- HS biết thực hiện phần tính toán các đại lượng liên quan đến dung dịch như: số mol chất tan, khối lượng chất tan, khối lượng dung dịch, khối lượng dung môi, để từ đó đáp ứng được yêu[r]
Trang 1TUẦN 20 NGÀY SOẠN: / /
TIẾT PPCT: 39 NGÀY DẠY: / /
CHƯƠNG 4 OXI – KHÔNG KHÍ BÀI 24 TÍNH CHẤT CỦA OXI
- Viết được phương trình hóa học của oxi với lưu huỳnh, với photpho, với sắt, vớimột số hợp chất
- Nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trongoxi
Hoạt động 1: Tính chất vật lí của oxi
Giới thiệu bài
Hỏi: Các em cho biết kí hiệu hóa học, CTHH,
NTK và PTK của oxi?
Ở dạng đơn chất, khí oxi có nhiều ở đâu?
Ở dạng hợp chất, nguyên tố oxi có nhiều ở
đâu?
Yêu cầu HS quan sát lọ chứa khí oxi, nhận
xét trạng thái, màu sắc, mùi của khí oxi
Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
I.2
Chương 4 OXI – KHÔNG KHÍBài 24 TÍNH CHẤT CỦA OXI
KHHH: OCTHH: O2
NTK: 16PTK: 32
Hoạt động 2: Tìm hiểu oxi tác dụng với phi kim
Làm thí nghiệm Giới thiệu dụng cụ, hóa
chất, hướng dẫn HS cách đốt lưu huỳnh trong
không khí và trong khí oxi và tiến hành làm thí
nghiệm
Hỏi: So sánh sự cháy của lưu huỳnh trong
II Tác dụng với phi kim:
a) Với lưu huỳnh:
Quan sát, nhận xét
Trang 2không khí và trong oxi.
Thông báo: Oxi còn có thể tác dụng với một
số phi kim khác như cacbon, hiđro Yêu cầu
HS viết PTHH
Yêu cầu HS trả lời bài tập 6 tr.84
Viết PTHH vào vở, 2 HS đại diệnviết lên bảng
Thảo luận nhóm trả lời
Về nhà:
Học bài, đọc trước phần 2, 3 tr.86
TUẦN 20 NGÀY SOẠN: / /
TIẾT PPCT: 40 NGÀY DẠY: / /
BÀI 24 TÍNH CHẤT CỦA OXI (TT)
- Viết được phương trình hóa học của oxi với lưu huỳnh, với photpho, với sắt, với
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Hãy cho biết tác dụng của oxi
Trang 3Hoạt động 2: Oxi tác dụng với kim loại.
Làm thí nghiệm
Đàm thoại
- Khi đưa dây sắt đang cháy vào bình oxi, có dấu
hiệu của phản ứng hóa học không?
Hoạt động 3: Oxi tác dụng với hợp chất
Yêu cầu HS đọc phần II.3 sách giáo khoa
Khí oxi tác dụng với hợp chất nào? Sản phẩm
tạo thành là gì?
Yêu cầu HS viết PTHH
Hãy kết luận về tính chất hóa học của oxi
Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có
dễ dàng tham gia phản ứng hóa họcvới nhiều phi kim, nhiều kim loại vàhợp chất
Trong các hợp chất hóa học, nguyên
tố oxi có hóa trị II
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
Yêu cầu HS Làm BT 1, 2 , 3 Làm bài tập vào vở, sử a lên bảng
Về nhà:
Học bài, làm bài tập 4,5
Xem trước bài 25
Đáp án bài tập sách giáo khoa:
1/ Phi kim rất hoạt động _ Phi kim, kim loại, hợp chất
4/ Chất còn dư là oxi Số mol còn dư là 0,03 mol
Chất được tạo thành là: P2O5, có khối lượng là 28,4 g
5/ Thể tích CO2 = 43904 lít
Thể tích SO2 = 84 lít
TUẦN 21 NGÀY SOẠN: / /
TIẾT PPCT: 41 NGÀY DẠY: / /
BÀI 25 SỰ OXI HÓA – PHẢN ỨNG HÓA HỢP
Ứng dụng của oxi cần cho sự hô hấp và sự đốt nhiên liệu
Trang 42 Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết CTHH của oxit và PTHH của oxi với các đơn chất và hợp chất.
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (10 PHÚT)Hãy nêu tính chất hóa học của oxi, viết
phương trình phản ứng minh họa
GV nhận xét cho điểm
GV gọi HS 2 lên sửa bài tập 4 tr 84 SGK
Trả lời và viết PTHH lên bảnggóc phải (lưu lại cho bài mới)
HS 2 lên bảng sửa bài tậpHOẠT ĐỘNG 2: SỰ OXI HÓA (8PHÚT)
Giới thiệu bài
GV yêu cầu HS nhận xét các ví dụ mà HS 1
viết ở góc bảng phải
Em hãy cho biết các phản ứng này có đặc
điểm gì giống nhau?
GV: Những phản ứng hóa học kể trên được
gọi là sự oxi hóa
Vậy sự oxi hóa là gì?
