1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh bắc ninh thời kỳ 1997-2005

53 493 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 1997-2005
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng và phát triển hạ tầng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 135,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là yếu tố rất thuận lợi để huy động vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội cho phát triển của toàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.. Nhờ có vị trí liền kề v

Trang 1

Thực trạng huy động vốn đầu t xây dựng các công

trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh bắc ninh thời

kỳ 1997-2005

2.1 đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh ảnh hởng

đến huy động vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng

Bắc Ninh xa - tỉnh có từ lâu đời - bao gồm cả quận Long Biên, huyện

Đông Anh (Hà Nội) và huyện Văn Giang (Hng Yên) ngày nay

Sau năm 1963, do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tỉnh Bắc Ninh đợchợp nhất với tỉnh Bắc Giang lấy tên là tỉnh Hà Bắc Sau 34 năm hợp nhất, tại kỳhọp thứ 10, Quốc Hội khoá IX (tháng 10/1996) đã có Nghị quyết chia tỉnh HàBắc thành hai tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh để phù hợp với yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội trong thời kỳ mới Ngày 01/01/1997, tỉnh Bắc Ninh đi vào hoạt

động theo đơn vị mới

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Bắc Ninh là một tỉnh cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà Nội, trung tâm xứKinh Bắc cổ xa Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Tây và Tây Nam giáp thủ đô

Hà Nội, phía Nam giáp tỉnh Hng Yên, phía Đông giáp tỉnh Hải Dơng Bắc Ninh

có các hệ thống giao thông thuận lợi kết nối với các tỉnh trong vùng nh Quốc lộ1A và đờng sắt nối Hà Nội - Bắc Ninh - Lạng Sơn, đờng cao tốc 18 nối Sân bayquốc tế Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long, Quốc lộ 38 nối Bắc Ninh - Hải Dơng -Hải Phòng Mạng đờng thuỷ có Sông Cầu, Sông Đuống, Sông Thái Bình rấtthuận lợi nối Bắc Ninh với hệ thống cảng sông và cảng biển của vùng tạo choBắc Ninh là địa bàn mở gắn với phát triển của thủ đô Hà Nội theo định hớng xâydựng các thành phố vệ tinh và sự phân bố công nghiệp của Hà Nội Đây là yếu

tố rất thuận lợi để huy động vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội cho phát triển của toàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng và là một trong támtỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, khu vực có mức tăng trởng kinh tếcao, giao lu kinh tế mạnh của cả nớc, từ đó tạo cho Bắc Ninh nhiều lợi thế vềphát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Thành phố Bắc Ninh thuộc tỉnh Bắc Ninh chỉ cách trung tâm Thủ đô HàNội 30 km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 45 km, cách thành phố Hải Phòng 110

km và thành phố Hạ Long 125 km Vị trí địa lý kinh tế liền kề với Thủ đô HàNội, trung tâm kinh tế lớn, một thị trờng hàng hoá rộng lớn đứng thứ hai trongcả nớc, có sức cuốn hút toàn diện về các mặt chính trị, kinh tế, xã hội, giá trịlịch sử, văn hoá đồng thời là nơi cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ vàtiếp thị thuận lợi đối với mọi miền tổ quốc Hà Nội sẽ là thị trờng tiêu thụ trựctiếp các mặt hàng của Bắc Ninh về nông - lâm - thuỷ sản, vật liệu xây dựng,

Trang 2

hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ Bắc Ninh cũng là một địa bàn mởrộng của Hà Nội qua xây dựng thành phố vệ tinh, là mạng lới gia công cho các

xí nghiệp của thủ đô trong quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

Nhờ có vị trí liền kề với Thủ đô Hà Nội, qua nhiều thế kỷ Bắc Ninh xanay vốn là vùng có nhiều nghề thủ công nổi tiếng nh: Làng tranh dân gian Đông

Hồ, Làng gốm Phù Lãng, Làng đúc đồng Đại Bái, Làng rèn luyện sắt Đa Hội,Làng dệt Lũng Giang, Làng trạm khắc đồ gỗ Đồng Kỵ, Phù Khê, Hơng Mạc,Làng sơn mài Đình Bảng… Nếu tập trung khai thác tốt nguồn vốn huy động cho

đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cũng không nhỏ

Với vị trí địa lý kinh tế thuận lợi sẽ là yếu tố phát triển quan trọng và làmột trong những tiềm năng to lớn cần đợc phát huy một cách có hiệu quả tronghuy động vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vàthúc đẩy quá trình đô thị hoá của Bắc Ninh Bắc Ninh sẽ trở thành một hệ thốnghoà nhập trong vùng ảnh hởng của Thủ đô Hà Nội và có vị trí tơng tác nhất địnhvới hệ thống đô thị chung của toàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh

2.1.2.1 Dân số và nguồn nhân lực

Theo kết quả điều tra dân số và đợc công bố tại Niên giám thống kê tỉnhBắc Ninh năm 2004, tổng dân số Bắc Ninh là 987.456 ngời, trong đó: Nam là479.904 ngời, nữ là 507.552 ngời Phân theo khu vực: Thành thị là 129.053 ng-

ời, nông thôn là 858.403 ngời Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên năm 2004 là1,08% Mật độ dân số là 1.228 ngời/km2

Tính đến hết năm 2005 dân số trong độ tuổi lao động chiếm 62,6% tổngdân số, nguồn nhân lực tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn Trình độ học vấnnguồn nhân lực Bắc Ninh cao hơn mức bình quân chung cả nớc, chỉ còn 1,12%nguồn nhân lực mù chữ, bình quân hàng năm giải quyết việc làm cho 14.000 lao

động, ngời dân Bắc Ninh có truyền thống cần cù lao động, hiếu học, năng động,

đây là tiềm năng lớn của tỉnh trong phát triển kinh tế nói chung và huy độngnguồn lực cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nói riêng

2.1.2.2 Đặc điểm kinh tế thời kỳ 1997 - 2005

Trong 5 năm 2001 - 2005, Bắc Ninh đã có bớc phát triển nhanh, GDP tăngbình quân 13,9%/năm, gấp 1,8 lần so với mức bình quân chung của cả nớc và pháttriển tơng đối toàn diện cả về kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội

Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP giá 1994) là 26.855 tỷ đồng, tốc độ tăngtrởng bình quân của 9 năm là 14,2%, là một tỉnh đạt tốc độ tăng trởng mứcbình quân cao so với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm (sau Vĩnh Phúc:14,4%)

Trang 3

16, 8

17, 2

19, 7 18, 7

18, 2

16, 9

20, 4

19, 2

24, 9

199 8

199 9

200 0

200 1

200 2

200 3

200 4

200 5

Năm

%

Đồ thị 2.1: Tốc độ tăng tr ởng kinh tế thời kỳ 1997 - 2005

(theo giá hiện hành)

Quy mô nền kinh tế đã có bớc phát triển khá, đến 31/12/2004 gấp 3 lần sovới năm 1997 GDP giá hiện hành lĩnh vực nông - lâm nghiệp năm 2005 là1.209 tỷ đồng, công nghiệp - xây dựng là 2.214 tỷ đồng và dịch vụ là 1.343 tỷ

đồng GDP bình quân đầu ngời theo giá hiện hành năm 2005 ớc đạt 7,62 triệu

đồng/ngời, tính theo USD là 466,7 USD/ngời Cơ cấu GDP (giá hiện hành):Nông - lâm nghiệp là 25,36%, công nghiệp - xây dựng là 45,46% và dịch vụ là28,18% Tổng đầu t toàn xã hội cao: Năm 1997 là 1.292 tỷ đồng, năm 2005 là3.241,7 tỷ đồng Tổng mức đầu t 9 năm là 15.667,8 tỷ đồng

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Trong giai đoạn vừa qua, cơ cấu kinh tế củatỉnh đã có sự chuyển dịch theo hớng tích cực

