1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHẤN THƯƠNG THỂ dục THỂ THAO ở CHI dưới (y học THỂ dục THỂ THAO)

106 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 13,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Siêu âm: thấy nơi gân gót bị đứt • Điều trị: Bảo tồn Phẫu thuật Phương pháp Bột giày ống 8-10 tuần cổ chân duỗi Nối gânBột giày ống sau mổ 4-6 tuần cổ chân duỗi Chơi lại sau 6 tháng

Trang 2

Câu 1: Nêu các đặc điểm nguyên nhân liên quan đến chấn thương chi dưới là chi chịu lực cho cơ thể

Trang 3

Khởi động sai

_ Thời gian

_ Khối lượng

_ Cường độ

Trang 4

Thay đổi cách luyện tập và thi đấu.

_ Tập lại sau một thời gian dài nghỉ

_ Cường độ quá tải trong thi đấu

_ Phối hợp môn TDTT mới

Trang 5

Dụng cụ trang bị không phù hợp

Và sân chơi

quá cứng.

Trang 6

Kỹ thuật

đấu có sai sót.

Trang 7

 Cơ thể có tật trước.

Trang 8

Ăn uống chưa hợp lý.

Trang 9

Bệnh thống

phong.

khuẩn răng miệng.

Trang 10

Yếu tố tâm lý

Trang 11

Có khi kết

hợp.

Có khi riêng lẻ.

Khi điều trị cần:

Hàn gắn vết thương như cũ.

Tìm hiểu kỹ các nguyên nhân.

Trang 12

CÁC TỔN THƯƠNG

THƯỜNG GẶP

Trang 13

A Sụn xương bánh chè:

Xương bánh chè chịu sức ép rất lớn khi di chuyển

Trang 14

B Sụn chêm khớp gối:

Trang 17

Cẳng chân gồm 4 khoang (trước, sau nông ,sau sâu,ngoài)

Trang 18

Bàn chân gồm 4 khoang (trong, ngoài, lưng, lòng)

Trang 19

1 Cơ tứ đầu đùi : 2 Cơ sinh đôi

Trang 20

3 Gân gót

Trang 24

GÃY NỨT VÙNG XƯƠNG CHẬU

Trang 25

 Xương bị gãy nứt nằm ở hai đầu gân bánh chè

Trang 26

Phân biệt bong gân và trật khớp

 Bong gân: mặt khớp há rộng một

bên, dãn dây chằng, sau đó trở lại vị

trí bình thường

 Trật khớp: mặt khớp rời hẳn ra, tổn thương dây chằng, động mạch thần kinh xung quanh

Trang 28

KHỚP GỐI

Trang 29

*Đứt dây chằng chéo trước

Trang 30

Đứt dây chằng chéo sau

Trang 31

KHỚP CỔ CHÂN

Trang 35

PHÁT HIỆN LÂM SÀNG

TỔN THƯƠNG PHẦN MỀM

VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

CÂU 3:

Trang 36

I CƠ

a) Cơ tứ đầu đùi b) Cơ sinh đôi c) Gân gót

II MÀNG GÂN

Trang 37

a) Cơ tứ đầu đùi

• Tổn thương: Thường gặp

dãn hay rách cơ thẳng trước, 1/3 trên hay 1/3 dưới nơi nối gân cơ.

Trang 38

Thường gặp: Cầu thủ bóng đá trong tư thế

sút bóng.

Lâm sàng: Nghe tiếng kêu “bụp” ở mặt

trước đùi rồi đau chói tại chỗ và không còn hoạt động được nữa.

Trang 39

Chẩn đoán: Siêu âm

Điều trị: Phẫu thuật

a) CƠ TỨ ĐẦU ĐÙI

Trang 40

b) Cơ sinh đôi (cơ bụng chân)

Tổn thương: Nơi nối gân cơ

bên trong.

Trang 41

b) CƠ SINH ĐÔI

Thường gặp: Vận động

viên chạy tốc độ, gối duỗi

căng quá khi khởi hành.

Trang 42

Lâm sàng:

-Nhìn bệnh nhân đi cà nhắc, gối co khoảng 30 độ, bàn chân chấm đất bằng đầu ngón => tennis leg.