GV gọi HS nêu định nghĩa (hoặc chiếu nội
dung lên)
GV gọi HS cho các ví dụ
I Sự oxi hóaHS: các phản ứng đó đều có oxitác dụng với chất khác
GV viết các phản ứng lên bảng (hoặc treo
bảng có viết sẵn các phương trình hóa học)
HS nêu định nghĩa
Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có 1 chất mới ( sản phẩm) được tạo thành
từ 2 hay nhiều chất ban đầu.
Các ví dụ HS tự cho
Trang 5GV giới thiệu về phản ứng tỏa nhiệt
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài
tập 2 tr 87 SGK
HOẠT ĐỘNG 4: ỨNG DỤNG CỦA OXI (10 PHÚT)GV: Em hãy kể các ứng dụng của oxi mà em
biết trong cuộc sống
GV cho HS thảo luận nhóm
GV: Treo tranh ứng dụng của oxi
GV: Yêu cầu HS quan sát, GV giảng giải
thêm các ứng dụng quan trọng của oxi
và nêu lên những ứng của oxi
Hai ứng dụng quan trọng nhất của oxi là
- Những phi công, thợ lặn, chiến
sĩ chữa cháy, đều phải thởbằng khí oxi trong các bình đặcbiệt
b) Sự đốt nhiên liệu:
- Các nhiên liệu cháy trong oxitạo ra nhiệt độ cao hơn trongkhông khí
- Nâng cao hiệu suất và chấtlượng gang thép trong côngnghiệp sản xuất gang thép
- Hỗn hợp oxi lỏng với các nhiênliệu xốp như mùn cưa, than gỗ làhỗn hợp nổ mạnh Hỗn hợp nàyđược dùng để chế tạo mìn phá đá,đào đá Oxi lỏng dùng để đốtnhiên liệu trong tên lửa
HOAT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ (7 PHÚT)Yêu cầu HS đọc phần đọc thêm
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
Xem trước bài 26
Đáp án bài tập sách giáo khoa:
1/a) Sự oxi hóa
b) 1 chất mới _ chất ban đầu
c) sự hô hấp _ đốt nhiên liệu
3/ Lượng khí metan nguyên chất = 980 lít
Thể tích khí oxi cần dùng: 1960 lít
Trang 6TUẦN 21 NGÀY SOẠN: / /
-TIẾT PPCT: 42 NGÀY DẠY: / /
BÀI 26 OXIT
A MỤC TIÊU
- HS biết và hiểu định nghĩa oxit là hợp chất tạo bởi 2 ngtố, trong đó có 1 ngtố là oxi
- HS biết và hiểu CTHH của oxit và cách gọi tên oxit
- HS biết oxit gồm 2 loại chính là oxit axit và oxit bazơ Biết dẫn ra ví dụ minh họa
- HS biết vận dụng thành thạo quy tắc lập CTHH đã học để lập công thức của oxit
B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Yêu cầu HS ôn lại bài 9 và bài 10
C.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1.Ổn định lớp
2.Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Thế nào là sự oxi hóa? Viết PT minh họa?
Thế nào là phản ứng hóa hợp? Viết PT minh
họa?
Hãy nêu những ứng dụng của oxi?
Trả lời và viết PTHH lên bảng
Hoạt động 2: Định nghĩa oxit
Giới thiệu bài
Trả lời và viết CTHH lên bảng.Trả lời
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố,trong đó có 1 ngtố là oxi
Ví dụ: H2O, CO2, Fe3O4, Hoạt động 3: Công thức của oxit
Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc hóa trị
Từ các CTHH có trên bảng, hãy nhận xét về
các thành phần trong công thức của oxit?
II Công thức:
Công thức của oxit MxOy gồm có
kí hiệu của oxi O kèm theo chỉ số y
và kí hiệu của 1 nguyên tố khác M(có hóa trị n) kèm theo chỉ số x xủa
nó theo đúng quy tắc về hóa trị:
II y = n xHoạt động 4: Phân loại oxit
Thông báo: Có thể phân loại oxit thành 2 loại
chính: oxit axit và oxit bazơ III Phân loại:1 Oxit axit:
Trang 7Diễn giảng Thường là oxit của phi kim và
tương ứng với 1 axit
Diễn giảng
Cho ví dụ Yêu cầu HS đọc tên
IV Cách gọi tên:
Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit
Ví dụ: Na2O: natri oxit
Al2O3: nhôm oxit
* Nguyên tố có nhiều hóa trị:
- Tên oxit bazơ: Tên kim loại (kèmtheo hóa trị) + oxit
Ví dụ: FeO: sắt (II) oxit
Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 Làm bài tập, sửa lên bảng
Về nhà:
Học bài, làm các bài tập còn lại Xem trước bài 27
Đáp án bài tập sách giáo khoa:
1/ Hợp chất _ hai _ nguyên tố _ oxi Nguyên tố _ oxit
4/ Oxit axit: SO3, N2O5, CO2
Oxit bazơ: Fe2O3, CuO, CaO
5/ Các CTHH viết sai: NaO, Ca2O
TUẦN 22 NGÀY SOẠN: / /
-TIẾT PPCT: 43 NGÀY DẠY: / /
BÀI 27 ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
A.MỤC TIÊU
- HS biết phương pháp điều chế, cách thu khí oxi trong phòng thí nghiệm và cách sản xuất trong công nghiệp Biết phản ứng phân hủy là gì và dẫn ra ví dụ minhhọa Củng cố khái niệm về chất xúc tác
- Rèn luyện kĩ năng quan sát qua các thao tác của giáo viên, HS biết lắp thiết
bị điều chế oxi, cách tiến hành thí nghiệmvà thu khí oxi
- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, kĩ năng tính toán
Trang 8B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm, ống dẫn khí, chậu thủy tinh, quẹt diêm, muỗng lấyhóa chất, kẹp ống nghiệm, giá sắt, que đóm
- Hóa chất: KMnO4, KClO3, MnO2
C.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1.Ổn định lớp
2.Hoạt động dạy - học
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (10 PHÚT)
GV kiểm tra HS:
- nêu định nghĩa oxit
- phân loại oxit
- cho mỗi loại một ví dụ minh họa
GV gọi HS 2 lên sửa bài tập 4, 5 tr
91 SGK
HS 1: trả lời
HS 2: sửa bài tập lên bảng
HOẠT ĐỘNG 2:
ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM (10 PHÚT)
Giới thiệu bài và mục tiêu của bài
Giới thiệu cách điều chế oxi trong
phòng thí nghiệm
GV làm thí nghiệm điều chế oxi từ
Gọi 2 HS lên thu khí oxi bằng cách
đẩy không khí và đẩy nước
GV khi thu khí oxi bằng cách đẩy
không khí, ta phải để ống nghiệm
(hoặc lọ thu khí) như thế nào? Vì
sao?