Trang 4

1.292, 0

1.282, 0 881, 0

1.184, 0

1.348, 0

1.619, 0

2.161, 1

2.659, 5

3.241, 7

0, 0

500, 0

199 8

199 9

200 0

200 1

200 2

200 3

200 4

Qua khái quát trên, Bắc Ninh là tỉnh có quy mô về diện tích tự nhiên vàdân số nhỏ nhng tốc độ tăng trởng kinh tế cùng thời kỳ khá cao so với các tỉnhliền kề Tuy Bắc Ninh mới gia nhập vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ song vị thế

và xuất phát điểm của tỉnh không kém các tỉnh khác và khả năng trong tơng laivới phơng hớng phát triển đúng và có giải pháp hữu hiệu sẽ có phần đóng góptích cực cho sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm này

- Công nghiệp

Từ khi tái lập tỉnh đến nay, tốc độ tăng trởng công nghiệp của tỉnh mangtính đột phá, giai đoạn 1997 - 2000 bình quân tăng 54, 2%/năm; giai đoạn 2001

- 2005 tăng 26,6%/năm Năm 2005, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 6.700 tỷ

đồng, tăng bình quân 26,1%/năm Khu vực công nghiệp nhà nớc Trung ơng đạttốc độ tăng trởng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân thời kỳ 2001-2005 là30,4%/năm Khu vực công nghiệp nhà nớc địa phơng cũng có bớc vợt bậc tronggiai đoạn 1997-2000 tốc độ tăng bình quân là 108,9%/năm, giai đoạn 2001-

2005 là 49%/năm Khu vực công nghiệp ngoài nhà nớc đạt tốc độ tăng trởngbình quân là 31,7%/năm Khu vực công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cũng cóbớc tăng trởng khá và đang có xu hớng ngày càng tăng nhanh

Trang 5

hoá bán lẻ trên thị trờng xã hội năm 1997 đạt 953,8 tỷ đồng, năm 2005 ớc đạt3.700 tỷ đồng Hoạt động xuất nhập khẩu liên tục có mức tăng trởng, đã có tác

động tích cực đến hầu hết các đơn vị sản xuất và dịch vụ Xuất khẩu năm 1997kim ngạch chỉ đạt 24,7 triệu USD, năm 2005 ớc đạt 65 triệu USD Nhập khẩunăm 1997 kim ngạch đạt 17,6 triệu USD, năm 2005 đạt 85 triệu USD Mạng lớichợ phát triển rộng khắp, toàn tỉnh có 88 chợ đáp ứng phần nào quá trình trao

đổi hàng hoá của các tầng lớp dân c nhất là các vùng quê thuần nông Du lịch

- Nông lâm nghiệp

Giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh giai đoạn 1997-2005 nhìn chungtăng trởng khá Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 1.218,1 tỷ đồng năm 1997lên 1.955,4 tỷ đồng năm 2004 và năm 2005 đạt 2.196 tỷ đồng (giá cố định1994) Tốc độ tăng trởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp bình quân giai đoạn1997-2000 đạt 9,24%/năm và 2001-2005 đạt 5,49%/năm

Trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Bắc Ninh thì tỷ trọng công nghiệp và xâydựng tăng nhanh từ 24,1% năm 2000 lên 45,1% năm 2005 Nông nghiệp giảmmạnh từ 46% năm 2000 xuống 26,6% năm 2005 và dịch vụ không tăng Tăng tr-ởng kinh tế nhanh tạo ra thặng d cho đầu t phát triển nói chung đồng thời trong

5 năm qua Bắc Ninh đã tập trung đầu t mạnh cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội

2.2 Thực trạng huy động vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 1997 - 2005

2.2.1 Đổi mới chính sách huy động vốn

Bắc Ninh đợc tái lập trong thời kỳ tiến hành công cuộc đổi mới (1986 đếnnay) chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng

định hớng XHCN đã có tác động tích cực đến việc huy động vốn để đầu t xâydựng các công trình kết cấu tầng hạ kinh tế - xã hội Tổng mức đầu t xã hộitrong 9 năm qua là 15.667 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân là 23.1%/năm Vốn

đầu t đã đợc đa dạng hoá và đợc khai thác từ nhiều nguồn khác nhau: Vốn đầu tNhà nớc, vốn ngoài quốc doanh, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài Do các nguồnvốn đầu t đợc đa dạng hoá nên vốn NSNN có điều kiện tập trung chủ yếu vàoxây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Tuy nhiên, trong những

Trang 6

năm đầu tỉnh tái lập do mới bắt đầu tiếp cận với nền kinh tế thị trờng của thời kỳ

đổi mới nên gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức huy động nguồn lực tàichính Cũng trong giai đoạn này, sự phát triển của công nghiệp - dịch vụ có tác

động đến cơ cấu kinh tế của tỉnh Trớc tình hình đó, tỉnh tăng cờng vận dụngsáng tạo cơ chế chính sách của Nhà nớc, góp phần huy động vốn qua kênh dẫnvốn Nhà nớc cho các công trình

- Với việc triển khai cải cách thuế, thực hiện các luật thuế, khai thácnguồn thu qua NSNN và tạo nguồn cho đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội Thuế đã trở thành hệ thống thu thống nhất giữa các thành phần kinh tế và

là nguồn thu cơ bản quan trọng của NSNN Trong 5 năm lại đây, tốc độ tăng thuNSNN trên địa bàn Bắc Ninh là 30.3%/năm, tốc độ tăng thu nội địa tăng 27.8%/năm Nhờ có sự ổn định và gia tăng nguồn thu thuế, NSNN không những đảmbảo mức chi thờng xuyên ngày một gia tăng mà có tích luỹ giành cho đầu t xâydựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Đổi mới cơ chế quản lý chi NSNN, một mặt tỉnh chủ trơng tận thu ngânsách, mặt khác cải cách chi theo hớng triệt để tiết kiệm, xoá bỏ bao cấp, cơ chếxin cho Sắp xếp các khoản chi theo thứ tự u tiên, cắt giảm các khoản chi chacấp bách, đình chỉ việc cấp phát vốn từ NSNN cho các công trình xây dựng chacần thiết, không ảnh hởng nhiều đến đời sống kinh tế - xã hội, có tác dụng từngbớc ổn định tình hình kinh tế vĩ mô - điều kiện quan trọng để huy động vốn choxây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Tập trung việc cải tạo,xây dựng mới các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo kế hoạch và

đảm bảo quy hoạch tổng thể về đầu t xây dựng của tỉnh

- Thực hiện Luật NSNN và các Thông t hớng dẫn thi hành Luật, tỉnh đã có

đổi mới cơ bản về cơ chế phân cấp ngân sách, mạnh dạn phân cấp cho các huyện

và thị xã Tạo điều kiện chủ động cho cơ sở trong việc bố trí ngân sách và chủ

động trong việc đầu t xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội Ngân sách tỉnh mạnhdạn huy động và vay để đầu t xây dựng một số công trình trọng điểm nh Tỉnh lộ

282, Trung tâm văn hoá Kinh Bắc; đầu t các công trình trọng điểm phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh

Tỉnh luôn luôn đổi mới, vận dụng sáng tạo linh hoạt trong quá trìnhchuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, đồng thời đảm bảo chính sách hiện hànhtrong huy động vốn đầu t XDCB Thực hiện nghiêm quy chế đấu thầu đối vớicác dự án sử dụng vốn đầu t của nhà nớc Khi ban hành các quy định huy độngvốn cho từng chơng trình theo Nghị quyết HĐND tỉnh đảm bảo quy định tronghuy động vốn đầu t, cơ chế huy động và phân bổ các nguồn vốn đầu t theo trình

Trang 7

tự u tiên Khâu này đợc căn cứ vào chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnhtrong từng giai đoạn phát triển, bao gồm kế hoạch ngắn hạn, dài hạn Phạm vi sửdụng vốn NSNN cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đợc xác định rõ,

đặc biệt u tiên cho các công trình không có khả năng thu hồi vốn Xác định rõcác công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội mới là đối tợng đầu t của NSNN

