HCM --- NGÔ PHƯƠNG THANH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC S
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGÔ PHƯƠNG THANH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10,
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGÔ PHƯƠNG THANH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã ngành: 60520320 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRỊNH XUÂN NGỌ
Tp Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2017
Trang 3Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn
GS.TS Hoàng Hưng
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Xuân Ngọ
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 24 tháng 9 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận sau khi luận văn đã được
sửa chữa
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Ngô Phương Thanh Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 09/7/1984 Nơi sinh: Tp Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường MSHV: 1441810007
I- Tên đề tài:
Đánh giá hiện trạng, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
II- Nhiệm vụ và nội dung:
i Đánh giá sơ lược tình hình cơ bản của Quận 10
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Quận 10
- Điều tra hiện trạng rác thải sinh hoạt tại Quận 10
+ Khối lượng rác thải
+ Thành phần rác thải
ii Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận 10
- Điều tra công tác quản lý, thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận 10
+ Hình thức quản lý, hình thức thu gom và vận chuyển
+ Tỷ lệ thu gom và phân loại rác thải
+ Đánh giá của người dân về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
iii Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn Quận 10
III- Ngày giao nhiệm vụ: 30/8/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 25/8/2017
Trang 5BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ
(Nhận xét của CB hướng dẫn)
Họ và tên học viên: Ngô Phương Thanh
Đề tài luận văn: Đánh giá hiện trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Người nhận xét: PGS.TS Trịnh Xuân Ngọ
Cơ quan công tác: Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Ý KIẾN NHẬN XÉT 1-Về nội dung và đánh giá thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
Đề tài đặt ra 03 nội dung nghiên cứu Cả 03 nội dung này đã được giải quyết và được trình bày chi tiết trong luận văn
Như vậy nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài đặt ra đa được học viên hoàn thành
2-Về phương pháp nghiên cứu, độ tin cậy của các số liệu:
Để giải quyết các nội dung nghiên cứu đã đặt ra, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu; kế thừa các số liệu và tài liệu thứ cấp; phương pháp chuyên gia, phương pháp điều tra, khảo sát thực địa và dùng các phần mềm Excel, Word để đánh giá và sử dụng số liệu bảo đảm độ tin cậy của số liệu nghiên cứu
3-Về kết quả khoa học của luận văn:
Cung cấp một số cơ sở khoa học phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển, quản
lý rác thải sinh hoạt rắn trê địa bàn của một quận, huyện (trong đề tài là Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh)
4-Về kết quả thực tiễn của luận văn:
Nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH hàng ngày, tiến hành phân loại rác thải tại nguồn cũng như hiệu quả thu gom triệt để lượng rác thải tại địa phương, góp phần cải thiện môi trường và sức khỏe cộng đồng; nâng cao được ý thức của người dân
Trang 6và trách nhiệm của các cấp trong việc quản lý CTRSH; đề xuất việc hợp lý hóa quá trình thu gom, vận chuyển CTRSH, tăng mỹ quan đô thị
5-Những thiếu sót và vấn đề cần làm rõ:
Cần phân tích sâu hơn đối với các số liệu thu được qua khảo sát, điều tra thực tế thông qua các phiếu điều tra và tiến hành so sánh đối chiếu với các số liệu tương tự
ở những đề tài khác hoặc số liệu thứ cấp, để có những bình luận, nhằm khẳng định
và nâng cao giá trị các số liệu nghiên cứu của tác giả trong đề tài này
6-Ý kiến kết luận (mức độ đáp ứng yêu cầu đối với LVThS):
Sau thời gian hướng dẫn học viên thực hiện đề tài, tôi nhận thấy nội dung luận văn của học viên đã đáp ứng các yêu cầu của một Luận văn Thạc sĩ Do đó tôi đồng ý cho học viên Ngô Phương Thanh bảo vệ trước Hội đồng đánh giá Luận văn
TP HCM, ngày 25tháng 8 năm 2017
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGS.TS Trịnh Xuân Ngọ
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện
Ngô Phương Thanh
Trang 8Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS TS Trịnh Xuân Ngọ - Giảng viên khoa Công nghệ Sinh học thực phẩm và Môi trường - Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt
và giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý báu trong suốt quá trình triển khai nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ, chuyên viên các phòng ban trực thuộc Quận ủy - Ủy ban nhân dân Quận 10 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
và nhiệt tình giúp đỡ cho tác giả trong quá trình thu thập số liệu ngoài hiện trường
và thực hiện đề tài Tác giả cũng bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến lãnh đạo Công ty Dịch vụ công ích Quận 10 và các Phường trực thuộc Quận 10 đã tạo điều kiện và cho phép tác giả thu thập, kế thừa nhiều kết quả nghiên cứu
Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Cha, Mẹ đã sinh thành cũng như vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống để có được sự thành công của con ngày hôm nay; cảm ơn toàn thể gia đình và các Anh, Chị, Em, bạn bè xa gần đã động viên cũng như sát cánh cùng tác giả trong những ngày ở giảng đường đầy kỷ niệm những lời thân thương nhất
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2017
Tác giả: Ngô Phương Thanh
Trang 9TÓM TẮT
Quận 10, là một trong những quận trung tâm của thành phố, với mật độ dân số khá đông (khoảng 250.000 người) cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao nên đòi sống người dân từng bước cải thiện, do vậy nhu cầu tiêu dùng, tiện nghi trong sinh hoạt cũng tăng lên một cách đáng kể Điều đó đồng nghĩa với việc khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngày càng lớn
Mặc dù đã được tăng cường mọi mặt về cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật
và con người, thế nhưng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận vẫn chưa đáp ứng được so với nhu cầu thực tế, nên đã ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân và môi trường, mỹ quan của đô thị Đồng thời bên cạnh
đó, trên địa bàn quận cùng tồn tại song song hai lực lượng thu gom công lập và dân lập nên đã ảnh hưởng không ít đến công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận
Do đó việc nghiên cứu, tìm ra các giải pháp sát với tình hình thực tiễn của địa phương góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý, thu gom chất thải rắn (sinh hoạt) trên địa bàn quận là nhiệm vụ chính của đề tài
Đề tài tập trung điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận; công tác quản lý, thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn quận; những suy nghĩ, đánh giá của người dân về việc thu gom, quản lý chất thải rắn trên địa bàn hiện nay Qua đó nghiên cứu, tham khảo các nghiên cứu đã triển khai thực hiện nhưng gắn với tình hình thực tế của địa phương để đế xuất áp dụng triển khai thực hiện:
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo cấp ủy, chính quyền địa phương trong công tác bảo vệ môi trường
- Triển khai thực hiện việc phân loại rác tại nguồn trên địa bàn 15 phường và các đơn vị trực thuộc
- Đầu tư, nâng cao chất lượng các phương tiện thu gom và thống nhất việc quản lý hai lực lượng thu gom CTRSH (chất thải rắn sinh hoạt) trên địa bàn quận
- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội từ quận xuống phường và các khu dân cư trong việc tham gia trong công tác tuyên truyền,
Trang 10vận động nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân về việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Việc triển khai thực hiện đề tài sẽ đem lại một số kết quả như sau:
- Giúp cho cấp ủy, chính quyền địa phương có những quan tâm hơn về công tác bảo vệ môi trường nói chung và kịp thời triển khai thực hiện đề án phân loại rác tại nguồn theo chỉ đạo của Thành phố
- Phát huy được vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội từ quận đến phường và khu dân cư
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân trong việc thu gom CTRSH
- Thu gom hiệu quả, triệt để lượng CTRSH phát sinh hàng ngày, đồng thời phân loại CTR tại nguồn
- Nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH tại địa phương, góp phần cải thiện môi trường và sức khoẻ cộng đồng
Trang 11ABSTRACT
District 10, which is one of the central districts of the city, has a high population density (about 250,000) of people There is a high economic growth rate, and consumer demand for living comfort has increased significantly This also means that the volume of daily waste is increasing
Although all aspects of physical facilities, technical facilities and people have been strengthened, the collection and transportation of solid waste in the district has not met the actual demand Therefore, it has directly affected people's life, the environment and the beauty of the city At the same time, there are two public and private waste collectors in the district, which have also affected the management of solid waste
Therefore, research and finding solutions that contribute to improving the efficiency of solid waste management and collection in the District is the main task
of the topic
The main focus is on investigation, survey, and assessment of the current status of solid waste in the district This includes management, collection, transportation of the solid waste in the district, and also the people's thoughts and opinions on the collection and management of solid waste in the area Thereby, the studies and references to the research to a practical solution have been carried out and attached for implementation:
- Strengthen the leadership, direction of the Party Committees, and local authorities in environmental protection
- Implement the classification of waste in the 15 wards and subordinate units
- Invest in, improve the quality of collection facilities, and unify the management of the two waste collection forces in the district
- To bring into play the role of the Fatherland Front the socio-political organizations from the district wards, and population quarters into participating in distributing propaganda, and campaign to raise people's awareness and responsibility on the management of domestic solid waste
Trang 12Implementation of the project will bring some results as follows:
- Help the Party Committee and local authorities to have more concerns about environmental protection in general, and timely implement the project to sort waste at the source under the direction of the City