GV: ta có thể thu khí oxi bằng cách
đẩy nước vì sao?
GV viết sơ đồ phản ứng điều chế
oxi và yêu cầu HS cân bằng
phương trình phản ứng
GV: Những chất nào có thể dùng
làm nguyên liệu điều chế oxi?
I Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm:
HS ghi:
Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điềuchế bằng cách đun nóng những hợp chấtgiàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao
Cách thu oxi:
- đẩy không khí
- đẩy nướcHS: thu oxi bằng cách đẩy không khí taphải để ngửa bình vì oxi nặng hơn khôngkhí
2/
32 /
29 /
O kk
g mol d
g mol
HS: ta có thể thu khí oxi bằng cách đẩynước vì oxi là chất khí ít tan trong nước.HS:
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
Trang 9không khí
GV em hãy cho biết thành phần của
không khí?
GV muốn thu được oxi từ không
khí ta phải tách riêng oxi ra khỏi
không khí
GV nêu phương pháp sản xuất oxi
từ không khí
GV giới thiệu cách sản xuất khí oxi
từ nước
GV em hãy viết phương trình phản
ứng
Có thể tiến hành điều chế oxi trong
công nghiệp theo cách như PTN
được không? ( Nguyên liệu, sản
lượng, giá thành, thiết bị)
Trước hết hóa lỏng không khí ở nhiệt độ thấp và áp xuất cao, sau đó cho không khí lỏng bay hơi Trước hết thu được khí nitơ ( ở – 1960C), sau đó là khí oxi ( ở – 1830C)
2 Sản xuất khí oxi từ nước:
Điện phân nước
H2O H2 + O2
HOẠT ĐỘNG 4: PHẢN ỨNG PHÂN HỦY (10PHÚT)
GV cho HS nhận xét các phương
trình phản ứng có trong bài và điền
vào những chỗ còn trống sau:
III Phản ứng phân hủy
HS điền vào bảng
t0
2KClO3 2KCl + 3O2
t0
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
t0
CaCO3 CaO + CO2
………
………
………
………
………
………
GV giới thiệu: những phản ứng hóa
học trên đây thuộc loại phản ứng
phân hủy
Vậy em hãy rút ra định nghĩa phản
ứng phân hủy
Yêu cầu HS viết phương trình phản
ứng minh họa
GV em hãy so sánh phản ứng phân
hủy và phản ứng hóa hợp?
HS: Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa
học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ, DẶN DÒ (6 PHÚT)
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
hủy, biết thể tích oxi thu được là
2,24 lít (đktc)
GV chấm vở HS và gọi 1 HS lên
sửa
Làm vào vở bài tập
Số mol khí oxi:
2, 24( )
22, 4( / )
l
l mol
Phương trình hóa học:
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
2mol 1mol 0,2mol 0,1mol
0, 2( ) 158( / ) 31,6( )
Trang 10Bài tập về nhà:
Bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 SGK tr.94Xem trước bài 28
Đáp án bài tập sách giáo khoa:
1/ Câu trả lời đúng là: KClO3 ; KMnO4
4/ a) Số mol KClO3 = 1 (mol) Khối lượng KClO3 = 122,5 (g)
b) Số mol KClO3 = 1,33 (mol) Khối lượng KClO3 = 163,3 (g)
5/ a) Số gam sắt = 1,68 (g) số gam oxi = 0,64 (g)
c) Số gam KMnO4 = 6,32 (g)
TUẦN 22 NGÀY SOẠN: / /
-TIẾT PPCT: 44 NGÀY DẠY: / /
BÀI 28 KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY
Biết và hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, tìm hiểu các hiện tượng thí nghiệm hoặc giải thích,dập tắt sự cháy
- HS hiểu và có ý thức giữ cho bầu không khí không bị ô nhiễm và phòng chốngcháy
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu HS lên bảng sửa bài tập 4, 6 (94) Sửa bài tập lên bảng
Hoạt động 2: Thành phần của không khí
Giới thiệu bài
Làm thí nghiệm Yêu cầu HS quan sát và trả
lời các câu hỏi:
- Khi phot pho cháy, mực nước trong ống
thủy tinh thay đổi như thế nào?