Tổ chức nghiêm túc việc phân cấp thẩm quyền quyết định đầu t, phân cấp bố trí

kế hoạch vốn Cải tiến thủ tục giải ngân, đơn giản hoá thủ tục đầu t và giám sát,

đánh giá các dự án đầu t, thông qua đó đã tạo môi trờng thông thoáng cho đầu t

và huy động vốn đầu t

Đầu tư xõy dựng hạ tầng ở cơ sở đó gúp phần to lớn thỳc đẩy phỏt triểnkinh tế ở khu vực nụng thụn như nõng cao hiệu quả sản xuất, chuyển dịch cơcấu kinh tế; về văn hoỏ-xó hội: tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học, nõngcao hiệu lực quản lý của cấp chớnh quyền cơ sở, gúp phần ổn định về an ninhchớnh trị, trật tự an toàn xó hội ở cỏc xó, thụn xúm Người dõn tin tưởng vàođường lối của Đảng, chớnh sỏch của nhà nước trong cụng cuộc phỏt triển nụngnghiệp-nụng thụn

Thông qua kết quả thực hiện huy động vốn xây dựng các công trình kếtcấu hạ tầng kinh tế xã hội theo nghị quyết HĐND tỉnh Trong những năm quanhiều trường THCS, Tiểu học và Mầm non tiếp tục được kiờn cố hoỏ, tạo điềukiện cơ sở vật chất phục vụ tốt cho việc dạy và học, tạo niềm tin cho phụ huynhhọc sinh và đụng đảo quần chỳng nhõn dõn Nhiều xó đầu tư XD kiờn cố: trụ sở

xó và nhà sinh hoạt thụn, đõy là một trong những nội dung nõng cao hiệu lựccủa cơ quan hành chớnh, phục vụ cho cụng việc quản lý và điều hành của cấpchớnh quyền cơ sở Việc nõng cấp đường GTNT trong thời gian qua đó gúpphần tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu giữa cỏc khu vực nụng thụn, phục

vụ tốt cho sản xuất nụng nghiệp và giao lưu kinh tế, dịch vụ với cỏc vựng trongkhu vực Phong trào làm đường GTNT gúp phần nõng cao đời sống văn hoỏ, làmột trong những yếu tố cơ bản trong mụ hỡnh xõy dựng làng văn hoỏ, gúp phầnđưa nụng thụn ngày càng phỏt triển Việc Kiờn cố hoỏ kờnh mương đó gúp phầngiảm tổn thất nước trong quỏ trỡnh phục vụ nụng nghiệp, tăng diện tớch tưới tiờu,giảm chi phớ điện năng bơm nước, giảm chi phớ nạo vột kờnh mương, tiết kiệm

Trang 8

đất canh tỏc, chủ động trong việc điều hành tưới đỏp ứng yờu cầu chuyển dịch

cơ cấu cõy trồng,…Việc đầu tư xõy dựng chợ đó tạo điều kiện cho việc giao lưu

và trao đổi hàng hoỏ được thuận tiện Hầu hết cỏc địa phương: xó, phường và thịtrấn đều quan tõm và thực hiện huy động cỏc nguồn lực của địa phương vào đầu

tư xõy dựng cơ sở hạ tầng của địa phương mỡnh Cụng tỏc đầu tư xõy dựng cơ

sở hạ tầng được xó hội hoỏ thờm một bước Nõng cao vai trũ giỏm sỏt của nhõndõn và đoàn thể quần chỳng trong việc tham gia quản lý và giỏm sỏt quỏ trỡnh thicụng và thực hiện đầu tư xõy dựng cơ sở hạ tầng ở địa phương Cỏc cơ quanchuyờn ngành như Tài chớnh, Kế hoạch-Đầu tư, Giao thụng-Vận tải, Giỏo dục-Đào tạo, Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn, Xõy dựng; đó tớch cực hỗ trợ vềcụng tỏc quy hoạch, quản lý tài chớnh, thiết kế mẫu

2.2.2 Kết quả huy động vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ 1997 - 2005

Khu vực Bắc Ninh trong tỉnh Hà Bắc (trớc năm 1997) bao gồm 5 huyện:Yên Phong, Thuận Thành, Gia Lơng, Quế Võ, Tiên sơn và thị xã Bắc Ninh Vớidiện tích nhỏ chỉ chiếm 17,2% nhng dân số khu vực Bắc Ninh chiếm 39.2% dân

số tỉnh Hà Bắc vào năm 1995 và mật độ dân số gấp 2,27 lần mật độ dân số tỉnh

Hà Bắc Mặc dù diện tích nhỏ, nhng các hoạt động kinh tế trên địa bàn Bắc Ninh

đã góp phần quan trọng vào sự phát triển của tỉnh Hà Bắc trong giai đoạn

1991-1995 Cơ cấu kinh tế Bắc Ninh so với Hà Bắc ở giai đoạn này vào năm 1995công nghiệp và xây dựng Hà Bắc là 23,2%, Bắc Ninh là 26,8%; nông nghiệp,lâm nghiệp Hà Bắc là 50,2%, Bắc Ninh là 46,1%; dịch vụ Hà Bắc là 26,6%, BắcNinh là 27,1% Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của khu vực Bắc Ninh đ ợc Nhànớc và nhân dân quan tâm đầu t, tỷ lệ các trờng học, trạm y tế kiên cố hoá khácao Nhìn chung tổng vốn đầu t kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tăng nhanh quacác năm Vốn ngân sách nhà nớc, vốn ngoài quốc doanh đều tăng mạnh Khácvới cơ cấu vốn đầu t kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của cả nớc, nguồn vốnngoài quốc doanh tỉnh Bắc Ninh giai đoạn này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn

Trang 9

đầu t toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Bắc Vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh: vốn nhà nớc năm 1991 là 30,4 tỷ

đồng, năm 1996 là 104,8 tỷ đồng, trong đó: ngân sách nhà nớc năm 1991 là 8,2

tỷ đồng, tín dụng nhà nớc 11,5 tỷ đồng, doanh nghiệp nhà nớc 10,7 tỷ đồng.Năm 1996 ngân sách nhà nớc là 51,4 tỷ đồng, tín dụng nhà nớc 27,5 tỷ đồng,doanh nghiệp nhà nớc 25,9 tỷ đồng Vốn ngoài quốc doanh đầu t xây dựng kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn năm 1991 là 96,8 tỷ đồng, năm 1996 là327,3 tỷ đồng Vốn đầu t nớc ngoài đến năm 1996 là 102 tỷ đồng Nhìn chungvốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội so với GDP trong những nămthuộc giai đoạn này thấp hơn so với cả nớc, nguyên nhân chính do không cónguồn vốn đầu t nớc ngoài trong suốt từ năm 1991- 1995 nên cơ cấu vốn đầu txây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của Bắc Ninh khác nhiều so với cả nớc.Huy động và sử dụng vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc tăng dần về tỷ trọng trongtổng vốn đầu t của tỉnh Hà Bắc, thể hiện nhận thức rõ hơn về vai trò của khu vựcBắc Ninh trong phát triển kinh tế của tỉnh Hà Bắc Song mức tăng này ch a tơngxứng với thu ngân sách từ các hoạt động kinh tế trên địa bàn Bắc Ninh thờngchiếm 50% tổng thu ngân sách của tỉnh Hà Bắc Ngân sách ở giai đoạn này chủyếu đầu t cho phát triển hạ tầng ngành nông nghiệp và hạ tầng giao thông vậntải, đầu t ngành công nghiệp chủ yếu vào các công trình điện Vốn đầu t xâydựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của khu vực Bắc Ninh năm 1991 là 2,3 tỷ

đồng (tỷ trọng 22,8%) đến năm 1996 tổng vốn đầu t 34,1 tỷ đồng (tỷ trọng 37,6%)[Số liệu do Cục Thống kê Bắc Ninh cung cấp năm 1997] Trong thời kỳ này chủyếu vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc, vốn tín dụng nhà nớc vào năm 1991-1993 chỉ

có một đầu mối cho vay tín dụng, đến năm 1994 có thêm Cục Đầu t phát triển thựchiện cho vay theo kế hoạch Nhà nớc, nhìn chung giai đoạn này nguồn vốn huy

động từ lĩnh vực tín dụng và đầu t nớc ngoài cho đầu t kết cấu hạ tầng kinh tế - xã

Trang 10

hội là không đáng kể (tham khảo các chỉ tiêu chi đầu t ở Bắc Ninh trong thời kỳtỉnh cha tái lập 1991-1996 tại phụ biểu trang 187 và 188).

