BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM --- BÙI HẢI THIÊN VŨ THIẾT KẾ, LỰA CHỌN MÔ HÌNH PHÙ HỢP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ H
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-
BÙI HẢI THIÊN VŨ
THIẾT KẾ, LỰA CHỌN MÔ HÌNH PHÙ HỢP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường
Mã ngành: 60520320
TP HỒ CHÍ MINH, Tháng 03 năm 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-
BÙI HẢI THIÊN VŨ
THIẾT KẾ, LỰA CHỌN MÔ HÌNH PHÙ HỢP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường
Mã ngành: 60520320 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS THÁI VĂN NAM
TP HỒ CHÍ MINH, Tháng 03 năm 2015
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Thái Văn Nam
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM, ngày……tháng … năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
1
2
3
4
5
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn sau khi đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh Luận văn
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
PHÒNG QLKH - ĐTSĐH
CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày tháng năm 20….
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Bùi Hải Thiên Vũ Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 06/06/1982 Nơi sinh: TP.HCM
Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường MSHV: 1341810028 I- Tên đề tài:
Thiết kế, lựa chọn mô hình phù hợp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Tổng hợp hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Thạnh dựa trên các báo cáo định kỳ hàng năm của Ủy ban nhân dân quận về công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Thu thập các tài liệu nghiên cứu có liên quan về các phương pháp nghiên cứu vấn đề thu gom của quận Bình Thạnh
- Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt, kết quả triển khai thực hiện
và phân tích nguyên nhân dẫn đến thất bại về chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn (thí điểm tại 4 tổ dân phố, khu phố 2, phường 14) của quận Bình Thanh Thực hiện phân tích bằng mô hình phương pháp phân tích SWOT, các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
- Ước lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn quận Bình Thạnh từ năm
2015 đến năm 2030
- Phân tích lựa chọn mô hình phù hợp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Thạnh
- Tính toán số lượng các trang thiết bị đầu tư phương tiện thu gom, vận chuyển và
đề xuất các biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận
III- Ngày giao nhiệm vụ:
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ;
V-Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Thái Văn Nam
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chử ký)
Trang 5i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực thiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Bùi Hải Thiên Vũ
Trang 6ii
LỜI CẢM ƠN
Trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo Sau đại học, quý Thầy cô giảng dạy cao ngành Công nghệ Môi trường tại trường Đại học Công nghệ Tp Hồ Chí Minh Qua quá trình học tập tại Trường, bản thân đã tiếp thu được những kiến thức quý báu về chuyên ngành mà các thầy cô là Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt Từ đó, bản thân đã tích cực tìm tòi, nghiên cứu về lĩnh môi trường và nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, khả năng tư duy độc lập trong nghiên cứu khoa học
Trân trọng cảm ơn Phó Giáo sư Tiến sĩ Thái Văn Nam – Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện đề tài giúp tác giả hoàn thành tốt luận văn Trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Tp Hồ Chí Minh, Công ty TNHH Một thành viên Môi trường Đô thị Thành phố, Chi cục Thống kê quận Bình Thạnh, Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích quận Bình Thạnh, Hợp tác xã Vệ sinh Môi trường Thống Nhất đã tạo điều kiện cho việc điều tra thức tế, cung cấp số liệu của các đơn vị
Trân trọng cảm ơn Lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường (thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh) đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả nghiên cứu và hoàn thành tốt Luận văn
Cảm ơn sự dìu dắt, giúp đỡ của quý đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã giúp tác giả có điều kiện về vật chất, tinh thần để phấn dấu, học hỏi và tiến bộ
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian thực hiện đề tài có hạn nên luận văn khó tránh khỏi những sai sót Tác giả xin cảm ơn và rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các nhà khoa học, quý thầy cô, quý cơ quan, đồng nghiệp và độc giả để luận văn được hoàn thiện hơn
Họ và tên tác giả
Bùi Hải Thiên Vũ
Trang 7iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Với tốc độ phát triển đô thị và sự gia tăng dân số đã làm phát sinh một lượng chất thải rắn khá lớn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và Quận Bình Thạnh nói riêng Việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn hiện nay trên địa bàn thành phố được thực hiện phương thức thủ công nên tình trạng rác thải bị rơi vãi, nước rỉ rác đổ
ra ngoài làm ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan đô thị
Điển hình, hiện nay công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Thạnh cũng được thực hiện theo phương thức thủ công với các phương tiện kỹ thuật thô sơ (cụ thể: xe lam, xe ba gác máy, xe ba bánh, …) dẫn đến tình trạng rác thải bị rơi vãi, nước rỉ rác đổ ra ngoài làm ô nhiễm môi trường, mất mỹ quan đô thị
và thường xuyên bị người dân phản ánh Từ đó, việc đổi mới phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên quận Bình Thạnh đã đặt ra cho đề tài là việc “Thiết kế, lựa chọn mô hình phù hợp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh”
Mục tiêu chính của đề tài là việc lựa chọn, đổi mới phương thức thu gom vận chuyển chất thải rắn dựa trên các đề tài đã được triển khai thực hiện, bài học kinh nghiêm của một số nơi để thực hiện Từ đó, đề tài được thực hiện theo 2 giai đoạn cụ thể:
- Giai đoạn 1 (từ năm 2015 đến năm 2020): Hoàn chỉnh tổ chức quản lý, hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Thạnh thông qua việc khảo sát đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn quận; tìm hiểu nguyên nhân không sử dụng hết 63 điểm hẹn thu gom, vận chuyển rác; dự toán tốc tăng dân số, khối lượng rác thải phát sinh và điểm hẹn trên địa bàn quận đến năm 2020; đổi mới phương thức và thống nhất thời gian thu gom, vận chuyển rác trên địa bàn quận
- Giải đoạn 2 (từ năm 2021 đến năm 2030): Kết hợp việc phân loại rác tại nguồn vào công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông qua việc tiếp tục tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích kinh tế, xã hội về việc phân loại rác tại nguồn; dự toán khối lượng rác thải phát sinh và điểm hẹn trên địa bàn quận đến năm 2030; thống nhất thời gian thu gom, vận chuyển rác thải hữu cơ dễ phân hủy
và rác thải còn lại trên địa bàn quận
Trang 8iv
Việc triển khai, thực hiện đề tài sẽ đem lại một số kết quả như sau:
- Đổi mới được phương thức thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn quận Bình Thạnh và đảm bảo được vệ sinh môi trường
- Thống nhất được lộ trình, thời gian và điểm hẹn thu gom, vận chuyển để đảm bảo việc thu gom đúng giờ, đúng ngày không xảy ra tình trạng bỏ rác, vứt rác bừa bãi
- Hạn chế được tình trạng ùn tắc giao thông, phát sinh mùi hôi trong quá trình thu gom, vận chuyển chất thải
- Áp dụng chương trình phân loại rác tại nguồn sẽ giảm được khối lượng rác cần phải xử lý, giảm được chi phí xử lý từ ngân sách nhà nước và quỹ đất cần phải chôn lấp
Trang 9v
ABSTRACT
The speed of urban development and the increase of population have caused a large amount of solid waste on the area of the city in general and at Binh Thanh District in particular At the present, collecting and transporting the solid waste in the city are being conducted by traditional methods, which lead to the situation which waste spills, leachate spills on the street that cause environmental pollution and negatively affect the urban aestheticism
Typically, at the present, the collection and transportation of the solid waste at the province of Binh Thanh district that are being performed with the traditional methods, rudimental technical means (three-wheeled taxi,delivery tricycle,tricycles, ) leads to situation which waste spills , leachate spills on the street that cause of environmential pollution and negatively affect the urban aestheticism which be frequently complained Thence, the innovation of collecting and transporting means for solid waste that is put forward to the subject of "Design, choose the suitable model of solid waste management at the area of Binh Thanh District, Ho Chi Minh City.”
