Các hoạt động chính Xây dựng hạ tầng giao thông Xây dựng hạ tầng công nghiệp Xây dựng dân dụng.. Nguồn chiến lược phát triển ngành thépTheo quy hoạch phát triển ngành thép đến 2010
Trang 1Khái quát về phân tích thị trường và phân tích ngành Xây dựng
Hoạt động xây dựng được điều chỉnh trong Luật xây dựng số 16/2003/QH11ngày 26 tháng 11 năm 2003 Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xâydựng, thiết kế công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát công trình ,quản lý dự án đầu tư xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựngcông trình
Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là các tổ chức cá nhân có đủ năng lựchoạt động xây dựng năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợpđồng trong hoạt động xây dựng
Các hoạt động chính
Xây dựng hạ tầng giao thông
Xây dựng hạ tầng công nghiệp
Xây dựng dân dụng
Ngành có hoạt động liên quan
Thị trường sử dụng sản phẩm
Ngành nông nghiệp: Thủy lợi
Ngành giao thông vận tải: Hạ tầng giao thông
Xây dựng hạ tầng đô thị, khu dân cư
Vị trí là ngành cung cấp nguyên vật liệu
Ngành xi măng
Ngành thép
Vị trí là ngành cung cấp máy móc thiết bị
Ngành cơ khí xây dựng
Trang 22.1/ Số liệu thống kê về ngành
2.1.1/ Số lượng doanh nghiệp ngành xây dựng
Bảng 2.1: Số lượng doanh nghiệp ngành xây dựng
Đơn vị: Doanh nghiệp
Bảng 2.2: Doanh nghiệp ngành xây dựng tính theo tỷ trọng
Trang 3mới thành lập cũng tăng mạnh mẽ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài biếnđộng do khu vực liên doanh.
Năm 2002 đến 2004 đã có hơn 6000 doanh nghiệp mới ra đời, tăng 2,7 lần.Theo thống kê năm 2005 riêng địa bàn TP HCM có gần 10.000 doanh nghiệpđăng ký hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
2.1.2/ Quy mô doanh nghiệp xây dựng
Bảng 2.3: Phân loại doanh nghiệp xây dựng theo quy mô vốn tại thời điểm
1 tỷ đồng
Từ 1 đến dưới 5 tỷ đồng
Từ 5 đến dưới 10
tỷ đồng
Từ 10 đến dưới
50 tỷ đồng
Từ 50 đến dưới
200 tỷ đồng
Từ 200 đến dưới
500 tỷ đồng
Từ 500
tỷ đồng trở lên
Bảng 2.4: Vốn trung bình các doanh nghiệp ngành xây dựng
Trang 4Từ 50 đến dưới 200 tỷ đồng
Từ 200 đến dưới 500 tỷ đồng
Từ 500 tỷ đồng trở lên
(Nguồn Tổng cục Thống kê)
Số doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn trên 500 tỷ chủ yếu là các Tổng công tyxây dựng thuộc Bộ Xây dựng , Bộ giao thông vận tải, các Tổng công ty địaphương khác
2.1.3/Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Bảng 2.5: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn doanh nghiệp xây dựng
Đơn vị: tỷ đồng
2000 2001 2002 2003 2004 TỔNG SỐ 16172.8 21773.4 29597.4 34424.8 43514.3
Doanh nghiệp Nhà nước
Trang 5Biểu đồ 2.2: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn trong doanh nghiệp xây dựng
Doanh nghiệp NgoàI quốc doanh Doanh nghiệp có vốn ĐTNN
(Nguồn Tổng cục Thống kê)
Các doanh nghiệp tư nhân có tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng chậm vàđến năm 2004 con số này mới đạt 16.511 tỷ đồng
2.1.4/ Lao động trong ngành xây dựng
Bảng 2.6: Lao động trong ngành xây dựng
Biểu đồ 2.3: Lao động trong ngành xây dựng
Trang 62.1.5/ Giá trị sản xuất ngành xây dựng theo giá hiện hành