Năm 1997, năm đầu tiên tỉnh Bắc Ninh hoạt động theo địa giới hành chínhmới đã xác định rõ qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Trong đó đặtmục tiêu phấn đấu đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

là nhiệm vụ trọng tâm vì bất kỳ địa phơng nào muốn tăng cờng và phát triển đềucần đến vốn đầu t Vốn đầu t kết hợp với các yếu tố khác của quá trình sản xuấtkinh doanh trở thành yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu đối với đầu t phát triển,

có vai trò to lớn đối với sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc Nguồnvốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nớc ta phổ biến cách phânloại vốn đầu t theo sở hữu:

- Vốn đầu t từ Nhà nớc, bao gồm: Vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc, vốntín dụng Nhà nớc và vốn tự đầu t của doanh nghiệp Nhà nớc

- Vốn ngoài Nhà nớc, bao gồm: Vốn đầu t của khu vực doanh nghiệp tnhân, vốn đầu t của các hợp tác xã và hộ dân c

- Vốn đầu t của nớc ngoài

Bắc Ninh cùng một lúc nhiều mục tiêu đồng thời phải phấn đấu, mục tiêu

số một là đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội Trong đó đã coi trọng lĩnhvực đầu t phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhằm thúc đẩy tăng trởngkinh tế, cung cấp điều kiện vật chất cho xã hội Tổng vốn huy động đầu t xâydựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong 9 năm qua là12.945.666 triệu đồng, tốc độ huy động vốn để đầu t tăng bình quân 5 năm(2001-2005) là 14,1%/năm So mức huy động chung toàn quốc năm (2001-2005) 16,4%/năm [12, tr 177]

Nh vậy tốc độ huy động của Bắc Ninh cũng xấp xỉ mức huy động chungcả nớc Cá biệt một số năm nhất là tốc độ tăng từ 2003 đến 2005 khá hơn mứcbình quân chung của cả nớc

Bảng 2.2:

Trang 11

Vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh

Đơn vị: Triệu đồng

T

T Chỉ tiờu 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Tổng số

Tốc độ tăng 2001- 2005 Tổng số 1.315.430 1.310.210 889.425 1.183.512 1.347.559 1.277.815 1.686.873 1.645.820 2.289.020 12.945.664 14,1 I

Đồ thị 2.3:

Cơ cấu vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 1997-2005

183,50 158,2

133,1

122,1 125,2

94,8 100,0

Trang 12

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh 2001-2005 và [12, tr 177]

Căn cứ vào đồ thị trên, tốc độ huy động vốn của Bắc Ninh so với cả nớckhông ổn định

động từ dân Kiên cố hoá trờng lớp học, ngân sách tỉnh hỗ trợ 20%, đối với cácxã khó khăn 40% theo dự toán thiết kế, số còn lại huy động từ dân Kết quảhuy động vốn đã tăng từ 640 tỷ đồng năm 2000 lên 811 tỷ đồng năm 2003

- Huy động vốn đầu t nớc ngoài tăng: đầu t vào 2 khu công nghiệptập trung tăng từ 19 tỷ đồng năm 2001 lên 135 tỷ đồng năm 2003

- Năm 2005 tốc độ huy động tăng 169,9% so với năm 2000 do: tỉnhvay Ngân hàng đầu t phát triển 80 tỷ đồng để đầu t 2 công trình trọng

điểm (Trung tâm văn hoá Kinh Bắc và Tỉnh lộ 282) Truy thu tiền sử dụng

đất đối với các dự án giãn dân đợc quyết định phê duyệt giá thu tiền sửdụng đất cuối năm 2004 và Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tăng mức

hỗ trợ từ ngân sách đối với chơng trình giao thông nông thôn từ 20% lên40% nên số công trình đợc đầu t trong năm 2005 tăng, từ đó mức huy

động từ dân tăng

* Năm 2002 giảm so với năm 2001, nhng năm 2003 tốc độ huy độngvốn lại tăng, nguyên nhân chủ yếu là:

Năm 2001 và năm 2002 tỉnh thực hiện chủ trơng giao đất có thu tiền

sử dụng đất cho các nhà đầu t xây nhà ở để bán, năm 2003 các doanhnghiệp bắt đầu phải nộp từ 20-30% tổng số tiền phải nộp của cả dự án nên

số thu tiền sử dụng đất tăng từ 138 tỷ đồng năm 2001 lên 324 tỷ đồngnăm 2003

2.2.2.1 Huy động vốn đầu t Nhà nớc

Vốn đầu t Nhà nớc có vai trò to lớn trong việc điều chỉnh vĩ mô nềnkinh tế thị trờng, nó thể hiện tiềm lực vốn lớn mạnh nhằm đảm bảo các

Trang 13

Cơ cấu huy động vốn đầu t Nhà nớc thời kỳ 1997-2005

Tổng vốn huy động từ Nhà nớc trong 9 năm là 4.152 tỷ đồng chiếm 32%tổng số vốn tỉnh đã huy động để đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội

- Huy động vốn ngân sách là 3.652 tỷ đồng, chiếm 78% tổng mức huy

Trang 14

động các nguồn vốn đầu t của nhà nớc Trong đó, vốn tranh thủ từ Bộ, ngànhtrung ơng là 1.532 tỷ đồng, chiếm 36,8% so với tổng mức vốn huy động của nhànớc, nhìn lại hệ thống số liệu thống kê cho thấy kết quả tranh thủ vốn hỗ trợ từ

Bộ, ngành trung ơng đối với Bắc Ninh giảm mạnh, năm 2001 là 408 tỷ đồng

đến năm 2005 còn 80 tỷ đồng Huy động từ ngân sách địa phơng và vốn trung

-ơng giao cho tỉnh quản lý, sử dụng là 2.120,3 tỷ đồng, chiếm 51% tổng số vốnngân sách nhà nớc đã huy động Có đợc kết quả huy động vốn từ ngân sách địaphơng do thông qua tích luỹ bằng cách tăng thu ngân sách Dự toán thu ngânsách hàng năm đợc xây dựng và thực hiện trên cơ sở phân tích, dự báo về tăngtrởng kinh tế, năng lực sản xuất mới tăng thêm, sự biến động của thị trờng, đồngthời thực hiện các biện pháp khuyến khích sản xuất kinh doanh, mở rộng thị tr-ờng, tăng xuất khẩu Trong quá trình giao chỉ tiêu thu, tính đúng, tính đủ theocác Luật và Pháp lệnh thuế đợc Quốc hội, Uỷ ban thờng vụ Quốc hội quyết định.Hàng năm tổ chức thực hiện có hiệu quả tăng cờng quản lý thu, chống thất thu

nợ đọng, chống gian lận thơng mại … huy động tối đa vào ngân sách đảm bảo huy động tối đa vào ngân sách đảm bảocân đối ngân sách Nhà nớc Trên cơ sở số thu hàng năm, bố trí cơ cấu hợp lý chi

đầu t phát triển, trong đó đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội luôn đợc coi trọng Tổng thu ngân sách Nhà nớc trên địa bàn trong 9 nămqua là 4.739,5 tỷ đồng, năm 1997 thu 201,1 tỷ đồng, năm 2005 thu 1.125,2 tỷ

-đồng, tốc độ tăng thu bình quân 30%/năm Trong đó tổng thu cân đối ngân sách

9 năm là 3.851,4 tỷ đồng, tốc độ tăng thu 31%/năm thu nội địa 3.309,2 tỷ đồng,tốc độ thu 29%/năm, thu từ hải quan 542,2 tỷ đồng, tốc độ tăng thu 48%/năm vàthu các khoản quản lý qua ngân sách là 888 tỷ đồng, tốc độ tăng thu 26%/năm

Đặc biệt thu từ tiền sử dụng đất 859,1 tỷ đồng, chiếm 18,1% tổng thu ngân sáchtrong 5 năm

Riêng huy động nguồn vốn từ đất thông qua việc giao đất có thu tiền sửdụng đất để đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong

2 năm (2004-2005) tổng thu tiền sử dụng đất 663 tỷ đồng chiếm trên 30% tổngthu nội địa của tỉnh trong 2 năm Sở dĩ huy động đợc vốn từ đất cao trong 2 năm

do tỉnh tích cực thực hiện chủ trơng qui hoạch sử dụng đất phù hợp với tình hìnhthực tế tại địa phơng, tập trung phát triển đô thị, xây dựng các công trình hạtầng kinh tế - xã hội Từ năm 2001 đến cuối năm 2003 tỉnh đã ký quyết địnhcho phép 20 nhà đầu t để đầu t 24 dự án xây dựng khu đô thị mới dới hình thứcgiao đất có thu tiền sử dụng đất Tổng diện tích đất thu hồi 3.463.928m2 trong

đó diện tích tính tiền sử dụng đất 1.101.742m2, tập trung xây dựng 2.862 lônhà biệt thự song lập, 2.720 biệt thự đơn lập và 52.544 m2 nhà chung c Sau

Trang 15

khi nhà đầu t đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng và nhà xây thô phải nộp tiền sửdụng đất cho tỉnh là 1.411 tỷ đồng Đến nay mới huy động đ ợc 316 tỷ đồng, sốcòn thu tiếp đến hết 2008 là 1.095 tỷ đồng.