-Đau chói khi ấn chân tại cơ sinh đôi hay khi duỗi gối.

Trang 43

Điều trị:

- Bảo tồn: Cho người lớn tuổi

- Phẫu thuật: Cho vận động viên.

Trang 44

c) Gân gót

• Giải phẫu:

- Hệ thống duỗi chi dưới.

- Đứng lên, chạy, nhảy, đi nhanh.

- To nhất cơ thể, máu nuôi kém => khó lành.

- Sinh lý học: Khi chạy, gân gót

chịu sức căng rất lớn khi bàn

chân sau phóng tới trước =>

TDTT: đứt gân gót trong vài phút đầu chạy cự ly ngắn.

Trang 46

Đứt gân gót

• Nam (80%), TB 35 tuổi, chơi thể thao

• Gián tiếp do co rút mạnh cơ tam đầu.

• Đau ngay, dữ dội => giảm dần

• Mất ngay cơ năng +“bụp” => đi từ từ

• Sau vài tuần: chỗ lõm trên gân gót khi

ấn chẩn

• Không đi trên đầu ngón chân được.

Trang 47

- Dấu hiệu Brunet: Nằm sấp, bàn chân đau thẳng đứng trong khi chân lành luôn luôn hơi duỗi.

- Dấu hiệu Thompson- Campbell: Nằm sấp, ấn mạnh vào

2 bên bắp, bên lành bàn chân hơi duỗi , bàn chân đau thì không.

Trang 49

• Siêu âm: thấy nơi gân

gót bị đứt

• Điều trị:

Bảo tồn Phẫu thuật

Phương pháp Bột giày ống 8-10 tuần

(cổ chân duỗi) Nối gânBột giày ống sau mổ 4-6

tuần (cổ chân duỗi) Chơi lại sau 6 tháng 4 tháng

Ưu điểm Không có tai biến sau

phẫu thuật Tái lập chiều dài cũ của gân gót nhanh hơn Khuyết điểm Mất lực duỗi 25%

Đi trên đầu ngón sau 6 tháng

Mất lực gập lưng 25% Gân phình to và dính

Biến chứng chính Đứt trở lại Nhiễm khuẩn

Hoại tử da Gân không liền Chỉ định Chơi không chuyên

nghiệp Khoảng hở nhỏ Mới đứt

Chơi chuyên nghiệp Đứt tái phát

Đứt cũ

Trang 50

Viêm gân gót

• Viêm bao gân, đau khi khởi động => viêm gân: đau liên tục, đb: kiểng chân

• Ấn chẩn: không có đứt gân, tìm điểm viêm

• Chân đoán: Siêu âm

• Điều trị: Bảo tồn

Trang 51

2 Màng gân: màng gân gan bàn chân

• Quan trọng trong việc

chuyển lực từ bắp chân xuống đầu ngón chân.

• Bệnh học: Viêm hoặc đứt nơi bám gân vào xương gót.

• Triệu chứng: Đau, sưng mặt dưới sau gót.

Trang 53

• Điều trị bảo tồn: băng số 8 trong 3 tuần, tập vận động từ tuần 2

• Phẫu thuật: đứt cũ.

Trang 54

Chèn ép khoang:

Dấu hiệu lâm sàng, nguyên tắc

xử trí

Trang 55

• Định nghĩa:

-Khoang : vùng gồm nhiều cơ, mạch máu, thần kinh,

được bao bọc bởi một màng gân không có tính co giãn.

-HCK: Thiếu máu nuôi cơ vận động quá tải do sự tăng

bất thường áp lực trong một khoang.

• Chi dưới: có nhiều khoang => dễ xảy ra HCK khi chấn thương, tập luyện quá sức

Trang 58

• Khi gắng sức, tuần hoàn tăng => thể tích cơ tăng ( có thể tăng đến 20 lần ) => tạo sự gia tăng áp lực trong

cơ (bình thường không thể quá hơn 30 mmHg)

• Khi ngưng gắng sức, áp lực trở lại bình thường rất nhanh.