- To promote the role of the Fatherland Front and socio-political organizations from districts to wards and residential areas
- Raise people's awareness and responsibility in collecting solid waste
- Efficiently collecting solid waste daily, and at the same time sorting solid waste at source
- Improve the efficiency of local solid waste management, and contributing
to environmental improvement and community health
Trang 14MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục đích, ý nghĩa của luận văn 2
3 Mục tiêu 2
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của luận văn 3
5 Nội dung nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 6
1.1.1 Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt 6
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 6
1.1.3 Thành phần chất thải rắn 7
1.1.4 Tính chất 8
1.1.4.1 Tính chất vật lý của chất thải rắn sinh hoạt 8
1.1.4.2 Tính chất vật lý của chất thải rắn sinh hoạt 10
1.1.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường 11
1.1.5.1 Ảnh hưởng đến môi trường nước 11
1.1.5.2 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 12
1.1.5.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất 13
1.1.5.4 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người 13
Trang 151.1.5.5 Ảnh hưởng đến cảnh quan 14
1.2 Các văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt 14
1.2.1 Luật 14
1.2.2 Các văn bản dưới luật 15
1.2.3 Các đề tài nghiên cứu đã thực hiện có liên quan 17
1.3 Tình hình phát sinh, thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam 20
1.3.1 Trên thế giới 20
1.3.1.1 Nguồn phát sinh, khối lượng và thành phần CTR trên thế giới 20
1.3.1.2 Hệ thống thu gom và vận chuyển rác 21
1.3.1.3 Công nghệ xử lý chất thải rắn trên thế giới 22
1.3.2 Tại Việt Nam 25
1.3.2.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn ở Việt Nam 25
1.3.2.2 Phân loại chất thải rắn và tình hình thu gom, vận chuyển 26
1.3.2.3 Tái sử dụng và tái chế chất thải rắn 30
1.3.2.4 Xử lý và tiêu hủy Chất thải rắn 32
1.3.2.5 Hệ thống quản lý Chất thải rắn 32
1.3.3 Tại Thành phố Hồ Chí Minh 33
1.3.1.1 Hệ thống thu gom và vận chuyển 33
1.3.1.2 Thùng chứa thu gom rác 34
1.3.1.3 Xe đẩy tay và lao động 34
1.3.1.4 Hệ thống trung chuyển và điểm hẹn 36
1.3.1.5 Hệ thống vận chuyển 40
1.3.1.6 Thu hồi và tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt và chôn lấp 42
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN 10 46
2.1 Điều kiện tự nhiên 46
2.1.1 Vị trí địa lý 46
2.1.2 Địa hình, địa chất, thủy văn 47
2.1.3 Khí hậu 47
Trang 162.2 Điều kiện kinh tế 48
2.3 Điều kiện xã hội 48
2.3.1 Dân số 48
2.3.2 Giáo dục 49
2.3.3 Y tế 49
2.3.4 Văn hoá thông tin - thể dục thể thao 50
2.4 Cơ sở hạ tầng 52
2.4.1 Giao thông 52
2.4.2 Hệ thống Cấp điện - nước 52
2.4.3 Thông tin lin lạc 52
2.5 Hiện trạng môi trường 53
2.5.1 Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh 53
2.5.2 Trong lĩnh vực xây dựng 54
2.5.3 Trong cộng đồng dân cư 54
2.5.4 Trong giao thông 55
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56
3.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn 56
3.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 56
3.1.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 10 56
3.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 57
3.1.3.1 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình 58
3.1.3.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của trường học 59
3.1.3.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ công sở 59
3.1.3.4 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ chợ 60
3.2 Tình hình thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận 10 62
3.2.1 Tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 62
3.2.1.1 Lưu trữ tại nguồn 62
3.2.1.2 Công tác thu gom 64
3.2.1.3 Phương thức quét - thu gom 66
Trang 173.2.1.4 Phương tiện thu gom 69
3.2.2 Công tác trung chuyển 70
3.2.2.1 Điểm hẹn 70
3.2.2.2 Trạm ép kín Trần Bình Trọng 76
3.2.3 Công tác vận chuyển 77
3.3 Hệ thống quản lý hành chính về chất thải rắn tại Quận 10 80
3.3.1 Đơn vị quản lý 80
3.3.2 Nhân lực 81
3.4 Kết quả thăm dò ý kiến người dân về tình hình thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt trên địa bàn Quận 10 81
3.4.1 Đặc điểm mẫu điều tra 81
3.4.1.1 Giới tính 81
3.4.1.2 Độ tuổi 82
3.4.1.3 Trình độ học vấn 82
3.4.2 Hiện trạng rác thải sinh hoạt tại các hộ gia đình 83
3.4.2.1 Khối lượng rác thải tại các hộ 83
3.4.2.2 Chi phí thu gom 83
3.4.2.3 Việc phân loại rác tại nguồn 84
3.4.2.4 Việc tuyên truyền thực hiện vệ sinh môi trường 85
3.4.2.5 Nhận thức về dịch vụ thu gom rác trên địa bàn 86
3.5 Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH tại Quận 10 87
3.5.1 Lưu trữ, phân loại CTRSH tại nguồn 87
3.5.2 Hệ thống thu gom 88
3.5.3 Hệ thống vận chuyển 88
3.5.4 Những hạn chế về việc thu gom rác 89
3.6 Đề xuất một số giải pháp quản lý CTRSH tại Quận 10 90
3.6.1 Giải pháp tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương 90
3.6.1.1 Đối với cấp Quận 90
3.6.1.2 Đối với cấp Phường 91
3.6.2 Giải pháp phân loại chất thải rắn tại nguồn 91
Trang 183.6.3 Giải pháp đầu tư nâng cao chất lượng các phương tiện thu gom 95
3.6.4 Giải pháp tuyên truyền, vận động 96
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 99
1 Kết luận 99
