1. Trang chủ
  2. » Địa lý

giao an Hoa 8 hoc ky 2 nam hoc 20102011

51 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 253,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS biết thực hiện phần tính toán các đại lượng liên quan đến dung dịch như: số mol chất tan, khối lượng chất tan, khối lượng dung dịch, khối lượng dung môi, để từ đó đáp ứng được yêu[r]

Trang 1

TUẦN 20 NGÀY SOẠN: / /

TIẾT PPCT: 39 NGÀY DẠY: / /

CHƯƠNG 4 OXI – KHÔNG KHÍ BÀI 24 TÍNH CHẤT CỦA OXI

- Viết được phương trình hóa học của oxi với lưu huỳnh, với photpho, với sắt, vớimột số hợp chất

- Nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trongoxi

Hoạt động 1: Tính chất vật lí của oxi

Giới thiệu bài

Hỏi: Các em cho biết kí hiệu hóa học, CTHH,

NTK và PTK của oxi?

Ở dạng đơn chất, khí oxi có nhiều ở đâu?

Ở dạng hợp chất, nguyên tố oxi có nhiều ở

đâu?

Yêu cầu HS quan sát lọ chứa khí oxi, nhận

xét trạng thái, màu sắc, mùi của khí oxi

Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

I.2

Chương 4 OXI – KHÔNG KHÍBài 24 TÍNH CHẤT CỦA OXI

KHHH: OCTHH: O2

NTK: 16PTK: 32

Hoạt động 2: Tìm hiểu oxi tác dụng với phi kim

Làm thí nghiệm Giới thiệu dụng cụ, hóa

chất, hướng dẫn HS cách đốt lưu huỳnh trong

không khí và trong khí oxi và tiến hành làm thí

nghiệm

Hỏi: So sánh sự cháy của lưu huỳnh trong

II Tác dụng với phi kim:

a) Với lưu huỳnh:

Quan sát, nhận xét

Trang 2

không khí và trong oxi.

Thông báo: Oxi còn có thể tác dụng với một

số phi kim khác như cacbon, hiđro Yêu cầu

HS viết PTHH

Yêu cầu HS trả lời bài tập 6 tr.84

Viết PTHH vào vở, 2 HS đại diệnviết lên bảng

Thảo luận nhóm trả lời

Về nhà:

Học bài, đọc trước phần 2, 3 tr.86

TUẦN 20 NGÀY SOẠN: / /

TIẾT PPCT: 40 NGÀY DẠY: / /

BÀI 24 TÍNH CHẤT CỦA OXI (TT)

- Viết được phương trình hóa học của oxi với lưu huỳnh, với photpho, với sắt, với

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Hãy cho biết tác dụng của oxi

Trang 3

Hoạt động 2: Oxi tác dụng với kim loại.

Làm thí nghiệm

Đàm thoại

- Khi đưa dây sắt đang cháy vào bình oxi, có dấu

hiệu của phản ứng hóa học không?

Hoạt động 3: Oxi tác dụng với hợp chất

Yêu cầu HS đọc phần II.3 sách giáo khoa

Khí oxi tác dụng với hợp chất nào? Sản phẩm

tạo thành là gì?

Yêu cầu HS viết PTHH

Hãy kết luận về tính chất hóa học của oxi

Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có

dễ dàng tham gia phản ứng hóa họcvới nhiều phi kim, nhiều kim loại vàhợp chất

Trong các hợp chất hóa học, nguyên

tố oxi có hóa trị II

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

Yêu cầu HS Làm BT 1, 2 , 3 Làm bài tập vào vở, sử a lên bảng

Về nhà:

Học bài, làm bài tập 4,5

Xem trước bài 25

 Đáp án bài tập sách giáo khoa:

1/ Phi kim rất hoạt động _ Phi kim, kim loại, hợp chất

4/ Chất còn dư là oxi Số mol còn dư là 0,03 mol

Chất được tạo thành là: P2O5, có khối lượng là 28,4 g

5/ Thể tích CO2 = 43904 lít

Thể tích SO2 = 84 lít

TUẦN 21 NGÀY SOẠN: / /

TIẾT PPCT: 41 NGÀY DẠY: / /

BÀI 25 SỰ OXI HÓA – PHẢN ỨNG HÓA HỢP

Ứng dụng của oxi cần cho sự hô hấp và sự đốt nhiên liệu

Trang 4

2 Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết CTHH của oxit và PTHH của oxi với các đơn chất và hợp chất.

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (10 PHÚT)Hãy nêu tính chất hóa học của oxi, viết

phương trình phản ứng minh họa

GV nhận xét cho điểm

GV gọi HS 2 lên sửa bài tập 4 tr 84 SGK

Trả lời và viết PTHH lên bảnggóc phải (lưu lại cho bài mới)

HS 2 lên bảng sửa bài tậpHOẠT ĐỘNG 2: SỰ OXI HÓA (8PHÚT)

Giới thiệu bài

GV yêu cầu HS nhận xét các ví dụ mà HS 1

viết ở góc bảng phải

 Em hãy cho biết các phản ứng này có đặc

điểm gì giống nhau?

GV: Những phản ứng hóa học kể trên được

gọi là sự oxi hóa

 Vậy sự oxi hóa là gì?