Bảng 2.7: Giá trị sản xuất ngành xây dựng theo giá hiện hành
Đơn vị: tỷ đồng
2000 2001 2002 2003 2004 2005 TỔNG SỐ 75780 83560 103972 120548 142531 171364 Doanh nghiệp Nhà nước
Biểu đồ 2.4: Giá trị sản xuất ngành xây dựng
Đơn vị: tỷ đồng
Trang 7Một số đơn vị xây lắp vẫn giữ được mức tăng trưởng cao so với cùng kỳ
năm trước như: Tổng công ty Xây dựng Hà Nội, Lắp máy, Đầu tư phát triển đô
thị và khu công nghiệp, Xây dựng Bạch Đằng…
Tình hình sản xuất kinh doanh trong tháng 2 đạt 7.872 tỷ đồng nâng tổng
số 2 tháng đầu năm 2008 đạt 17.326 tỷ đồng, bằng 14,3% so với kế hoạch năm,
tăng 41,9% so với cùng cùng năm 2007 Về tình hình xuất khẩu ngành xây dựng
tháng 2 đạt khoảng 10,9 triệu USD, 2 tháng đầu năm 2008 đạt khoảng 21,4 triệu
USD, tăng 30,8% so với cùng kỳ năm 2007 Nhập khẩu 2 tháng đầu đạt khoảng
114,9 triệu USD, tăng 71,3% so với cùng kỳ năm 2007, với mặt hàng chủ yếu là
máy móc thiết bị và clinker
2.2/ Đặc điểm của ngành
Trang 82.2.1/ Giá trị sản xuất so sánh với GDP
Bảng 2.8: Giá trị sản suất so sánh với GDP
Trang 9Khu vực doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhưng có xu thếgiảm dần qua các năm.
Khu vực tư nhân chiếm từ 37% đến 47% và đang có xu hướng tăng lên
Khu vực vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng nhỏ từ 1% đến 2%
Bảng 2.9: Tổng hợp chỉ số ngành của các công ty tiêu biểu
Đơn vị: phần trăm (%)
ngắn hạn
HS TT nhanh
HSTT tức thời
CTCP Sông Đà 9 11.55% 33.01% 5,278 100.58% 54.15% 15.61% CTCP Sông Đà 9.01 12.19% 20.93% 3,055 140.82% 20.42% 2.57%
cụ thể nào trong nền kinh tế
Do một số công ty xây dựng khác trong ngành vẫn chưa lên sàn nênnguồn số liệu để tính chỉ số trung bình ngành chưa được chính xác Tuy nhiên tavẫn có thể coi đây là một cơ sở để so sánh một công ty xây dựng trong ngànhvới các công ty khác cùng ngành
Trang 102.2.2/ Các ngành có liên quan
2.2.2.1/ Ngành xi măng
Ngành xi măng Việt nam trong những năm vừa qua đã có nhiều bướcphát triển đáng kể Tốc độ tăng trưởng ngành xi măng trung bình khoảng 12%.Sản xuất trong nước đáp ứng được khoảng 80% nhu cầu xi măng trong nước
Công nghệ sản xuất xi măng ngày càng được hiện đại hóa, sản phẩm sảnxuất ngày càng đạt tiêu chuẩn chất lượng cao Như xi măng mác cao P400,PC500, P600 đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật cho những dự án xây dựng trọngđiểm
Trong một tương lai gần thì ngành xi măng là ngành trọng điểm giúp cho
sự phát triển của ngành xây dựng Đến 2020 Việt Nam
2.2.2.2/ Ngành thép
Ngành sản xuất thép trong những năm gần đây đã được đầu tư phát triển
ồ ạt Về cơ bản ngành thép đã đáp ứng được nhu cầu trong nước
Sản xuất thép hiện nay chủ yếu chú trọng vào công nghệ cán thép Các dự ánkhai thác quặng thép chưa được chú trọng phát triển
Công suất sản xuất thép của doanh nghiệp trong nước đã vượt nhu cầu thịtrường, nhưng do lượng phôi sản xuất trong nước mới chỉ đáp ứng được 30%nhu cầu, hàng năm vẫn phải nhập khẩu đến 70% dẫn đến giá thép trong nướcbiến động mạnh và bị chi phối bởi giá thép trên thị trường thế giới
Bảng 2.10: Công suất nhà máy thép
Đơn vị: triệu tấn
(Nguồn chiến lược phát triển ngành thép)
Trang 11(Nguồn chiến lược phát triển ngành thép)