- Chất gì trong ống đã tác dụng với P để tạo
khói trắng P2O5 bị tan dần trong nước?
Bài 28 KHÔNG KHÍ _ SỰ CHÁY
I Thành phần của không khí:
Quan sát
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Trang 11- Mực nước trong ống thủy tinh dâng đến
vạch thứ 2 (1/5 thể tích) có giúp ta suy ra
tỉ lệ thể tích khí oxi có trong không khí
được không?
- Tỉ lệ thể tích khí còn lại trong ống là bao
nhiêu? Chất khí đó là nitơ, khí nitơ chiếm
tỉ lệ thế nào trong không khí?
Không khí có thành phần như thế nào?
Ngoài khí oxi và khí nitơ, không khí còn chứa
những chất gì khác?
Không khí là 1 hỗn hợp khí trong
đó khí oxi chiếm khoảng 1/5 thể tíchchính xác hơn là khí oxi chiếm 21%thể tích không khí, phần còn lại hầuhết là khí nitơ
Ngoài ra không khí còn chứakhoảng 1% các khí khác: hơi nước,
CO2, khí hiếm, bụi, khói, )Hoạt động 3: Bảo vệ không khí tránh ô nhiễm
Không khí bị ô nhiễm gây ra những tác hại gì?
Phải làm gì để bảo vệ không khí tránh ô
Phải xử lí khí thải của các nhàmáy, các lò đốt, các phương tiện giaothông để hạn chế đến mức thấpnhất việc đưa vào khí quyển các khí
có hại như CO2, CO, bụi, khói, Bảo vệ rừng, trồng rừng, trồngcây xanh là những biện pháp tích cựcbảo vệ không khí trong lành
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
Yêu cầu HS đọc bài đọc thêm
Yêu cầu HS làm bài tập 1, 6 (99) Đọc bài.Làm bài tập
Về nhà:
Học bài, làm bài tập 7 (99)Xem trước bài 29
Đáp án bài tập sách giáo khoa:
1/ Câu trả lời đúng C
7/ a) Vkk cần dùng trong 1 ngày cho mỗi người là: 0,5 m3 24 = 12 m3
b) Voxi trung bình cần dùng trong 1 ngày cho người là: 12 m3 1/3 21/100 = 0,84 m3
Số gam KMnO4 = 6,32 (g)
TUẦN 23 NGÀY SOẠN: / /
-TIẾT PPCT: 45 NGÀY DẠY: / /
BÀI 28 KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (TT)
Trang 12Biết và hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, tìm hiểu các hiện tượng thí nghiệm hoặc giải thích,dập tắt sự cháy
- HS hiểu và có ý thức giữ cho bầu không khí không bị ô nhiễm và phòng chốngcháy
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 2: Sự cháy và sự oxi hóa chậm
Khi đốt than củi có hiện tượng gì?
Người ta gọi đó là sự cháy Vậy sự cháy là gì?
Sự cháy 1 chất trong oxi và không khí có gì
giống và khác nhau?
Các đồ vật bằng gang thép để lâu ngày bị gỉ,
chúng ta đang hô hấp bằng không khí Các hiện
tượng đó là sự oxi hóa chậm Vậy sự oxi hóa
- Điều kiện để phát sinh sự cháy là gì?
- Biện pháp nào để dập tắc sự cháy?
II Sự cháy và sự oxi hóa chậm:
3 Điều kiện phát sinh và cácbiện pháp dập tắt sự cháy:
* Các điều kiện phát sinh sự cháy:
- Chất phải nóng đến nhiệt độcháy
- Phải có đủ khí oxi cho sựcháy
* Muốn dập tắt sự cháy, cần thực
Trang 13- Có bắt buộc phải thực hiện cả 2 biện pháp
Yêu cầu HS đọc bài đọc thêm
Yêu cầu HS làm bài tập 1, 6 (99)
Đọc bài
Làm bài tập
Về nhà:
Học bài, làm bài tập 7 (99)Xem trước bài 29
Đáp án bài tập sách giáo khoa:
1/ Câu trả lời đúng C
7/ a) Vkk cần dùng trong 1 ngày cho mỗi người là: 0,5 m3 24 = 12 m3
b) Voxi trung bình cần dùng trong 1 ngày cho người là: 12 m3 1/3 21/100 = 0,84 m3
TUẦN 23 NGÀY SOẠN: / /
-TIẾT PPCT: 46 NGÀY DẠY: / /
BÀI 29 BÀI LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
- Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học trong chương IV vềoxi, không khí Một số khái niệm mới là sự oxi hóa, oxit, sự cháy, sự oxi hóa chậm, phảnứng hóa hợp, phản ứng phân hủy
- Rèn kĩ năng tính toán theo CTHH và PTHH, đặc biệt là các công thức và PTHH cóliên quan đến tính chất, ứng dụng, điều chế oxi
- Tập luyện cho HS vận dụng các khái niệm cơ bản đã học để khắc sâu hoặc giải thíchcác kiến thức ở chương 4
B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Chuẩn bị trước các phiếu học tập, bảng phụ ghi đề bài tập
C.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Trang 14- Không khí có thành phần theo thể tích thế
nào?