2 Kiến nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 104
Trang 19DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTNH : Chất thải nguy hại
RTSH : Rác thải sinh hoạt
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
KH – XH : Kinh tế - Xã hội
VSMT : Vệ sinh môi trường
BVMT : Bảo vệ môi trường
GTCC : Giao thông công chính
TNMT : Tài nguyên môi trường
CHLB : Cộng hòa liên bang
Trang 20DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.6: Số lượng trạm/bô trung chuyển do Công ty TNHH MTV Môi
Bảng 1.7: Số lượng bô trung chuyển do Quận/Huyện quản lý 39 Bảng 1.8: Phương tiện cơ giới của Công ty xử lý chất thải thành phố 44
nhà hàng, khách sạn, hộ kinh doanh, cơ sở sản xuất … trên địa bản quận 48 Bảng 3.1: Thống kế số lượng CTRSH thu gom trên địa bàn Quận 10 57 Bảng 3.2: Tỷ lệ phát sinh CTRSH trên địa bàn Quận 10 57 Bảng 3.3: Khối lượng riêng và thành phần CTRSH trên địa bàn Quận 10 58 Bảng 3.4 : Thành phần và khối lượng riêng CTRSH phát sinh từ trường
Trang 2110 do Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích thực hiện
Bảng 3.9: Số lượng xe đẩy tay và lao động thu gom rác tại Quận 70 Bảng 3.10: Hệ thống điểm hẹn trên địa bàn Quận 10 71 Bảng 3.11 Số điểm hẹn và khối lượng chất thải thu gom từ các tổ vệ sinh 76 Bảng 3.12: Xe cơ giới tại Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công
Bảng 3.13 Vận tốc của xe chạy trong quá trình thu gom CTR 79
Trang 22DANH SÁCH CÁC HÌNH
trang
Hình 1.1: Thực trạng sử dụng các thùng rác tại các tuyến đường 34 Hình 1.2: Thực trạng thu gom rác bằng phương thức đẩy tay 35 Hình 1.3: Các điểm hẹn thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 37 Hình 1.4: Thực trạng thu gom, vận chuyển tại các điểm hẹn 39 Hình 1.5 Các nguồn phát thải CTR toàn quốc năm 2008 và dự báo cho
năm 2015 (Báo cáo MT Quốc gia năm 2007 - Môi trường làng nghề) 26
Hình 2.7 : Một số trường học trên địa bàn Quận 10 49 Hình 2.8 : Một số cơ sở y tế trên địa bàn Quận 10 50 Hình 2.9 : Các trung tâm văn hoá trên địa bàn Quận 10 51 Hình 3.1: Biến thiên khối lượng CTRSH thu gom trên địa bàn Quận 10 57 Hình 3.2: Hiện trạng lưu trữ CTRSH tại hộ gia đình 62 Hình 3.3: Hiện trạng lưu trữ CTRSH tại các chợ 63 Hình 3.4: Hiện trạng lưu trữ CTRSH tại khu công cộng 64 Hình 3.5: Sơ đồ tổng hợp thu gom, vận chuyển CTRSH tại Quận 66 Hình 3.6: Phương tiện thu gom CTR của lực lượng thu gom công lập 69 Hình 3.7: Phương tiện thu gom CTR của lực lượng dân lập 70
Hình 3.9: Phương tiện vận chuyển CTR được sử dụng tại Quận 78 Hình 3.10 Khối lượng rác thải trong một ngày của hộ gia đình 83 Hình 3.11 Kết quả khảo sát chi phí thu gom rác của hộ gia đình 84 Hình 3.12 Kết quả khảo sát phân loại rác của hộ gia đình 84 Hình 3.13 Kết quả khảo sát thu gom phế liệu của hộ gia đình 85 Hình 3.14 Kết quả khảo sát về vấn đề tuyên truyền vệ sinh môi trường 85 Hình 3.15 Kết quả khảo sát thu gom rác của hộ gia đình 86 Hình 3.16 Kết quả khảo sát thời gian thu gom rác của các hộ gia đình 87 Hình 3.17 : Mẫu túi chứa CTRSH đã phân loại cho chương trình phân
Hình 3.18 Minh họa cho các loại chất thải được in trên nắp thùng chứa rác 94
Trang 23DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổng hợp thu gom, vận chuyển rác Thành phố Hồ Chí Minh 33
Trang 24MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Hiện nay, công tác chỉnh trang đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân luôn được các cấp lãnh đạo quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện xuyên suốt Trong Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ
Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2015 – 2020 đã đưa nội dung “… bảo đảm sạch
rác đường phố, kênh rạch và các khu vực công cộng, kiên quyết tổ chức phân loại rác từ nguồn, đến vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải” là một trong những nhiệm vụ
cần phải triển khai thực hiện Trước tình hình đó, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh đã xây dựng 7 Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X, giai đoạn 2016 – 2020, trong đó Chương trình giảm thiểu ô nhiễm môi trường là chương trình được đưa lên hàng đầu trong triển khai thực hiện
Trước những yêu cầu cấp bách đó, đặt ra cho Quận phải nghiên cứu các giải pháp để lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X gắn với thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận nhiệm kỳ 2015-2020
Quận 10 là Quận nội thành và là một trong những Quận trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh có cơ sở hạ tầng, hệ thống cấp thoát nước và mạng lưới giao thông đô thị khá hoàn chỉnh Quận không có kênh rạch, có nhiều chợ nhỏ nằm xen kẻ trong khu dân cư, cư xá Với mật độ dân số khá đông (khoảng 250.000 người) cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao nên đời sống người dân từng bước cải thiện, do vậy nhu cầu tiêu dùng, tiện nghi trong sinh hoạt cũng tăng lên một cách đáng kể Điều đó đồng nghĩa với việc khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngày càng lớn
Mặc dù đã được tăng cường mọi mặt về cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật
và con người, thế nhưng công tác thu gom, xử lý rác thải rắn (sinh hoạt) trên địa bàn Quận vẫn chưa đáp ứng được so với nhu cầu thực tế, nó đã và đang tạo ra những ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân và môi trường, mỹ quan của đô thị Điều này giúp chúng ta nhận thấy những hạn chế trong công tác quản lý chất thải rắn (sinh hoạt) của Quận Do đó cần phải có những nghiên cứu, tìm ra các giải pháp
