1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra tình hình sử dụng năng lượng điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện cho hộ gia đình tại TP HCM

67 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ Chí Minh nói riêng, nghiên cứu và đưa ra các biệnpháp, hướng sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm.. Sau khi phân tích số liệu về các khía cạnh tiêu thụ năng lượng của đơn vị, kiểm

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nền khoa học kỹ thuật phát triển không ngừng và đời sống người dânngày càng được cải thiện, kéo theo đó là nhu cầu sử dụng năng lượng điệnngày càng tăng cao

Trước tình trạng nguồn năng lượng truyền thống không tái tạo như dầu

mỏ, than, nhiệt điện…đều đang đứng trước những cảnh báo cạn kiệt buộcnhân loại phải vào cuộc tìm kiếm nguồn năng lượng thay thế Tuy nhiênnhững nguồn năng lượng mới thay thế này chưa nhiều, chưa đáp ứng đầy đủnhu cầu của người sử dụng Do đó nhân loại cần chung tay tiết kiệm và sửdụng hiệu quả hơn nguồn năng lượng đang khai thác

Ở Việt Nam nói chung và TP Hồ Chí Minh nói riêng việc sử dụng điệncho sinh hoạt cũng như sản xuất phát triển không ngừng, nhưng hiện nay tìnhtrạng mất điện vẫn còn diễn ra,việc mất điện cũng ảnh hưởng không nhỏ đếnđời sống sinh hoạt hàng ngày của người dân cũng như các hoat động sảnxuất Vì vậy tiết kiệm điện trở thành một trong những vấn đề cấp thiết hiệnnay

Từ một nước xuất khẩu năng lượng nhưng đến năm 2009 nước ta đã phảinhập khẩu điện lên 4,84% năm 2009 Thực trạng đó đặt ra nhiều thách thứccho các ngành chức năng là làm thế nào để giảm tải lượng điện năng tiêu thụ,đảm bảo và duy trì nguồn điện ổn định cho các lĩnh vực Theo tính toán quyhoạch phát triển năng lượng quốc gia, trong giai đoạn 2010 – 2020 nước ta sẽmất cân đối giữa khả năng cung cấp và nhu cầu sử dụng nguồn điện năng, từmột nước xuất khẩu thành nước nhập khẩu năng lượng

Việc sử dụng tiết kiệm năng lượng tại hộ gia đình không những góp phầntiết kiệm cho Quốc gia mà còn tiết kiệm tiền điện hàng tháng cho từng hộ gia

Trang 2

đình Chính vì vậy đề tài “ Điều tra tình hình sử dụng điện và đề xuất các

giải pháp tiết kiệm điện cho các hộ gia đình tại TP Hồ Chí Minh” được

thực hiện nhằm mục đích cải thiện đời sống của người dân thông qua việc tiếtkiệm năng lượng điện

2 MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI

Điều tra tình hình sử dụng điện và đề xuất các giải pháp tiết kiệm điệncho các hộ gia đình tại TP Hồ Chí Minh

3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Đề tài gồm những nội dung chính sau:

 Tổng quan về kiểm toán năng lượng và tiết kiệm năng lượng

 Khảo sát tình hình sử dụng năng lượng ở các hộ gia đình tại TP.HCM

 Nhận xét về tình hình sử dụng năng lượng ở các hộ gia đình tại TP

Hồ Chí Minh

 Đề xuất giải pháp tiết kiệm năng lượng

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các hộ gia đình sinh sống tại các quận trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn

Trên cơ sở thu thập thông tin, sưu tầm điều tra gián tiếp hoặc dựa vào cáckết quả có sẵn trên sách, báo và các phương tiện thông tin đại chúng cùng vớiviệc phân tích khảo sát, đánh giá hiện trạng sử dụng năng lượng điện ở ViệtNam và trên thế giới Từ đó lựa chọn các giải pháp thích hợp và khả thi choviệc sử dụng tiết kiệm năng lượng

Trang 3

Phương pháp thu thap dữ liệu

Tham khảo, tổng hợp các báo cáo về nguồn năng lượng truyền thốngđang sử dụng và các nguồn năng lượng thay thế mới, khả năng sử dụng tiếtkiệm và hiệu quả nguồn năng lượng hiện đang sử dụng

Phương pháp đánh giá và phương pháp ý kiến chuyên gia

Sử dụng phương pháp điều tra theo dạng phiếu điều tra, hỏi thăm nhằmkhai thác thông tin về nhu cầu sử dụng điện của người dân tại địa phươngkhảo sát

Phương pháp thống kê, phân tích số liệu

Tổng kết, đánh giá, tìm hiểu những đặc điểm kinh tế – xã hội của ViệtNam nói chung và TP Hồ Chí Minh nói riêng, nghiên cứu và đưa ra các biệnpháp, hướng sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm

6 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Từ ngày 1/11/2010 đến ngày 23/1/2011

7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Chỉ nghiên cứu các hộ gia đình tại TP Hồ Chí Minh, cụ thể là 100 hộsinh sống tại các quận: Q.5, Q.12, Q.6, Q.7, Q.Tân Bình, Q Tân Phú, Q PhúNhuận

8 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

- Chỉ nghiên cứu các hộ gia đình tại TP Hồ Chí Minh

- Chỉ điều tra về năng lượng điện

9 Ý NGHĨA KHOA HỌC, KINH TẾ, XÃ HỘI

Trang 4

- Đề tài mang tính khả thi, thiết thực có thể áp dụng trên thực tế.

b Ý nghĩa kinh tế

- Cung cấp giải pháp tiết kiệm điện, tăng hiệu suất sử dụng điện

- Cung cấp phương pháp sử dụng điện hiệu quả mang lại lợi ích kinh tếcho xã hội cũng như gia đình

- Tăng cường bình ổn kinh tế, xã hội, giúp phát triển bền vững

c Ý nghĩa xã hội

Giải pháp này giúp cung cấp cho cộng đồng một lối sống mới an toàn,hợp lý, tăng cường về sức khỏe Giúp bảo vệ và duy trì bền vững nguồn tàinguyên

10 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Luận văn bao gồm 4 chương:

Mở đầu

Chương I : Khái niệm về KTNL, TKNL và tình hình sử dụng năng

lượng điện tại Việt Nam

Chương II : Tổng quan về TP Hồ Chí Minh.