- Định nghĩa oxit, phân loại, đọc tên? Cho ví
dụ?
- Nêu sự khác nhau của: phản ứng hóa hợp
và phản ứng phân hủy; sự cháy và sự oxi
hóa chậm; oxit axit và oxit bazơ Cho ví dụ
Yêu cầu các nhóm HS làm các bài tập sgk tr
100; 101 Sau đó lần lượt trình bày trước lớp để
các HS trong lớp đối chiếu
Uốn nắn những sai sót điển hình
Chuẩn bị cho tiết thực hành
Đáp án bài tập sách giáo khoa:
5/ Câu phát biểu sai: B, C, E
7/ Các phản ứng có xảy ra sự oxi hóa: a, b
8/ Nhớ: HSP = mSPTT / mSPLT 100
HTG = mTGLT / mTGTT 100
a) Khối lượng KMnO4 = 31,346 (g)
b) Khối lượng KClO3 = 8,101 (g)
TUẦN 20 NGÀY SOẠN: / /
-TIẾT PPCT: 40 NGÀY DẠY: / /
BÀI 30 BÀI THỰC HÀNH 4 ĐIỀU CHẾ THU KHÍ OXI VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI
A MỤC TIÊU
Trang 15- HS nắm vững nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, tính chất vật lí ( khí ít tantrong nước, nặng hơn không khí) và tính chất hóa học của oxi ( có tính oxi hóa mạnh).
- Rèn luyện kĩ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm điều chế, thu khí oxi vào ống nghiệm, nhận ra khí oxi và bước đến biết tiến hành một vài thí nghiệm đơn giản để nghiên cứu tính chất các chất
B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Dụng cụ (5 bộ) : ống nghiệm, đèn cồn, nút cao su, ống dẫn khí, giá thí nghiệm, kẹp sắt, kẹp gỗ, chậu, muỗng đốt hóa chất
Hóa chất: thuốc tím, lưu huỳnh
C.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1.Ổn định lớp
2.Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Thí nghiệm 1 “Điều chế và thu khí oxi”
Giới thiệu bài
Hướng dẫn thực hiện các bước
Theo dõi HS làm thí nghiệm
có vừa miệng ống nghiệm, sau
đó cho KMnO4 vào đáy ốngnghiệm, cho một ít bông gònvào rồi đậy nút cao su có ốngdẫn khí
- Đổ nước vào đầy 2 lọ thu khí,
úp xuống chậu thủy tinh chứanước
- Lắp hệ thống thu khí dướinước Chú ý đáy ống cao hơnmiệng ống Đun nóng ốngnghiệm: lúc đầu hơ nóng cảống, sau đó tập trung ngọn lửa
ở phần có KMnO4
- Thu khí oxi vào 2 lọ bằngcách cho oxi đẩy nước Lấy lọđầy khí oxi ra khỏi nước, đậynắp lọ Lấy ống dẫn khí ra
- Lấy đèn cồn ra
- Mở nắp lọ oxi, đưa que đómcòn tàn đỏ vào Quan sát.Hoạt động 2: Thí nghiệm 2 “Đốt cháy trong không khí và trong oxi”
2 Thí nghiệm 2:
Đốt cháy trong không khí và trong
Trang 16Lưu ý khi đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ oxi,
phải đậy nắp lọ Sau khi lưu huỳnh cháy hết, lấy
thìa đốt ra, đậy nắp lọ, nhúng thìa đốt vào chậu
nước
oxi
- Cho 1 ít bột lưu huỳnh vàothìa đốt và đốt trên ngọn lửađèn cồn Quan sát
- Đưa lưu huỳnh đang cháy vào
lọ đựng khí oxi Quan sát
- Tắt đèn cồn
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
Yêu cầu hoàn thành tường trình
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Tại sao phải để bông gòn ở gần miệng
ống nghiệm và miệng ống lại thấp hơn
đáy?
- Tại sao khi ngừng thí nghiệm phải lấy ống
dẫn khí ra trước rồi mới tắt đèn cồn?
Nhận xét, rút kinh nghiệm tiết thực hành
-TIẾT PPCT: 48 NGÀY DẠY: / /
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU
- Kiểm tra đánh giá tình hình dạy và học của học sinh và giáo viên
- Kiểm tra kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học
II Chuẩn bị
- Đề kiểm tra
- Dặn học sinh chuẩn bị làm kiểm tra
III Tiến hành kiểm tra
Trang 17II Cho sơ đồ phản ứng, em hãy viết phương trình hóa học:
1 H2 → H2O ………
2 Zn → H2 ………
3 KMnO4 → O2 ………
4 Cu → CuO ……… III Bài tập
1 Cho a gam kẽm vào dung dịch axit HCl dư, thấy thoát ra 5,6 lít khí hidro ở đktc
a Viết phương trình hóa học
b Tính a
c Nếu cho a = 1,625g, thì thể tích khí hidro thoát ra là bao nhiêu ở đktc?