GV gọi HS nêu định nghĩa (hoặc chiếu nội

dung lên)

GV gọi HS cho các ví dụ

I Sự oxi hóaHS: các phản ứng đó đều có oxitác dụng với chất khác

GV viết các phản ứng lên bảng (hoặc treo

bảng có viết sẵn các phương trình hóa học)

HS nêu định nghĩa

Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có 1 chất mới ( sản phẩm) được tạo thành

từ 2 hay nhiều chất ban đầu.

Các ví dụ HS tự cho

Trang 5

GV giới thiệu về phản ứng tỏa nhiệt

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài

tập 2 tr 87 SGK

HOẠT ĐỘNG 4: ỨNG DỤNG CỦA OXI (10 PHÚT)GV: Em hãy kể các ứng dụng của oxi mà em

biết trong cuộc sống

GV cho HS thảo luận nhóm

GV: Treo tranh ứng dụng của oxi

GV: Yêu cầu HS quan sát, GV giảng giải

thêm các ứng dụng quan trọng của oxi

và nêu lên những ứng của oxi

Hai ứng dụng quan trọng nhất của oxi là

- Những phi công, thợ lặn, chiến

sĩ chữa cháy, đều phải thởbằng khí oxi trong các bình đặcbiệt

b) Sự đốt nhiên liệu:

- Các nhiên liệu cháy trong oxitạo ra nhiệt độ cao hơn trongkhông khí

- Nâng cao hiệu suất và chấtlượng gang thép trong côngnghiệp sản xuất gang thép

- Hỗn hợp oxi lỏng với các nhiênliệu xốp như mùn cưa, than gỗ làhỗn hợp nổ mạnh Hỗn hợp nàyđược dùng để chế tạo mìn phá đá,đào đá Oxi lỏng dùng để đốtnhiên liệu trong tên lửa

HOAT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ (7 PHÚT)Yêu cầu HS đọc phần đọc thêm

GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung

Xem trước bài 26

 Đáp án bài tập sách giáo khoa:

1/a) Sự oxi hóa

b) 1 chất mới _ chất ban đầu

c) sự hô hấp _ đốt nhiên liệu

3/ Lượng khí metan nguyên chất = 980 lít

Thể tích khí oxi cần dùng: 1960 lít

Trang 6

TUẦN 21 NGÀY SOẠN: / /

-TIẾT PPCT: 42 NGÀY DẠY: / /

BÀI 26 OXIT

A MỤC TIÊU

- HS biết và hiểu định nghĩa oxit là hợp chất tạo bởi 2 ngtố, trong đó có 1 ngtố là oxi

- HS biết và hiểu CTHH của oxit và cách gọi tên oxit

- HS biết oxit gồm 2 loại chính là oxit axit và oxit bazơ Biết dẫn ra ví dụ minh họa

- HS biết vận dụng thành thạo quy tắc lập CTHH đã học để lập công thức của oxit

B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Yêu cầu HS ôn lại bài 9 và bài 10

C.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1.Ổn định lớp

2.Hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Thế nào là sự oxi hóa? Viết PT minh họa?

Thế nào là phản ứng hóa hợp? Viết PT minh

họa?

Hãy nêu những ứng dụng của oxi?

Trả lời và viết PTHH lên bảng

Hoạt động 2: Định nghĩa oxit

Giới thiệu bài

Trả lời và viết CTHH lên bảng.Trả lời

Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố,trong đó có 1 ngtố là oxi

Ví dụ: H2O, CO2, Fe3O4, Hoạt động 3: Công thức của oxit

Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc hóa trị

Từ các CTHH có trên bảng, hãy nhận xét về

các thành phần trong công thức của oxit?

II Công thức:

Công thức của oxit MxOy gồm có

kí hiệu của oxi O kèm theo chỉ số y

và kí hiệu của 1 nguyên tố khác M(có hóa trị n) kèm theo chỉ số x xủa

nó theo đúng quy tắc về hóa trị:

II y = n xHoạt động 4: Phân loại oxit

Thông báo: Có thể phân loại oxit thành 2 loại

chính: oxit axit và oxit bazơ III Phân loại:1 Oxit axit:

Trang 7

Diễn giảng Thường là oxit của phi kim và

tương ứng với 1 axit

Diễn giảng

Cho ví dụ Yêu cầu HS đọc tên

IV Cách gọi tên:

Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit

Ví dụ: Na2O: natri oxit

Al2O3: nhôm oxit

* Nguyên tố có nhiều hóa trị:

- Tên oxit bazơ: Tên kim loại (kèmtheo hóa trị) + oxit

Ví dụ: FeO: sắt (II) oxit

Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 Làm bài tập, sửa lên bảng

Về nhà:

Học bài, làm các bài tập còn lại Xem trước bài 27

 Đáp án bài tập sách giáo khoa:

1/ Hợp chất _ hai _ nguyên tố _ oxi Nguyên tố _ oxit

4/ Oxit axit: SO3, N2O5, CO2

Oxit bazơ: Fe2O3, CuO, CaO

5/ Các CTHH viết sai: NaO, Ca2O

TUẦN 22 NGÀY SOẠN: / /

-TIẾT PPCT: 43 NGÀY DẠY: / /

BÀI 27 ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI PHẢN ỨNG PHÂN HỦY

A.MỤC TIÊU

- HS biết phương pháp điều chế, cách thu khí oxi trong phòng thí nghiệm và cách sản xuất trong công nghiệp Biết phản ứng phân hủy là gì và dẫn ra ví dụ minhhọa Củng cố khái niệm về chất xúc tác