Chương III : Khảo sát tình hình sử dụng điện trong các hộ gia đình tại

Trang 5

CHƯƠNG I KHÁI NIỆM VỀ KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG,

TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VÀ TÌNH HÌNH

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TẠI VIỆT NAM

1.1 KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG

1.1.1 Khái niệm về KTNL

Kiểm toán năng lượng là quá trình đo đạc và rà soát các mức tiêu thụnăng lượng cho quy trình sản xuất nhằm đánh giá các cơ hội có thể tiết kiệmnăng lượng, giám chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận và nâng cao tính cạnh tranhcủa doanh nghiệp

1.1.2 Mục đích KTNL

Thông qua kiểm toán năng lượng, người ta có thể đánh giá được tìnhhình sử dụng năng lượng của đơn vị trong hiện tại Sau đó từ các phân tích vềthực trạng sử dụng năng lượng, có thể nhận biết được các cơ hội bảo tồn nănglượng và tiềm năng tiết kiệm chi phí trong hệ thống sử dụng năng lượng dựatrên thực trạng hoạt động tiêu thụ năng lượng của đơn vị

Sau khi phân tích số liệu về các khía cạnh tiêu thụ năng lượng của đơn

vị, kiểm toán viên sẽ đánh giá về mặt kỹ thuật và kinh tế của các cơ hội bảotồn năng lượng và tiềm năng tiết kiệm chi phí trong hệ thống sử dụng nănglượng thong qua các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Từ đó kiểm toán viên đưa ra cácgiải pháp nhằm mang lại tiết kiệm chi phí sử dụng năng lượng cho đơn vịđược kiểm toán

1.1.3 Qui trình kiểm toán năng lượng

Dưới đây là các thủ tục chung theo từng bước để tiến hành một cuộckiểm tốn năng lượng:

Trang 6

a Chuẩn bị

- Thảo luận với khách hàng hay lãnh đạo của hộ tiêu thụ được kiểm toán

về mục tiêu và quy mô của cuộc KTNL

- Chỉ định người sẽ thành lập nhóm kiểm toán, xác định rõ vai trò của từng thành viên Chỉ định một thành viên nhóm kiểm toán là người củanhà máy được kiểm toán

- Xác định và chuẩn bị các bảng danh mục kiểm tra

- Xác định và chuẩn bị bộ dụng cụ kiểm toán năng lượng

- Xác định và thông báo cho khách hàng hay lãnh đạo của hộ tiêu thụ năng lượng những yêu cầu khác nhau phục vụ cho công tác kiểm toán năng lượng (ví dụ, các lưu đồ, số liệu về năng lượng và chi phí năng lượng, các bảng cân bằng năng lượng, v.v )

- Chuẩn bị các thời biểu chung và thời biểu chi tiết và trình bày chúng với khách hàng trước khi tiến hành kiểm toán

b Giai đoạn kiểm toán thực sự

- Thảo luận với các đại diện của cơ sở về các hoạt động sẽ được thực hiện

- Tuỳ thuộc vào kỹ thuật được sử dụng, tiến hành một cuộc đối thoại hayphỏng vấn với cán bộ nhà máy

- Tiến hành cuộc khảo sát nhanh nhà máy để quan sát các khu vực lãng phí năng lượng và nhận dạng các khu vực có tiềm năng về tiết kiệm năng lượng

- Thu thập các số liệu phù hợp về sử dụng năng lượng, chi phí năng lượng và quản lý năng lượng trong nhà máy

- Nếu có thời gian và nếu được yêu cầu, tổ chức thảo luận trong 1 buổi họp tổng kết ngắn vào buổi chiều về các phát hiện ban đầu của cuộc kiểm toán

Trang 7

c Hậu kiểm tốn

- Đánh giá việc phân phối năng lượng tổng thể trong nhà máy

- Phân tích đặc tính sử dụng năng lượng tổng thể

- Chuẩn bị một bản tĩm tắt về các khu vực cĩ tiềm năng tiết kiệm năng lượng (các cơ hội bảo tồn năng lượng, ECOs)

- Bình luận về các hoạt động quản lý năng lượng trong thực tế /hoặc được hoạch định và thực tế thực hiện (nếu cĩ) trong nhà máy

- Chuẩn bị 1 báo cáo kiểm tốn năng lượng

Khảo sát sơ bộ toàn bộ phạm vi kiểm toán

Chuẩn bị phương tiện

Thu thập thông tin

Chuẩn đoán hiện trạng

Phân tích thông tin

Đánh giá lựa chọn giải pháp

Xác định các

cơ hội TKNL chủ yếu

Giới thiệu các

cơ hội KTNL đến tổ chức được kiểm toán Kết thúc khảo

Phân tích và đánh giá chi tiết

Tính toán chi tiết thông số cho các giải pháp TKNL Viết báo cáo về KTNL

Trình bày báo cáo cho tổ chức kiểm toán

Hoàn chỉnh báo cáo

Phân phối báo cáo đến những bộ phận sử dụng

Phân tích sơ bộ

Nhập thông tin từ tổ chức được kiểm toán

Thu thập số liệu và thông tin

Chuẩn bị from thu thập số liệu

Xác định ngày và thời gian khảo sát thu thập số liệu Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Chuẩn bị nội dung kiểm toán

BƯỚC 2 CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

BƯỚC 3 THỰC HIỆN KIỂM TOÁN

BƯỚC 4 VIẾT BÁO CÁO

BƯỚC 1

KHỞI ĐẦU

CÔNG

VIỆC

Trang 8

1.1.4 Các loại kiểm toán năng lượng

a Kiểm toán sơ bộ (Walk through assessment)

Kiểm toán sơ bộ là hoạt động khảo sát thoáng qua quá trình sử dụngnăng lượng của hệ thống Kiểm toán sơ bộ giúp nhận diện và đánh giá các cơhội và tiềm năng tiết kiệm năng lượng của thiết bị tiêu thụ năng lượng chính

Trang 9

trong hệ thống Hoạt động này có thế phát hiện ra ít nhất 70% các cơ hội tiếtkiệm năng lượng trong hệ thống.

• Nhận dạng định tính các cơ hội tiết kiệm năng lượng

• Nhận dạng các thiết bị, điểm cần đo lường sau, các vi trí đặt thiết bị

đo lường

b Kiểm toán năng lượng tổng thể ( Energy Survey and Analysis)

Kiểm toán năng lượng tổng thể là hoạt động khảo sát, thu thập, phân tích

số liệu tiệu thụ năng lượng trong quá khứ và hiện tại Phát hiện các cơ hội tiếtkiệm năng lượng chi tiết hơn

Các bước thực hiện:

• Thu thập và phân tích số liệu quá khứ

• Khảo sát và kiểm tra các số liệu cần đo lường

• Nhận dạng giải pháp

• Lập bảng kế hoạch thu thập số liệu tại chỗ

• Tiến hành thu thập số liệu tại chỗ

• Khảo sát thị trường để xác định mức độ sẵn có về công nghệ và giáthiết bị (nếu có)

• Phân tích tính khả thi về kỹ thuật của các giải pháp

• Phân tích tính khả thi về kinh tế, chi phí/ lợi ích đầu tư của các giảipháp

Trang 10

• Phân loại mức độ ưu tiên của các giải pháp (theo yêu cấu của cácdoanh nghiệp).

c Kiểm toán năng lượng chi tiết (Detailed Analysis of Capital Intensive Modifications)

Kiểm toán năng lượng chi tiết là hoạt động khảo sát, thu thập, phân tíchsâu hơn về kỹ thuật, lợi ích kinh tế, tài chính cho một vài giải pháp tiết kiệmnăng lượng của hệ thống tiêu thụ năng lượng