Theo quy hoạch phát triển ngành thép đến 2010 thì phải phát triển ngànhthép trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của nền kinh tế, thỏa mãn nhu cầucủa thị trường trong nước, tiến tới xuất khẩu…
2.2.2.3/ Ngành cơ khí xây dựng
Đến nay ngành cơ khí xây dựng mới chế tạo được các thiết bị cho sảnxuất thủ công nửa cơ giới Đặc biệt chế tạo chi tiết máy còn kém, chất lượng sảnphẩm chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu và phụ tùng thay thế, chưa nói đếnvấn đề quan trọng hơn là nghiên cứu thiết kế chế tạo ra những thiết bị thi công,thiết bị công nghệ sản xuất hiện đại
Quy trình sản xuất chưa đủ đảm bảo chất lượng sản phẩm ổn định
2.2.3/ Các nhân tố ảnh hưởng đến Cầu
Các quy định của luật pháp: Luật xây dựng , Luật đấu thầu, các quy định
về thị trường bất động sản sẽ tác động mạnh mẽ đến thị trường xây dựng
Quy hoạch phát triển của ngành: Thị trường xây dựng cơ bản các ngànhrất lớn, các nguồn vốn đầu tư tập trung mạnh cho các ngành giao thông, thủylợi, năng lượng trong những năm tới làm cầu tăng mạnh
Tốc độ đô thị hóa: Tốc độ đô thị hóa nhanh, hàng năm từ 3% - 6% đã làm chonhu cầu cao ốc văn phòng, khu đô thị mới tại các thành phố lớn tăng mạnh mẽkhiến cho thị trường xây dựng dân dụng sôi động
2.2.4/ Thị trường nội địa và thị trường quốc tế
Trang 12Xuất khẩu sản phẩm dịch vụ: hiện tại ở mức thấp nhưng đang có xuhướng tăng dần trong những năm gần đây.
Hiện tại các công ty xây dựng Việt Nam đã thực hiện một số dự án xâydựng hạ tầng giao thông, năng lượng với Lào, Campuchia
Nhập khẩu sản phẩm dịch vụ thiết bị:
Nhiều tập đoàn, công ty xây dựng công nghiệp nước ngoài đã thâm nhậpthị trường xây dựng hạ tầng Việt Nam từ rất sớm Những công ty này sau khitrúng thầu các dự án đã góp phần chuyển giao những công nghệ xây dựng mớitiên tiến
Thị trường nội địa: Kinh tế Việt Nam đang ngày càng phát triển Tronggiai đoạn tập trung đẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thịtrường ngày càng mở rộng, vốn đầu tư tập trung với quy mô lớn hơn
Thị trường quốc tế: Năm 2005 ba thị trường có doanh số lớn nhất Mỹ(1.039 tỷ USD), Nhật Bản (464 tỷ USD) và Trung Quốc ( 241 tỷ USD)
Doanh thu của tốp 100 nhà thầu xây dựng lớn nhất thế giới năm 2005 đạtxấp xỉ 580 tỷ USD
Thị trường xây dựng Trung Quốc, nước láng giềng những năm vừa qualuôn có tốc độ phát triển nhanh nhất Các nhà thầu xây dựng mạnh mẽ hơn cácthị trường khu vực ASEAN và Trung Đông
2.2.5/ Chu kì kinh doanh
Xây dựng luôn đi liền với sự phát triển kinh tế Xây dựng cơ bản đã pháttriển và đóng góp lớn vào sự phát triển chung của đất nước
Nền kinh tế phát triển với tốc độ mạnh mẽ trong những năm gần đây,GDP 2007 là 8,48%, làm cho tích lũy vốn trong nước tăng mạnh Vốn ngânsách, vốn đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài tăng quy mô vốn ODA cho ViệtNam
Mục tiêu 2020 Việt Nam căn bản trở thành nước công nghiệp, đầu tư choxây dựng tiếp tục được quan tâm
Trang 13Đây là thời kì phát triển trở lại của thị trường xây dựng trong nước saucuối những năm 2000 Nguồn vốn đầu tư cho xây dựng gia tăng nhanh ở cáckhu vực chính phủ, tư nhân và vốn ODA.