- Rèn luyện kĩ năng quan sát qua các thao tác của giáo viên, HS biết lắp thiết

bị điều chế oxi, cách tiến hành thí nghiệmvà thu khí oxi

- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, kĩ năng tính toán

Trang 8

B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm, ống dẫn khí, chậu thủy tinh, quẹt diêm, muỗng lấyhóa chất, kẹp ống nghiệm, giá sắt, que đóm

- Hóa chất: KMnO4, KClO3, MnO2

C.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1.Ổn định lớp

2.Hoạt động dạy - học

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (10 PHÚT)

GV kiểm tra HS:

- nêu định nghĩa oxit

- phân loại oxit

- cho mỗi loại một ví dụ minh họa

GV gọi HS 2 lên sửa bài tập 4, 5 tr

91 SGK

HS 1: trả lời

HS 2: sửa bài tập lên bảng

HOẠT ĐỘNG 2:

ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM (10 PHÚT)

Giới thiệu bài và mục tiêu của bài

Giới thiệu cách điều chế oxi trong

phòng thí nghiệm

GV làm thí nghiệm điều chế oxi từ

Gọi 2 HS lên thu khí oxi bằng cách

đẩy không khí và đẩy nước

GV khi thu khí oxi bằng cách đẩy

không khí, ta phải để ống nghiệm

(hoặc lọ thu khí) như thế nào? Vì

sao?

GV: ta có thể thu khí oxi bằng cách

đẩy nước vì sao?

GV viết sơ đồ phản ứng điều chế

oxi và yêu cầu HS cân bằng

phương trình phản ứng

GV: Những chất nào có thể dùng

làm nguyên liệu điều chế oxi?

I Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm:

HS ghi:

Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điềuchế bằng cách đun nóng những hợp chấtgiàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao

Cách thu oxi:

- đẩy không khí

- đẩy nướcHS: thu oxi bằng cách đẩy không khí taphải để ngửa bình vì oxi nặng hơn khôngkhí

2/

32 /

29 /

O kk

g mol d

g mol

HS: ta có thể thu khí oxi bằng cách đẩynước vì oxi là chất khí ít tan trong nước.HS:

2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2

Trang 9

không khí

GV em hãy cho biết thành phần của

không khí?

GV muốn thu được oxi từ không

khí ta phải tách riêng oxi ra khỏi

không khí

 GV nêu phương pháp sản xuất oxi

từ không khí

GV giới thiệu cách sản xuất khí oxi

từ nước

GV em hãy viết phương trình phản

ứng

Có thể tiến hành điều chế oxi trong

công nghiệp theo cách như PTN

được không? ( Nguyên liệu, sản

lượng, giá thành, thiết bị)

Trước hết hóa lỏng không khí ở nhiệt độ thấp và áp xuất cao, sau đó cho không khí lỏng bay hơi Trước hết thu được khí nitơ ( ở – 1960C), sau đó là khí oxi ( ở – 1830C)

2 Sản xuất khí oxi từ nước:

Điện phân nước

H2O  H2 + O2

HOẠT ĐỘNG 4: PHẢN ỨNG PHÂN HỦY (10PHÚT)

GV cho HS nhận xét các phương

trình phản ứng có trong bài và điền

vào những chỗ còn trống sau:

III Phản ứng phân hủy

HS điền vào bảng

t0

2KClO3  2KCl + 3O2

t0

2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2

t0

CaCO3  CaO + CO2

………

………

………

………

………

………

GV giới thiệu: những phản ứng hóa

học trên đây thuộc loại phản ứng

phân hủy

 Vậy em hãy rút ra định nghĩa phản

ứng phân hủy

Yêu cầu HS viết phương trình phản

ứng minh họa

GV em hãy so sánh phản ứng phân

hủy và phản ứng hóa hợp?

HS: Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa

học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ, DẶN DÒ (6 PHÚT)

GV yêu cầu HS làm bài tập sau:

hủy, biết thể tích oxi thu được là

2,24 lít (đktc)

GV chấm vở HS và gọi 1 HS lên

sửa

Làm vào vở bài tập

Số mol khí oxi:

2, 24( )

22, 4( / )

l

l mol

Phương trình hóa học:

2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2

2mol 1mol 0,2mol 0,1mol

0, 2( ) 158( / ) 31,6( )

Trang 10

Bài tập về nhà:

Bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 SGK tr.94Xem trước bài 28

 Đáp án bài tập sách giáo khoa:

1/ Câu trả lời đúng là: KClO3 ; KMnO4

4/ a) Số mol KClO3 = 1 (mol) Khối lượng KClO3 = 122,5 (g)

b) Số mol KClO3 = 1,33 (mol) Khối lượng KClO3 = 163,3 (g)

5/ a) Số gam sắt = 1,68 (g) số gam oxi = 0,64 (g)

c) Số gam KMnO4 = 6,32 (g)

TUẦN 22 NGÀY SOẠN: / /

-TIẾT PPCT: 44 NGÀY DẠY: / /

BÀI 28 KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY

Biết và hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, tìm hiểu các hiện tượng thí nghiệm hoặc giải thích,dập tắt sự cháy

- HS hiểu và có ý thức giữ cho bầu không khí không bị ô nhiễm và phòng chốngcháy

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Yêu cầu HS lên bảng sửa bài tập 4, 6 (94) Sửa bài tập lên bảng

Hoạt động 2: Thành phần của không khí

Giới thiệu bài

Làm thí nghiệm Yêu cầu HS quan sát và trả

lời các câu hỏi:

- Khi phot pho cháy, mực nước trong ống

thủy tinh thay đổi như thế nào?