• Lập danh sách các phương án chi tiết có thể áp dụng;

• Khảo sát, đo lường, thử nghiệm, theo dõi hoạt động của thiết bị đốitượng; Tập quán vận hành;

• Đo lường tại chỗ;

• Xử lý số liệu; Khảo sát thị trường (nếu cần)

• Phân tích phương án;

• Lựa chọn giải pháp tốt nhất về kỹ thuật, đầu tư; thi công;

• Tính toán chi phí đầu tư;

• Phân tích lợi ích tài chính;

• Nhận dạng và phân tích các nguồn vốn

• Nội dung kết quả thông tin thể hiện: Thông tin chi tiết các giải pháptiết kiệm năng lượng được sử dụng; Giải pháp quản lý; Giải pháp côngnghệ, thiết bị sử dụng; Giá thành; Thông tin chi tiết các giải pháp tài

Trang 11

chính (mức đầu tư, thời gian thu hồi vốn, nguồn tài chính, lợi ích/chiphí sử dụng vốn).

1.2 TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

1.2.1 Thế nào là tiết kiệm năng lượng

- Tiết kiệm năng lượng là sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

- Sử dụng tiết kiệm là sử dụng đúng lúc, đúng chỗ; không dùng nữa thìtắt ngay

- Sử dụng hiệu quả là sử dụng một lượng năng lượng ít nhất mà vẫn thỏamãn nhu cầu sử dụng

Một vài ví dụ cụ thể:

+ Chỉ bật đèn tại những vị trí sinh hoạt, cần chiếu sáng và bật vừa đủ,dùng xong thì tắt ngay; hay với máy điều hòa không khí, chỉ nên càinhiệt độ từ 240C đến 260C khi sử dụng

+ Sử dụng các loại đèn tiết kiệm như đèn huỳnh quang, đèn compact

có điện năng tiêu thụ thấp hơn loại đèn dây tóc mặc dù cho độ sángnhư nhau

1.2.2 Lợi ích của tiết kiệm năng lượng

- Tiết kiệm điện đồng nghĩa việc tiết kiệm chi phí kinh tế cho gia đình và

xã hội

- Góp phần đảm bảo nhu cầu điện, gas, xăng… cho gia đình và thế hệcon cháu của chúng ta

- Góp phần hạn chế cắt điện luân phiên tại khu vực sinh sống

- Góp phần bảo vệ sự trong lành của môi trường – chính là bảo vệ sứckhỏe cho gia đình và xã hội

1.3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN

TẠI VIỆT NAM

Trang 12

Đi đôi với mức tăng trưởng kinh tế và đòi hỏi cuộc sống, số lượng cáctòa nhà thương mại và phục vụ dân sinh cũng nhanh chóng gia tăng, kéo theo

đó là nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng cao Theo tính toán của Trungtâm nghiên cứu kỹ thuật Phần Lan công bố tại Hội thảo Vietaudit 2, tiềm năngtiết kiệm năng lượng trong các tòa nhà có thể đạt từ 30 - 35% Tuy nhiên, trênthực tế, hiện trạng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các côngtrình xây dựng ở Việt Nam hiện chưa tương xứng với tiềm năng và còn không

ít rào cản Theo tính toán quy hoạch phát triển năng lượng quốc gia, trong giaiđoạn 2010 - 2020 nước ta sẽ mất cân đối giữa khả năng cung cấp và nhu cầu

sử dụng nguồn điện năng Từ một nước xuất khẩu thành nước nhập khẩu nănglượng

Theo đánh giá của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) thì việc sử dụnglãng phí điện năng hiện nay đã đến mức báo động Hiện nay Việt Nam có tỉ lệđiện dùng cho ánh sáng sinh hoạt chiếm tỉ lệ 41,7% Trong khi đó tỉ lệ này ởcác nước chiếm 15-23% Vân Nam - Trung Quốc: 12-13%, Hàn Quốc: 14,4%,Đài Loan: 21,7%, Thái Lan: 22%, Ba Lan: 22,5% Tỷ lệ điện dùng cho ánhsáng sinh hoạt cao là một yếu tố chính gây mất cân đối của hệ thống điệntrong giờ cao điểm tối, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả đầu tư hệ thống điện.Điện sử dụng cho chiếu sáng chiếm một tỷ trọng lớn và ngày càng gia tăng là

do khả năng tiếp cận với nguồn điện quốc gia ngày càng mở rộng trong cảnước, do đời sống dân cư ngày càng được nâng cao và quá trình đô thị hóangày càng mạnh mẽ

Ở nước ta, qua khảo sát cho thấy việc dùng điện còn nhiều lãng phí.Trong tháng 5/2005, miền Bắc thiếu điện nghiêm trọng, bệnh viện, trường học

bị cắt điện, một số nhà máy không có điện sản xuất, công nhân xây dựng điện

đã làm việc thâu đêm để đường dây 500kV kịp đóng điện tăng thêm công suấtchi viện cho miền Bắc Trong khi đó nhiều cơ quan, nhà hàng, khách sạn dùng

Trang 13

điện trang trí, quảng cáo bố trí quá nhiều đèn và phần lơn dùng bóng đèn trònsợi đốt, mới 5 giờ chiều đã bật đèn quảng cáo sáng cả khoảng trời Ở nhiềuthành phố lớn, đèn trang trí được treo trên cây, số lượng đèn nhiều làm sángrực cả khoảng không gian Nhiều nơi mắc đèn ngõ xóm bằng bóng dây tócnóng sáng 100 - 300W, hiệu suất chiếu sáng của bóng đèn kém, ánh sángkhông đều, chỗ sáng chỗ tối, gây lãng phí điện Hệ thống đèn chiếu sáng côngcộng ở một số nơi còn sử dụng bóng đèn thủy ngân cao áp, đây là loại đèn cóhiệu suất thấp nhưng tiêu hao năng lượng rất lớn, nhiều đường phố, điện chiếusáng suốt đêm với độ sáng quá mức cần thiết Nhiều hộ gia đình dùng điệnquá lớn, tiền điện thanh toán từ 5 - 12 triệu đồng/tháng

Ở các công ty, cơ quan nhà nước thường không tắt đèn, quạt khi ra ngoài,

để điều hòa ở nhiệt độ thấp hơn 250C; nhiều phòng làm việc buông rèm và bậtđèn, không tận dụng ánh sáng tự nhiên;

Nói về vấn đề này, ông Trịnh Ngọc Khánh - Trưởng ban Kinh doanh, Tậpđoàn Điện lực Việt Nam cho biết: Từ một nước xuất khẩu năng lượng nhưngđến năm 2009, nước ta đã phải nhập khẩu điện lên 4,84% năm 2009 Thựctrạng đó đã đặt ra nhiều thách thức cho các ngành chức năng là làm thế nào đểgiảm tải lượng điện năng tiêu thụ, đảm bảo và duy trì nguồn điện ổn định chocác lĩnh vực