Trang 59

Nếu áp lực trong cơ > 30 mmHg, sự tuần hoàn tĩnh mạch và bạch huyết bị cản trở  phù nề  tăng thêm áp lực trong cơ  Chèn ép thần kinh, mạch máu và hoại tử cơ nếu không phát hiện, ngăn ngừa.

Trong TDTT, ít gặp tổn thương hoại tử cơ mà thường gặp phù nề

do tập luyện quá sức.

Trang 62

- Khoang trước : mặt trước cẳng chân.

- Khoang sau : ~ 10 cm trên mắt cá trong.

• Tổn thương: phù nề, đứt nơi bám cơ, chảy máu dưới màng xương.

Trang 64

CLS ĐO

ÁP LỰC TRONG KHOAN G

Trang 65

Điều trị

• Ngưng tập chạy nhảy, chơi các môn khác (bơi lội, đi xe đạp, đi thuyền).

• Tập mạnh cơ trong khoang đau

• Tập kéo giãn cơ trong khoang đối vận

• Phẫu thuật: xẻ màng gân

Trang 66

THỦ THUẬT RẠCH CÂN MẠC GIẢI ÁP

Trang 67

CÂU 5: DẤU HIỆU LÂM SÀNG PHÁT HIỆN GÃY XƯƠNG VÀ

CÁCH THỨC SƠ CỨU

Trang 68

DẤU HIỆU LÂM SÀNG

1.Dấu hiệu chắc chắn

•Biến dạng chi

•Cử động bất thường

•Tiếng lạo xạo

2 Dấu hiệu không chắc chắn:

•Đau

•Bầm tím, sưng

•Mất cơ năng

Trang 72

GÃY XƯƠNG MỆT

Trang 74

LÂM SÀNG

• Các vị trí thường gặp: xương bàn chân,

xương chày, cổ xương đùi

• Bệnh nhân thường trẻ, tỷ lệ mắc phải của

2 giới như nhau

• Đặc tính cơn đau:

- Ban đầu chỉ đau khi vận động, ngưng vận động sẽ hết đau

- Sau đó đau càng lúc càng dai dẳng

- Cuối cùng là giới hạn các hoạt động thể lực và sinh hoạt hằng ngày

Trang 75

GÃY NỨT

Trang 76

•Các vị trị gãy chính: ụ ngồi, gai chậu trước trên và trước dưới

Trang 77

• Lâm sàng: bệnh nhân đau dữ dội vùng

háng, nghe tiếng bụp rồi không cử động được Thường có máu tụ nơi tổn thương, bệnh nhân có thể đi cà nhắc

• Khám đau khi làm căng cơ

• X quang có mảnh xương nứt

• Xử trí: Nằm nghỉ 1 tuần đi 2 nạng trong 3 tuần không chịu sức nặng

Trang 79

B VÙNG GỐI

• Vị trí tổn thương thường nằm 2 đầu gân bánh chè

Trang 80

BỆNH SINDING LARSON JOHANSSON

• Tổn thương đầu trên gân bánh chè và có nứt đầu dưới xương bánh chè

• Gặp chủ yếu ở trẻ em sau 1 hoạt động thể lực mạnh

• Bệnh nhân thấy đau đỉnh dưới xương bánh chè, khám thấy phù nề, đau tại chỗ ấn, duỗi có sức cản

• X quang: nứt đỉnh dưới xương bánh chè

Trang 81

BỆNH OSGOOD-SCHLATTER

•Có 2 bệnh là Osgood-Schlatter

•Bệnh Osgood-Schlatter gãy nứt u chày.

•Phái nam tuổi từ 2-15

•Đặc điểm Chấn thương: nhẹ, từ từ liên tục

•Lâm sàng: Đau âm ỉ ở u chày khi chạy nhẹ và khi

ấn vào U chày to ra Không đau khi ngưng chơi.

•X quang Dày mô mềm 2-3 mảnh của điểm hoá cốt u chày U chày vỡ thành 1-2 mảnh, có khi phạm khớp.

Trang 83

• X quang: u chày vỡ thành 1-2 mảnh, có khi phạm khớp.