- Chất gì trong ống đã tác dụng với P để tạo

khói trắng P2O5 bị tan dần trong nước?

Bài 28 KHÔNG KHÍ _ SỰ CHÁY

I Thành phần của không khí:

Quan sát

Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

Trang 11

- Mực nước trong ống thủy tinh dâng đến

vạch thứ 2 (1/5 thể tích) có giúp ta suy ra

tỉ lệ thể tích khí oxi có trong không khí

được không?

- Tỉ lệ thể tích khí còn lại trong ống là bao

nhiêu? Chất khí đó là nitơ, khí nitơ chiếm

tỉ lệ thế nào trong không khí?

Không khí có thành phần như thế nào?

Ngoài khí oxi và khí nitơ, không khí còn chứa

những chất gì khác?

Không khí là 1 hỗn hợp khí trong

đó khí oxi chiếm khoảng 1/5 thể tíchchính xác hơn là khí oxi chiếm 21%thể tích không khí, phần còn lại hầuhết là khí nitơ

Ngoài ra không khí còn chứakhoảng 1% các khí khác: hơi nước,

CO2, khí hiếm, bụi, khói, )Hoạt động 3: Bảo vệ không khí tránh ô nhiễm

Không khí bị ô nhiễm gây ra những tác hại gì?

Phải làm gì để bảo vệ không khí tránh ô

Phải xử lí khí thải của các nhàmáy, các lò đốt, các phương tiện giaothông để hạn chế đến mức thấpnhất việc đưa vào khí quyển các khí

có hại như CO2, CO, bụi, khói, Bảo vệ rừng, trồng rừng, trồngcây xanh là những biện pháp tích cựcbảo vệ không khí trong lành

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

Yêu cầu HS đọc bài đọc thêm

Yêu cầu HS làm bài tập 1, 6 (99) Đọc bài.Làm bài tập

Về nhà:

Học bài, làm bài tập 7 (99)Xem trước bài 29

 Đáp án bài tập sách giáo khoa:

1/ Câu trả lời đúng C

7/ a) Vkk cần dùng trong 1 ngày cho mỗi người là: 0,5 m3 24 = 12 m3

b) Voxi trung bình cần dùng trong 1 ngày cho người là: 12 m3 1/3 21/100 = 0,84 m3

Số gam KMnO4 = 6,32 (g)

TUẦN 23 NGÀY SOẠN: / /

-TIẾT PPCT: 45 NGÀY DẠY: / /

BÀI 28 KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (TT)

Trang 12

Biết và hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy.

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, tìm hiểu các hiện tượng thí nghiệm hoặc giải thích,dập tắt sự cháy

- HS hiểu và có ý thức giữ cho bầu không khí không bị ô nhiễm và phòng chốngcháy

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Hoạt động 2: Sự cháy và sự oxi hóa chậm

Khi đốt than củi có hiện tượng gì?

Người ta gọi đó là sự cháy Vậy sự cháy là gì?

Sự cháy 1 chất trong oxi và không khí có gì

giống và khác nhau?

Các đồ vật bằng gang thép để lâu ngày bị gỉ,

chúng ta đang hô hấp bằng không khí Các hiện

tượng đó là sự oxi hóa chậm Vậy sự oxi hóa

- Điều kiện để phát sinh sự cháy là gì?

- Biện pháp nào để dập tắc sự cháy?

II Sự cháy và sự oxi hóa chậm:

3 Điều kiện phát sinh và cácbiện pháp dập tắt sự cháy:

* Các điều kiện phát sinh sự cháy:

- Chất phải nóng đến nhiệt độcháy

- Phải có đủ khí oxi cho sựcháy

* Muốn dập tắt sự cháy, cần thực

Trang 13

- Có bắt buộc phải thực hiện cả 2 biện pháp

Yêu cầu HS đọc bài đọc thêm

Yêu cầu HS làm bài tập 1, 6 (99)

Đọc bài

Làm bài tập

Về nhà:

Học bài, làm bài tập 7 (99)Xem trước bài 29

 Đáp án bài tập sách giáo khoa:

1/ Câu trả lời đúng C

7/ a) Vkk cần dùng trong 1 ngày cho mỗi người là: 0,5 m3 24 = 12 m3

b) Voxi trung bình cần dùng trong 1 ngày cho người là: 12 m3 1/3 21/100 = 0,84 m3

TUẦN 23 NGÀY SOẠN: / /

-TIẾT PPCT: 46 NGÀY DẠY: / /

BÀI 29 BÀI LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU

- Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học trong chương IV vềoxi, không khí Một số khái niệm mới là sự oxi hóa, oxit, sự cháy, sự oxi hóa chậm, phảnứng hóa hợp, phản ứng phân hủy

- Rèn kĩ năng tính toán theo CTHH và PTHH, đặc biệt là các công thức và PTHH cóliên quan đến tính chất, ứng dụng, điều chế oxi

- Tập luyện cho HS vận dụng các khái niệm cơ bản đã học để khắc sâu hoặc giải thíchcác kiến thức ở chương 4

B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Chuẩn bị trước các phiếu học tập, bảng phụ ghi đề bài tập

C.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Trang 14

- Không khí có thành phần theo thể tích thế

nào?