2 Đem phân hủy n gam KMnO4, thấy tạo ra 6,72 lít khí oxi ở đktc
a Viết phương trình hóa học
b Tính n
c Nếu có 31,6g KMnO4, thì thể tích khí oxi sinh ra bằng bao nhiêu?
ĐÁP ÁN
I
1 A 2,8 lít
2.D 2,8 lít
3 B.2,24 lít
4 C 8,4g
II
1 2H2 +O2 → 2H2O
2 Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
3 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
4 2Cu + O2 → 2CuO
III
1 Tìm số mol khí H2
22, 4 22, 4 /
lít lít mol
a Phương trình hóa học:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
1mol 1mol
xmol 0,25mol
→ x = 0,25mol
b Tìm khối lượng của kẽm: m = n.M = 0,25mol.65g/mol = 16,25g
c Tìm số mol của 1,625g kẽm:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
1mol 1mol
0,025mol ymol
→ y = 0,025mol
→ Nếu a = 1,625g, thì thể tích khí hidro thoát ra là:
V = n.22,4 = 0,025mol.22,4l/mol = 0,56 lít
2 Tìm số mol của 6,72 lít khí oxi:
22, 4 22, 4 /
lít lít mol
Phương trình hóa học
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
2mol 1mol
xmol 0,3mol
→ x = 0,6mol
Trang 18b Tìm khối lượng của KMnO4: m = n.M = 0,6mol.158g/mol = 94,8g
c Tìm số mol của KMnO4:
-TIẾT PPCT: 49 NGÀY DẠY: / /
CHƯƠNG 5 HIDRO – NƯỚC BÀI 31 TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA KHÍ HIDRO
A MỤC TIÊU
- Biết hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí Biết và hiểu khí hiđro có tínhkhử , tác dụng với oxi ở dạng đơn chất và hợp chất Các phản ứng này đều tỏa nhiều nhiệt.Biết hỗn hợp khí hiđro và khí oxi là hỗn hợp nổ
- Biết hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khicháy tỏa nhiều nhiệt
- Biết cách đốt cháy hiđro trong không khí, biết cách thử hiđro nguyên chất và quytắc an toàn khi đốt cháy hiđro Biết làm thí nghiệm hiđro tác dụng với đồng (II) oxit
Hoạt động 1: Tính chất vật lí của hiđro Giới thiệu bài
Hỏi: Các em cho biết kí hiệu, CTHH, NTK và
PTK của hiđro?
Giới thiệu 1 ống nghiệm chứa đầy khí hiđro
được đậy kín nút Yêu cầu HS quan sát, nhận xét
về trạng thái, màu sắc của khí hiđro
Chương 5 HIĐRO – NƯỚCBài 31 TÍNH CHẤT
ỨNG DỤNG CỦAHIĐRO
KHHH: HCTHH: H2
NTK: 1PTK: 2
I Tính chất vật lí:
- Khí hiđro là chất khí không màu,không mùi, không vị
Trang 19Yêu cầu HS quan sát 1 quả bóng bay được
bơm đầy khí hiđro, miệng quả bóng được buộc
chặt bằng sợi chỉ dài Có thể rút ra kết luận gì về
tỉ khối của khí hiđro so với không khí?
1 lít nước ở 150C hòa tan được 20ml hiđro
Vậy tính tan trong nước của khí hiđro như thế
nào?
Thông báo: Khí hiđro là chất khí khó hóa lỏng
nhất, nhiệt độ hóa lỏng: - 2600C
- Nhẹ nhất trong các chất khí
- Tan rất ít trong nước
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm tác dụng với khí oxi
Thông báo: Đó là khí hiđro Trước khi đốt, ta
phải thử độ tinh khiết của hiđro để bảo đảm an
toàn
Hướng dẫn cách thử ( thu khí hiđro vào ống
nghiệm, dùng ngón tay bịt kín miệng ống
nghiệm, đưa ống nghiệm lại gần ngọn lửa đèn
cồn, mở tay ra, nếu có tiếng nổ mạnh là hiđro
còn lẫn nhiều không khí) và thực hiện
Có hiện tượng gì khi chưa tinh khiết?
Khi nào hiđro được xem là tinh khiết?
Đốt khí hiđro ngoài không khí, sau đó đưa
vào bình chứa khí oxi
Màu ngọn lửa, mức độ cháy khi đốt hiđro
cháy trong oxi?
Thành lọ chứa oxi sau phản ứng có hiện
tượng gì? Khí hiđro cháy trong kk hay khí oxi
tạo thành chất gì?
Yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng
II Tính chất hóa học:
1 Tác dụng với oxi:
Quan sát, nhận xét, trả lời câu hỏi
Có chất khí không màu thoát ra
2H2 + O2 2H2OHoạt động 3: Củng cố, dặn dò
Yêu cầu HS đọc sgk phần II.1.b.gạch đầu hàng
và trả lời câu hỏi II.1.c
Yêu cầu HS đọc phần đọc thêm sgk tr.109
Thảo luận nhóm trả lời
Về nhà:
Học bài, xem trước phần II.2 và III
TUẦN 25 NGÀY SOẠN: / /
-TIẾT PPCT: 50 NGÀY DẠY: / /
BÀI 31 TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA KHÍ HIDRO (TT)
A MỤC TIÊU
Trang 20- Biết hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí Biết và hiểu khí hiđro có tínhkhử , tác dụng với oxi ở dạng đơn chất và hợp chất Các phản ứng này đều tỏa nhiều nhiệt.Biết hỗn hợp khí hiđro và khí oxi là hỗn hợp nổ.