The main goal of the topic is choosing and renew the transporting solid waste means based on the topics which was carried out and the lessons of experience from other areas to conduct Thence, the topic is divided into 2 concrete stages:
- Stage 1 (from 2015 to 2020): Completing the management organization , collection and transportation of solid waste systems in Binh Thanh district through surveys to assess the status of collecting, transporting CTRSH in the district; finding out the reasons which cause the unused 63 places of collection and transportation of garbage, calculating in advance population growth, the volume of waste generated and venue in the district until 2020; renew methods and the time of collecting, transporting garbage in the district
- Stage 2 (from 2021 to 2030): Combining the classification of waste at source into the collection and transportation of solid waste through propagating and encouraging, raising awareness of people about the economical and social benefits from classification of waste at source ; calculating in advance the volume of waste generated and venue in the district in 2030; unifying the time of collecting,
Trang 10vi
transporting biodegradable organic waste and other kinds of waste remaining in the district
The implementation of the project will bring some results as follows:
- The method of collecting, transporting waste in Binh Thanh district and environmental hygiene is assured
- The roadmap, time and venue of collecting, transporting are unified ensuring the collection in time, littering will not happen
- Traffic congestion and the bad-smelling arising in the course of collection and transportation of waste are restricted
- Apply program waste separation at source will reduce the amount of garbage which has to be handled, reduce costs from the state budget and the land used for burying
Trang 11vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH xvi
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
7 Ý NGHĨA KHOA HỌC – KINH TẾ - XÃ HỘI 11
8 TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI 11
9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 12
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 13
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 13
1.1.1 Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt cơ bản 13
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 13
1.1.3 Thành phần 14
1.1.4 Tính chất 15
1.1.4.1 Tính chất vật lý của CTRSH 15
1.1.4.2 Tính chất hóa học của CTRSH 16
1.2 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ QUẢN LÝ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 18
1.2.1 Hệ thống thu gom, vận chuyên chất thải rắn ở Tp.HCM 18
1.2.1.1 Hệ thống thu gom và vận chuyển 18
Trang 12viii
1.2.1.2 Thùng chứa thu gom rác 19
1.2.1.3 Xe đẩy tay và lao động 19
1.2.1.4 Hệ thống trung chuyển và điểm hẹn 20
1.2.1.5 Hệ thống vận chuyển 24
1.2.1.6 Thu hồi và tái sử dụng chất thải rắn và chôn lấp 26
1.3 CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 28
1.3.1 Luật 28
1.3.2 Các văn bản dưới Luật 29
1.4 KINH NGHIỆM THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 31
1.4.1 Một số mô hình tại Việt Nam 31
1.4.2 Một số mô hình trên Thế giới 34
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN BÌNH THẠNH 40
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN BÌNH THẠNH 40
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 40
2.1.1.1 Vị trí địa lý 40
2.1.1.2 Địa hình 40
2.1.1.3 Địa chất 41
2.1.1.4 Kênh rạch 41
2.1.1.5 Khí hậu thủy văn 41
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ 43
2.2.1 Về sản xuất Công nghiệp – tiểu thủ Công nghiệp 43
2.2.2 Về Thương mại – Dịch vụ 43
2.2.3 Về Nông nghiệp 44
2.3 ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI 44
2.3.1 Cơ cấu dân số 44
2.3.2 Văn hóa – Xã hội 44
2.4 ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ HẠ TẦNG 45
2.5 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 46
Trang 13ix
2.5.1 Hiện trạng môi trường nước 46
2.5.2 Hiện trạng môi trường không khí 47
2.6 Quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội quận Bình Thạnh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 47
2.6.1 Phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 47
2.6.2 Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu 48
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT Ở QUẬN BÌNH THẠNH 51
3.1 CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ QUẢN LÝ 51
3.1.1 Tình hình thực hiện việc tổ chức, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn quận Bình Thạnh 51
3.1.1.1 Tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 51
3.1.1.2 Tình hình xử lý rác sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Thạnh 52
3.1.2 Tình hình tổ chức, cách thức quản lý hoạt động của lực lượng thu gom, phương tiện vận chuyên chất thải rắn sinh hoạt 53
3.1.2.1 Về quản lý lực lượng và phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn đường phố 53
3.1.2.2 Điểm hẹn và thời gian thu gom tiếp nhận rác 56
3.1.2.3 Tổng hợp diện tích thu gom rác trên địa bàn quận Bình Thạnh 57
3.1.2.4 Hiện trạng rác thải trên kênh rạch của quận Bình Thạnh 58
3.1.3 Tình hình quản lý, sử dụng các loại thùng rác nơi công cộng 59
3.1.4 Tình hình thu phí vệ sinh, phí bảo vệ môi trường đối với CTRSH 59
3.1.4.1 Đơn vị thu phí vệ sinh 59
3.1.4.2 Nội dung quản lý và sử dụng mức phí vệ sinh 60
3.1.4.3 Kết quả thực hiện 63
3.1.5 Tình hình triển khai thực hiện Chương trình phân loại rác thải tại nguồn trên địa bàn quận Bình Thạnh 64
3.1.5.1 Mục đích và ý nghĩa của chương trình phân loại rác tại nguồn 64
3.1.5.2 Công tác triển khai và kết quả thực hiện 65
3.1.5.3 Thuận lợi và khó khăn 66
3.2 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SỬ DỤNG MA TRẬN SWOT 68
Trang 14x
3.2.1 Phân tích điểm mạnh của hệ thống (S, Strengthes) 68
3.2.2 Phân tích điểm yếu của hệ thống (W, Weaknesses) 68
3.2.3 Phân tích cơ hội của hệ thống (O, Opportunities) 70
3.2.4 Phân tích những thách thức của hệ thống (T, Threats) 70
3.2.5 Phân tích chiến lược 71
3.2.6 Sắp xếp chiến lược 73
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN VÀ NGHIÊN CỨU CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CHO PHÙ HỢP VỚI QUẬN BÌNH THẠNH 74
4.1 DỰ BÁO TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ QUẬN BÌNH THẠNH 74