- Định nghĩa oxit, phân loại, đọc tên? Cho ví

dụ?

- Nêu sự khác nhau của: phản ứng hóa hợp

và phản ứng phân hủy; sự cháy và sự oxi

hóa chậm; oxit axit và oxit bazơ Cho ví dụ

Yêu cầu các nhóm HS làm các bài tập sgk tr

100; 101 Sau đó lần lượt trình bày trước lớp để

các HS trong lớp đối chiếu

Uốn nắn những sai sót điển hình

Chuẩn bị cho tiết thực hành

 Đáp án bài tập sách giáo khoa:

5/ Câu phát biểu sai: B, C, E

7/ Các phản ứng có xảy ra sự oxi hóa: a, b

8/ Nhớ: HSP = mSPTT / mSPLT 100

HTG = mTGLT / mTGTT 100

a) Khối lượng KMnO4 = 31,346 (g)

b) Khối lượng KClO3 = 8,101 (g)

TUẦN 20 NGÀY SOẠN: / /

-TIẾT PPCT: 40 NGÀY DẠY: / /

BÀI 30 BÀI THỰC HÀNH 4 ĐIỀU CHẾ THU KHÍ OXI VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI

A MỤC TIÊU

Trang 15

- HS nắm vững nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, tính chất vật lí ( khí ít tantrong nước, nặng hơn không khí) và tính chất hóa học của oxi ( có tính oxi hóa mạnh).

- Rèn luyện kĩ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm điều chế, thu khí oxi vào ống nghiệm, nhận ra khí oxi và bước đến biết tiến hành một vài thí nghiệm đơn giản để nghiên cứu tính chất các chất

B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Dụng cụ (5 bộ) : ống nghiệm, đèn cồn, nút cao su, ống dẫn khí, giá thí nghiệm, kẹp sắt, kẹp gỗ, chậu, muỗng đốt hóa chất

Hóa chất: thuốc tím, lưu huỳnh

C.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1.Ổn định lớp

2.Hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Thí nghiệm 1 “Điều chế và thu khí oxi”

Giới thiệu bài

Hướng dẫn thực hiện các bước

Theo dõi HS làm thí nghiệm

có vừa miệng ống nghiệm, sau

đó cho KMnO4 vào đáy ốngnghiệm, cho một ít bông gònvào rồi đậy nút cao su có ốngdẫn khí

- Đổ nước vào đầy 2 lọ thu khí,

úp xuống chậu thủy tinh chứanước

- Lắp hệ thống thu khí dướinước Chú ý đáy ống cao hơnmiệng ống Đun nóng ốngnghiệm: lúc đầu hơ nóng cảống, sau đó tập trung ngọn lửa

ở phần có KMnO4

- Thu khí oxi vào 2 lọ bằngcách cho oxi đẩy nước Lấy lọđầy khí oxi ra khỏi nước, đậynắp lọ Lấy ống dẫn khí ra

- Lấy đèn cồn ra

- Mở nắp lọ oxi, đưa que đómcòn tàn đỏ vào Quan sát.Hoạt động 2: Thí nghiệm 2 “Đốt cháy trong không khí và trong oxi”

2 Thí nghiệm 2:

Đốt cháy trong không khí và trong

Trang 16

Lưu ý khi đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ oxi,

phải đậy nắp lọ Sau khi lưu huỳnh cháy hết, lấy

thìa đốt ra, đậy nắp lọ, nhúng thìa đốt vào chậu

nước

oxi

- Cho 1 ít bột lưu huỳnh vàothìa đốt và đốt trên ngọn lửađèn cồn Quan sát

- Đưa lưu huỳnh đang cháy vào

lọ đựng khí oxi Quan sát

- Tắt đèn cồn

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

Yêu cầu hoàn thành tường trình

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Tại sao phải để bông gòn ở gần miệng

ống nghiệm và miệng ống lại thấp hơn

đáy?

- Tại sao khi ngừng thí nghiệm phải lấy ống

dẫn khí ra trước rồi mới tắt đèn cồn?

Nhận xét, rút kinh nghiệm tiết thực hành

-TIẾT PPCT: 48 NGÀY DẠY: / /

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

- Kiểm tra đánh giá tình hình dạy và học của học sinh và giáo viên

- Kiểm tra kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học

II Chuẩn bị

- Đề kiểm tra

- Dặn học sinh chuẩn bị làm kiểm tra

III Tiến hành kiểm tra

Trang 17

II Cho sơ đồ phản ứng, em hãy viết phương trình hóa học:

1 H2 → H2O ………

2 Zn → H2 ………

3 KMnO4 → O2 ………

4 Cu → CuO ……… III Bài tập

1 Cho a gam kẽm vào dung dịch axit HCl dư, thấy thoát ra 5,6 lít khí hidro ở đktc

a Viết phương trình hóa học

b Tính a

c Nếu cho a = 1,625g, thì thể tích khí hidro thoát ra là bao nhiêu ở đktc?