2.3/ Các phân khúc thị trường
2.3.1/ Các sản phẩm dịch vụ chính
Xây dựng hạ tầng giao thông: Cầu đường, Bến cảng, sân bay
Xây dựng công nghiệp: các nhà máy điện, nước, khu công nghiệp, nhàmáy chế biến công nghiệp…
Xây dựng dân cư: cao ốc văn phòng, khu dân cư…
2.3.2/ Phân khúc chính
Thị trường xây dựng không có ranh giới rõ ràng cho các doanh nghiệphoạt động trong từng khu vực khác nhau Các doanh nghiệp xây dựng có thểthực hiện những dự án trong lĩnh vực chính xong vẫn có thể thực hiện các dự ánxây dựng khác
Xây dựng hạ tầng công nghiệp: Thị trường khu vực này một phần dochính phủ đầu tư, một phần do các chủ đầu tư là công ty tư nhân Khu vực này
có tốc độ phát triển nhanh và khá năng động
Các dự án lớn do chính phủ đầu tư Thị trường được mở rộng dần với sựtham gia của tư nhân trong các dự án xây dựng là các chủ đầu tư những dự ánnhà máy điện nhỏ, các khu công nghiệp…
Xây dựng dân dụng: Thị trường này có tốc độ phát triển nhanh, cạnhtranh diễn ra khá gay gắt Nguồn vốn đầu tư chủ yếu tập trung bởi các công ty
tư nhân, một phần do nhà nước đầu tư Tốc độ phát triển kinh tếm đô thị hóanhanh làm cho thị trường này ngày càng sôi động
2.3.3/ Mức độ cạnh tranh độc quyền
Trang 14Theo quy định của Luật đấu thầu thì các dự án sử dụng vốn ngân sách từ30% trở lên phải thực hiện đấu thầu Các dự án trong lĩnh vực xây dựng cơ bảnthường sử dụng vốn ngân sách lớn, và thông qua đấu thầu.
Độc quyền xảy ra giữa các phân khúc chính, những dự án đầu tư bằngvốn ngân sách Thị trường xây dựng được phân thành các khu vực do từng Bộngành làm chủ đầu tư, mỗi Bộ ngành đều có các Công ty xây dựng Các dự ánthường được đấu thầu khép kín giữa các doanh nghiệp trong Bộ ngành
Khu vực thị trường do vốn đầu tư tư nhân, cạnh tranh giữa các doanhnghiệp diễn ra mạnh mẽ
Các nhà thầu nước ngoài xuất hiện ở Việt Nam cùng với sự gia tăng củanguồn vốn ODA và xu thế hội nhập Cạnh tranh giữa các Tổng công ty trongnước với các tập đoàn nước ngoài là không cân sức Với công nghệ hiện đại,khả năng tài chính và một phần quy định của nguồn ODA, các tập đoàn nướcngoài đã trở thành nhà thầu chính, các Tổng công ty , công ty trong nước đã trởthành những nhà thầu phụ
2.3.4/ Theo địa lý
Bảng 2.12: Giá trị sản xuất ngành xây dựng theo vùng
Đơn vị: tỷ đồng
Trang 15Các công ty xây dựng tập trung tại các vùng có tốc độ phát triển kinh tếcao Các thành phố lớn số lượng doanh nghiệp ngành xây dựng tập trung lớnnhất.