4.2 DỰ BÁO TỐC ĐỘ PHÁT SINH CHẤT THÁI RẮN SINH HOẠT QUẬN BÌNH THẠNH ĐẾN NĂM 2030 79
4.3 THIẾT KẾ, LỰA CHỌN MÔ HÌNH KỸ THUẬT PHÙ HỢP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THẠNH 81
4.3.1 Giai đoạn 1: Lựa chọn mô hình thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020 81
4.3.1.1 Mục tiêu của mô hình 81
4.3.1.2 Phân tích lựa chọn phương án 82
4.3.1.3 Đề xuất mô hình 87
4.3.2 Giai đoạn 2: Triển khai thực hiện mô hình phân loại rác tại nguồn và lựa chọn mô hình thu gom, vận chuyển giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030 88
4.3.2.1 Mục tiêu mô hình 88
4.3.2.2 Phân tích, lựa chọn mô hình 89
4.3.3 Thiết kế, tính toán thời gian, vạch tuyến thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 90
4.3.4 Hình thức thu gom 100
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CÁC TRANG THIẾT BỊ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU GOM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THẠNH 103
5.1 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT QUẬN BÌNH THẠNH 103
Trang 15xi
5.1.1 Giai đoạn 1: Lựa chọn mô hình thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020 103
5.1.1 Xác định số thùng chứa rác của từng hộ gia đình 103
5.1.2 Tính toán hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn tổ chức, cá nhân 105
5.1.2 Giai đoạn 2: Triển khai thực hiện mô hình phân loại rác tại nguồn và lựa chọn mô hình thu gom, vận chuyển giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030 115
5.2.1 Xác định số thùng chứa rác của từng hộ gia đình 115
5.2.2 Tính toán hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn tổ chức, cá nhân 122
5.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VIỆC CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT QUẬN BÌNH THẠNH 136
5.2.1 Giai đoạn 1: Lựa chọn mô hình thu gom, vận chuyển CTRSH giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020 136
5.2.1.1 Về pháp lý 136
5.2.1.2 Về công tác tuyên truyền, vận động 136
5.2.1.3 Về kỹ thuật 137
5.2.2 Giai đoạn 2: Triển khai thực hiện mô hình phân loại rác tại nguồn và lựa chọn mô hình thu gom, vận chuyển giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030 137
5.2.2.1 Về công tác tuyên truyền, vận động 137
5.2.2.2 Về kỹ thuật 138
5.2.2.2.1 Đối với chất thải rắn sinh hoạt (Hữu cơ dễ phân hủy) 138
5.2.2.2.2 Đối với chất thải rắn còn lại 142
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 144
TÀI LIỆU THAM KHẢO 147 PHỤ LỤC
Trang 16xii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Một thành viên
Trang 17xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 13
Bảng 1.2: Thành phần CTR đô thị theo tính chất vật lý 14
Bảng 1.3: Sự thay đổi thành phần tho mùa đặc trưng của CTRSH 14
Bảng 1.4: Tỷ trọng của các thành phần trong rác thải sinh hoạt 15
Bảng 1.5: Tỷ trọng rác thải theo các nguồn phát sinh 16
Bảng 1.6: Số lượng trạm/bô trung chuyển do Công ty TNHH Một thành viên Môi trường Đô thị thành phố quản lý 22
Bảng 1.7: Số lượng bô trung chuyển do Quận/Huyện quản lý 22
Bảng 1.8: Phương tiện cơ giới của Công ty Xử lý chất thải Tp HCM 27
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 42
Bảng 2.2: Lương mưa trung bình các tháng trong năm 42
Bảng 2.3: Độ ẩm trung bình qua các tháng trong năm 43
Bảng 3.1: Danh sách xe ép vận chuyển của Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích quận Bình Thạnh 54
Bảng 3.2: Vị trí, quy mô của trạm ép rác trên địa bàn quận 57
Bảng 3.3: Tổng hợp diện tích thu gom rác trên địa bàn quận Bình Thạnh năm 2013 57
Bảng 3.4: Mức phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường 60
Bảng 3.5: Tổng hợp mức thu phí, mức phí cho công tác thu gom và thu phí, mức phí trích nộp ngân sách 61
Bảng 3.6: Tổng hợp chủ nguồn thải trên địa bàn quận Bình Thạnh 63
Bảng 3.7: Phân tích chiến lược 71
Bảng 4.1: Tốc độ tăng dân số trung bình của Vùng 1 77
Bảng 4.2: Dự toán tốc độ tăng dân số và dân số tại các phường thuộc vùng 1 78
Bảng 4.3: Chỉ số phát sinh CTR giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2030 79
Bảng 4.4: Khối lượng rác phát sinh từ hộ gia đình tại Vùng 1 80
Bảng 5.1: Thống kê khối lượng rác cần thu gom ở các năm của Vùng 1 103
Bảng 5.2: Thống kê khối lượng rác phát sinh và thể tích thùng chứa tại mỗi hộ gia đình thuộc Vùng 1 104
Bảng 5.3: Thống kê số thùng và số công nhân cần đầu tư cho Vùng 1 107
Trang 18xiv
Bảng 5.4: Thống kê số thùng cho mỗi khu vực trong Vùng 1 109
Bảng 5.5: Một số thông tin về các loại xe ép 111
Bảng 5.6: Chi phí đầu tư cho các loại xe 112
Bảng 5.7: Thống kê số điểm hẹn tính đến năm 2030 – Vùng 1 115
Bảng 5.8: Thống kê khối lượng rác cần thu gom ở các năm Vùng 1 116
Bảng 5.9: Khối lượng và thể tích của từng thành phần rác sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình 117
Bảng 5.10: Lượng rác phát sinh khi thực hiện việc phân loại tại Vùng 1 118
Bảng 5.11: Thống kê khối lượng rác thực phẩm phát sinh và thể tích thùng chứa tại mỗi hộ gia đình thuộc Vùng 1 120
Bảng 5.12: Thống kê số thùng và số công nhân cần đầu tư cho Vùng 1 125
Bảng 5.13: Thống kê số thùng cho mỗi khu vực trong Vùng 1 126
Bảng 5.14: Một số thông tin về các loại xe ép 126
Bảng 5.15: Chi phí đầu tư cho các loại xe 128
Bảng 5.16: Thống kê số điểm hẹn tính đến năm 2030 – Vùng 1 133
Trang 19xv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ tổng hợp thu gom, vận chuyển rác thành phố Hồ Chí Minh 18
Hình 1.2: Thực trạng sử dụng các thùng rác tại các tuyến đường 19
Hình 1.3: Thực trạng thu gom rác bằng phương tiện đẩy tay 20
Hình 1.4: Các điểm hẹn thu gom, vận chuyển CTRSH 21
Hình 1.5: Thực trạng thu gom, vận chuyển tại các điểm hẹn 23
Hình 2.1: Bản đồ địa giới hành chính quận Bình Thạnh 45
Hình 3.1: Sơ đồ quản lý hoạt động thu gom rác trên địa bàn quận Bình Thạnh .52
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH (a) và (b) 55
Hình 4.1 Bản đồ phân vùng 75
Hình 4.2: Đề xuất sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý nhà nước trong công tác thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn quận Bình Thạnh 83
Hình 4.3: Sử dụng trạm ép rác kín thay cho xe ép tại các điểm hẹn 84
Hình 4.4: Sử dụng trạm trung chuyến 85
Hình 4.5: Sử dụng nhà máy phân loại và trung chuyển 86
Hình 4.6: Phân loại rác tại nguồn và sử dụng trạm trung chuyển 86
Hình 4.7: Sơ đồ vạch tuyến Vùng 1 95
Hình 4.8: Sơ đồ vạch tuyến Vùng 2 96
Hình 4.9: Sơ đồ vạch tuyến Vùng 3 97