1.101.742,5

6 2.862 2.720 52.544 1.411.288.935

(Nguồn số liệu: Sở Tài chính Bắc Ninh)

Để thu đợc 1.411 tỷ đồng tiền sử dụng đất đầu t cho kết cấu hạ tầng, BắcNinh trong quá trình triển khai các dự án đầu t khu đô thị mới đã tập trung chỉ

đạo các ngành kịp thời tham mu cho UBND tỉnh thực hiện chính sách thu tiền sửdụng đất đảm bảo qui định hiện hành và khuyến khích các nhà đầu t vốn xâydựng kết cấu hạ tầng, xây dựng các khu đô thị mới trên địa bàn Bắc Ninh Giá

đất để tính tiền sử dụng đất là giỏ đất tớnh theo mục đớch sử dụng xõy nhà ở đểbỏn và trong điều kiện hạ tầng được đầu tư hoàn chỉnh theo quy hoạch đượcduyệt Giỏ này được xỏc định phự hợp với giỏ chuyển nhượng quyền sử dụngđất thực tế của đất liền kề (gần nhất) cú cựng mục đớch sử dụng mới của khu đấtthuộc dự ỏn (dự ỏn xõy nhà ở, dịch vụ để bỏn) Đồng thời cú tớnh đến:

-Vị trớ, quy hoạch chi tiết của dự ỏn và điều kiện kết cấu hạ tầng hiện tại

- Mức độ đầu tư kết cấu hạ tầng của dự ỏn

- Chờnh lệch giữa giỏ đất chưa cú nhà và giỏ đất khi đó xõy nhà để tớnh giỏchuyển nhượng quyền sử dụng đất khi bỏn Mức cụ thể tuỳ theo từng dự ỏn

- Sự ưu đói đối với cỏc dự ỏn xõy nhà ở để bỏn nhằm khuyến khớch dự ỏnkhi thực hiện cú tớnh khả thi cao

- Biến động giỏ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trờn thị trường

Trang 16

* Phương pháp xác định:

Giá đất đîc xác định theo các bước sau:

Bước1-Tiến hành khảo sát, nắm bắt thông tin giá chuyển nhượng quyền

sử dụng đất thực tế tại khu đất liền kề (gần nhất) có cùng mục đích sử dụng mớivới khu đất thuộc dự án

Bước 2-Xác định giá đất của từng dự án (khi đã có nhà)

Bước 3-Xác định giá đất chưa có hạ tầng của từng dự án

Giá đất chưa có hạ tầng được xác định khi loại trừ chi phí đầu tư hạ tầngtrong giá đÊt (phần hạ tầng do dự án phải đầu tư)

Chi phí đầu tư hạ tầng được tạm thời tính theo dự án do chủ đầu tư lập

Đề nghị Hội đồng báo cáo UBND tỉnh giao cho ngành chức năng thẩm định lạichi phí đầu tư hạ tầng của từng dự án để làm cơ sở xác định chính thức giao đất

có thu tiền sử dụng đất cho từng dự án

Bước 4-Xác định giá giao thu tiền sử dụng đất cho các dự án

Giá đất để tính tiền sử dụng đất cho các dự án khi xác định bao hàm cảyếu tố ưu đãi đối với các dự án xây nhà để bán, có tham khảo mức giá đề nghịcủa UBND các huyện, thị xã

* Công thức tính cụ thể như sau:

Giá

giao đất =

Mức giá đất khảosát khi chưa cónhà

x H1 - Chi phí đầu

tư hạ tầng x H2Trong đó:

- H1: Là hệ số so sánh giữa giá đất khi chưa xây nhà với đất khi đã cónhà Trên cơ sở thông tin giá cả thị trường, hội đồng xác định thống nhất:H1=85%

- H2: Hệ số khuyến khích đầu tư: Khuyến khích các doanh nghiệp khigiao đất xây nhà để bán với số lượng lớn và bù đắp lãi xuất tiền vốn và rủi rokhi thực hiện đầu tư Hội đồng thống nhất đề nghị cho áp dụng hệ số khuyếnkhích là: 20%

Trang 17

Cùng với việc thực hiện các dự án giao giá thu tiền sử dụng đất, đầu năm

2004 thực hiện Quyết định số 22/2003/QĐ-BTC ngày 18/02/2003 của Bộ tàichính về cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạtầng Bắc Ninh đã đợc Thủ tớng Chính phủ cho phép qui hoạch sử dụng đất đaitrong thời kỳ 2000-2010 trong đó dành quĩ đất thích đáng để tổ chức đấu giá tạovốn xây dựng kết cấu hạ tầng Để thực hiện chủ trơng huy động vốn từ quỹ đất

đấu giá, Bắc Ninh đã triển khai kế hoạch sử dụng đất cho từng huyện, thị xã, banhành quyết định số 134/2004/QĐ-UB ngày 30/7/2004 về quy trình thực hiện dự

án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng Hình thức sử dụng quỹ đấttạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng bao gồm:

- Sử dụng quỹ đất ngay tại nơi có công trình xây dựng kết cấu hạ tầng của

dự án

- Sử dụng quỹ đất nằm ngoài phạm vi xây dựng kết cấu hạ tầng của dự án

- Sử dụng quỹ đất do mở rộng phạm vi thu hồi đất khi xây dựng kết cấu hạtầng của dự án

- Sử dụng quỹ đất có nhiều thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, sinh hoạt vàdịch vụ để giao đất tạo vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng chung của địa phơng

Quy trình đợc thực hiện dự án quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầnggồm 3 công đoạn:

* Công đoạn 1: Thu hồi đất

- Chuẩn bị địa điểm

- Lập hồ sơ thu hồi

* Công đoạn 2: bồi thờng và đầu t hạ tầng của dự án

- Lập và phê duyệt phơng án bồi thờng

- Thanh toán bồi thờng

- Giao đất và tổ chức đầu t xây dựng công trình hạ tầng thuộc dự án

* Công đoạn 3: Đấu giá

Thực hiện Quyết định số 56/2003/QĐ-UB ngày 27/6/2003 của UBNDtỉnh Bắc Ninh về việc ban hành qui chế đấu giá quyền sử dụng đất trong việc tạovốn xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Sau khi tổ chức đấu giá, số tiền thu đợc nộp 100% vào ngân sách tỉnh, saukhi thanh toán chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trựctiếp đầu t phục vụ dự án Số vốn còn lại đợc đầu t toàn bộ cho các công trình kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Ưu tiên đầu t các công trình, hạngmục công trình hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa phơng có đất thu hồi

Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất tỉnh đã tổ chức triển khai thực hiện 18

Trang 18

dự án thu hồi đất để đấu giá tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội,tổng diện tích thu hồi 211,8 ha để giao cho các nhà đầu t, các địa phơng đền bùgiải phóng mặt bằng, xây dựng kết cấu hạ tầng của từng dự án và tổ chức đấugiá quyền sử dụng đất Đã tổ chức triển khai đấu giá xong 6 dự án, diện tích48,9ha, tổng số tiền trúng đấu giá là 214 tỷ đồng, đã nộp ngân sách 57 tỷ đồng,

số vốn này đã đợc đầu t cho các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội của tỉnh năm 2005