Tại hội thảo tổng kết dự án Vietaudit 2 diễn ra ngày 16 tháng 3 năm

2010, Thạc Sỹ Nguyễn Công Thịnh (Vụ KHCN & MT, Bộ XD) cho biết: Năm 2009, Bộ XD đã phối hợp với Trung tâm TKNL Hà Nội và Trung tâmTKNL TP HCM tổ chức điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng sử dụng, quản

lý năng lượng tại số tòa nhà ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và một số địaphương Kết quả cho thấy, cả 3 khối khảo sát là tòa nhà trụ sở cơ quan hànhchính, trung âm thương mại, siêu thị và khách sạn thì lượng năng lượng tiêuhao nhiều nhất vẫn tập trung ở điều hòa không khí (chiếm từ 60 - 70%) Thiết

Trang 14

bị chiếu sáng tiêu hao từ 10 - 25% còn lại là các thiết bị khác như thang máy,thiết bị văn phòng…

Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng dân dụng và giao thôngvận tải tình trạng lãng phí điện là rất lớn Năng lượng tiêu hao cho một đơn vịsản phẩm ở nhiều ngành công nghiệp của Việt Nam cao hơn Thái Lan vàMalaysia khoảng 1,5 - 1,7 lần

Chỉ tính riêng các khu công nghiệp - khu chế xuất (KCN - KCX) ở TP

Hồ Chí Minh thì lượng điện tiêu thụ chiếm gần 20% sản lượng điện tiêu thụtoàn thành phố Có thể nói, lượng tiêu thụ điện ở KCN - KCX là khá lớn, ảnhhưởng trực tiếp đến lượng đien năng của thành phố Ông Lê Anh Tuấn - phóBan Quản lý KCN - KCX TP cho biết

Việc sử dụng năng lượng như trên tại các tòa nhà hay các KCN – KCXrất không hợp lý, thậm chí gây thất thoát, lãng phí mà hiệu quả sử dụng thấp.Nguyên nhân có thể một phần do sự thiếu đồng bộ của hệ thống các văn bảnchính sách về TKNL, bản thân các nhà thiết kế cũng chưa ý thức được lợi ích

và sự cần thiết của TKNL nên vẫn dùng các trang thiết bị cũ kỹ làm tiêu haonăng lượng trong quá trình sinh hoạt và sản xuất Tuy nhiên, nguyên nhân sâu

tự nhiên, … Hoặc sử dụng thiết bị không phù hợp, không bảo dưỡng thườngxuyên hay chưa hình thành thói quen tắt thiết bị điện khi ra khỏi phòng…

1.3.1 Các rào cản

Trang 15

Có rất nhiều rào cản ảnh hưởng tới việc sử dụng năng lượng tiết kiệm vàhiệu quả trong các công trình xây dựng như: chuyên gia, nhà thiết kế thiếunăng lực kỹ thuật và quản lý sử dụng năng lượng Bản thân chủ sở hữu vàngười khai thác, sử dụng công trình cũng thiếu quan tâm đến TKNL, thiếuhiểu biết và trách nhiệm xã hội chưa cao Trong số các sản phẩm TKNL xuấthiện trên thị trường hiện nay có không ít thiết bị đem lại hiệu quả sử dụngchưa cao và chưa gây được niềm tin đối với người tiêu dùng

Để khắc phục những khó khăn và rào cản nêu trên, chương trình mụctiêu quốc gia về sử dụng năng lượng kiệm và hiệu quả (Bộ Công Thương) đãphối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện nội dung “Sử dụng Năng lượng tiết kiệm

và hiệu quả trong các tòa nhà” bao gồm 2 đề án “Nâng cao năng lực và triểnkhai hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong công tác thiết

kế và xây dựng các công trình xây dựng cao tầng và thương mại” và đề án “Xây dựng mô hình và đưa vào hoạt động có nề nếp công tác quản lý, sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các công trình xây dựng” Mục tiêu, trong thời gian không xa, việc sử dụng năng lượng trong các tòa nhà ở ViệtNam sẽ giảm đáng kể đạt tới 30 - 35 % như các nhà nghiên cứu Phần Lan đãnhận định

1.3.2 Ví dụ điển hình về các hộ nông dân thành công trong sử dụng năng

lượng tiết kiệm và hiệu quả

Thực hiện quyết định 79/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của thủ tướngChính Phủ về “Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiếtkiệm và hiệu quả”, năm 2008 Hội nông dân Việt Nam đã phối hợp với Vănphòng TKNL bộ Công Thương thực hiện dự án “Hộ nông dân sử dụng nănglượng điện tiết kiệm và hiệu quả”

Từ thành công ban đầu tại 3 tỉnh thí điểm là Thanh Hóa, Bắc Giang và

Hà Nam đến nay mô hình hộ gia đình sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả đã

Trang 16

được nhân rộng trên cả nước, đi sâu và nhận thức người dân và được thể hiệnbằng những hành động thiết thực.

a Thay đổi nhận thức

Ông Vũ Đức Vượng – Giám đốc trung tâm dạy nghề và hỗ trợ việc làmnông dân tại lễ mít tinh “Nông dân sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả”(Sóc Sơn, Hà Nội ngày 19/3/2010) cho biết, để đạt những thành công ban đầucủa đề án trước tiên là do cấp bộ Đảng và Hội đã rất chú trọng đẩy mạnhtuyên truyền, giáo dục, phổ biến thông tin Những hoạt động như phát độngphong trào “Hộ nông dân sử dụng năng lượng điện tiết kiệm và hiệu quả”, môhình “Hộ nông dân thay thế bóng đèn tròn sợi đốt truyền thống bằng bóng đènTKNL”, nêu gương điển hình tiên tiến về về sử dụng năng lượng và hiệuquả… đã giúp hội viên nâng cao nhận thức, dần hình thành ý thức sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất và sinh hoạt

Công tác tập huấn tuyên truyền cho cán bộ chi, tổ hội nông dân cũngđược coi trọng để từ đó tuyên truyền, vận động, hướng dẫn hội viên nông dân

sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Tùy từng điều kiện cụ thể, các chi, tổ hội nông dân áp dụng để xây dựngnhững mô hình khác nhau như: Xây dựng và sử dụng khí thải Biogas trong

Hình 1.2 Đại diện 26 xã thuộc huyện Sóc Sơn tại lễ mít tinh.

Trang 17

chăn nuôi, thay thế bóng đèn sợi đốt bằng bóng Compact, khai thác sử dụngnăng lượng mặt trời, phong trào nông dân bảo vệ an toàn lưới điện nôngthôn Không chỉ dừng lại ở những hoạt động độc lâp mà thông qua các phongtrào đó, tiến tới đưa vấn đề nông dân sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệuquả trở thành chuẩn mực của gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa, làng vănhóa.