Hình 4.10: Sơ đồ vạch tuyến Vùng 4 98
Hình 4.11: Sơ đồ vạch tuyến Vùng 5 99
Hình 4.12: Hệ thống thu gom CTR từ gia đình thu gom một bên đường 100
Hình 4.13: Hệ thống thu gom CTR từ hộ gia đình thu gom hai bên đường 101
Hình 5.1: Các loại xe ép rác 111
Hình 5.2: Nhà máy sản xuất điện từ rác thải 142
Hình 5.3: Mô hình đèn đường Biogas tại Thành phố Huế 143
Trang 20- 1 -
MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở nước ta, việc làm ô nhiễm môi trường do chất thải gây ra đang là vấn đề bức xúc Ở các thành phố lớn, mỗi người dân thải ra trung bình 0,5 – 1,2 kg chất thải rắn sinh hoạt (viết tắt là CTRSH) [1], nhìn chung do cơ sở hạ tầng còn thấp kém, đầu tư để thu dọn còn rất hạn chế, khâu xử lý hầu như không có, do vậy chất thải đang là nguồn gây ô nhiễm nặng nề Chất thải không được xử lý gây ô nhiễm trầm trọng bầu không khí, nguồn nước ngầm và là mầm móng dịch bệnh Chất thải đổ ra tràn lan chiếm phần đáng kể đất đai vốn đã rất hiếm ở nước ta Mặt khác, chất thải không được xử lý còn làm xấu cảnh quan môi trường sinh sống, gây ấn tượng không đẹp cho các nhà đầu tư nước ngoài và khách du lịch đến nước ta Chất thải cũng là thước đo văn minh đô thị, sức khỏe, tiềm lực kinh tế và khả năng lao động của cộng đồng
Để nâng cao chất lượng môi trường, vệ sinh môi trường đô thị, đáp ứng nhu cầu sống trong môi trường trong sạch không bị ô nhiễm Vì thế, Thành phố Hồ Chí Minh nói chung, Quận Bình Thạnh nói riêng từng bước tiếp cận, đổi mới với phương thức thu gom, vận chuyển rác thải thay thế cho lao động thủ công, đồng thời phải đưa ra những biện pháp xử lý chất thải thích hợp Công tác thu gom, vận chuyển chất thải hiện tại trên địa bàn quận Bình Thạnh do các tổ chức, cá nhân (như: Công ty TNHH Một thành viên Môi trường Đô thị Thành phố, Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích quận Bình Thạnh, Hợp tác xã Vệ sinh Môi trường Thống Nhất và Tổ rác dân lập do phường quản lý) trách nhiệm đảm bảo, duy trì công tác vệ sinh đô thị trên địa bàn quận Bình Thạnh ngày càng xanh – sạch – đẹp, đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi về chất lượng môi trường sống ngày càng cao Từ đó, các tổ chức, cá nhân cần có phương pháp để thu gom, vận chuyển tránh và giảm thiểu rác thải gây ô nhiễm môi trường và sức khỏe cộng đồng [5]
Thực tế hiện nay công tác thu gom, vận chuyển rác thải của các tổ chức, cá nhân chưa thu gom, vận chuyển được toàn bộ khối lượng rác phát sinh trên địa bàn quận Bình Thạnh, mà lượng thu gom hiện nay mới chỉ đạt khoảng 80% Vì vậy, không chỉ ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của các tổ chức, cá nhân mà còn gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường khi có rác tồn đọng Bên cạnh đó, các tổ chức, cá nhân đã
nỗ lực hoàn thành tốt hết khả năng của mình, song do phương tiện kỹ thuật còn lạc
Trang 21- 2 -
hậu, không tốt nên trong lúc chuyển giao giữa thu gom, vận chuyển không được đồng
bộ và hòa hợp với nhau gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh
Bên cạnh đó, chất thải cũng được xem là nguồn tài nguyên quý giá nếu được thu gom và xử lý hợp lý Về lợi ích môi trường, việc thu gom CTRSH hợp lý giúp giảm được khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phải chôn lấp, giảm chi phí xử lý, giảm khối lượng nước rỉ rác cần xử lý Từ đó, giảm rủi ro về ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt trên địa bàn thành phố Quan trọng hơn, việc triển khai thu gom CTRSH góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường xung quanh
Việc thu gom CTRSH đã được đưa ra và triển khai ở rất nhiều địa bàn, nhiều nơi như là: Mô hình đổi mới quy trình thu gom ở Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội; mô hình tự quản của xã Song Thư, huyện Vũ Thư, Tỉnh Thái Bình,… Tuy nhiên, việc thu gom đã gặp nhiều khó khăn vì hệ thống không đồng bộ, việc thu gom theo phương thức mới như “Đúng cách, đúng giờ, đúng chỗ” với hình thức thu gom theo từng địa bàn Nguyên nhân là do ý thức của người dân còn kém, điều kiện cơ sở hạ tầng và kinh
tế chưa cho phép, công tác thu gom rác không đồng bộ còn nhiều bất cập khiến cho việc thu gom rác làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, mất mỹ quan đô thị và gây tốn kém trong quá trình thu gom Việc thay đổi phương tiện thu gom đòi hỏi phải
có kinh phí song điều này vượt khả năng của phần lớn người đi thu gom rác [6], [14], [15]
2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Theo quy hoạch của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2010 đến 2015 và tầm nhìn đến năm 2030, Thành phố thực hiện việc chuyển đổi phương thức thu gom vận chuyển, cải tạo các trạm trung chuyển rác, giải tỏa các trạm trung chuyển không đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường và tập trung xử lý môi trường tại các khu xử lý rác trên địa bàn thành phố Trong đó, giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Sở, ngành thành phố và các Ủy ban nhân dân quận/huyện thực hiện việc đánh giá hiện trạng môi trường, đổi mới phương thức thu gom, vận chuyển rác, cải tạo và ngưng hoạt động các trạm trung chuyển rác gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn Thành phố [16]
Đối với Quận Bình Thạnh là một quận nội thành có cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, đa số lượng chất thải rắn sinh hoạt do Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích quận Bình Thạnh đảm nhận công tác quét dọn đường phố, thu gom chất thải
Trang 22- 3 -
rắn sinh hoạt đối với các hộ dân mặt tiền đường và vận chuyển về Trạm 12A Quang Trung phường 11 quận Gò Vấp hoặc chuyển thẳng về Bãi Chôn lấp số 2 - Khu Liên hiệp Xử lý Chất thải rắn Phước Hiệp – huyện Củ Chi Riêng đối với Hợp tác xã Vệ sinh Môi trường Thống Nhất, Tổ rác dân lập do phường quản lý đảm nhận công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đối với các hộ dân trong hẻm và đưa về 02 trạm ép rác, cụ thể: số 348/26 Phan Văn Trị, phường 11 & Đầu lô A Chung cư Thanh
Đa, phường 27 quận Bình Thạnh Sau đó, Công ty TNHH Một thành viên Môi trường
Đô thị Thành phố đảm nhận thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn tại 02 trạm ép rác về bãi chôn lấp Gò Cát, Phước Hiệp, Đa Phước, ….Tuy nhiên, trên thực tế công tác thu gom, vận chuyển rác của Hợp tác xã Vệ sinh Môi trường Thống Nhất, Tổ rác dân lập do phường quản lý còn lạc hậu, thô sơ, mang tính thủ công và cơ sở hạ tầng tại
