ mô tăng dự trữ ngoại tệ, khuyến khích doanh nghiệp và nhândân tiết kiệm để đầu t vốn xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Tiếp tục

đổi mới hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân đảm bảo an toàn và hiệu quả.Thực hiện mở cửa thị trờng dịch vụ ngân hàng theo lộ trình hội nhập quốc tếvào địa bàn tỉnh, đảm bảo quyền kinh doanh của các ngân hàng và các tổ chứctài chính nớc ngoài trong lĩnh vực ngân hàng theo các cam kết quốc tế củaNhà nớc ta

Nhà nớc đã có chủ trơng cho vay u đãi qua Quỹ hỗ trợ đầu t với các

ch-ơng trình xây dựng kết cấu hạ tầng làng nghề, thủy sản…Tỉnh Bắc Ninh cầnhoàn chỉnh quy hoạch, phê duyệt sớm các dự án để đủ điều kiện vay u đãi

Vay trớc ngân sách về đầu t và phát hành trái phiếu, với điều kiện ổn

định ngân sách

Bộ Tài chính chủ trơng trong dự toán đợc phê duyệt nếu địa phơng có

đủ điều kiện đầu t xây dựng sớm có thể đợc “vay” trớc khoản trợ cấp cân đối

và ngân sách địa phơng phải trả vào kỳ tiếp theo Tỉnh nếu cần tập trung để

đẩy nhanh tiến độ thi công sớm đa hạ tầng vào khai thác có hiệu quả có thểtận dụng quy định này Ngoài ra trong khuôn khổ cho phép khi thấy cần và cókhả năng trả nợ có thể trình Chính phủ, Bộ Tài chính cho phép phát hành tráiphiếu đầu t vào công trình trọng điểm

Để tăng cờng huy động vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội, tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ 2006-2010 cần quan tâmmột số giải pháp sau:

- Quán triệt đờng lối của Đảng về công tác tài chính, tăng cờng vai tròcủa các chính sách, công cụ tài chính trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế Xử lýtốt mối quan hệ tích luỹ và tiêu dùng, tiết kiệm và đầu t, tăng tiềm lực tàichính cho đầu t phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh.Nâng tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách năm 2010 là 15% và tổng thu ngânsách phấn đấu đạt 3.200 tỷ đồng Tạo lập môi trờng tài chính lành mạnh,

Trang 28

thông thoáng, nhằm giải phóng các nguồn lực và sức sản xuất của nền kinh tế,bồi dỡng và mở rộng nguồn thu cho ngân sách Thu hút các nguồn lực, thúc

đẩy phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội để tạo bớc đột phá trong chuyểndịch cơ cấu kinh tế; đẩy mạnh thu hút vốn đầu t, sử dụng có hiệu quả tất cảcác kênh, các công cụ, các hình thức đầu t tài chính Mặt khác huy động và sửdụng các nguồn lực tại địa phơng để triển khai thực hiện xã hội hoá các hoạt

động sự nghiệp y tế, giáo dục, văn hoá, xã hội phù hợp với chính sách hiệnhành, giảm gánh nặng cho ngân sách

- Kiên trì đổi mới cơ chế quản lý ngân sách theo hớng tăng cờng phâncấp, vừa đảm bảo tập trung thống nhất vai trò chủ đạo và điều hành của ngânsách tỉnh, vừa tăng cờng quyền hạn, trách nhiệm và tính chủ động trong quản

lý ngân sách của chính quyền địa phơng, của các cơ quan, đơn vị Thực hiệnchính sách phân phối ngân sách theo hớng tích cực trên cơ sở tiếp tục đổi mớimạnh mẽ cơ cấu chi ngân sách, u tiên đầu t phát triển công nghiệp, dịch vụphát triển sự nghiệp y tế, giáo dục, văn hoá, tăng chi đầu t phát triển và đổimới quản lý đảm bảo hiệu quả chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

- Chỉ đạo, thực hiện thống nhất và đồng bộ trên cả 3 lĩnh vực: chínhsách thuế, hành chính thuế và dịch vụ t vấn thuế, tạo môi trờng thuận lợikhuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh Đơn giản hoá các thủ tục tính,

kê khai, nộp và quyết toán thuế, áp dụng hệ thống thuế thống nhất cho các loạihình doanh nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh Thực hiện tốt công tác quản lý thungân sách, trong đó chú ý các nguồn thu lớn, đảm bảo thu đúng, thu kịp thờitheo quy định của pháp luật, tập trung xử lý dứt điểm, không để nợ tồn đọng,khắc phục tình trạng thất thu ngân sách Tổ chức thực hiện cải cách hànhchính thuế theo phơng thức “tự khai, tự tính, tự nộp thuế” nhằm tăng tráchnhiệm của ngời nộp thuế theo quy định của pháp luật, đồng thời tăng cờngcông tác kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế

- Xây dựng và hoàn thiện chính sách, cơ chế tài chính doanh nghiệp,

đảm bảo bình đẳng, ổn định, minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi để cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khai thác và phát huy mọi nguồnlực bên trong và bên ngoài, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng trong vàngoài tỉnh Đẩy nhanh quá trình đổi mới, sắp xếp gắn liền với việc tăng cờngnăng lực tài chính cho các doanh nghiệp thông qua hình thức cổ phần hoá,giao bán, khoán kinh doanh, cho thuê, sát nhập, hợp nhất, giải thể hoặc phá

Trang 29

sản doanh nghiệp Tách bạch rõ chức năng quản lý nhà nớc, quản lý của chủ

sở hữu với các chức năng kinh doanh của doanh nghiệp, xoá bỏ cơ chế chủquản, phân định rõ quyền của cơ quan nhà nớc thực hiện chức năng đại diệnchủ sở hữu đối với DNNN

- Phát triển thị trờng tài chính, thị trờng dịch vụ tài chính, đáp ứng yêucầu thu hút các nguồn lực tài chính cho đầu t phát triển, tăng cờng liên kếtgiữa thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn cả về thực hiện chính sách, cơ chế hoạt

động, quản lý điều hành và giám sát hoạt động tài chính Đẩy mạnh các biệnpháp tài chính góp phần khuyến khích phát triển, quản lý và giám sát có hiệuquả thị trờng các yếu tố sản xuất để thúc đẩy kinh tế phát triển, chú trọng thịtrờng tài chính, dịch vụ ngân hàng, dịch vụ bảo hiểm; thị trờng vốn; thị trờngbất động sản, thị trờng chuyển quyền sử dụng đất, khai thác nguồn lực đất đai

để biến nguồn lực tiềm năng thành nguồn lực tài chính; phấn đấu tăng tỷ trọngcác hoạt động dịch vụ này trong cơ cấu dịch vụ nói riêng và cơ cấu kinh tế nóichung nhằm giải phóng và phát huy các nguồn lực cho phát triển

- Nâng cao năng lực và hiệu quả giám sát tài chính, đảm bảo lành mạnhhoá tài chính, áp dụng chế độ báo cáo tài chính bắt buộc, thực hiện công khaitài chính, hoàn thiện và nâng cao năng lực, chất lợng hoạt động của công táckiểm tra, thanh tra tài chính Tổ chức chỉ đạo thực hiện đầy đủ các quy địnhtại Luật phòng chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí

đợc Quốc Hội ban hành

- Cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính, đảm bảo hoạt động tàichính thông suốt, chất lợng và hiệu quả; đồng bộ hoá hệ thống văn bản quyphạm pháp luật và cải cách thủ tục hành chính về tài chính, hoàn thiện chứcnăng, nhiệm vụ, củng cố và kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý tài chính, tiêuchuẩn hoá cán bộ tài chính, xây dựng đội ngũ công chức ngành tài chính đủ về

số lợng, có cơ cấu hợp lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, hiện đại hoáquản lý tài chính, áp dụmg các tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng lực

và hiệu quả quản lý tài chính

Tóm lại: Việc huy động vốn nhà nớc đầu t xây dựng các công trình kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh phải đổi mới căn bản theo hớng đẩymạnh xã hội hoá, phát huy nguồn lực trong nền kinh tế, xoá bao cấp, tăng c-ờng quyền hạn và trách nhiệm cho các cấp, các ngành về quản lý ngân sáchngày càng đợc quy định rõ ràng hơn, đẩy mạnh phân cấp ngân sách cho các

Trang 30

địa phơng và đơn vị, tăng cờng tính ổn định, hiệu quả và kiểm soát chặt chẽchi ngân sách, đổi mới cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp, huy động và sửdụng có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên của tỉnh Chuyển biến mạnh mẽ trongcông tác quản lý điều hành giá, tuân thủ quy luật của thị trờng, sự chỉ đạo và

định hớng của chính phủ Giảm thiểu thủ tục hành chính, tăng cờng chủ động

và tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị thụ hởng ngân sách Phát huy vai trò vàhiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra, kế toán, kiểm toán góp phần phòng,chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng, tiêu cực trong huy động, sử dụng vốn

đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

(Tham khảo sơ đồ số 1 - phần phụ lục)

3.3.3 Đẩy mạnh thu hút vốn đầu t t nhân trong nớc và nớc ngoài vào lĩnh vực xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Thực hiện trên cơ sở huy động vốn đúng chính sách, sử dụng nguồn vốn

đúng mục đích và kết hợp chặt chẽ với vốn ngân sách Nhà nớc đầu t dới hình thức đối ứng và thực hiện hoàn trả gốc và lãi đúng cam kết.“ ”