2 Đem phân hủy n gam KMnO4, thấy tạo ra 6,72 lít khí oxi ở đktc

a Viết phương trình hóa học

b Tính n

c Nếu có 31,6g KMnO4, thì thể tích khí oxi sinh ra bằng bao nhiêu?

ĐÁP ÁN

I

1 A 2,8 lít

2.D 2,8 lít

3 B.2,24 lít

4 C 8,4g

II

1 2H2 +O2 → 2H2O

2 Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

3 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

4 2Cu + O2 → 2CuO

III

1 Tìm số mol khí H2

22, 4 22, 4 /

lít lít mol

a Phương trình hóa học:

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

1mol 1mol

xmol 0,25mol

→ x = 0,25mol

b Tìm khối lượng của kẽm: m = n.M = 0,25mol.65g/mol = 16,25g

c Tìm số mol của 1,625g kẽm:

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

1mol 1mol

0,025mol ymol

→ y = 0,025mol

→ Nếu a = 1,625g, thì thể tích khí hidro thoát ra là:

V = n.22,4 = 0,025mol.22,4l/mol = 0,56 lít

2 Tìm số mol của 6,72 lít khí oxi:

22, 4 22, 4 /

lít lít mol

Phương trình hóa học

2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

2mol 1mol

xmol 0,3mol

→ x = 0,6mol

Trang 18

b Tìm khối lượng của KMnO4: m = n.M = 0,6mol.158g/mol = 94,8g

c Tìm số mol của KMnO4:

-TIẾT PPCT: 49 NGÀY DẠY: / /

CHƯƠNG 5 HIDRO – NƯỚC BÀI 31 TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA KHÍ HIDRO

A MỤC TIÊU

- Biết hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí Biết và hiểu khí hiđro có tínhkhử , tác dụng với oxi ở dạng đơn chất và hợp chất Các phản ứng này đều tỏa nhiều nhiệt.Biết hỗn hợp khí hiđro và khí oxi là hỗn hợp nổ

- Biết hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khicháy tỏa nhiều nhiệt

- Biết cách đốt cháy hiđro trong không khí, biết cách thử hiđro nguyên chất và quytắc an toàn khi đốt cháy hiđro Biết làm thí nghiệm hiđro tác dụng với đồng (II) oxit

Hoạt động 1: Tính chất vật lí của hiđro Giới thiệu bài

Hỏi: Các em cho biết kí hiệu, CTHH, NTK và

PTK của hiđro?

Giới thiệu 1 ống nghiệm chứa đầy khí hiđro

được đậy kín nút Yêu cầu HS quan sát, nhận xét

về trạng thái, màu sắc của khí hiđro

Chương 5 HIĐRO – NƯỚCBài 31 TÍNH CHẤT

ỨNG DỤNG CỦAHIĐRO

KHHH: HCTHH: H2

NTK: 1PTK: 2

I Tính chất vật lí:

- Khí hiđro là chất khí không màu,không mùi, không vị

Trang 19

Yêu cầu HS quan sát 1 quả bóng bay được

bơm đầy khí hiđro, miệng quả bóng được buộc

chặt bằng sợi chỉ dài  Có thể rút ra kết luận gì về

tỉ khối của khí hiđro so với không khí?

1 lít nước ở 150C hòa tan được 20ml hiđro

Vậy tính tan trong nước của khí hiđro như thế

nào?

Thông báo: Khí hiđro là chất khí khó hóa lỏng

nhất, nhiệt độ hóa lỏng: - 2600C

- Nhẹ nhất trong các chất khí

- Tan rất ít trong nước

Hoạt động 2: Làm thí nghiệm tác dụng với khí oxi

Thông báo: Đó là khí hiđro Trước khi đốt, ta

phải thử độ tinh khiết của hiđro để bảo đảm an

toàn

Hướng dẫn cách thử ( thu khí hiđro vào ống

nghiệm, dùng ngón tay bịt kín miệng ống

nghiệm, đưa ống nghiệm lại gần ngọn lửa đèn

cồn, mở tay ra, nếu có tiếng nổ mạnh là hiđro

còn lẫn nhiều không khí) và thực hiện

Có hiện tượng gì khi chưa tinh khiết?

Khi nào hiđro được xem là tinh khiết?

Đốt khí hiđro ngoài không khí, sau đó đưa

vào bình chứa khí oxi

Màu ngọn lửa, mức độ cháy khi đốt hiđro

cháy trong oxi?

Thành lọ chứa oxi sau phản ứng có hiện

tượng gì? Khí hiđro cháy trong kk hay khí oxi

tạo thành chất gì?

Yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng

II Tính chất hóa học:

1 Tác dụng với oxi:

Quan sát, nhận xét, trả lời câu hỏi

Có chất khí không màu thoát ra

2H2 + O2  2H2OHoạt động 3: Củng cố, dặn dò

Yêu cầu HS đọc sgk phần II.1.b.gạch đầu hàng

và trả lời câu hỏi II.1.c

Yêu cầu HS đọc phần đọc thêm sgk tr.109

Thảo luận nhóm trả lời

Về nhà:

Học bài, xem trước phần II.2 và III

TUẦN 25 NGÀY SOẠN: / /

-TIẾT PPCT: 50 NGÀY DẠY: / /

BÀI 31 TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA KHÍ HIDRO (TT)

A MỤC TIÊU

Trang 20

- Biết hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí Biết và hiểu khí hiđro có tínhkhử , tác dụng với oxi ở dạng đơn chất và hợp chất Các phản ứng này đều tỏa nhiều nhiệt.Biết hỗn hợp khí hiđro và khí oxi là hỗn hợp nổ.