Bên cạnh đó, nhiều địa phương còn có cách làm sáng tạo như hỗ trợ hộnông dân mua thiết bị tiết kiệm điện giá rẻ, trả góp nhằm tạo điều kiện cho bàcon tiếp cận và nhanh chóng nhận ra hiệu quả kinh tế từ việc tiết kiệm nănglượng

Bằng những việc làm cụ thể nêu trên đồng thời đưa việc sử dụng nănglương tiết kiệm và hiệu quả trở thành nội dung sinh hoạt định kỳ trong cácchi, tổ hội nông dân nhận thức người dân về sử dụng năng lượng tiết kiệm vàhiệu quả đã nhanh chóng thay đổi, thể hiện ở những hành động cụ thể đem lạihiệu quả rõ rệt

b Những kết quả thuyết phục

Theo báo cáo công bố tại Hội nghị tổng kết Chương trình sử dụng nănglượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hà Nội công bố ngày 16.3vừa qua, năm 2009 Hà Nội tiết kiệm được 7,8 triệu kWh điện, 2.300 tấn than,38.000 lít dầu tương đương hàng trăm tỷ đồng

Tại một số tỉnh như Thái Bình, Thanh Hóa, Phú Thọ … kể từ khi dự án

“Hộ nông dân sử dụng năng lượng điện tiết kiệm và hiệu quả” đi vào thực tế,lượng điện tiêu thụ hàng năm giảm rõ rệt Cụ thể, năm 2008, Điện lực TháiBình được Công ty Điện lực I giao thực hiện tiết kiệm điện trên địa bàn toàntỉnh là 14,755 triệu kWh Với nhiều biện pháp tích cực được triển khai ngay

từ đầu năm 2008, trong đó có việc tích cực tuyên truyền, phổ biến về công táctiết kiệm điện, nên Điện lực Thái Bình đã thực hiện tiết kiệm được hơn 14,95

Trang 18

triệu kWh, đạt 101% kế hoạch được giao Được biết Trong năm 2008 toàntỉnh Thanh Hóa đã tiết kiệm được 47,3 triệu kw/h điện từ phong trào nêu trên,bằng các hình thức như làm hầm biogas, thay thế bóng đèn tròn (có dây tóc)truyền thống bằng bóng đèn compact…

Hưởng ứng chương trình trên, cán bộ, nhân dân huyện Sóc Sơn – HàNội trong những năm qua bên cạnh việc phát huy các lợi thế về tự nhiên - xãhội, luôn đẩy mạnh việc khai thác hợp lý và sử dụng hiệu quả các nguồn nănglượng phục vụ phát triển kinh tế

Tại lễ mittin “Nông dân sử dụng năng ượng tiết kiệm và hiệu quả 2010”đồng chí Phó chủ tịch UBND huyện Sóc Sơn cho biết, trên địa bàn huyện đãxuất hiện nhiều mô hình hộ nông dân sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệuquả trong sinh hoạt và sản xuất với những việc làm cụ thể như thay bóng đèntròn sợi đốt truyền thống bằng bóng đèn tiết kiệm điện trong gia đình, trongchăn nuôi, áp dụng mô hình chiếu sáng đường làng, ngõ xóm, trường học, khusinh hoạt công cộng Hàng trăm hộ gia đình lắp đặt hệ thống sử dụng nănglượng mặt trời phục vụ sinh hoạt và sản xuất Nhiều doanh nghiệp, công ty vàcác hộ gia đình đã mạnh dạn cải tiến dây chuyền công nghệ, đổi mới trangbiết bị nhằm giảm tối đa nguồn kinh phí cho việc sử dụng năng lượng, gópphần nâng cao hiệu quả kinh tế

Mặc dù đạt được thành quả to lớn trên phạm vi cả nước song trong thờigian tới để chương trình đạt được mục tiêu chung đề ra là từ 5% đến 8% tổngmức tiêu thụ năng lượng trong giai đoạn 2011 - 2015, các cấp, ngành cần phốihợp chặt chẽ hơn nữa với Hội nông dân nâng cao năng lực quản lý nănglượng, đẩy mạnh tuyên truyền để chương trình không dừng lại ở hô hào màđem lại sự thay đổi rõ rệt trong người dân từ nhận thức, hành vi đến nhữngkết quả rõ rệt

Trang 19

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Trang 20

Với vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi, Sài Gòn – nơi một thờiđược mệnh danh là “Hòn Ngọc Viễn Đông” là thành phố đông dân nhất, đồngthời cũng là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam.Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ,

Tp Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm 19 quận và 5 huyện, với tổng diện tích2.095,01 km2 Theo kết quả điều tra dân số chính thức ngày 1/4/2009 thì dân

số thành phố là 7.162.864 người (chiếm 8,34% dân số Việt Nam) Tuy nhiênnếu tính những người cư trú không đăng ký thì dân số thực tế của thành phốvượt trên 8 triệu người Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam,

Tp Hồ Chí Minh chiếm 20,2% tổng sản phẩm và 27,9% giá trị sản xuất côngnghiệp của cả quốc gia Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, Hồ Chí Minh trởthành một đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và Đông Nam Á.Tuy vậy, Hồ Chí Minh đang phải đối diện với những vấn đề của một đôthị lớn có dân số tăng quá nhanh Trong nội o thành phố đường xá trở nên quátải, thường xuyên ùn tắc giao thông Môi trường thành phố cũng đang bị ônhiễm do phương tiện giao thông , các công trường xây dựng và công nghiệpsản xuất

2.1.1. Vị trí địa lý

TP Hồ Chí Minh nằm ở tọa độ10o10’- 10o38’ Bắc, 106o22 - 106o54’Đông, các hướng giáp với các tỉnh thành như sau:

• Hướng Bắc : giáp Bình Dương

• Hướng Tây Bắc : giáp Tây Ninh

• Hướng Đông và Đông Bắc : giáp Đồng Nai

• Hướng Đông Nam :giáp Bà Rịa Vũng Tàu

• HướngTây và Tây Nam :giáp Long An, Tiền Giang

TP Hồ Chí Minh nằm miền Nam Việt Nam, cách Hà Nội 1.730 km theođường bộ, trung tâm thành phố cách bờ biển Đông 50km theo đường chim

Trang 21

bay Với vị trí tâm điểm của Đong Nam Á, TP Hồ Chí Minh là một đầu mốigiao thông quan trọng cả về đường thủy, đường bộ và đường không, nối liềncác tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế.

2.1.2. Địa chất, thủy văn

Địa chất TP Hồ Chí Minh bao gồm chủ yếu là trầm tích Pleistocen vàHolocen lộ ra trên bề mặt Trầm tích Pleistocen chiếm hầu hết phần Bắc, TâyBắc và Đông Bắc thành phố Dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và hoạtđộng của con người, trầm tích phù sa cổ hình thành nhóm đất đặc trưng riêng:đất xám Với hơn 45 nghìn hecta, tức khoảng 23,4 % diện tích thành phố, đấtxám ở TP Hồ Chí Minh có ba loại: đất xám cao, đất xám có tầng loang lổ đỏvàng và hiếm hơn là đất xám gley Trầm tích Holocen ở TP Hồ Chí Minh cónhiều nguồn gốc: biển, vũng vịnh, sông biển, bãi bồi hình thành nhiều loạiđất khác nhau: nhóm đất phù sa biển với 15.100 ha, nhóm đất phèn với 40.800

ha và đất phèn mặn với 45.500 ha Ngoài ra còn có một diện tích khoảng hơn

Hình 2.1 Hình ảnh vị trí TP Hồ Chí Minh.