Nhận thức đợc vai trò to lớn của việc huy động vốn đầu t xây dựng cáccông trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nh là một yêu cầu thiết yếu làm cơ

sở cho việc phát triển hạ tầng Đảng và Chính phủ luôn luôn đặt công cuộcxây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội là nhiệm vụ u tiên hàng đầu Nhà n-

ớc đã có chủ trơng cho phép huy động nguồn vốn t nhân để phát triển hạ tầng,không kể đó là nguồn vốn t nhân trong nớc hay nớc ngoài Chủ trơng của Nhànớc là huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân, xác định cơ chế chính sách vàtìm giải pháp phù hợp để khai thác, huy động và sử dụng có hiệu quả nguồnvốn trong các tổ chức kinh tế, trong nhân dân và thu hút nguồn vốn đầu t nớcngoài để đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhằmgiảm gánh nặng cho ngân sách nhà nớc Để làm đợc điều đó, Bắc Ninh cần

đổi mới cơ chế quản lý trong đầu t xây dựng, trong chỉ đạo điều hành nhằmtăng cờng vai trò trách nhiệm của các nhà đầu t trong việc quyết định, tổ chứcthực hiện đầu t vốn vào công trình, đồng thời phân cấp triệt để cho các ngànhchức năng, các địa phơng về thẩm định, qui định, tổ chức quản lý và thực hiện

dự án đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng

Nh đã phân tích trong giải pháp thứ hai là “Đảm bảo cơ cấu vốn nhà

n-ớc để đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội” Tuy nhiên trong tơnglai gần, các nguồn vốn này sẽ ngày càng bị thu hẹp Để tiếp tục phát triển, một

Trang 31

bài toán đặt ra là phải huy động tối đa mọi thành phần kinh tế tham gia xâydựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Đặc biệt là thành phầnkinh tế t nhân, bao gồm cả t nhân trong nớc và nớc ngoài Mức độ và hìnhthức tham gia của khu vực t nhân vào lĩnh vực này phụ thuộc vào tầm quantrọng chiến lợc của từng dự án, phụ thuộc vào sức hấp dẫn của mỗi dự án Khuvực t nhân có thể tham gia dới những hình thức khác nhau, từ các dự án kếtcấu hạ tầng do Nhà nớc sở hữu và vận hành cho tới dự án kết cấu hạ tầng hoàntoàn thuộc sở hữu của t nhân Mức độ tham gia của khu vực t nhân trong quátrình đầu t vốn xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên 5hình thức phổ biến sau:

- Ký kết hay quản lý các hợp đồng, t nhân tiến hành xây dựng côngtrình theo thoả thuận hợp đồng hay quản lý công trình trong một giai đoạn vàthu phí mà không đảm nhận tài trợ hay rủi ro về doanh thu Với vai trò là mộtbiến thể của quá trình ký hợp đồng, t nhân giữ lại một số hay toàn bộ doanhthu nh là lãi của họ để phục vụ cho vận hành công trình, do đó họ không phảichịu rủi ro về doanh thu

- Nghiệp vụ thuê mua: Trong đó t nhân có thể thiết kế, xây dựng, tài trợcho công trình và thu tiền thanh toán của hợp đồng thuê từ khu vực Nhà nớc

do họ sử dụng công trình Sự tham gia của khu vực t nhân gia tăng trong hợp

đồng thuê, do đó nhà đầu t phải chịu trách nhiệm với rủi ro của chính họ

- Các dự án theo hình thức BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao)theo đó t nhân xây dựng, vận hành công trình một giai đoạn đã đợc thoả thuậnsau đó chuyển giao quyền sở hữu cho tỉnh

- Các dự án BOO (xây dựng - sở hữu - vận hành) theo đó công trìnhkhông đợc chuyển giao mà vẫn nằm trong tay t nhân

- T nhân hoá: Tức là t nhân có quyền sở hữu và kiểm soát toàn bộ đốivới công trình T nhân hoá là sự chuyển giao sang khu vực t nhân các tài sảncủa đơn vị thi công hạ tầng và có trách nhiệm tài trợ cho việc mở rộng trong t-

ơng lai và các khoản đầu t khác để đáp ứng yêu cầu phục vụ phát triển kinh tế

- xã hội của tỉnh

Trong các thành phần của nền kinh tế, khu vực t nhân là khu vực hoạt

động tơng đối hiệu quả có mức tăng trởng mạnh, có nhiều tiềm năng pháttriển Vì vậy huy động vốn đầu t của t nhân vào lĩnh vực xây dựng các công

Ngày đăng: 06/11/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 3.1: - giải pháp đẩy mạnh huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh bắc ninh trong thời gian tới
th ị 3.1: (Trang 9)
Sơ đồ số 1: - giải pháp đẩy mạnh huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh bắc ninh trong thời gian tới
Sơ đồ s ố 1: (Trang 50)
Sơ đồ số 2: - giải pháp đẩy mạnh huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh bắc ninh trong thời gian tới
Sơ đồ s ố 2: (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w