02 trạm ép rác đã xuống cấp, diện tích mặt bằng nhỏ hẹp, công suất ép rác tại 02 trạm hiện nay là quá tải, thường xuyên bị người dân phản ánh, khiếu nại về các vấn đề mùi hôi, tiếng ồn, nước rỉ rác,… trong các kỳ họp Hội nghị dân nhân hàng năm [16]
Để giải quyết vấn đề trên, đề tài “Thiết kế, lựa chọn mô hình phù hợp quản lý chất
thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh” đưa ra giúp
Quận chuyển đổi mô hình thu gom phù hợp
Việc thu gom rác ở quận Bình Thạnh diễn ra đã khá lâu, tuy nhiên còn gây nhiều bức xúc và các vấn đề thu gom, vận chuyển rác chưa được giải quyết triệt để Lực lượng thu gom rác tại quận Bình Thạnh hay trên toàn địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
có thể thu gom khoảng 90 – 95% lượng rác toàn thành phố Nhưng việc áp dụng mức phí thu gom, vận chuyển gặp nhiều khó khăn cho tổ chức, cá nhân thu gom và vận chuyển Việc thực hiện thu gom, vận chuyển hiện tại còn mang tính chồng chéo giữa các tổ chức, cá nhân chưa được phân vùng khiến cho công tác thu gom, vận chuyển khó quản lý, mất thời gian, kém hiệu quả
Vậy nên, đề tài này sẽ giúp cơ quan quản lý nhà nước Quận Bình Thạnh xem xét lại những vấn đề thiếu sót trong công tác thu gom, vận chuyển và từng bước thiết kế, lựa chọn mô hình thu gom, vận chuyển mới, phù hợp hơn với tình hình hiện nay của Quận để giải quyết vấn đề thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đang tồn tại nhiều năm qua Từ đó, có những bước thay đổi cho phù hợp trong công tác thu gom, vận chuyển; đồng thời, cần phải tuyên truyền, vận động người dân trong thời gian dài
Trang 23- 4 -
để người dân làm quen với việc phân loại rác trước khi áp dụng mô hình phân loại rác tại nguồn
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung giải quyết ba mục tiêu cụ thể sau:
- Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và Chương trình thí điểm phân loại chất thải rắn tại nguồn (thí điểm tại 4 tổ dân phố, khu phố 2 phường 14) trên địa bàn quận Bình Thạnh
- Nghiên cứu thiết kế, lựa chọn mô hình phù hợp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Thạnh
- Tính toán các trang thiết bị và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu gom trên địa bàn quận Bình Thạnh
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đề tài “Thiết kế, lựa chọn mô hình phù hợp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh” sẽ tập nghiên cứu các nội dung cụ
thể:
- Nội dung 1: Tổng hợp các tài liệu liên quan đến hệ thống quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Thạnh
+ Các báo cáo định kỳ hàng năm của Ủy ban nhân dân quận về công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận
+ Thu thập các tài liệu nghiên cứu có liên quan về các phương pháp nghiên cứu vấn đề thu gom của quận Bình Thạnh
+ Khảo sát thực tế và đánh giá vị trí các điểm hẹn, hiện trạng thu gom rác hiện nay
- Nội dung 2: Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh của của Quận Bình
Thanh
+ Mô hình phương pháp phân tích SWOT
+ Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
+ Đề xuất chiến lược cải thiện công tác thu gom hiện nay của quận Bình Thạnh
- Nội dung 3: Đánh giá kết quả triển khai thực hiện và phân tích các nguyên nhân
dẫn đến thất bại; đồng thời, khảo sát ý thức và quan điểm của nguời dân Chương trình thí điểm phân loại chất thải rắn tại nguồn, được thí điểm tại 4 tổ dân phố (tổ dân phố 6,
23, 24 và 25 - khu phố 2) phường 14 quận Bình Thạnh
Trang 24- 5 -
+ Tổng hợp các báo cáo về công tác triển khai thực hiện Chương trình phân loại rác tại nguồn trong năm 2014
+ Căn cứ trên báo cáo và tình hình triển khai thực tế phân tích các nguyên nhân dẫn đến thất bại của Chương trình
+ Các buổi họp tổ dân phố 6, 23, 24 và 25 – khu phố 2, phường 14
+ Đề xuất các giải pháp khắc phục những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện
- Nội dung 4: Ước lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn quận Bình
Thạnh từ năm 2015 đến năm 2030
+ Sử dụng mô hình tính toán tốc độ gia tăng dân số
+ Tính toán tốc độ tăng dân số giai đoạn từ 2015 đến năm 2030
+ Áp dụng phương pháp toán học: tính toán lượng chất thải rắn phát sinh sau 15 năm của quận Bình Thạnh
- Nội dung 5: Phân tích lựa chọn mô hình phù hợp quản lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn quận Bình Thạnh
+ Tổng hợp các mô hình thu gom rác đã triển khai và thực hiện trên trong và ngoài nước
+ Đề xuất các phương án thu gom, vận chuyển chất thải rắn đã được thực hiện + Lựa chọn mô hình thu gom rác cho phù hợp với địa bàn quận Bình Thạnh
- Nội dung 6: Tính toán số lượng các trang thiết bị đầu tư phương tiện thu gom,
Trang 25- 6 -
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
* Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ áp dụng nghiên cứu đối tượng đối với chất thải rắn sinh hoạt từ các tổ chức (doanh nghiệp, cơ quan, trường học, chợ, …), cá nhân (hộ gia đình) và hệ thống quản lý thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Thạnh
* Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên trong phạm vi quận Bình Thạnh; chỉ tập trung nghiên cứu thiết kế, lựa chọn mô hình phù hợp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Thạnh, không nghiên cứu việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp, xây dựng, y tế và nguy hại
Vấn đề thu gom, vận chuyển ở quận Bình Thạnh sẽ được phân làm 5 vùng, các phường trong vùng nằm ở các vị trí gần nhau, cùng một tuyến đường thuận tiện cho việc đưa xe vào thu gom và vận chuyển rác, tính toán ngày giờ, kích thước xe chuyên chở và khối lượng rác trong ngày
ra kinh nghiệm từ những thuận lợi, khó khăn của mô hình Qua đó, để có cơ sở thiết
kế, lựa chọn mô hình cho phù hợp, sau đó tiến hành đánh giá tổng thể các vấn đề tại khu vực nghiên cứu nhằm đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và tính toán lượng chất thải rắn phát sinh trong những năm tiếp theo để có hướng giải quyết thích hợp Và để ước
Trang 26- 7 -
tính được lượng rác phát sinh, chúng ta phải xác định được lượng rác phát sinh trên đầu người bằng phương thức tiến hành các cuộc khảo sát thực tế từ việc đi theo các dây thu gom rác và tiến hành cân rác trực tiếp từ các hộ dân để xác định khối lượng rác thải phát sinh của 1 hộ gia đình