Trang 22

400 ha là "giồng" cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ởvùng đồi gò.

Về thủy văn, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn, TP

Hồ Chí Minh có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất đa dạng Sông Đồng Naibắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên, hợp lưu bởi nhiều sông khác, có lưu vựclớn, khoảng 45.000 km² Với lưu lượng bình quân 20–500 m³/s, hàng nămcung cấp 15 tỷ m³ nước, sông Đồng Nai trở thành nguồn nước ngọt chính củathành phố Sông Sài Gòn bắt

nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy

qua Thủ Dầu Một đến TP Hồ Chí

Minh , với chiều dài 200 km và

chảy dọc trên địa phận thành pho

dài 80 km Sông Sài Gòn có lưu

lượng trung bình vào khoảng 54

m³/s, bề rộng tại thành phố

khoảng 225 m đến 370 m, độ sâu

tới 20 m Nhờ hệ thống kênh

Rạch Chiếc, hai con sông Đồng Nai và Sài Gòn nối thông ở phần nội thành

mở rộng Một con sông nữa của TP Hồ Chí Minh là sông Nhà Bè, hình thành

ở nơi hợp lưu hai sông Đồng Nai và Sài Gòn, chảy ra biển Đông bởi hai ngảchính Soài Rạp và Gành Rái Trong đó, ngả Gành Rái chính là đường thủychính cho tàu ra vào bến cảng Sài Gòn Ngoài các con sông chính, TP Hồ ChíMinh còn có một hệ thống kênh rạch chằng chịt: Láng The, Bàu Nông, rạchTra, Bến Cát, An Hạ, Tham Lương, Cầu Bông, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, BếnNghé, Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hũ, Hệ thống sông, kênh rạch giúp TP HồChí Minh trong việc tưới tiêu, nhưng do chịu ảnh hưởng dao động triều bán

Hình 2.2 Bưu điện TP Hồ Chí Minh.

Trang 23

nhật của biển Đông, thủy triều thâm nhập sâu đã gây nên những tác động xấutới sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành.Nhờ trầm tích Pleistocen, khu vực phía Bắc TP Hồ Chí Minh có đượclượng nước ngầm khá phong phú Nhưng về phía Nam, trên trầm tíchHolocen, nước ngầm thường bị nhiễm phèn, nhiễm mặn Khu vực nội thành

cũ có lượng nước ngầm đáng kể, tuy chất lượng không thực sự tốt, vẫn đượckhai thác chủ yếu ở ba tầng: 0 – 20 m, 60 – 90 m và 170 – 200 m (tầng trầmtích Miocen) Tại Quận 12, các huyện Hóc Môn và Củ Chi, chất lượng nướctốt, trữ lượng dồi dào, thường được khai thác ở tầng 60 – 90 m, trở thànhnguồn nước bổ sung quan trọng

2.1.3. Thời tiết, khí hậu

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, TP Hồ Chí Minh cónhiệt độ cao đều trong năm và hai mùa mưa – khô rõ rệt Mùa mưa được bắtđầu từ tháng 5 tới tháng 11, còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau.Trung bình, TP Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ nắng một thang, nhiệt đótrung bình 270C, cao nhất lên tới 400C, thấp nhất xuống 13,80C Hàng năm,thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 280C Lượng mưa trung bìnhcủa thành phố đạt 1.949 mm/năm, trong đó năm 1908 đạt cao nhất 2.718 mm,thấp nhất xuống 1.392 mm vào năm 1958 Một năm, ở thành phố có trungbình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11, chiếmkhoảng 90%, đặc biệt hai tháng 6 và 9 Trên phạm vi không gian thành phố,lượng mưa phân bố không đều, khuynh hướng tăng theo trục Tây Nam –Đông Bắc Các quận nội thành và các huyện phía Bắc có lượng mưa cao hơnkhu vực còn lại

TP Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tay– Tây Nam và Bắc – Đông Bắc Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dương, tốc độtrung bình 3,6 m/s, vào mùa mưa Gió Gió Bắc – Đông Bắc từ biển Đông, tốc

Trang 24

độ trung bình 2,4 m/s, vào mùa khô Ngoài ra còn có gió tín phong theohướng Nam – Đông Nam vào khoảng tháng 3 tới tháng 5, trung bình 3,7 m/s.

Có thể nói TP Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão Cũng như lượngmưa, độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa, 80%, và xuống thấpvào mùa không, 74,5% Trung bình, độ ẩm không khí đạt bình quân/năm79,5%

2.1.4. Môi trường

Với tốc độ gia tăng dân số quá nhanh, cơ sở hạ tầng chưa kịp quy hoạchnâng cấp tổng thể, ý thức một số người dân lại quá kém trong nhận thức vàbảo vệ môi trường chung Vì vậy, TP Hồ Chí Minh hiện nay đang phải đốimặt với vấn đề ô nhiễm môi trường quá lớn Hiện trạng nước thải không được

xử lý đổ thẳng vào hệ thống sông ngòi còn rất phổ biến Nhiều cơ sở sản xuất,bệnh viện và cơ sở y tế chưa có hệ thống xử lý nước thải là một thực trạngđáng báo động Tại cụm công nghiệp Tham Lương, nguồn nước bị nhiễm bẩnbởi chất thải công nghiệp với tổng lượng nước thải ước tính 500.000 m³/ngày.Sông Sài Gòn, mức độ ô nhiễm vi sinh chủ yếu do hoạt động nuôi trồng thuỷsản gây ra vượt tiêu chuẩn cho phép đến 220 lần Cho tới 2008, vẫn chưa cógiải pháp cụ thể nào để chấm dứt tình trạng ô nhiễm này

Lượng rác thải ở TP Hồ Chí Minh lên tới 6.000 tấn/ngày, trong đó mộtphần lượng rác thải rắn không được thu gom hết Kết quả quan trắc năm 2007cho thấy, so với năm 2006, sự ô nhiễm hữu cơ tăng 2 đến 4 lần Các phươngtiện giao thông, hoạt động xây dựng, sản xuất còn góp phần gây ô nhiễmkhông khí Khu vực ngoại thành, đất cũng bị ô nhiễm do tồn đọng thuốc bảo

vệ thực vật từ sản xuất nông nghiệp gây nên

Trang 25

Tình trạng ngập lụt trong trung tâm thành phố đang ở mức báo động cao,xảy ra cả trong mùa khô Diện tích khu vực ngập lụt khoảng 140 km2 với85% điểm ngập nước nằm ở khu vực trung tâm Thiệt hại do ngập nước gây raước tính 8 tỷ đồng mỗi năm Nguyên nhân là do hệ thống cống thoát nướcđược xây cách đây 50 năm đã xuống cấp Ngoài ra, việc xây dựng các khucông nghiệp và đô thị ở khu vực phía nam – khu vực thoát nước của thànhphố này đã làm cho tình hình ngập càng nghiêm trọng hơn.