Bảng 2.5:

Tình hình thực hiện các dự án quỹ đất tạo vốn (Đến tháng 31/12/2005)

Tổng diện tích (ha)

Tổng giá trị trúng giá

(tr đồng)

Đã nộp NSNN (trđồng)

Nguồn số liệu: Sở Tài chính Bắc Ninh năm 2005

Thu từ các xí nghiệp quốc doanh Trung ơng cha năm nào đạt 20% tổngthu ngân sách trên địa bàn, tốc độ tăng thu bình quân 5 năm gần đây (2001-2005) chỉ đạt 27,3%/năm Trong đó nếu loại trừ tiền thu từ tiền sử dụng đất thìthu nội địa chỉ tăng bình quân 16,5%/năm Trong 5 năm qua tổng huy độngGDP vào ngân sách chỉ đạt bình quân 12,8% Nếu loại trừ tiền sử dụng đất chỉ

đạt 6,1% Nhìn chung về cơ cấu thu ngân sách theo các năm gần đây thì có tiến

bộ và chiều hớng vững chắc hơn Trong đó thu từ tiền sử dụng đất trong mấynăm gần đây có chiều hớng tăng đột biến

Chi ngân sách nhà nớc là một hoạt động thứ hai của điều hành ngân sáchnhà nớc Chi ngân sách hợp lý, có hiệu quả sẽ góp phần tích cực trong việc cân

đối vốn để đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Tổngchi ngân sách nhà nớc 9 năm là 6.276 tỷ đồng, tốc độ tăng chi 29%/năm Trong

đó chi đầu t phát triển 1.887 tỷ đồng, trong chi đầu t phát triển đã bố trí 1.546 tỷ

đồng để đầu t các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, chiếm29,7% trong tổng chi ngân sách của tỉnh Có đợc kết quả đó do tỉnh điều hànhchi đảm bảo đúng luật, tăng thu đợc bố trí vốn tăng đầu t, hạn chế tối thiểu bổsung chi thờng xuyên nên tốc độ tăng chi thờng xuyên 9 năm chỉ có 17%

Bảng 2.6:

Tổng hợp chi ngân sách địa phơng

Trang 19

Tổng số chi NSĐP

237.97 0

281.65 6

374.10 9

468.04 1

570.59 1

658.71 3

852.83 3

1.180.46 0

1.651.84 9

6.276.22

2 29 Trong đó chi cân đối

NSĐP

231.37 9

272.30 5

366.44 4

431.19 8

531.20 9

603.44 2

669.02

1 966.099

1.253.11 6

5.324.21

3 24 Trong đó:

1 Chi ĐTphát triển 47.274 80.212

128.00 3

128.50 7

164.10 3

169.11 9

126.89 9

125.91 3

159.16 3

167.11 9

190.79 3

221.86 8

301.89 1

366.30 6

433.52 3

Nguồn: Quyết toán chi ngân sách nhà nớc các năm của Bắc Ninh

- Huy động vốn vay 457,9 tỷ đồng, chiếm 11,2% tổng mức huy động toàntỉnh Hàng năm, Bắc Ninh huy động nguồn vốn vay từ Quĩ đầu t phát triển, năm

đợc vay cao nhất là 30 tỷ đồng, năm thấp nhất là 15 tỷ đồng còn bình quânnhững năm gần đây là 20 tỷ đồng/năm, vốn vay u đãi không phải trả lãi Trớckhi vay, tỉnh phải có cam kết trả nợ hàng năm, sau 5 năm là trả xong cả gốc vàlãi số đợc vay trong kỳ kế hoạch Nguồn để trả từ nguồn thu tiền sử dụng đất vànguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung hàng năm đợc Chính phủ cân đối Mụctiêu đầu t là tập trung tăng vốn đầu t 2 lĩnh vực: kiên cố hoá kênh mơng và giaothông nông thôn

- Vốn tự có của các doanh nghiệp nhà nớc 41 tỷ đồng, chiếm 1% tổng sốvốn huy động đã đầu t chủ yếu vào việc xây dựng các công sở, văn phòng điềuhành Khi tỉnh mới đợc tái lập có 27 doanh nghiệp nhà nớc, trớc khi cổ phần hoá(năm 2002) còn 22 doanh nghiệp nhà nớc Từ năm 2000 đến 2004 là thời gian

Trang 20

đầu t xây dựng tập trung nhất, năm 2005 đã thực hiện cổ phần hoá xong nêntốc độ đầu t xây dựng chậm lại Đến tháng 5 năm 2006 chỉ còn 5 doanh nghiệpnhà nớc giữ 100% vốn (Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Đuống, Công

ty khai thác công trình thuỷ lợi Nam Đuống, Công ty Xổ số kiến thiết, Công tyMôi trờng và công trình đô thị và công ty Cấp thoát n ớc) Vì vậy năm 2005 cácdoanh nghiệp cha có điều kiện để huy động vốn tiếp tục đầu t mới hoặc nângcấp các công trình của từng doanh nghiệp

Tóm lại, căn cứ vào Luật NSNN và các văn bản hớng dẫn thi hành Luậtcủa trung ơng và Nghị quyết HĐND tỉnh, UBND tỉnh Bắc Ninh kịp thời chỉ

đạo phân cấp nguồn thu cơ bản, đảm bảo nguồn chi của từng cấp ngân sách(huyện, xã) cho đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Tổ chức xâydựng phơng án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách, xâydựng định mức chi ngân sách đảm bảo công bằng, công khai, đúng luật NSNN,thu ngân sách theo đúng luật thuế, chế độ thu phù hợp với sự phát triển kinh tếcủa tỉnh Chi NSNN đảm bảo cơ cấu u tiên cho đầu t xây dựng các công trìnhkết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Dự toán giao hàng năm địa ph ơng xây dựng v-

ợt từ 5%-7% so với trung ơng giao Với trách nhiệm đợc giao, Cục Thuế, Hảiquan và các đơn vị có chức năng thu tự rà soát các đối tợng, các khoản thu, tínhmức phải nộp NSNN của từng khoản thu do đó đảm bảo thu đúng theo chế độqui định, hạn chế thất thoát, đối với các khoản thu ổn định, căn cứ vào dự toán

đợc giao, Cục thuế đã xây dựng kế hoạch thu từng quí đối với các khoản thucủa từng đơn vị Việc sử dụng nguồn tăng thu UBND tỉnh trình Thờng trựcHĐND để thực hiện đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội sau khi thực hiện chính sách cải cách tiền lơng Thông qua đó nguồn thungân sách tỉnh đã đóng góp tích cực vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trên

địa bàn tỉnh và tạo nguồn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế

- xã hội

2.2.2.2 Huy động vốn đầu t ngoài nhà nớc

- Huy động vốn trong nớc bao gồm các tổ chức, các doanh nghiệp và nhân dân đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.

Thực tế 9 năm qua Bắc Ninh đã bằng mọi biện pháp huy động đợc lợngvốn tơng đối lớn trong dân c, các tổ chức kinh tế, Bắc Ninh xác định đây lànguồn vốn quan trọng nếu biết khai thác, huy động và phát huy có hiệu quả,nguồn vốn này mang lại lợi ích thiết thực trong việc đầu t xây dựng công trìnhkết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Tổng số vốn huy động từ các tổ chức, doanh

Trang 21

nghiệp ngoài quốc doanh và vốn các hộ gia đình, dân c là 7.116 tỷ đồng, chiếm54,9% tổng số vốn huy động của tỉnh trên địa bàn để đầu t xây dựng kết cấu hạtầng.