- Biết hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khicháy tỏa nhiều nhiệt
- Biết cách đốt cháy hiđro trong không khí, biết cách thử hiđro nguyên chất và quytắc an toàn khi đốt cháy hiđro Biết làm thí nghiệm hiđro tác dụng với đồng (II) oxit
B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* Tranh vẽ: Hình 5.3 “Điều chế và ứng dụng của hiđro”
* Dụng cụ: Bộ dụng điều chế hiđro, 1 ống nghiệm thông 2 đầu, 1 ống nghiệm, 1cốc thủy tinh, đèn cồn, quẹt diêm, muỗng thủy tinh
* Hóa chất: Kẽm viên, dd HCl, CuO
C.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1.Ổn định lớp
2.Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu tác dụng của khí hiđro với oxi? Viết
PTHH? Làm thế nào để biết được dòng khí hiđro
có tinh khiết hay không?
Hoạt động 2: Thí nghiệm tác dụng với CuO
Làm thí nghiệm
- Giới thiệu dụng cụ, hóa chất
- Tiến hành làm thí nghiệm
- Đàm thoại:
Ở nhiệt độ thường, khi cho dòng khí hiđro đi
qua CuO có hiện tượng gì?
Khi đun nóng phần ống nghiệm có chứa CuO
thì bột CuO màu đen có biến đổi gì?
Thông báo: màu đỏ gạch chính là màu của
đồng
Còn có chất gì được tạo ra nữa không?
Yêu cầu HS viết PTHH
Thông báo: Khí hiđro chiếm oxi trong CuO, ta
nói khí hiđro có tính khử
Yêu cầu HS đọc phần II.3
2 Tác dụng với CuO:
Quan sát, nhận xét, trả lời câu hỏi
Thảo luận nhóm và trả lời
Có sự thay đổi màu sắc đen thành đỏgạch
Nước
H2 + CuO H2O + Cu
3 Kết luận:
Ở nhiệt độ thích hợp, khí hiđrokhông những kết hợp được với đơnchất oxi, mà nó còn có thể kết hợpđược với nguyên tố oxi trong 1 sốoxit kim loại Khí hiđro có tính khử.Các phản ứng này đều tỏa nhiệt.Hoạt động 3: Ứng dụng của hiđro
Đặt vấn đề: Khí hiđro có lợi ích gì cho chúng
ta không?
Sử dụng tranh vẽ hình 5.3 sgk
III Ứng dụng:
Quan sát tranh và phát biểu
- Dùng làm nhiên liệu trongđộng cơ tên lửa, động cơ ô tô
Trang 21Dùng trong đèn xì oxi _ hiđro đểhàn cắt kim loại.
- Là nguồn nguyên liệu trongsản xuất amoniac, axit và nhiềuhợp chất hữu cơ
- Dùng làm chất khử để điềuchế 1 số kim loại từ oxit củachúng
- Bơm vào khinh khí cầu, bóngthám không
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
Phát phiếu bài tập đã chuẩn bị sẵn
Dùng 2,24 lít khí hiđro ( đktc) khử sắt (III) oxit:
5/ Khối lượng Pb = 103,5 (g)6/ Số phân tử KClO3 = 2.1023
Làm bài tập vào vở Đại diện sửa lênbảng
Trang 22Thể tích H2 = 2,24 (l)
6 Khối lượng nước thu được là: 4,5 (g)
TUẦN 26 NGÀY SOẠN: / /
-TIẾT PPCT: 51 NGÀY DẠY: / /
BÀI 32 PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ OXIT
A MỤC TIÊU
- HS biết chất chiếm oxi của chất khác là chất khử, khí oxi hoặc chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hóa Sự tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất là sự khử Sự tác dụng của oxi với chất khác là sự oxi hóa
- HS hiểu được phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời
sự oxi hóa và sự khử
- HS nhận biết được phản ứng oxi hóa khử, sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử trong một phản ứng hóa học
B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa và các sách tham khảo
C.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1.Ổn định lớp
2.Hoạt động day - học
Hoạt động 1: Sự khử và sự oxi hóa
Giới thiệu bài
Yêu cầu HS viết PT CuO phản ứng với H2
Chất nào đã chiếm oxi của CuO?
Hiđro đã thể hiện tính chất gì?
Diễn giảng:Trong phản ứng trên đã xảy ra quá
trình tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất CuO, ta
nói đã xảy ra sự khử CuO tạo ra Cu
Vậy sự khử là gì?
Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm sự oxi hóa
Mở rộng quá trình kết hợp của nguyên tử oxi
trong hợp chất cũng là sự oxi hóa
Bài 32 Phản ứng oxi hóa – khử
I Sự khử Sự oxi hóa:
CuO + H2 Cu + H2OTrả lời
- Sự tách oxi khỏi hợp chấtgọi là sự khử
- Sự tác dụng của oxi với mộtchất là sự oxi hóa
Hoạt động 2: Chất khử và chất oxi hóa
Cùng HS trả lời câu hỏi sgk tr.110: Trong
phản ứng hóa học trên và trong phản ứng C +
O2 CO2 , chất nào được gọi là chất khử? Chất
nào được gọi là chất oxi hóa? Vì sao?