Nghiên cứu và thiết kế mô hình thu gom CTRSH tại quận Bình Thạnh là nghiên cứu mối quan hệ từ nguồn phát sinh chất thải đến khâu quản lý, bao gồm thu gom, vận chuyển, xử lý, tái sử dụng,… Để thực hiện được, trước tiên cần tìm hiểu các mô hình thu gom CTRSH trên thế giới và tại Việt Nam từ các thuận lợi và khó khăn thông qua việc triển khai, thực hiện và áp dụng mô hình tại một số khu vực từ đánh giá kết quả thực hiện thành công và thất bại Qua đó làm cơ sở cho việc thiết kế, lựa chọn mô hình phù hợp Sau đó, tiến hành đánh giá tổng thể hiện trạng quản lý CTRSH tại trên địa bàn quận nhằm phân tích các điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống thu gom rác hiện nay
Để xây dựng giải pháp thu gom phù hợp dựa trên việc ước tính lượng CTRSH phát sinh trong những năm tiếp theo
* Phương pháp cụ thể
+ Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
- Tham khảo các báo cáo, dự án trong và ngoài nước có liên quan đến công tác quản lý và thu gom vận chuyển CTRSH
- Thu thập các số liệu từ các cơ quan quản lý có liên quan đến CTRSH cụ thể như:
Sở Tài nguyên và Môi trường, Công ty TNHH Một thành viên Môi trường Đô thị thành phố, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, Công ty TNHH Một thành viên Dịch
vụ Công ích quận Bình Thạnh và Hợp tác xã Vệ sinh Môi trường Thống Nhất
- Thu thập các thông tin có liên quan đến những tác hại do rác thải ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của con người
- Thu thập số liệu về phát triển kinh tế - xã hội của quận Bình Thạnh
- Thu thập số liệu về các trang thiết bị phương tiện thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn quận Bình Thạnh hiện nay
+ Phương pháp nghiên cứu bản đồ
Tìm hiểu thông tin về công tác quy hoạch thu gom, vận chuyển và quản lý rác thải trên bản đồ quận Bình Thạnh đối với ranh giới 20 phường
Trang 27- 8 -
+ Phương pháp khảo sát thực địa
- Khảo sát thực tế hiện trạng về thời gian, đường dây thu gom, vận chuyển CTRSH của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quận; khảo sát hiện trạng môi trường tại 2 trạm
ép rác kín, điểm hẹn thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn quận Bình Thạnh
- Liên hệ Sở Tài nguyên và Môi trường thu thập các thông tin, tài liệu về việc công tác thực hiện thu gom, vận chuyển CTRSH của các nước trên thế giới
- Thống kê số lượng các phương tiện thu gom, dung tích, kích thước bằng cách phối hợp với Công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Thành phố, Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận, Hợp tác xã Vệ sinh Môi trường Thống Nhất và Tổ rác dân lập do Phường quản lý
- Phân tích và đánh giá hiện trạng về kinh tế, xã hội và công tác thu gom – vận chuyển CTR và tiến hành khảo sát thực địa quy trình thu gom CTRSH trên địa bàn quận Bình Thạnh
+ Phương pháp kế thừa
Từ những kinh nghiệm thực hiện thu gom CTRSH ở một số nơi trong và ngoài nước mà ta có thể rút ra các bài học thành công và thất bại khi triển khai thực hiện thu gom, vận chuyển CTRSH để áp dụng cho quận Bình Thạnh nói riêng và thành phố nói chung
+ Phương pháp phân tích SWOT
Phương pháp này, được sử dụng để đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu trong công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại các nơi và quận Bình Thạnh Đề tài
đã so sánh, lựa chọn các giải pháp, phương thức mới trong công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với thực tế
Cơ hội (O) Thách thức (T)
S/O: Sử dụng các điểm mạnh trong công tác thu gom để khai thác các cơ hội S/T: Sử dụng các điểm mạnh trong công tác thu gom để khắc phục những khó khăn, thách thức khi thực hiện việc chuyển đổi mô hình
W/O: Tranh thủ các cơ hội để khắc phục những khó khăn
Trang 28- 9 -
W/T: Cố gắng giảm thiểu, khắc phục những khó khăn và tránh được những nguy
cơ
Kết quả mô hình SWOT: Đảm bảo tính cụ thể, chính xác và khả thi của đề tài mang lại Vì chúng ta sẽ sử dụng nó để thực hiện những bước tiếp theo như: đề xuất chiến lược, mục tiêu chiến lược, chiến thuật và cơ chế kiểm soát chiến lược
+ Phương pháp điều tra và khảo sát xã hội học
- Trong tháng 7/2013, các chuyên gia của Thành phố Osaka, Nhật Bản đã kết hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND quận Bình Thạnh tiến hành điều tra và khảo sát thực tế trên 97 hộ dân thuộc 04 tổ dân phố 6, 23, 24 và 25, khu phố 2 phường 14, quận Bình Thạnh Qua khảo sát, nhận thấy khối lượng chất thải được thải bỏ mỗi ngày trung bình tính theo đầu người khoảng: 0,593kg/người.ngày
- Trong tháng 8/2014, tác giã cùng với sinh viên thực tập tiến hành điều tra và khảo sát thực tế trên 100 hộ dân thuộc 4 phường, cụ thể: phường 5, 6, 7 và 14 quận Bình Thạnh Qua khảo sát, nhận thấy khối lượng chất thải được thải bõ mỗi ngày trung bình tính theo đầu người vào khoảng từ 0,9 đến 1,1kg/người.ngày
- Phương thức dự báo dân số của Quận Bình Thạnh trong 2 giai đoạn, cụ thể : + Giai đoạn 1: từ năm 2015 đến năm 2020
+ Giai đoạn 2: từ năm 2021 đến năm 2030
Theo Phương trình Enler cải tiến để biểu diễn tốc độ gia tăng dân số:
P = P0 (1 + r)n Trong đó:
- P: dân số của năm cần tính
- P0: dân số của năm được lấy làm gốc
Trang 29- 10 -
- r: tỉ lệ gia tăng dân số
- n: hiệu số giữa năm cần tính với năm được lấy làm gốc
r = - 1
Khi đó tốc độ gia tăng dân số sẽ là: r = – 1
- Phương pháp toán học: Tính toán chi phí đầu tư
- Tính toán thể tích thùng chứa rác
V =
Trong đó: m: lượng rác phát sinh của 1 hộ trong 1 ngày
f = 90%: hệ số hữu ích của thiết bị lưu trữ rác hộ gia đình
= 196,08: khối lượng rác phát sinh từ hộ gia đình
- Tính toán số lượng xe đẩy tay
Số thùng 660lít cần phải đầu tư và số công nhân cần thiết trong 1 chuyến là:
M =
- Tính toán số lượng xe ép rác
Tổng số chuyến xe cần thiết để vận chuyển hết CTR trong 1 ngày (Nc):
1tan/
771,0
m m
ac tongluongr
Số lần xe quay vòng trong ngày: C =H (1- w) -(t -t )2 1
TscsTrong đó:
+ H: thời gian làm việc theo quy đình trong ngày, H = 8 giờ
+ W: hệ số tính đến thời gian không vận chuyển, W = 0,05
+ TSCS: thời gian cần thiết cho một chuyến thu gom
+ t1: thời gian từ trạm để xe đến vị trí lấy rác đầu tiên, t1 = S1/V2 = 1/40
= 0,625 giờ
+ t2: thời gian từ TTC đến trạm cất xe, t2 = 0
Vậy, tổng số xe ép là
Trang 30- 11 -
7 Ý NGHĨA KHOA HỌC – KINH TẾ - XÃ HỘI
Vấn đề rác thải và thu gom quản lý rác hiện nay là vấn đề cấp thiết Trước kia, rác thải thường được tập trung lại, vứt bừa bãi, hoặc là rác được trộn lẫn với các chất thải khác gây khó khăn cho việc thu gom Vì vậy, vấn đề rác thải đã được nhà nước và người dân rất quan tâm, tuy nhiên việc thu gom, xử lý rác một cách thủ công thiếu khoa học không chỉ gây tốn kém mà còn lãng phí và kém hiệu quả Chính vì vậy, việc thu gom và quản lý rác theo một cách khoa học sẽ giúp tiết kiệm rất nhiều chi phí xử lí