Trang 84

NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG

CẤP CỨU GÃY XƯƠNG

1 Tuân thủ các nguyên tắc chung trong cấp cứu bệnh nhân chấn thương theo các bước

ưu tiên ABCDE: Khí đạo (Airway), Hô hấp (Breathing), Tuần hoàn (Circulation), Mất

chức năng hệ TKTƯ (Dysfunction of CNS), Bộc

lộ cơ thể môi trường (Exposure Environment)

2 Nếu không có đa chấn thương thì ưu tiên

cấp cứu gãy xương chi theo nguyên tắc 3B: Hô

hấp (Breathing), Chảy máu (Bleeding); Xương

(Bone)

Trang 85

CẤP CỨU GÃY XƯƠNG

1 Ngưng chảy máu – cầm máu (nếu vết thương có

•Nếu biết cách sơ cứu ban đầu, thanh nẹp vùng trên và dưới điểm gãy => việc đặt các nẹp có thể giảm bớt sự khó chịu.

Trang 86

3 Làm cho bệnh nhân thoải mái

•Sử dụng chăn,gối hoặc quần áo đệm rộng rãi xung quanh vùng bị thương và trong các hố

gần vùng tổn thương của cơ thể

•Trường hợp nếu xe cứu thương bị trì hoãn

>1h  sử dụng các kỹ thuật bất động cụ thể đối với từng loại chấn thương khác nhau

•Không nên di chuyển bệnh nhân hay bất kỳ vị trí tổn thương nào không cần thiết

4 Hỗ trợ khi bệnh nhân bị sốc

•Đặt người xuống, đầu hơi thấp hơn chân; nếu

có thể thì nhấc chân bệnh nhân lên

Trang 87

•Nẹp tùy ứng: bất kỳ vật liệu gì sẵn có,

không gây nguy hiểm thêm cho bệnh nhân

•Nẹp cơ thể: có thể lấy chi lành cơ thể bệnh nhân làm chỗ bất động tạm thời khi không

có bất kỳ loại nẹp nào khác

Trang 88

2 Độn

•Thường dung bông không thấm nước nếu không

có, có thể dung bông khác, vải,quần áo Đệm lót độn vào đầu nẹp hoặc nơi ụ xương cọ xát vào nẹp.

3 Băng

•Dùng để cố định nẹp, hay dung bang cuộn; nếu không có, có thể dung vải,… Băng tam giác hoặc các dạng tương tự có thể dung để bất động chi

gãy vào nẹp cơ thể.

4 Đai treo

•Dung cho chi trên, treo qua cổ, qua vai, nhằm

mục đích bất động, tăng cường, tạo điều kiện

thuận lợi hơn khi vận chuyển bệnh nhân.

Trang 89

• CỐ ÐỊNH TRÊN, DƯỚI Ổ gãy, khớp trên và

dưới ổ gãy, riêng xương đùi bất động 3 khớp

• BẤT ÐỘNG Ở tư thế cơ năng: Chi trên treo

tay vuông góc, chi dưới duỗi thẳng 180o

Trang 90

• Trường hợp gãy kín phải kéo chi liên tục bằng một lực không đổi trong suốt thời gian

cố định

• Trường hợp gãy hở: Không được kéo nắn

ấn đầu xương gãy vào trong nếu có tổn thương động mạch phải đặt ga rô tùy ứng,

xử trí vết thương để nguyên tư thế gãy mà

cố định

• Sau khi cố định buộc chi gãy với chi lành thành một khối thống nhất

• Nhanh chóng, nhẹ nhàng, vận chuyển nạn nhân đến cơ sở ÐIỀU TRỊ

Trang 92

GÃY XƯƠNG ĐÙI

• Giữ nạn nhân thoải mái, giảm đau, tránh gây tổn thương thêm và vận chuyển

ngay nạn nhân đến bệnh viện

• Giữ yên chân gãy theo đúng tư thế cơ

năng: bàn chân vuông góc với cẳng chân Cần nâng đỡ xương nhẹ nhàng đúng

phương pháp để không làm nạn nhân

đau

• Cố định xương gãy

Trang 93

CỐ ĐỊNH BẰNG NẸP GỖ:

CẦN 3 NGƯỜI LÀM.