Trước những bức xúc về thực trạng môi trường, TP Hồ Chí Minh đangkhẩn trương tìm mọi cách nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trênđịa bàn Việc trích ra một nguồn vốn lớn nhiều tỷ đồng đầu tư xây dựng hồsinh học cải tạo nước kênh Ba Bò là một ví dụ

2.2 KINH TẾ – XÃ HỘI

2.2.1 Kinh tế

Trang 26

TP Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả Việt Nam Thành phốchiếm 0,6% diện tích và 8,34% dân số của Việt Nam nhưng chiếm tới 20,2%tổng sản phẩm, 27,9% giá trị sản xuất công nghiệp và 34,9% dự án nướcngoài Vào năm 2005, TP Hồ Chí Minh có 4.344.000 lao động, trong đó 139nghìn người ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn đang tham gia làm việc Năm

2008, thu nhập bình quân đầu người ở thành phố đạt 2.534 USD/năm, cao hơnnhiều so với trung bình cả nước, 1024 USD/năm

Nền kinh tế của TP Hồ Chí Minh đa dạng về lĩnh vực, từ khai thác mỏ,thủy sản, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng đến du lịch, tàichính Cơ cấu kinh tế của thành phố, khu vực nhà nước chiếm 33,3%, ngoàiquốc doanh chiếm 44,6%, phần còn lại là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

Về các ngành kinh tế, dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất: 51,1% Phần còn lại,công nghiệp và xây dựng chiếm 47,7%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sảnchỉ chiếm 1,2%

Tính đến giữa năm 2006, 3 khu chế xuất và 12 khu công nghiệp TP HồChí Minh đã thu hút được 1.092 dự án đầu tư, trong đó có 452 dự án có vốnđầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư hơn 1,9 tỉ USD và 19,5 nghìn tỉ VND.Thành phố cũng đứng đầu Việt Nam tổng lượng vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài với 2.530 dự án FDI, tổng vốn 16,6 tỷ USD vào cuối năm 2007 Riêngtrong năm 2007, thành phố thu hút hơn 400 dự án với gần 3 tỷ USD

Tuy vậy, nền kinh tế của TP Hồ Chí Minh vẫn phải đối mặt với nhiềukhó khăn Toàn thành phố chỉ có 10% cơ sở công nghiệp có trình độ côngnghệ hiện đại Trong đó, có 21/212 cơ sở ngành dệt may, 4/40 cơ sở ngành dagiày, 6/68 cơ sở ngành hóa chất, 14/144 cơ sở chế biến thực phẩm, 18/96 cơ

sở cao su nhựa, 5/46 cơ sở chế tạo máy có trình độ công nghệ, kỹ thuật sảnxuất tiên tiến Cơ sở hạ tầng của thành phố lạc hậu, quá tải, chỉ giá tiêu dùngcao, tệ nạn xã hội, hành chính phức tạp cũng gây khó khăn cho nền kinh tế

Trang 27

Ngành công nghiệp thành phố hiện đang hướng tới các lĩnh vực cao, đem lạihiệu quả kinh tế hơn.

2.2.2 Xã hội

TP Hồ Chí Minh, với dân số đông, mật độ cao trong nội thành, cộngthêm một lượng lớn dân vãng lai, đã phát sinh nhu cầu lớn về y tế và chămsóc sức khỏe Các tệ nạn xã hội, như mại dâm, ma túy, tình trạng ô nhiễm môitrường gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe dân cư thành phố Những bệnhtruyền nhiễm phổ biến ở các nước đang phát triển như sốt ret, sốt xuất huyết,

tả, thương hàn hay các bệnh của những quốc gia công nghiệp phát triển, nhưtim mạch, tăng huyết áp, ung thư, tâm thần, bệnh nghề nghiệp đều xuất hiện

ở TP Hồ Chí Minh Tuổi thọ trung bình của nam giơi ở thành phố là 71,19,con số ở nữ giới là 75,00.Sở Y tế thành phố hiện nay quản lý 8 bệnh viện đakhoa và 20 bệnh viện chuyên khoa Nhiều bệnh viện của thành phố đã liêndoanh với nước ngoài để tăng chất lượng phục vụ

Về mặt hành chính, Sở Giáo dục TP Hồ Chí Minh chỉ quản lý các cơ sởgiáo dục từ bậc mầm non tới phổ thông Các trường đại học, cao đẳng phầnlớn thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam Trong năm học 2008 – 2009,toan thành phố có 638 cơ sở giáo dục mầm non, 467 trường cấp I, 239 trườngcấp II, 81 trường cấp III và 55 trường cấp II, III Ngoài ra, theo con số từ

1994, TP Hồ Chí Minh còn có 20 trung tâm xóa mù chữ, 139 trung tâm tinhọc, ngoại ngữ và 12 cơ sở giáo dục đặc biệt Tổng cộng 1.308 cơ sở giáo dụccủa thành phố có 1.169 cơ sở công lập và bán công, còn lại là các cơ sở dânlập, tư thục

Hệ thống các trường từ bậc mầm non tới trung học trải đều khắp thànhphố Trong khi đó, những cơ sở xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tập trung chủyếu vào bốn huyện ngoại thành Củ Chi, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ Cáctrường ngoại ngữ ở TP Hồ Chí Minh không chỉ giảng dạy những ngôn ngữ

Trang 28

phổ biến mà còn một trường dạy quốc tế ngữ, một trường dạy Hán Nôm, bốntrường dạy tiếng Việt cho người nước ngoài TP Hồ Chí Minh hiện nay cũng

có 40 trường quốc tế do các lãnh sự quán, công ty giáo dục đầu tư

Giáo dục bậc đại học, trên địa bàn thành phố có trên 80 trường, đa số do

Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý, trong đó chỉ có 2 trường đại học công lập(đại học Sài Gòn và đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch) do thành phố quản lý

Là thành phố lớn nhất Việt Nam, TP Hồ Chí Minh cũng là trung tâm giáo dụcbậc đại học lớn bậc nhất, cùng với Hà Nội Đại học Quốc gia TP Hồ ChíMinh với năm đại học thành viên Nhiều đại học lớn khác của thành phố nhưĐại học Kiến trúc, Đại học Y Dược, Đại học Ngân hàng, Đại học Luật, Đạihọc Bách khoa, Đại học Kinh tế đều là các đại học quan trọng của ViệtNam Trong số học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đại học, caođẳng của thành phố, 40% đến từ các tỉnh khác của quốc gia

2.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG ĐÃ ÁP DỤNG

TẠI KHÁCH SẠN MAJESTIC (TP HỒ CHÍ MINH)