và tiết kiệm được nguồn nguyên liệu đang khan hiếm Để đạt được kết quả tốt, chúng
ta phải thay đổi toàn bộ phương thức thu gom, xử lý, đó là vấn đề không chỉ ở quận Bình Thạnh mà còn của toàn xã hội
Dự án thành công không chỉ góp phần đem lại môi trường xanh, sạch, đẹp và đem lại sức khỏe tốt cho người dân quận Bình Thạnh mà còn là tiền đề để các nơi khác cùng tham gia thực hiện
8 TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Các dự án hay mô hình thu gom rác trong nước đã được triển khai, thực hiện rất nhiều như đều thất bại hoặc hiệu quả đem lại không cao, tốn chi phí và gây ảnh hưởng giao thông, là do chưa được thực hiện đúng thời điểm, điều kiện cơ sở hạ tầng, điều kiện kinh tế và dân trí chưa thể đáp ứng cho các về vấn đề quản lý, thu gom và vận chuyển rác một cách lâu dài, một số thì dựa vào nguồn ngân sách của nhà nước, tài trợ, khi kinh phí hết, đồng nghĩa với dự án thất bại, hay một số nơi được sự hỗ trợ từ các tổ chức nhưng lại thiếu kinh nghiệm và chưa học hỏi kế thừa được những nước đã thực hiện thành công mô hình thu gom rác sinh hoạt Ngoài ra, trước đây nhà nước còn chưa ban hành quy chế thu gom gây khó khăn, xáo trộn trong công tác quản lý, hơn nữa phương thức thu gom lạc hậu đã không còn phù hợp vì lượng rác phát sinh và vấn
đề môi trường đang ngày càng nghiêm trọng Ngoài ra, trong thời gian triển khai thực hiện các mô hình mới cần phải đẩy mạnh tuyên truyền nhằm tạo điều kiện cho người dân tiếp cận với cách phân loại rác tại nguồn, để người dân có thời gian tiếp xúc, tìm hiểu trước khi đưa việc phân loại rác áp dụng vào thực tế
Việc từng bước đổi mới phương thức thu gom CTRSH ở quận Bình Thạnh là mô hình có tiềm năng, đem lại hiệu quả cao và khắc phục được những thất bại của các dự
án trước là vì:
Trang 31- 12 -
- Đánh giá được tổng quan lượng rác thải hiện nay, nghiên cứu mô hình thu gom rác mới kế thừa từ thành công của các nước trên thế giới Điều kiện cơ sở vật chất phù hợp, rác thải sau khi thu gom được xử lý thành phân bón và chuyển hóa thành điện năng Dự án thực hiện ở quy mô nhỏ dễ quản lý và sau khi thành công thì được mở rộng ra
- Dự án muốn thành công thì phải trải qua một thời gian thực hiện lâu dài Tuy nhiên, dự án thành công thì quận Bình Thạnh là nơi đầu tiên áp dụng thành công mô hình thu gom rác tại nguồn, để các nơi khác và toàn xã hội làm theo và có cái nhìn khác về việc cần thiết của việc thu gom rác khoa học
- Dự án là sự kế thừa của những mô hình đã có sẵn, việc thu gom rác ở quận Bình Thạnh đã diễn ra thời gian lâu, tuy nhiên chưa hiệu quả, nếu kế thừa và thay đổi một cách phù hợp sẽ đem lại rất nhiều lợi ích Tiết kiệm được chi phí, mô hình được xây dựng triển khai lâu dài, môi trường bớt ô nhiễm và thay đổi được những khó khăn, bất cập trong công tác thu gom rác hiện nay
9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
- Phần mở đầu
- Phần chính, bao gồm :
+ Chương 1: Tổng quan chất thải rắn sinh hoạt
+ Chương 2: Điều kiện Tự nhiên – Kinh tế - Xã hội quận Bình Thạnh
+ Chương 3: Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở quận Bình Thạnh
+ Chương 4: Dự báo khối lượng chất thải rắn và Nghiên cứu chuyển đổi mô hình thu gom chất thải rắn sinh hoạt cho phù hợp với quận Bình Thạnh
+ Chương 5: Tính toán trang thiết bị và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu gom trên địa bàn quận Bình Thạnh
- Kết luận và Kiến nghị
Trang 32- 13 -
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
1.1.1 Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt cơ bản
Chất thải rắn (Soild Waste) là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động Kinh tế - Xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng ) Trong đó, quan trọng nhất là các loại chất thải phát sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là cơ sở quan trọng để thiết kế, lựa chọn mô hình phù hợp và đề xuất các chương trình quản lý chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau
Bảng 1.1: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh Thành phần chủ yếu
Từ các khu dân cư Rau, củ, quả hỏng, thức ăn thừa, giấy,
carton, nhựa, vải, nilon, rác vườn, gỗ, đồ linh kiện điện tử, thủy tinh, lon, đồ hộp, các chất độc hại, thuốc diệt côn trùng, nước xịt phòng
Rác thải từ viện nghiên cứu, cơ quan,
Rác thải từ dịch vụ công cộng Giấy, nilon, rác quét đường cành cây, lá
cây, xác động vật…
Trang 33- 14 -
1.1.3 Thành phần
Lượng chất thải tùy thuộc vào sinh hoạt của mỗi cá nhân Ở mỗi khu vực khác
nhau, thành phần rác thải cũng khác nhau:
Bảng 1.2: Thành phần chất thải rắn đô thị theo tính chất vật lý
(Nguồn: Nhóm Trần Hiếu Nhuệ, Quản Lý Chất Thải Rắn, Hà Nội 2001)
Bảng 1.3 : Sự thay đổi thành phần theo mùa đặc trưng của CTRSH
Trang 34- 15 -
1.1.4 Tính chất
1.1.4.1 Tính chất vật lý của CTRSH
Những tính chất vật lý quan trọng nhất của CTRSH là trọng lượng riêng, độ ẩm,
kích thước, sự cấp phối hạt, khả nămg giữ ẩm tại thực địa (hiện trường) và độ xốp của
rác nén của các vật chất trong thành phần CTRSH
* Tỷ trọng của CTRSH
Trọng lượng riêng của CTRSH được định nghĩa là trọng lượng một đơn vị vật chất
tính trên một đơn vị thể tích (kg/m3) Bởi vì CTR có thể ở các trạng thái như: xốp,
chứa trong các container, không nén, nén,… nên khi báo cáo giá trị trọng lượng riêng
phải chú thích trạng thái của mẫu rác một cách rõ ràng Dữ liệu trọng lượng riêng rất
cần thiết được sử dụng để ước lượng tổng khối lượng và thể tích rác phải quản lý
Trọng lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí địa lý, mùa trong
năm, thời gian lưu trữ chất thải do đó cần phải thận trọng khi chọn giá trị thiết kế
Trọng lượng riêng của một chất rắn đô thị điển hình là khoảng 500lb/yd3 (300kg/m3)
Việc xác định tỷ trọng của rác thải có thể tham khảo trên cơ sở các số liệu thống kê về
tỷ trọng của các thành phần trong rác thải sinh hoạt Tỷ trọng của rác được xác định
bằng tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó (kg/m3)
Bảng 1.4: Tỷ trọng của các thành phần trong rác thải sinh hoạt
(Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi Trường TPHCM, 2006)
Trang 35- 16 - Bảng 1.5: Tỷ trọng rác thải theo các nguồn phát sinh