• Người thứ nhất: luồn tay đỡ đùi ở phía trên

và phía dưới ổ gãy

• Người thứ hai: đỡ gót chân và giữ bàn chân

ở tư thế luôn vuông góc với cẳng chân

• Người thứ ba: đặt nẹp Cần 3 nẹp

• Ðặt 3 nẹp:

+ Nẹp ngoài từ hố nách đến quá gót chân

+ Nẹp dưới từ vai đến quá gót chân

+ Nẹp trong từ bẹn đến quá gót chân

Trang 94

• Dùng 9 dải dây rộng bản để buộc cố định nẹp ở CÁC VỊ TRÍ:

+ 3 DẢI BĂNG BUỘC 2 CHI VÀO NHAU Ở các

vị trí: Trên đầu gối, dưới đầu gối, cổ chân

Trang 95

• CỐ ÐỊNH bằng nẹp cơ thể:

• Trường hợp không có nẹp gỗ thì tiến hành buộc chân gãy vào chân lành ở các vị trí:

+ Cổ chân: Dùng kiểu băng số 8 để buộc 2

chân và bàn chân lại với nhau

+ Trên ổ gãy

+ Dưới ổ gãy

+ Dưới gối

+ Cẳng chân

Trang 96

• Lưu ý: Phải đệm lót tốt ở phần giữa 2 đầu gối và

2 cổ chân.

• Không được buộc nút ở phía chân gãy.

• - Phòng chống và xử trí tốt (xem phần cấp cứu

sốc)

• - Sau khi cố định chân gãy xong, nâng chân cao

lên một chút để giảm sự sưng nề và khó chịu cho

bệnh nhân.

• - Chuyển nạn nhân tới bệnh viện: Phải coi đây là một cấp cứu ưu tiên.

• Trong khi vận chuyển phải giữ tư thế đúng của

nạn nhân, theo dõi sát nạn nhân và xử trí kịp thời những diễn biến xảy ra.

Trang 98

GÃY XƯƠNG CẲNG CHÂN

• Giảm đau cho bệnh nhân

- Phòng chống và xử trí sốc

- Trường hợp cố định bằng nẹp: cần 2 nẹp dài bằng nhau và 3 người làm:

• Người thứ nhất: đỡ nẹp và cẳng chân phía

trên và dưới ổ gãy

• Người thứ hai: Ðỡ gót chân, cổ chân và kéo

nhẹ theo trục của chi, kéo liên tục bằng một lực không đổi

• Người thứ ba: cố định gãy xương

Trang 99

• Ðặt 2 nẹp:

• Nẹp trong từ giữa đùi đến quá gót

• Nẹp ngoài từ giữa đùi đến quá gót

- Buộc dây cố định nẹp ở các vị trí: Trên ổ gãy, dưới ổ gãy, đầu trên nẹp và băng số 8 giữ bàn chân vuông góc với cẳng chân

- Buộc chân vào với nhau ở các vị trí: Ðầu trên nẹp, ngang đầu gối và cổ chân

Trang 100

-`

Trang 101

Phân độ bong gân

Đau vừa, sưng vừa, gối vững

Cử động được nhưng đau,

Trang 103

Bong gân cổ chân độ 3

(Trích từ Lane SE: Các vụ bong gân cổ chân nghiêm trọng Physician Sports Med 18 [11]:43, 1990)

Trang 105

Xử trí:

- Lúc chấn thương, áp dụng ngay nguyên tắc RICE:

R est: ngưng chơi

I ce: chườm túi nước đá lên vùng sưng đau 10-20 phút mỗi ba - bốn lần trong 48 giờ đầu

C ompression: dùng băng

thun băng ép nhẹ cổ chân

E levation: ngồi hoặc nằm kê chân cao.

Trang 106

ⱷ Những điều nên tránh:

nóng vào vùng bong gân vì làm giãn

mạch nên có thể gây chảy máu tiếp và

tăng mức độ sưng nề

- Dùng thuốc giảm đau ( paracetamol, NSAIDS,… )

- Nếu sau ba - năm ngày mà vẫn còn sưng đau, đi không được

thì nên đến bác sĩ chuyên khoa.

Ngày đăng: 04/03/2021, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w