Tổng số Vốn của các tổ chức, DN Vốn của các hộ gia đình

Trang 22

hạ tầng kinh tế - xã hội là 7.116 tỷ đồng Tốc độ tăng bình quân là 22%/năm,chiếm 54,9% so với tổng vốn huy động của cả tỉnh Năm 2004 mức huy độnglên tới 68,6% so tổng mức vốn đã huy động để đầu t hạ tầng trong năm Trong

đó huy động từ khu vực dân c là 5.903 tỷ đồng chiếm 52% tổng mức huy độngngoài Nhà nớc, thực chất huy động từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chỉ có18% so tổng mức huy động ngoài Nhà nớc Huy động từ dân năm 1997 là 434 tỷ

đồng năm 2005 lên tới 989 tỷ đồng Qua đây thể hiện rõ nhận thức của ngời dântrong việc đầu t vốn xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội những năm qua,cùng với sự vận dụng sáng tạo chính sách huy động của tỉnh nh chơng trình huy

động vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Nhu cầu vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội trong những năm qua rất lớn, ngân sách nhà nớc chủ yếu đầu t xây dựng cáccông trình thuộc địa phơng quản lý nh các tuyến đờng tỉnh lộ, huyện lộ, trongthành phố, các công sở, các công trình phúc lợi công cộng Đối với các côngtrình nh giao thông nông thôn, kiên cố hoá kênh mơng, kiên cố hoá trờng lớphọc … huy động tối đa vào ngân sách đảm bảo nhà nớc chỉ thực hiện vốn mồi, chủ yếu huy động từ dân dới hình thức:vốn xây dựng đờng giao thông nông thôn phân bổ theo hộ, kiên cố hoá kênh m-

ơng phân bổ theo đầu diện tích canh tác, kiên cố hoá trờng lợp học phân bổ theo

đầu học sinh … huy động tối đa vào ngân sách đảm bảo nguồn để thực hiện vốn mồi ngân sách tỉnh bố trí hàng năm rấthạn hẹp, năm cao nhất cho cả các lĩnh vực hỗ trợ theo chơng trình của HĐNDkhoảng 40 tỷ đồng Hàng năm vẫn phải tranh thủ vay trung ơng từ quĩ đầu t pháttriển có u đãi Ngoài ra vẫn phải kêu gọi các nhà thầu ứng vốn để đầu t, khi đợcquyết toán công trình tỉnh sẽ bố trí thanh toán theo kế hoạch năm sau Đến thời

điểm 31/12/2005 luỹ kế nợ khối lợng hoàn thành các các công trình kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh phải thanh toán là 57 côngtrình hoàn thành đã đa vào sử dụng còn nợ vốn đối với nhà thầu là 80 tỷ đầu,

101 công trình chuyển tiếp, còn nợ vốn đối với khối lợng hoàn thành là 168 tỷ

đồng và 59 công trình đã đợc phê duyệt quyết toán còn nợ là 24 tỷ đồng Nh vậytổng số vốn do nhà thầu ứng trớc luỹ kế đến 31/12/2005 là 272 tỷ đồng, đến nay

đã đợc ghi kế hoạch đầu t năm 2006 là 538 tỷ đồng, trong đó thanh toán khoản

nợ luỹ kế đến 01/01/2006 là 272 tỷ đồng cho các nhà thầu, đầu t các công trìnhchuyển tiếp và khởi công mới là 266 tỷ đồng

- Huy động vốn đầu t nớc ngoài:

Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc là Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối táctin cậy của các nớc trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và

Trang 23

phát triển Việc huy động vốn đầu t nớc ngoài tại tỉnh Bắc Ninh đợc thực hiện

d-ới nhiều hình thức khác nhau ở tất cả các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn

Bắc Ninh mạnh dạn mở rộng và tăng cờng cải thiện môi trờng đầu t để thuhút các nguồn lực đầu t trực tiếp từ nớc ngoài Nhiều tổ chức và cá nhân ở nớcngoài đầu t vào Bắc Ninh để thành lập các cơ sở sản xuất kinh doanh của mình,hoặc góp vốn liên doanh với tổ chức, cá nhân trong nớc đầu t tại Bắc Ninh Tổng

số vốn huy động từ nớc ngoài là 1.635,438 tỷ đồng chiếm 12,8% tổng mức vốn

đầu t xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh 9năm qua

Tổng vốn huy động trong 9 năm qua 642 triệu USD, 25.208 triệu EURthông qua bằng nguồn vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài và nguồn vốn hỗ trợphát triển chính thức

-Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài: Đến 31/12/2005, Bắc Ninh đã thu hút đợc

38 nhà đầu t nớc ngoài, đã đầu t 38 dự án xây dựng hạ tầng kinh tế trong cáckhu công nghiệp tập trung Tổng vốn đã đăng ký 312 triệu USD, trong đó đầu tvào khu công nghiệp Tiên Sơn 150,9 triệu USD, khu công nghiệp Quế Võ 161triệu USD Đến nay đã giải ngân 1.677 tỷ đồng Việt Nam Tiếp đó có một số dự

án có mức đầu t lớn nh: Năm 1997 nhà đầu t Nippon Sheet glass Coltd (NSG)Nhật bản - Tổng Công ty Viglacera đã đầu t dự án hạ tầng kinh tế sản xuất kínhnổi tại khu công nghiệp Quế Võ với tổng mức đầu t đăng ký 161 triệu USD.Năm 2005 tập đoàn Canon (Nhật bản) đầu t dự án hạ tầng kinh tế sản xuất giacông các loại máy in laser, linh kiện, bán thành phẩm máy in trong khu côngnghiệp Quế Võ, mức đầu t 60 triệu USD Cả hai dự án này đang trong giai đoạn

đầu t giải phóng mặt bằng và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, hạ tầng kỹ thuậttrong dự án

Nhìn chung các nhà đầu t đang trong giai đoạn đầu t kết cấu hạ tầng,trong đó chỉ có dự án kính nổi đang hoạt động giai đoạn 1

-Huy động vốn từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức:

Tổng số vốn đã đăng ký của 12 dự án là 30,8 triệu USD và 25,2 triệuEUR Đến nay đã giải ngân 30,8 triệu USD và 25,1 triệu EUR

Bảng 2.8:

Tình hình thực hiện các dự án sử dụng vốn ODA

tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997-2005

TT Tên các dự án Số dự Đơn vị tính Tổng vốn đầu t Tổng vốn giải ngân

Trang 24

án (USD)

số (EUR) Vốn ODA (USD)

Vốn ODA (EUR)

Vốn

đối ứng (USD)

Vốn đối ứng (EUR) Tổng số 12 30.886 25.208 27.707 15.088 3.179 10.120 32.998

I Giao thông vận tải 3 Nghìn USD 3.456 - 2.927 - 529 - 3.456

II Cấp nớc 3 6.650 1.208 4.167 1.088 2.483 120 6.650 III Thoát nớc 1 Nghìn EUR

+ Huy động vốn đầu t lĩnh vực giao thông vận tải có 30 dự án tổng số vốn

đầu t 3.456.000 USD nh dự án thực hiện từ năm 1997-1999 đầu t tuyến đờngTL291, TL 286, TL 270, Lãng Ngâm - Văn Thai, Chờ - Tam Giang, đờng LêPhụng Hiểu thuộc vốn OECF (Nhật bản) mức đầu t 800.000 USD Dự án tỉnh lộ

280 thuộc vốn JBIC (Nhật bản) thực hiện từ năm 2000-2003, số vốn đầu t655.000USD Dự án đờng giao thông nông thôn ADB2 do Chính phủ Nhật bản

đầu t từ năm 2000-2003 số vốn đầu t 1.127.000 USD Địa phơng bố trí vốn đốiứng 15% từ nguồn thu của ngân sách nhà nớc để đầu t chi phí khác của dự ánnh: Lập dự án thiết kế kỹ thuật, chi phí t vấn giám sát, chi phí đền bù giải phóngmặt bằng, chi phí quản lý dự án … huy động tối đa vào ngân sách đảm bảo Vốn huy động nớc ngoài để thực hiện xâylắp theo dự án Các dự án này đang sử dụng và khai thác có hiệu quả

+ Huy động vốn đầu t cấp thoát nớc: 4 dự án tổng vốn đầu t 6.660.000USD và 17.208.000 EUR Đến nay đã đầu t xong 2 dự án tổng số vốn6.650.000USD đó là dự án cấp nớc thành phố Bắc Ninh và cấp nớc thị trấn Thứa

Lơng Tài Còn 2 dự án đang triển khai là dự án cấp nớc thí điểm thị trấn Lim Tiên Du đợc đầu t trong giai đoạn 2005-2006 với số vốn huy động đợc là1.208.000 EUR Cả 3 dự án cấp nớc, ngoài vốn hỗ trợ phát triển chính thức củanớc ngoài Tỉnh bổ 30% vốn đối ứng, nguồn vốn đối ứng đợc huy động chủ yếu