Theo thống kê, đến năm 2005 tại TP Hồ Chí Minh đã có hơn 10.000doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
Giá trị sản xuất tại hai vùng Đồng bằng Bắc Bộ, và Đông Nam bộ chiếm trên60% giá trị sản xuất ngành xây dựng
2.4/ Hoạt động của ngành
2.4.1/ Rào cản gia nhập ngành: Vốn lớn, Nợ đọng
Ngành xây dựng đang ngày càng phát triển, số lượng doanh nghiệp đượcthành lập tăng mạnh qua các năm, theo thống kê riêng Tp Hồ Chí Minh có đếngần 10.000 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng bị chi phối mạnhbởi quy mô công ty Vốn đầu tư cho thiết bị máy móc, cho hoạt động rất lớn,doanh nghiệp còn phải đối mặt với các đặc điểm là các công trình xây dựng cơbản luôn có thời gian dài, giải ngân và thanh quyết toán chậm
Lao động cũng là vấn đề của các doanh nghiệp , do đặc điểm luôn phải didời địa bàn hoạt động theo công trình, lao động lành nghề luôn trong tình trạngthiếu hụt và biến động
Quy định trong Nghị định 181/2004/Nđ-cp đã loại bỏ các doanh nghiệpkhông đủ năng lực tài chính tham gia vào thị trường xây dựng là một rào cảnmới cho các doanh nghiệp ngành xây dựng muốn tham gia vào kinh doanh thịtrường hạ tầng dân cư
2.4.2/ Chính sách Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp: 28%
Thuế giá trị gia tăng: 10%
Trang 162.4.3/ Quy định pháp lý trong ngành
Luật Xây dựng : Số 16/2003/QH11 Ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003
Luật Đấu thầu: Số 61/2005/QH11 ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005
Luật nhà ở: Số 56/2005/QH11 Ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005
Luật kinh doanh Bất động sản: Số 63/2006/QH11 Ban hành ngày 29tháng 6 năm 2006
Luật đầu tư: Số 59/2005/QH11 Ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005
Nghị định số 209/2004/ND-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượngcông trình
Nghị định số 8/2005/ND-CP ngày 24/012005 về Quy hoạch xây dựng
Nghị định số 16/2005/ND-CP ngày 7/02/2005 về Quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình
Nghị định số 46/2005/ND-CP ngày 6/4/2005 về Tổ chức và hoạt độngthanh tra xây dựng
Nghị định số 46/2005/ ND-CP ngày 6/04/2005 về Cấp chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
Nghị định số 02/2006/ND-CP ngày 5/01/2006 về Ban hành quy chế khu
đô thị mới
2.4.4/ Cơ cấu chi phí
Chi phí nguyên vật liệu xây dựng chiếm tỷ lệ cao nhất từ 60% - 65% và
có xu hướng tăng do giá xi măng, thép
Chi phí lãi vay đối với các doanh nghiệp xây dựng cơ bản chiếm mộtphần lớn từ 2% - 3% doanh thu
Ngành xây dựng với đặc trưng sử dụng nguồn nguyên vật liệu lớn, trongkhi nguồn nguyên liệu mới giá thành thấp chưa được nghiên cứu sử dụng, vẫnchủ yếu là nguyên liệu phổ thong, nên chi phí sản xuất cao
Giá vốn hàng bán chiếm từ 80% - 90%, trong đó chi phí nguyên vật liệu từ 50%
- 60% trong cơ cấu giá vốn hàng bán
Trang 17Chi phí tài chính chiếm từ 2% - 3% Đối với các nhà thầu xây dựng cơbản, chi phí lãi vay ngân hàng chiếm tỷ trọng khá lớn Do các dự án cơ bảnthường dùng vốn ngân sách, cơ chế giải ngân, thanh toán chậm làm cho các nhàthầu phải vay nợ ngân hàng khá lớn.
Chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng nhỏ Đối với các doanh nghiệp xây dựngcông nghiệp chi phí bán hàng gần như không có Đối với các doanh nghiệp hoạtđộng trong xây dựng dân dụng, chi phí bán hàng chiếm từ 0,5% - 1%
Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 3% - 4% doanh thu Với các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ lớn hơnnhiều
2.4.5/ Mức độ tập trung vốn: gia tăng mạnh
Nguồn vốn đầu tư đã tăng lên 2,7 lần trong 5 năm qua, năm 2003 sụtgiảm nhưng lại hồi phục mạnh vào năm 2004 với tốc độ tăng 23,3%
Ngành xây dựng nhu cầu đầu tư cho công nghệ, máy móc thiết bị là rất lớn Cácdoanh nghiệp muốn thắng thầu các dự án lớn phải có khả năng tài chính mạnhnếu không chỉ là những nhà thầu phụ
Dù vậy lực lượng lao động vẫn chủ yếu chưa qua đào tạo, lao động phổthong còn thiếu Tình trạng các công ty xây dựng sử dụng một lượng nhỏ kỹ sư,công nhân lành nghề có hợp đồng, còn lại tuyển dụng lao động phổ thong theothời vụ, khi có việc thì làm, khi không có việc thì cho nghỉ khá phổ biến
Phát triển nguồn nhân lực ngành xây dựng đã thể hiện trong chiến lượcphát triển nguồn nhân lực của Bộ xây dựng : “ Phát triển đội ngũ lao động thuộccác lĩnh vực của ngành xây dựng một cách đồng bộ, đủ trình độ và hợp lý về cơ