- Trong bãi chôn lấp (nén thường) 356 - 504 445
- Trong bãi chôn lấp (nén tốt) 593 - 742 593
Khu dân cư (rác sau xử lý)
- Rác rưởi không đốt được 178 - 356 297
(Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi Trường TPHCM, 2006)
* Độ ẩm
Là lượng nước chứa trong một đơn vị trọng lượng chất thải ở trạng thái nguyên
thủy Xác định độ ẩm được tuân theo công thức:
Độ ẩm = 100%
A
b a
Trong đó: a - Trọng lượng ban đầu của mẫu;
b - Trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở t0 = 1050C
1.1.4.2 Tính chất hoá học của CTRSH
Các thông tin về thành phần hóa học của các vật chất cấu tạo nên CTR đóng vai
trò rất quan trọng trong việc đánh giá các phương thức xử lý và tái sinh chất thải
Trang 36- 17 - Thành phần hóa học của CTR đô thị bao gồm chất hữu cơ, chất tro, hàm lượng carbon cố định, nhiệt lượng
* Chất hữu cơ
Chất hữu cơ được xác định bằng cách lấy mẫu rác đã làm phân tích xác định độ
ẩm đem đốt ở 9500C Phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay còn gọi là tổn thất khi nung, thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40 – 60% giá trị trung bình 53%
Chất hữu cơ được xác định bằng công thức sau:
Chất hữu cơ (%) = c – d / c * 100
Trong đó: - c: là trọng lượng ban đầu
- d: là trọng lượng mẫu CTR sau khi đốt ở 9500C Tức là các chất trơ
dư hay chất vô cơ và được tính:
Chất vô cơ (%) = 100 – chất hữu cơ (%) Điểm nóng chảy của tro ở nhiệt độ 9500C thể tích của rác có thể giảm 95% Các thành phần phần trăm của C (carbon), H (hydro), N (nitơ), S (lưu huỳnh) và tro được dùng để xác định nhiệt lượng của rác
* Hàm lượng carbon cố định
Hàm lượng carbon cố định là hàm lượng carbon còn lại sau khi đã loại bỏ các phần
vô cơ khác không phải là carbon trong tro khi nung ở 9500 C Hàm lượng này thường chiếm khoảng 5 – 12%, giá trị trung bình là 7% Các chất vô cơ chiếm khoảng 15 - 30%, giá trị trung bình là 20%
Trang 371.2.1.1 Hệ thống thu gom và vận chuyển
Hệ thống kỹ thuật thu gom và vận chuyển bao gồm các đội vận chuyển của Công
ty TNHH MTV Môi trường Đô thị thành phố và các Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích, Công ty Công trình Đô thị của 22 quận huyện, Hợp tác Vận tải Công Nông, HTX VSMT Thống Nhất, Nghiệp đoàn rác dân lập, hệ thống thu gom rác dân lập (còn gọi là Tổ rác dân lập) và một số dịch vụ thu gom các loại rác tái chế
Hằng ngày, rác được thu gom bằng xe đẩy tay và tập trung tại điểm hẹn, sau đó đổ trực tiếp vào xe rác (từ 2 – 4 tấn) chuyển đến trạm trung chuyển, một số xe đẩy tay đổ trực tiếp vào trạm trung chuyển khi thu gom rác ở khu vực gần trạm trung chuyển Tại trạm trung chuyển xe tải và xe ép lớn (từ 7 – 10 tấn) nhận rác và đổ ra bãi chôn lấp Thu gom bằng xe đẩy tay chuyển trực tiếp sang xe ép lớn (hay hệ thống ép rác kín – Trạm ép rác kín số 348/26 Phan Văn Trị, phường 11 và Trạm trung chuyển tại đầu Lô
A Cư xá Thanh Đa, phường 27 quận Bình Thạnh)
Hình 1.1: Sơ đồ tổng hợp thu gom, vận chuyển rác thành phố Hồ Chí Minh
- Hình thức 1: Hàng ngày, rác được thu gom bằng xe đẩy tay và tập trung tại điểm hẹn, sau đó rác từ xe đẩy được đổ vào xe ép rác loại nhỏ (từ 2 – 4 tấn) chuyển đến
Trang 38- 19 - trạm trung chuyển Tại trạm trung chuyển, xe tải lớn nhận rác từ xe ép nhỏ và vận chuyển đến đổ tại bãi chôn lấp;
- Hình thức 2: Rác được thu gom bằng xe đẩy tay và tập trung tại điểm hẹn, sau đó rác từ xe đẩy tay sẽ được đổ sang xe ép lớn (hay hệ thống ép rác kín – Trạm ép rác kín) và chở thẳng đến bãi chôn lấp Hiện nay, công nghệ này đang được áp dụng và ngày càng mở rộng để giảm dần những điểm tập trung rác quá nhiều và hạn chế ô nhiễm;
- Hình thức 3: Rác chứa sẵn trong các thùng chứa (240 – 600 lít) ở dọc các tuyến đường hay tại các nguồn phát sinh rác lớn (chợ, khu thương mại, văn phòng cơ quan) được đổ sang xe ép loại nhỏ (từ 2 – 4 tấn) chuyển đến trạm trung chuyển Tại trạm trung chuyển, xe tải lớn nhận rác từ xe ép nhỏ và vận chuyển đến đổ tại bãi chôn lấp Trong hình thức này nếu rác từ các thùng chứa đổ vào xe ép lớn, nó sẽ vận chuyển thẳng đến bãi chôn lấp
1.2.1.2 Thùng chứa thu gom rác
Hiện nay, thùng được đặt trên các tuyến đường phố, cơ quan, bệnh viện, trường học nhưng do sự thiếu ý thức của một số người dân, các thùng này đập phá, đốt làm cho thùng bị hư hỏng khá nhiều
Hình 1.2: Thực trạng sử dụng các thùng rác tại các tuyến đường
1.2.1.3 Xe đẩy tay và lao động
- Rác quét đường: do lực lượng vệ sinh quận huyện thực hiện;
- Thu gom rác hộ dân: do lực lượng vệ sinh quận (khoảng 40%) và lực lượng tư nhân (khoảng 60%) cùng thực hiện
Mặc dù tại các phường có các tổ chức rác dân lập nhưng chưa có quy chế hướng dẫn chung và ở phường cũng không cấp kinh phí hoạt động
Trang 39- Với phương tiện xe ba gác thô sơ cũ kỹ, dùng thùng carton và tole cũ dựng lên làm thành xe đẩy chứa được nhiều rác, xe lam ba bánh không có bạt che đậy chờ tại điểm hẹn quá lâu nước rác bị nén ép chảy xuống đường gây ô nhiễm mọi trường;
- Do việc sắp xếp địa bàn hoạt động không phù hợp nên đôi khí có sự cạnh tranh giữa hai lực lượng thu gom công và tư, vì thế thường xảy ra việc tranh giành thì phần;
- Rác thải sau khi thải ra từ các hộ dân cư được các đội thu gom của các Công ty
và dân lập đến thu gom tận nhà bằng các loại xe đẩy tay Hầu hết các xe thu gom rác
từ các hộ dân đều chở quá đầy do cơi cao thùng xe, dẫn đến hiện tường rơi vãi rác trên đường thu gom
Hình 1.3: Thực trạng thu gom rác bằng phương thức đẩy tay
1.2.1.4 Hệ thống trung chuyển và điểm hẹn
Trang 40- Trang thiết bị thô sơ gây rơi vãi và mùi hôi dọc đường;
- Nhiều công nhân trong các tuyến thu gom rác dân lập không có trang phục bảo
hộ lao động và chắc chắn sẽ chịu ảnh huởng xấu từ rác thải;
- Một phần rác của thành phố vẫn chưa được thu gom chính thức (trong thành phố), một phần đem đổ xuống kênh rạch, sông và một phần được xả bỏ chung vào các nơi chứa công cộng;
- Rác chợ thường được đổ trực tiếp trên mặt đường, ít khi có thùng chứa Rác đường thu gom bằng xe đẩy tay và xe rác ở các chợ lớn, việc thu gom bắt đầu vào ban ngày;
- Xe đẩy tay có dung tích 1 – 1,5 m3, mỗi xe thu gom phục vụ không quá 200 hộ, với tải trọng trung bình khoảng 500 – 600 kg, dung tích có khi lên đến 2m3 và quay vòng từ 2 – 3 chuyến/ngày
Hình 1.4: Các điểm hẹn thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
có trạm trung chuyển thì được chuyển từ xe đẩy tay lên thùng xe ép rác để đưa đến