Trang 25hữu hiệu, sát với tình hình thực tiễn của địa phương, … góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý, thu gom chất thải rắn (sinh hoạt) trên địa bàn Quận Góp một phần trong thực hiện chương trình hành động giảm thiểu ô nhiễm môi trường của Thành
phố nói chung và của Quận 10 nói riêng, tác giả đề xuất đề tài: “Đánh giá hiện
trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận 10”, qua đó mong muốn sẽ góp một phần trong việc tìm ra
các giải pháp thích hợp cho công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận
2 Mục đích, ý nghĩa của luận văn
2.1 Mục đích của luận văn
Đánh giá được hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận 10
2.2 Ý nghĩa của luận văn
- Ý nghĩa khoa học: đề tài cung cấp một số cơ sở khoa học phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển CTRSH Quận 10 trong giai đoạn 2015 - 2030
- Ý nghĩa thực tiễn: đề tài đưa ra những giải pháp nhằm:
+ Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân trong việc thu gom CTRSH
+ Thu gom hiệu quả, triệt để lượng CTRSH phát sinh hàng ngày, đồng thời phân loại CTR tại nguồn
+ Nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH tại địa phương, góp phần cải thiện môi trường và sức khoẻ cộng đồng
+ Góp phần tạo thêm công ăn việc làm, nguồn thu nhập cho người dân lao động tại địa bàn Quận 10
+ Hợp lý hóa quá trình thu gom, vận chuyển CTRSH, tăng mỹ quan đô thị cho Quận 10
3 Mục tiêu
- Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn (sinh hoạt) trên địa bàn Quận 10
Trang 26- Đánh giá ý thức của cộng đồng dân cư trên địa bàn quận về hiện trạng quản
lý, thu gom, xử lý chất thải rắn (sinh hoạt) ở địa phương
- Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất thải rắn (sinh hoạt) cho Quận
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Do thời gian nghiên cứu của đề tài có hạn, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vào công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
5 Nội dung nghiên cứu
5.1 Đánh giá sơ lược tình hình cơ bản của Quận 10
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Quận 10
- Điều tra hiện trạng rác thải sinh hoạt tại Quận 10
+ Khối lượng rác thải
+ Thành phần rác thải
5.2 Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận
10
- Điều tra công tác quản lý, thu gom rác thải sinh hoạt tại Quận 10
+ Hình thức quản lý rác thải, hình thức thu gom
+ Tỷ lệ thu gom và phân loại rác thải
+ Giáo dục cộng đồng trong việc thu gom rác thải
+ Lệ phí đóng góp cho việc thu gom rác thải
5.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận 10
- Qua điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt và việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Qua đó đề xuất một số giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của địa phương nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận 10
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp kế thừa
Trang 27Kế thừa các thông tin và số liệu từ các báo cáo tình hình kinh tế xã hội của Quận 10, hiện trạng phát sinh, quản lý, xử lý chất thải rắn trên thế giới, Việt Nam và
tại địa bàn nghiên cứu
6.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Bằng trực quan tiến hành khảo sát tại một số địa điểm thu gom, vận chuyển Quận để nắm bắt các thông tin về:
+ Phương pháp thu gom, hình thức vận chuyển rác thải sinh hoạt;
+ Các tuyến thu gom, hình thức vận chuyển rác thải sinh hoạt;
+ Ý thức, thái độ của người dân trong vấn đề thu gom rác thải;
+ Tình trạng môi trường theo đánh giá của các hộ gia đình sinh sống trên địa bàn Quận
* Phương pháp điều tra thực địa bằng bảng câu hỏi:
Lập phiếu điều tra hộ gia đình dạng câu hỏi đóng để thu thập các số liệu về khối lượng, thành phần rác thải và công tác thu gom vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu Phân chia làm 3 nhóm: Hộ nghèo, hộ trung bình,
hộ giàu và tiến hành phân phối điều tra đều trên 15 phường của Quận
Lập phiếu điều tra để thu thập số liệu về loại chất thải, khối lượng, thành phần rác thải và công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải tại Quận
Xác định số phiếu điều tra
Trang 28Ngoài ra, nghiên cứu còn kết hợp với phương pháp phỏng vấn trực tiếp người dân của các phường về vấn đề liên quan đến hiện trạng và công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn Quận
6.3 Phương pháp đánh giá, xử lý số liệu
Qua việc thu thập các số liệu, kết quả khảo sát bằng phiếu lấy ý kiến cộng đồng dân cư, kết quả khảo sát thực tế Rút ra những hạn chế, thiếu sót trong quá trình quản lý thu gom chất thải rắn (sinh hoạt) làm cơ sở cho việc hình thành các giải pháp quản lý phù hợp
Tổng hợp tất cả số liệu đã thu thập được từ các phương pháp trên đồng thời
xử lý các số liệu thông qua các phần mềm như excel, word…
6.4 Phương pháp chuyên gia
Hình thức thực hiện phương pháp này thông qua các buổi gặp gỡ, trao đổi và thảo luận với cán bộ phòng tài nguyên môi trường, các vị lãnh đạo Phường và giáo viên hướng dẫn nhằm tháo gỡ những thắc mắc và những điều chưa rõ của chuyên đề nhằm chỉnh sửa và hoàn thiện nội dung cuối cùng của chuyên đề