- Biết hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khicháy tỏa nhiều nhiệt

- Biết cách đốt cháy hiđro trong không khí, biết cách thử hiđro nguyên chất và quytắc an toàn khi đốt cháy hiđro Biết làm thí nghiệm hiđro tác dụng với đồng (II) oxit

B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

* Tranh vẽ: Hình 5.3 “Điều chế và ứng dụng của hiđro”

* Dụng cụ: Bộ dụng điều chế hiđro, 1 ống nghiệm thông 2 đầu, 1 ống nghiệm, 1cốc thủy tinh, đèn cồn, quẹt diêm, muỗng thủy tinh

* Hóa chất: Kẽm viên, dd HCl, CuO

C.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1.Ổn định lớp

2.Hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Hãy nêu tác dụng của khí hiđro với oxi? Viết

PTHH? Làm thế nào để biết được dòng khí hiđro

có tinh khiết hay không?

Hoạt động 2: Thí nghiệm tác dụng với CuO

Làm thí nghiệm

- Giới thiệu dụng cụ, hóa chất

- Tiến hành làm thí nghiệm

- Đàm thoại:

Ở nhiệt độ thường, khi cho dòng khí hiđro đi

qua CuO có hiện tượng gì?

Khi đun nóng phần ống nghiệm có chứa CuO

thì bột CuO màu đen có biến đổi gì?

Thông báo: màu đỏ gạch chính là màu của

đồng

Còn có chất gì được tạo ra nữa không?

Yêu cầu HS viết PTHH

Thông báo: Khí hiđro chiếm oxi trong CuO, ta

nói khí hiđro có tính khử

Yêu cầu HS đọc phần II.3

2 Tác dụng với CuO:

Quan sát, nhận xét, trả lời câu hỏi

Thảo luận nhóm và trả lời

Có sự thay đổi màu sắc đen thành đỏgạch

Nước

H2 + CuO  H2O + Cu

3 Kết luận:

Ở nhiệt độ thích hợp, khí hiđrokhông những kết hợp được với đơnchất oxi, mà nó còn có thể kết hợpđược với nguyên tố oxi trong 1 sốoxit kim loại Khí hiđro có tính khử.Các phản ứng này đều tỏa nhiệt.Hoạt động 3: Ứng dụng của hiđro

Đặt vấn đề: Khí hiđro có lợi ích gì cho chúng

ta không?

Sử dụng tranh vẽ hình 5.3 sgk

III Ứng dụng:

Quan sát tranh và phát biểu

- Dùng làm nhiên liệu trongđộng cơ tên lửa, động cơ ô tô

Trang 21

Dùng trong đèn xì oxi _ hiđro đểhàn cắt kim loại.

- Là nguồn nguyên liệu trongsản xuất amoniac, axit và nhiềuhợp chất hữu cơ

- Dùng làm chất khử để điềuchế 1 số kim loại từ oxit củachúng

- Bơm vào khinh khí cầu, bóngthám không

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

Phát phiếu bài tập đã chuẩn bị sẵn

Dùng 2,24 lít khí hiđro ( đktc) khử sắt (III) oxit:

5/ Khối lượng Pb = 103,5 (g)6/ Số phân tử KClO3 = 2.1023

Làm bài tập vào vở Đại diện sửa lênbảng

Trang 22

Thể tích H2 = 2,24 (l)

6 Khối lượng nước thu được là: 4,5 (g)

TUẦN 26 NGÀY SOẠN: / /

-TIẾT PPCT: 51 NGÀY DẠY: / /

BÀI 32 PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ OXIT

A MỤC TIÊU

- HS biết chất chiếm oxi của chất khác là chất khử, khí oxi hoặc chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hóa Sự tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất là sự khử Sự tác dụng của oxi với chất khác là sự oxi hóa

- HS hiểu được phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời

sự oxi hóa và sự khử

- HS nhận biết được phản ứng oxi hóa khử, sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử trong một phản ứng hóa học

B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa và các sách tham khảo

C.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1.Ổn định lớp

2.Hoạt động day - học

Hoạt động 1: Sự khử và sự oxi hóa

Giới thiệu bài

Yêu cầu HS viết PT CuO phản ứng với H2

Chất nào đã chiếm oxi của CuO?

Hiđro đã thể hiện tính chất gì?

Diễn giảng:Trong phản ứng trên đã xảy ra quá

trình tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất CuO, ta

nói đã xảy ra sự khử CuO tạo ra Cu

Vậy sự khử là gì?

Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm sự oxi hóa

Mở rộng quá trình kết hợp của nguyên tử oxi

trong hợp chất cũng là sự oxi hóa

Bài 32 Phản ứng oxi hóa – khử

I Sự khử Sự oxi hóa:

CuO + H2  Cu + H2OTrả lời

- Sự tách oxi khỏi hợp chấtgọi là sự khử

- Sự tác dụng của oxi với mộtchất là sự oxi hóa

Hoạt động 2: Chất khử và chất oxi hóa

Cùng HS trả lời câu hỏi sgk tr.110: Trong

phản ứng hóa học trên và trong phản ứng C +

O2  CO2 , chất nào được gọi là chất khử? Chất

nào được gọi là chất oxi hóa? Vì sao?