Khách sạn Majestic là một trong những khách sạn đi đầu trong việc sửdụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại TP Hồ Chí Minh Được xây dựng

từ năm 1925 với kiến trúc kiểu Pháp có nhiều ý nghĩa về mặt lịch sử và có ưuthế về mặt hiệu quả năng lượng Ngoài việc tận dụng ưu thế về mặt kiến trúc,khách sạn còn áp dụng nhiều biện pháp khác nhau trong việc sử dụng hiệuquả nguồn năng lượng Chính vì vậy mà tại cuộc thi: “Tòa nhà hiệu quả nănglượng khu vực Đông Nam Á năm 2008” được tổ chức tại Thái Lan vừa qua,khách sạn Majestic TP Hồ Chí Minh đã vinh dự đoạt giải ba, loại hình tòanhà cải tạo lại

Cuộc thi “Tòa nhà hiệu quả năng lượng khu vực Đông Nam Á năm2008” được tổ chức nhằm khuyến khích hoạt động sử dụng năng lượng tiếtkiệm và hiệu quả thông qua các giải pháp thiết kế, xây dựng, công nghệ và sử

Trang 29

dụng thiết bị hiệu quả năng lượng Tại cuộc thi này, ngoài khách sạn Majestic,Việt Nam còn có 2 đơn vị đoạt giải khác là: Khu nghỉ mát Six SensesHideaway Ninh Van Bay (thành phố Nha Trang) và Tòa nhà Diamond Plaza(Tp.HCM).

Bên cạnh đó, Khách sạn Majestic cũng đã vinh dự đoạt giải nhất dànhcho loại hình Tòa nhà cải tạo lại trong cuộc thi: “Tòa nhà hiệu quả năng lượngnăm 2008”

2.3.1 Các giải pháp kỹ thuật

• Thay các bóng đèn đốt tim bằng đèn compact

• Thay thế các máy điều hòa không khí cục bộ hiệu suất thấp bằng máyhiệu suất cao

• Tận dụng công suất dư hệ thống nước nóng trung tâm lò hơi sử dụngthêm cho 36 phòng khách thay cho bình nước nóng điện

• Lắp đặt hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời công suất13,000lít/ngày sử dụng cho 85 phòng khách

Hình 2.4 Khách sạn Majestic (TP HCM) vào ban đêm.

Trang 30

• Lắp đặt thêm bộ inverter điều khiển hoạt động bơm nước thủy cục 5Hp.

• Lắp thêm các cửa Euro Window và Us Window cho các cửa sổ và cửa

2.3.3 Kết quả tiết kiệm năng lượng từ các giải pháp thực hiện

a. Các giải pháp về mặt thiết bị sử dụng năng lượng

Hình 2.5 Một số hình ảnh tiêu biểu nét đẹp bố trí trong khách sạn Majestic

Trang 31

Hệ thống chiếu sáng

• Sử dụng loại đèn tiết kiệm compact 9W, 11W, 18W ở các khu vựckhác nhau như khu phòng khách, khu hành lang, nhà hàng, giúp tiếtgiảm 70% điện năng tiêu thụ cho chiếu sáng, giúp giảm khoảng 7.08 %tổng điện năng tiêu thụ năm 2007, tương đương tiết giảm 253,165KWh/năm và giúp tiết kiệm 360 triệu đồng/năm

• Tận dụng tối đa ưu điểm của lối kiến trúc Pháp để luôn nhận đượclượng ánh sáng tự nhiên và gió tươi khá lớn, đặc biệt là đối với các khuvực công cộng như sảnh, hội trường, phòng họp, café tầng thượng,hành lang, cầu thang, các phòng khách giúp giảm thiểu việc sử dụngđèn chiếu sáng cho các khu vực này đồng thời đảm bảo chất lượngkhông khí tốt

• Lắp đặt thêm các bộ định giờ (Timer), thực hiện quản lý giám sátthời gian hoạt động các đèn trang trí, đèn chiếu sáng mặt tiền khách sạntránh lãng phí năng lượng khi không cần thiết

• Sử dụng loại máy DaiKin hiệu suất cao có hệ số COP = 3.12, côngsuất lạnh máy 5.3 KWthermal thay thế cho loại máy cũ Giúp tiết kiệmhơn 18% điện năng tiêu thụ cho máy Tổng điện năng tiết kiệm khoảng120,724 kWh/năm tương đương 205 triệu đồng/năm

• Lắp đặt các bộ điều khiển từ xa giúp nhân viên tiếp tân chủ độngđiều khiển đóng mở các AHU khu vực đại sảnh theo giờ quy định giúptiết giảm khoảng 5% điện năng tiêu thụ, tương đương giảm khoảng 8

triệu đồng/năm

Trang 32

• Sử dụng hệ thống máy nước nóng năng lượng mặt trời công suất13,000lít/ngày ở nhiệt độ 50-600C sử dụng cho 85 phòng khách, giúptiết giảm gần 90% chi phí điện năng hàng năm cho hệ thống nước nóngdùng điện trước đây, tương đương giảm chi phí khoảng 331 triệuđồng/năm.

• Tận dụng công suất dư hệ thống nước nóng trung tâm đốt dầu DOthay thế cho các bình nước nóng điện của 36 phòng, giúp tiết giảmlượng điện năng 52,000 kWh/năm ứng với chi phí 74 triệu đồng/năm

Lắp đặt thêm bộ biến tần nhằm điều chỉnh thích hợp áp lực nướctrên đường phân phối cho hai bơm nước thủy cục công suất 5 Hp Hiệuquả tiết kiệm 40% điện năng tiêu thụ tương ứng tiết giảm9,855kWh/năm và giúp giảm chi phí điện năng 14 triệu đồng/năm

Sử dụng loại cửa sổ Euro Window và US Window bên ngoài cáccửa sổ, cửa ra ban công mặt tiền khách sạn Với giải pháp đầu tư này,giúp giảm khoảng 40 % phụ tải nhiệt cho hệ thống điều hòa không khívào thời gian bị nắng chiếu, giảm điện năng tiêu thụ, đảm bảo tiện nghinhiệt độ cho du khách Hiệu quả tiết kiệm mang lại khoảng 45,727kWh/năm

b. Giải pháp khác

• Giải pháp đưa ra qui trình vận hành các thiết bị nhà giặt vào giờ thấpđiểm Với giải pháp này đã góp phần giảm tải giờ cao điểm và tiết kiệmđược một phần chi phí điện năng

• Giải pháp lắp thêm các bộ đóng cửa tự động ở các cửa ra vào chínhgiảm tổn thất lạnh khu sảnh ra không gian bên ngoài

Trang 33

• Sử dụng thang máy có lắp inverter giúp vận hành êm, ổn định và tiếtkiệm điện.

• Trang bị toàn bộ tivi LCD 32 inch chất lượng cao đẹp, sang trọng vàtiết kiệm đến 60% điện năng so với loại tivi thông thường

Ngày đăng: 04/03/2021, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w