Trang 29CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1 Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn (Soild Waste) là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng ) Trong đó, quan trọng nhất là các loại chất thải phát sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt có thể phát sinh từ nhiều nguồn gốc khác nhau, ở nhiều nơi khác nhau Tùy thuộc vào nguồn gốc phát thải, đặc điểm của các quá trình sản xuất và thời gian mà các CTRSH cũng rất đa dạng Chúng khác nhau về khối lượng, kích thước, phân bố về không gian cũng như thành phần đặc trưng
Trên thực tế, các chất thải rắn sinh hoạt được phát sinh từ các nguồn như: Khu dân cư, khu thương mại, cơ quan, công sở (trường học, trung tâm và viện nghiên cứu), khu công cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay, công viên, khu vui chơi, đường phố )
Bảng 1.1: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Từ các khu dân cư Rau, củ, quả hỏng, thức ăn thừa, giấy,
carton, nhựa, vải, nilon, rác vườn, gỗ, đồ linh kiện điện tử, thủy tinh, lon, đồ hộp, các chất độc hại, thuốc diệt côn trùng, nước xịt phòng
Rác thải từ viện nghiên cứu, cơ quan,
Trang 30cải tạo và nâng cấp gạch, bụi, xà bần
Rác thải từ dịch vụ công cộng Giấy, nilon, rác quét đường cành cây, lá
a Giấy Các vật liệu làm từ giấy bột và giấy Các túi giấy, mảnh bìa, giấy vệ sinh.v.v
b Hàng dệt Có nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nylon.v.v
c Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn thực
phẩm
Cọng rau, vỏ quả, thân cây, lõi ngô.v.v
d Cỏ, gỗ củi, rơm rạ Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ gỗ, tre, rơm…vv Đồ dung bằng gỗ như bàn, ghế, đồ chơi, vỏ dừa.v.v
e Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ chất dẻo Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ…vv
f Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm được
b Các kim loại phi sắt Các vật liệu không bị nam
châm hút
Vỏ nhôm, giấy bao gói, đồ đựng…vv
c Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ thủy tinh Chai lọ, đồ đựng bằng thủy tinh, bóng đèn…vv
d Đá và sành sứ Bất cứ các loại vật liệu không
cháy khác ngoài kim loại và Vỏ chai, ốc, xương, gạch,
Trang 31thủy tinh đá…vv
3 Các thành phần khác
a Các chất hỗn hợp
Tất cả các vật liệu khác không phân loại trong bảng này Loại này có thể chia thành hai phần: kích thước lớn hơn 5mm và loại nhỏ hơn 5mm
Đá cuội, cát, đất, tóc…vv
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý chất thải rắn 2005)
1.1.4 Tính chất
1.1.4.1 Tính chất vật lý của chất thải rắn sinh hoạt
Những tính chất vật lý quan trọng nhất của chất thải rắn sinh hoạt là trọng lượng riêng, độ ẩm, kích thước, sự cấp phối hạt, khả nămg giữ ẩm tại thực địa và độ xốp của rác nén của các vật chất trong thành phần chất thải rắn sinh hoạt
* Tỷ trọng của chất thải rắn sinh hoạt
Trọng lượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt được định nghĩa là trọng lượng một đơn vị vật chất tính trên một đơn vị thể tích (kg/m3) Bởi vì chất thải rắn có thể
ở các trạng thái như: xốp, chứa trong các container, không nén, nén, … nên khi báo cáo giá trị trọng lượng riêng phải chú thích trạng thái của mẫu rác một cách rõ ràng
Dữ liệu trọng lượng riêng rất cần thiết được sử dụng để ước lượng tổng khối lượng
và thể tích rác phải quản lý Trọng lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu trữ chất thải do đó cần phải thận trọng khi chọn giá trị thiết kế Trọng lượng riêng của một chất rắn đô thị điển hình
là khoảng 500lb/yd3 (300kg/m3) Việc xác định tỷ trọng của rác thải có thể tham khảo trên cơ sở các số liệu thống kê về tỷ trọng của các thành phần trong rác thải sinh hoạt Tỷ trọng của rác được xác định bằng tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó (kg/m3)
Bảng 1.3: Tỷ trọng của các thành phần trong chất thải rắn sinh hoạt
3 )
Trang 32(Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tp.HCM, 2014)
Bảng 1.4: Tỷ trọng chất thải rắn sinh hoạt theo các nguồn phát sinh
Khu dân cư (rác không ép)
- Trong bãi chôn lấp (nén thường) 356 - 504 445
- Trong bãi chôn lấp (nén tốt) 593 - 742 593
Khu dân cư (rác sau xử lý)
Trang 33(Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tp.HCM, 2006)
Trong đó: a - Trọng lượng ban đầu của mẫu;
b - Trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở t0= 1050C
1.1.4.2 Tính chất vật lý của chất thải rắn sinh hoạt
Các thông tin về thành phần hóa học của các vật chất cấu tạo nên chất thải rắn sinh hoạt đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá các phương thức xử lý
và tái sinh chất thải
Thành phần hóa học của CTRSH đô thị bao gồm chất hữu cơ, chất tro, hàm lượng carbon cố định, nhiệt lượng
- Chất hữu cơ
Chất hữu cơ được xác định bằng cách lấy mẫu rác đã làm phân tích xác định
độ ẩm đem đốt ở 9500C Phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay còn gọi là tổn thất khi nung, thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40 - 60% giá trị trung bình khoảng 53%
Chất hữu cơ được xác định bằng công thức sau:
Chất hữu cơ (%) = c – d / c * 100 Trong đó: - c: là trọng lượng ban đầu
d: là trọng lượng mẫu CTR sau khi đốt ở 9500C Tức là các chất trơ dư hay chất vô cơ và được tính:
Trang 34Chất vô cơ (%) = 100 – chất hữu cơ (%) Điểm nóng chảy của tro ở nhiệt độ 9500C thể tích của rác có thể giảm 95% Các thành phần phần trăm của C (carbon), H (hydro), N (nitơ), S (lưu huỳnh) và tro được dùng để xác định nhiệt lượng của rác
- Hàm lượng cacbon cố định