II Chất khử và chất oxi hóa:

- Chất chiếm oxi của chấtkhác là chất khử

- Chất nhường oxi cho chất

Trang 23

khác ( bản thân oxi) là chấtoxi hóa.

Hoạt động 3: Phản ứng oxi hóa – khử

Diễn giảng Dùng sơ đồ sgk tr.111

Vậy phản ứng oxi hóa – khử là gì?

III Phản ứng oxi hóa – khử:

sự oxi hóa H2

CuO + H2  Cu +

H2OChất oxi hóa Chất khử

sự khử CuO Phản ứng oxi hóa – khử là phảnứng hóa học trong đó xảy ra đồngthời sự oxi hóa và sự khử

Hoạt động 4: Tầm quan trọng của phản ứng oxi hóa – khử

Phản ứng oxi hóa – khử có tầm quan trọng

như thế nào trong đời sống và sản xuất?

III Tầm quan trọng của phản ứngoxi hóa – khử: (sgk)

Đọc sách giáo khoa và thảo luậnnhóm để trả lời

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò

Yêu cầu Hs đọc bài Đọc thêm sgk tr.112

Yêu cầu Hs làm bài tập 1, 2 sgk tr.113

-TIẾT PPCT: 52 NGÀY DẠY: / /

BÀI 33 ĐIỀU CHẾ KHÍ HIDRO PHẢN ỨNG THẾ

A MỤC TIÊU

- HS hiểu phương pháp cụ thể và nguyên liệu điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm(axit HCl hoặc H2SO4 tác dụng với Zn hoặc Al); biết nguyên tắc điều chế hiđro trong côngnghiệp

Trang 24

- HS hiểu được phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó,nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.

- HS có kĩ năng lắp dụng cụ điều chế hiđro từ axit và kẽm, biết nhận ra hiđro (bằng queđóm đang cháy) và thu hiđro vào ống nghiệm (bằng cách đẩy không khí hay nước)

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Yêu cầu 3 HS lên bảng sửa 3 bài tập 3, 4, 5

kiểm tra tập các HS còn lại

Sửa bài tập lên bảng

Hoạt động 2: Điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm

Giới thiệu bài

Yêu cầu HS đọc I.1.a sgk tr.114

Làm thí nghiệm

Yêu cầu trả lời các câu hỏi:

- Có hiện tượng gì xảy ra khi cho kẽm vào

Thông báo: chất rắn màu trắng là kẽm clorua

Yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng?

Thông báo: để điều chế hiđro, có thể thay dd

axit clohiđric bằng dd H2SO4 và thay kẽm bằng

các kim loại như Fe hay Al

Có thể thu khí hiđro bằng cách nào? Giống và

khác cách thu khí oxi ở điểm nào?

Bài 33 ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO PHẢN ỨNGTHẾ

Điều chế hiđro bằng tác dụng củaaxit (HCl hoặc H2SO4 loãng) với kimloại kẽm ( hoặc sắt, nhôm)

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

* Cách thu khí hiđro: cho khíhiđro đẩy nước hay đẩy không khí.Hoạt động 3: Điều chế hiđro trong công nghiệp

Có thể điều chế hiđro trong công nghiệp theo

cách như phòng thí nghiệm được không?

Nguồn nguyên liệu sản xuất hiđro trong công

nghiệp là gì?

Yêu cầu HS đọc sgk I.2

Cho HS quan sát dụng cụ điều chế hiđro bằng

cách điện phân nước

2 Trong công nghiệp:

(Sgk tr.115)

2H2O điện phân 2H2  + O2

Hoạt động 4: Phản ứng thế là gì?

Trang 25

Yêu cầu HS viết PTHH điều chế hiđro từ sắt và

dd H2SO4 loãng

Trong 2 phản ứng đ/c hiđro, ngtử của đơn chất

Zn và Fe đã thay thế ngtử nào của axit?

Hai PƯHH đó gọi là phản ứng thế Vậy thế nào

là phản ứng thế

II Phản ứng thế là gì?

Fe + H2SO4  FeSO4 + H2 Trả lời

Phản ứng thế là phản ứng hóa họcgiữa đơn chất và hợp chất, trong đóngtử của đơn chất thay thế ngtử của

1 ntố khác trong hợp chất

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò

Yêu cầu HS đọc bài Đọc thêm sgk tr.116

Yêu cầu HS làm bài tập 1,2 sgk tr.117

Đọc bài

Làm bài tập

Về nhà:

Học bài, làm các bài tập sgk

Xem trước bài 34

 Đáp án bài tập sách giáo khoa:

5/ a) Sắt còn dư Khối lượng sắt dư = 8,4 (g)

c) Thể tích hiđro thu được = 5,6 (l)

TUẦN 27 NGÀY SOẠN: / /

-TIẾT PPCT: 53 NGÀY DẠY: / /

BÀI 34 BÀI LUYỆN TẬP 6

- Vận dụng các kiến thức trên để làm các bài tập và tính toán có tính tổng hợp liên quanđến oxi và hiđro

Ngày đăng: 04/03/2021, 17:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w