-từ dân Nhà nớc chỉ bố trí vốn để giải phóng mặt bằng và chi phí quản lý dự án.Nhân dân phải đóng góp xây dựng các đờng xơng cá dẫn nớc đến gia đình vàtoàn bộ các thiết bị liên quan đến cấp nớc sạch tại gia đình

Dự án thoát nớc thành phố Bắc Ninh đợc thực hiện trong giai đoạn

2003-2008 tổng số vốn đầu t 16 triệu EUR Trong đó vốn đối ứng đã ký cam kết tơng

đơng 5 triệu EUR chiếm 31% tổng mức đầu t chủ yếu thực hiện bồi thờng giảiphóng mặt bằng và chi phí đờng thoát nớc Nguồn vốn đối ứng đợc huy động từ

2 nguồn: vốn ngân sách thành phố Bắc Ninh từ nguồn thu từ sử dụng đất, nguồn

Trang 25

huy động từ dân thông qua suất đầu t hạ tầng đô thị và khối lợng nớc thoát hàngtháng của từng hộ Đến nay đã giải ngân đợc 2 triệu EUR.

+ Huy động vốn đầu t hạ tầng trong khu công nghiệp làng nghề PhongKhê, Tam Giang, Phố Mới, tổng số vốn đầu t 200.000USD đang khai thác và sửdụng

+ Huy động vốn đầu t hạ tầng sự nghiệp giáo dục - đào tạo: Thực hiệnkiên cố hoá 8 trờng, lớp học trong năm 1999 với tổng số vốn 680.000 USD cả 8công trình này đã đa vào sử dụng Ngoài vốn huy động từ nớc ngoài, địa phơng

bố trí toàn bộ vốn bồi thờng giải phóng mặt bằng và thiết bị trong các lớp học,một số công trình phụ trợ của dự án tổng số vốn đối ứng chiếm 24,5% tổngmức đầu t Còn lại phần xây lắp 100% vốn huy động từ nớc ngoài

+ Huy động vốn đầu t hạ tầng sự nghiệp y tế: Đầu t xây dựng bệnh viện

đa khoa Bắc Ninh trong thời kỳ 2002-2006 tổng số vốn đầu t là 8 triệu EUR.Vốn ngân sách tỉnh bố trí thực hiện toàn bộ phần bồi thờng giải phóng mặt bằng

và xây lắp theo dự toán thiết kế đã đợc duyệt Nguồn vốn huy động từ thu ngânsách địa phơng và tỉnh phân bổ một phần vốn xây dựng cơ bản tập trung dotrung ơng giao hàng năm Huy động vốn nớc ngoài để thực hiện đầu t trang bịthiết bị y tế trong bệnh viện đa khoa tỉnh

+ Huy động vốn đầu t công trình thuỷ lợi từ nguồn ADB (Nhật Bản) đã

đầu t 19,9 triệu USD cho hai công trình: nâng cấp Trạm bơm Tân Chi và Trạmbơm Trịnh Xá, cả hai dự án này đã đa vào khai thác năm 2000

Khi đợc tái lập, tỉnh Bắc Ninh đã tranh thủ sự ủng hộ của các Bộ, ngànhtrung ơng nên kết quả huy động vốn đầu t nớc ngoài đã góp phần tích cực trongviệc hoàn thiện các công trình kết cầu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh 9 nămqua Huy động từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã đầu t và đa vào khaithác, sử dụng 10 công trình, hạng mục công trình Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớcngoài đang trong giai đoạn tăng tốc, chắc chắn với tốc độ huy động vốn và tốc

độ đầu t Bắc Ninh đến năm 2015 về cơ bản sẽ trở thành tỉnh công nghiệp

Bắc Ninh căn cứ vào Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996,Luật khuyến khích đầu t trong nớc (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20/5/1998

và các văn bản hớng dẫn thi hành luật Đã ban hành Quyết định số UBND ngày 26/6/2001 và Quyết định số 104/2002/QĐ-UBND ngày 30/8/2002

60/2001/QĐ-về qui định u đãi khuyến khích đầu t trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

2.2.3 Kết quả huy động vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng

Trang 26

kinh tế - xã hội trong một số lĩnh vực

Đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh BắcNinh có ở tất cả các lĩnh vực, trong luận án này chỉ xin nêu huy động vốn đầu txây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở một số lĩnh vực điểnhình

2.2.3.1 Huy động vốn đầu t mạng lới giao thông

Bắc Ninh có một mạng lới giao thông rộng khắp với các tuyến đờng bộ, ờng sông, đờng sắt, tạo ra hệ thống giao thông liên hoàn thuận tiện cho cả việcgiao lu kinh tế đối nội và đối ngoại

đ Đờng bộ:

Sau 9 năm tỉnh đợc tái lập, tuy có nhiều khó khăn về vốn để đầu t songBắc Ninh đã tổ chức huy động tối đa nguồn lực tài chính để thực hiện thắng lợinhiều mục tiêu quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh quốcphòng Ưu tiên bố trí vốn cho phát triển giao thông vận tải, tập trung vốn chogiao thông đờng bộ cùng với việc đầu t nâng cấp một số tuyến đờng tỉnh lộ,huyện lộ, công trình cầu và hệ thống giao thông nông thôn cũng đã và đang đợc

đầu t nâng cấp và cải tạo, vì vậy đã góp phần quan trọng cho sản xuất và đờisống

Mạng lới giao thông đợc hình thành từ nhiều năm trớc đây, với mạng lớirộng khắp phân bổ đồng đều giữa các vùng, tuy nhiên mối liên hệ với nhau cònhạn chế, cha phát huy hết hiệu quả Giao thông Bắc Ninh có thể đảm bảo cho xe

ô tô đi từ tỉnh tới từng xã và các thôn trong toàn tỉnh Mạng lới giao thông quốcgia trên địa bàn đợc Nhà nớc đầu t với quy mô lớn gắn kết đờng sắt và đờngsông thuận tiện, có tuyến đờng bộ nối tới các cảng, các ga, các bến bãi cửa sông

và đợc phân bổ nh sau:

Huy động vốn đầu t giao thông nông thôn: Sau khi cú nghị quyết củaHĐND tỉnh và quyết định của UBND tỉnh về việc hỗ trợ vốn đầu tư xõy dựngđường giao thông nông thôn, phong trào làm đường giao thông nông thôn phỏttriển mạnh mẽ và thu được kết quả đỏng kể Kết quả đầu tư làm đường giao thôngnông thôn của cỏc xó và kết quả hỗ trợ vốn của tỉnh cho chương trỡnh xõy dựngđường giao thông nông thôn từ năm 2000 đến năm 2005 như sau:

Bảng 2.9:

Ngày đăng: 06/11/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 2.2:  Tổng đầu t toàn xã hội thời kỳ 1997 - 2005 - Thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh bắc ninh thời kỳ 1997-2005
th ị 2.2: Tổng đầu t toàn xã hội thời kỳ 1997 - 2005 (Trang 4)
Đồ thị 2.4: - Thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh bắc ninh thời kỳ 1997-2005
th ị 2.4: (Trang 11)
Đồ thị 2.3: - Thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh bắc ninh thời kỳ 1997-2005
th ị 2.3: (Trang 11)
Đồ thị 2.6: - Thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh bắc ninh thời kỳ 1997-2005
th ị 2.6: (Trang 21)
Bảng 2.13 Tổng hợp đầu t xây dựng và sửa chữa các trạm bơm  trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 1997 đến nay - Thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh bắc ninh thời kỳ 1997-2005
Bảng 2.13 Tổng hợp đầu t xây dựng và sửa chữa các trạm bơm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 1997 đến nay (Trang 32)
Bảng 2.14 Tổng hợp vốn ngân sách đầu t cho công tác tu bổ đê kè cống và xây dựng - Thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh bắc ninh thời kỳ 1997-2005
Bảng 2.14 Tổng hợp vốn ngân sách đầu t cho công tác tu bổ đê kè cống và xây dựng (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w