Hàm lượng carbon cố định là hàm lượng carbon còn lại sau khi đã loại bỏ các phần vô cơ khác không phải là carbon trong tro khi nung ở 9500 C Hàm lượng này thường chiếm khoảng 5 – 12%, giá trị trung bình là 7% Các chất vô cơ chiếm khoảng 15 - 30%, giá trị trung bình là 20%
- Nhiệt lượng
Là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt CTR, giá trị nhiệt được xác định theo công thức Dulong:
Btu = 145.4C + 620 (H 1/8 O) + 41S Trong đó: + C: Carbon (%)
+ H: Hydro (%) + O: Oxy (%) + S: Lưu huỳnh (%)
1.1.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường
1.1.5.1 Ảnh hưởng đến môi trường nước
Nước rác rò rỉ từ trạm trung chuyển và bãi rác có nồng độ các chất ô nhiễm rất cao, gấp nhiều lần nước thải sinh hoạt thông thường Nếu không được quản lý chặt chẽ sẽ có nguy cơ gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm Ngoài ra, rác thải còn xâm nhập vào các hệ thống cống dẫn nước, sông ngòi… gây cản trở cho sự lưu thông nước
Nếu chất thải rắn sinh hoạt là những chất kim loại thì gây nên hiện tượng ăn mòn trong môi trường nước Sau đó oxy hóa có oxy và không có oxy xuất hiện, gây nhiễm bẩn cho môi trường nước, nguồn nước Những chất thải độc như Hg, Pb hoặc các chất phóng xạ sẽ làm nguy hiểm hơn
Trang 35Bảng 1.5 Số liệu tiêu biểu về thành phẩm tính chất nước rác của bãi chôn lấp
mới và lâu năm
Thành phần Đơn vị Bãi mới (dưới 2 năm) (trên 10 năm) Bãi lâu năm
(Nguồn: giáo trình quản lý chất thải rắn tác giả Nguyễn Văn Phước)
Ô nhiễm chất thải rắn còn làm tăng độ đục làm giảm độ thấu quang trong nước, ảnh hưởng tới sinh vật thủy sinh, tạo mùi khó chịu, tăng BOD, COD, TDS, TSS, tăng coliform, giảm DO ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt và nước ngầm vực lân cận
1.1.5.2 Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Nguồn rác thải từ các hộ gia đình chủ yếu là thực phẩm chiếm phần lớn trong khối lượng chất thải rắn sinh hoạt Với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa
Trang 36nhiều như ở Việt Nam sẽ là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa, ảnh hưởng đến môi trường không khí và gây mùi khó chịu cho con người Khí sinh học hình thành từ các bãi chôn lấp do quá trình phân hủy các thành phần sinh học trong chất thải có chứa rất nhiều các khí độc hại như H2S, NH3, CH4, SO2, CO2 và các hợp chất hữu cơ bay hơi Ngoài các hơi khí gây ô nhiễm thông thường thì trong quá trình thiêu đốt rác thải có thể tạo ra các khí như PCBs, PAHs, các hợp chất dioxin và furans
1.1.5.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất
Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất trong hai điều kiện hiếu khí và kỵ khí, khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CO2, CH4
Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì môi trường đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống nguồn nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này
Đối với CTR không phân hủy (nhựa, cao su, ) nếu không có giải pháp xử lý thích hợp là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất
1.1.5.4 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
CTRSH phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân
cư và làm mất mỹ quan đô thị
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt rất phức tạp, trong đó có chứa nhiều vi khuẩn, vi trùng gây bệnh do chứa mầm bệnh từ phân người, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết, rác thải y tế tạo điều kiện tốt cho muỗi, chuột, ruồi sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch Một số vi khuẩn gây bệnh như ruồi, muỗi đậu vào rác rồi mang theo các mầm bệnh đi khắp nơi, siêu vi khuẩn,
ký sinh trùng như E.Coli, Coliform, giun, sán tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người như bệnh: sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, phó thương hàn,
Trang 37tiêu chảy, giun sán, lao, Kim loại nặng như chì, thủy ngân, crôm có trong CTR không bị phân hủy sinh học, mà tích tụ trong sinh vật, tham gia chuyển hóa sinh học Dioxin từ quá trình đốt CTR ở các điều kiện không thích hợp
Phân loại, thu gom và xử lý CTRSH không đúng qui định là nguy cơ gây bệnh nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải rắn nguy hại từ y tế, công nghiệp như kim tiêm, ống chích, mầm bệnh, hợp chất hữu cơ bị halogen hóa, PCB,
1.1.5.5 Ảnh hưởng đến cảnh quan
Chất thải rắn sinh hoạt hiện nay được tập trung tại các trạm trung chuyển trên các phố Việc thu gom không triệt để đã dẫn tới tình trạng tắc cống rãnh, rác thải bừa bãi ra đường gây ra các mùi hôi khó chịu, ẩm thấp
Bên cạnh đó, việc thu gom vận chuyển trong từng khu vực chưa chuẩn xác
về thời gian, nhiều khi diễn ra vào lúc mật độ giao thông cao dẫn tới tình trạng tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm và mất mỹ quan đô thị
1.2 Các văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
và các đề tài nghiên cứu đã thực hiện có liên quan
1.2.1 Luật
Căn cứ Mục 1 Quy định chung về Quản lý chất thải tại Chương VIII Quản
lý Chất thải của Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, nêu rõ:
Điều 66 Trách nhiệm quản lý chất thải
1 Tổ chức, cá nhân có hoạt động làm phát sinh chất thải có trách nhiệm giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng để hạn chế đến mức thấp nhất lượng chất thải phải tiêu huỷ, thải bỏ
2 Chất thải phải được xác định nguồn thải, khối lượng, tính chất để có phương pháp và quy trình xử lý thích hợp với từng loại chất thải
Điều 68 Tái chế chất thải