II Chất khử và chất oxi hóa:
- Chất chiếm oxi của chấtkhác là chất khử
- Chất nhường oxi cho chất
Trang 23khác ( bản thân oxi) là chấtoxi hóa.
Hoạt động 3: Phản ứng oxi hóa – khử
Diễn giảng Dùng sơ đồ sgk tr.111
Vậy phản ứng oxi hóa – khử là gì?
III Phản ứng oxi hóa – khử:
sự oxi hóa H2
CuO + H2 Cu +
H2OChất oxi hóa Chất khử
sự khử CuO Phản ứng oxi hóa – khử là phảnứng hóa học trong đó xảy ra đồngthời sự oxi hóa và sự khử
Hoạt động 4: Tầm quan trọng của phản ứng oxi hóa – khử
Phản ứng oxi hóa – khử có tầm quan trọng
như thế nào trong đời sống và sản xuất?
III Tầm quan trọng của phản ứngoxi hóa – khử: (sgk)
Đọc sách giáo khoa và thảo luậnnhóm để trả lời
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
Yêu cầu Hs đọc bài Đọc thêm sgk tr.112
Yêu cầu Hs làm bài tập 1, 2 sgk tr.113
-TIẾT PPCT: 52 NGÀY DẠY: / /
BÀI 33 ĐIỀU CHẾ KHÍ HIDRO PHẢN ỨNG THẾ
A MỤC TIÊU
- HS hiểu phương pháp cụ thể và nguyên liệu điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm(axit HCl hoặc H2SO4 tác dụng với Zn hoặc Al); biết nguyên tắc điều chế hiđro trong côngnghiệp
Trang 24- HS hiểu được phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó,nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.
- HS có kĩ năng lắp dụng cụ điều chế hiđro từ axit và kẽm, biết nhận ra hiđro (bằng queđóm đang cháy) và thu hiđro vào ống nghiệm (bằng cách đẩy không khí hay nước)
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu 3 HS lên bảng sửa 3 bài tập 3, 4, 5
kiểm tra tập các HS còn lại
Sửa bài tập lên bảng
Hoạt động 2: Điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm
Giới thiệu bài
Yêu cầu HS đọc I.1.a sgk tr.114
Làm thí nghiệm
Yêu cầu trả lời các câu hỏi:
- Có hiện tượng gì xảy ra khi cho kẽm vào
Thông báo: chất rắn màu trắng là kẽm clorua
Yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng?
Thông báo: để điều chế hiđro, có thể thay dd
axit clohiđric bằng dd H2SO4 và thay kẽm bằng
các kim loại như Fe hay Al
Có thể thu khí hiđro bằng cách nào? Giống và
khác cách thu khí oxi ở điểm nào?
Bài 33 ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO PHẢN ỨNGTHẾ
Điều chế hiđro bằng tác dụng củaaxit (HCl hoặc H2SO4 loãng) với kimloại kẽm ( hoặc sắt, nhôm)
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
* Cách thu khí hiđro: cho khíhiđro đẩy nước hay đẩy không khí.Hoạt động 3: Điều chế hiđro trong công nghiệp
Có thể điều chế hiđro trong công nghiệp theo
cách như phòng thí nghiệm được không?
Nguồn nguyên liệu sản xuất hiđro trong công
nghiệp là gì?
Yêu cầu HS đọc sgk I.2
Cho HS quan sát dụng cụ điều chế hiđro bằng
cách điện phân nước
2 Trong công nghiệp:
(Sgk tr.115)
2H2O điện phân 2H2 + O2
Hoạt động 4: Phản ứng thế là gì?
Trang 25Yêu cầu HS viết PTHH điều chế hiđro từ sắt và
dd H2SO4 loãng
Trong 2 phản ứng đ/c hiđro, ngtử của đơn chất
Zn và Fe đã thay thế ngtử nào của axit?
Hai PƯHH đó gọi là phản ứng thế Vậy thế nào
là phản ứng thế
II Phản ứng thế là gì?
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 Trả lời
Phản ứng thế là phản ứng hóa họcgiữa đơn chất và hợp chất, trong đóngtử của đơn chất thay thế ngtử của
1 ntố khác trong hợp chất
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
Yêu cầu HS đọc bài Đọc thêm sgk tr.116
Yêu cầu HS làm bài tập 1,2 sgk tr.117
Đọc bài
Làm bài tập
Về nhà:
Học bài, làm các bài tập sgk
Xem trước bài 34
Đáp án bài tập sách giáo khoa:
5/ a) Sắt còn dư Khối lượng sắt dư = 8,4 (g)
c) Thể tích hiđro thu được = 5,6 (l)
TUẦN 27 NGÀY SOẠN: / /
-TIẾT PPCT: 53 NGÀY DẠY: / /
BÀI 34 BÀI LUYỆN TẬP 6
- Vận dụng các kiến thức trên để làm các bài tập và tính toán có tính tổng hợp liên quanđến oxi và hiđro