1 Chất thải phải được phân loại tại nguồn theo các nhóm phù hợp với mục đích tái chế, xử lý, tiêu huỷ và chôn lấp
2 Tổ chức, cá nhân có hoạt động tái chế chất thải, sản phẩm quy định tại
Trang 38Điều 67 được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
3 Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở tái chế chất thải được Nhà nước
ưu đãi về thuế, hỗ trợ vốn, đất đai để xây dựng cơ sở tái chế chất thải
Điều 69 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải
1 Lập quy hoạch, bố trí mặt bằng cho việc tập kết chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, khu chôn lấp chất thải
2 Đầu tư, xây dựng, vận hành các công trình công cộng phục vụ quản lý chất thải thuộc phạm vi quản lý của mình
3 Kiểm tra, giám định các công trình quản lý chất thải của tổ chức, cá nhân trước khi đưa vào sử dụng
4 Ban hành và thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải theo quy định của pháp luật
1.2.2 Các văn bản dưới luật
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007 của Chính Phủ về Quản lý chất thải rắn
- Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ
về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
- Quyết định số 1440/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, miền Trung và phía Nam năm 2020, trong đó quy hoạch khu xử lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại tại Khu xử lý chất thải rắn Tây Bắc huyện Củ Chi với quy mô 100 ha;
- Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050
- Thông tư số 121/2008/TT-BXD ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài
Trang 39chính về hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn
- Chương trình giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011 - 2015 (Ban hành
kèm theo Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
- Quyết định số 5875/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc, huyện Củ Chi;
- Văn bản số 5715/UBND-ĐTMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về điều chỉnh ranh quy hoạch Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc;
- Quyết định số 3999/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc duyệt dự toán kinh phí lập điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc huyện Củ Chi;
- Thông báo số 154/TB-VP ngày 15 tháng 3 năm 2012 của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố về nội dung kết luận của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tại cuộc họp tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố;
- Tờ trình số 872/TTr - SQHKT ngày 04 tháng 04 năm 2012 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc về việc đề nghị phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc huyện Củ Chi
- Quyết định số 88/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường thu phí môi trường
- Công văn số 7345/LCQ-TNMT-STC-CT ngày 07 tháng 10 năm 2009 của Liên Cơ quan Sở Tài nguyên và Môi trường - Sở Tài Chính - Cục Thuế về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 88/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2008 của
Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường
- Chương trình hành động số 13-CTrHĐ/TU ngày 25/10/2016 của Thành ủy
Trang 40TPHCM về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X về Chương trình giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2016 – 2020
- Quyết định số 1832/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành kế hoạch triển khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2017 – 2020
1.2.3 Các đề tài nghiên cứu đã thực hiện có liên quan
- Đề tài “Thiết kế, lựa chọn mô hình phù hợp quản lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn Thạc sĩ của tác
giả Bùi Hải Thiên Vũ Qua khảo sát, phân tích đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt của Quận Bình Thạnh từ năm 2015 đến năm 2030 Đề tài được triển khai thực hiện ở 2 giai đoạn cụ thể:
+ Giai đoạn 1(từ năm 2015 đến năm 2020): hoàn chỉnh tổ chức quản lý, hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Thạnh;
Dự toán tốc độ tăng dân số, khối lượng rác thải phát sinh; đổi mới phương thức và thống nhất thời gian thu gom, vận chuyển rác trên địa bàn quận từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau; vạch tuyến lại các tuyến thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, tăng cường các điểm hẹn nhằm rút ngắn khoảng cách
+ Giai đoạn 2 (từ năm 2021 đến năm 2030): kết hợp việc phân loại rác tại nguồn vào công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông qua việc tiếp tục tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích kinh tế, xã hội về việc phân loại rác tại nguồn; thống nhất thời gian thu gom, vận chuyển rác thải hữu cơ
dễ phân hủy và rác thải còn lại trên địa bàn quận;
Nhận xét: Đề tài đã đề xuất giải pháp củng cố và tổ chức lại hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn quận Bình Thạnh, vạch tuyến lại tuyến thu gom cùng với bố trí lại các điểm hẹn gần hơn và triển khai kết hợp việc phân loại rác tại nguồn vào công tác thu gom cũng như thống nhất việc quản lý các loại thu hình thu gom rác; đề tài đưa ra giải pháp nhìn chung phù hợp với địa bàn rộng lớn, phức tạp như quận Bình Thạnh, tuy nhiên, việc áp dụng triển khai cho địa bàn quận 10 là chưa phù hợp, cần nghiên cứu, bổ sung vì không thể vạch tuyến lại cũng như bố trí thêm các điểm hẹn sẽ khu dân cư đông đúc sẽ gây ảnh hưởng đến cuộc