1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong tỉnh đồng nai

131 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 3,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường MSHV: 1241810009 I- TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT SƠN TRONG CÁC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : GS.TSKH Nguyễn Công Hào

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ

4 TS Nguyễn Thị Kim Loan

5 TS Nguyễn Hoài Hương

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Trang 2

TP HCM, ngày 24 tháng 02 năm 2014

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Đặng Ngọc Hoàng Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 27/09/1983 Nơi sinh: Quãng Ngãi

Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường MSHV: 1241810009

I- TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM

MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT SƠN TRONG

CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRONG TỈNH ĐỒNG NAI

II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân

các công ty sản xuất sơn tại các khu công nghiệp trong tỉnh Đồng Nai

- Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường lao động của các công ty sản xuất sơn

tại các khu công nghiệp trong tỉnh Đồng Nai

- Đánh giá hiệu quả các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đang sử dụng của các

công ty sản xuất sơn tại các khu công nghiệp trong tỉnh Đồng Nai

- Nghiên cứu đề xuất các biện pháp kỹ thuật, quản lý, bảo hộ lao động nhằm

giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động, nâng cao sức khỏe người lao động

tại các công ty sản xuất sơn tại các khu công nghiệp trong tỉnh Đồng Nai

III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 06/2013

IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 12/2013

V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: GS.TSKH Nguyễn Công Hào

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm

ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Đặng Ngọc Hoàng

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo Phòng Quản lý Khoa học – Đào tạo sau đại học trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.Hồ Chí Minh, quý thầy cô giáo đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức và những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt 2 năm học vừa qua

Cảm ơn tất cả anh, chị em lớp 12SMT11 đã cùng nhau học tập và trao đổi những kiến thức trong suốt 2 năm học vừa qua

Cảm ơn tất cả anh chị em đồng nghiệp Trung tâm Bảo vê Sức khỏe Lao động và Môi trường tỉnh Đồng Nai đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được đi học và hoàn thành luận văn này

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến người thầy khả kính GS.TSKH Nguyễn Công Hào, thầy đã hết lòng giúp đỡ, truyền đạt, hướng dẫn

và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình đã luôn động viên và chăm sóc trong suốt quá trình học tập cũng như trong khoảng thời gian thực hiện luận văn này

Học viên thực hiện luận văn

Đặng Ngọc Hoàng

Trang 5

TÓM TẮT

Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp là nguồn ô nhiễm rất lớn và người lao động phải làm việc trong môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng với các yếu tố nguy cơ phát sinh trong quá trình sản xuất, điều kiện nơi làm việc ảnh hưởng xấu đến khả năng lao động Các yếu tố thường gây bệnh nghề nghiệp như độ ồn, bụi, các hơi khí độc, các hoá chất chưa được giám sát chặt chẽ, mức độ cải thiện điều kiện làm việc còn hạn chế ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ người lao động và hậu quả tất yếu của sự tiếp xúc nghề nghiệp lâu dài là sự phát sinh và phát triển của bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan nghề nghiệp Nội dung đề tài nghiên cứu hiện trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân năm 2011-2013 tại các công ty sản xuất sơn trong các khu công nghiệp trong tỉnh Đồng Nai Khảo sát, đo đạc môi trường lao động và nghiên cứu đánh giá hiện trạng sức khỏe của người lao động thông qua kết quả khám sức khỏe của người lao động, kết quả khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và phiếu điều tra thu thập thông tin người lao động tại ba công ty sản xuất sơn năm 2011- 2013, từ đó đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong các khu công nghiệp trong tỉnh Đồng Nai

Kết quả cho thấy mức độ ô nhiễm môi trường lao động của các công ty sản xuất sơn

trong các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai nằm ở mức độ “ ô nhiễm vừa”

Vì vậy, để kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động, đề tài cũng đã đưa ra những biện pháp đề xuất tới các công ty xuất sơn trong các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai

+ Biện pháp quản lý bằng những văn bản pháp quy liên quan đến an toàn vệ sinh lao động và sức khỏe nghề nghiệp,

+ Các biện pháp kỹ thuật để giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, nhiệt đô, dung môi hữu cơ + Các biện pháp bảo hộ lao động nhằm hỗ trợ cho biện pháp kỹ thuật bảo vệ người lao động trong môi trường có nhiều yếu tố nguy cơ độc hại

Cuối cùng, đề tài có những kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước, với các công ty và người lao động trong các công ty sản xuất sơn trong các khu công nghiệp tỉnh đồng nai trong việc kiểm tra, giám sát và quản lý công tác Y học lao động nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động

Trang 6

Along with the development of the industry is a huge source of pollution and laborers have to work in an environment contaminated with serious risk in the production process factors often cause occupational diseases, such as noise, dust, toxic gas, chemicals are not closely monitored, the level of improved working conditions also limit thelot to do with the health of workers and the inevitable consequences of long-term occupational exposure is the generation and development of occupational diseases and occupational related diseases

Research content current working environment in the company batteries GS Vietnam 2010-2011 Surveys, measuring work environment research and assess the health status of workers through the results of a physical examination of workers, occupational disease

examination results and survey collected information company employees in Vietnam

batteries GS 2012, which assess the level of environmental pollution in labor batteries GS Vietnam

The results showed that the level of pollution working environment of the GS batteries

Vietnam is located at the level of "Dangger "

Therefore, in order to control and reduce pollution of the working environment, the subject has taken the measures proposed to GS batteries companies in Vietnam

+ Management measures in the legislation related to labor safety and occupational health,

+ Technical measures to reduce noise pollution, temperature, steam lead and lead dust

+ Labor protection measures to support technical measures to protect workers in environments with multiple risk factors toxic

Finally, subjects with recommendations for government agencies, companies and employees the company batteries GS Vietnam for testing, monitoring and management of employees to ensure the best medicinefor health workers

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Nội dung nghiên cứu của đề tài 3

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Phương pháp tổng quan tài liệu 3

5.2 Phương pháp điều tra thực địa thu thập thông tin 4

5.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 4

5.4 Phương pháp chuyên gia 4

5.5 Phương pháp phân tích, so sánh 4

6 Ý nghĩa khoa học, tính mới, tính thực tiễn của đề tài 5

6.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 5

6.2 Tính mới của đề tài nghiên cứu 5

6.3 Tính thực tiễn của đề tài nghiên cứu 5

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN 6

1.1 Giới thiệu sơ lược về tỉnh Đồng Nai 6

1.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính 6

1.1.2 Tình hình phát triển các KCN tỉnh Đồng Nai 7

1.2 Giới thiệu về nghành công nghiệp sơn 8

1.2.1 Công nghiệp sơn Việt Nam 8

1.2.2 Ngành sản xuất sơn tại các KCN tỉnh Đồng Nai 10

Trang 8

1.3 Khái niệm môi trường lao động 12

1.3.1 Khái niệm môi trường lao động và sức khỏe lao động 12

1.3.2 Các yếu tố môi trường trong ngành sản xuất sơn 12

1.3.2.1 Các yếu tố vật lý 12

1.3.2.2 Bụi và các yếu tố hóa học 14

1.4 Một số kết quả nghiên cứu môi trường và sức khỏe người lao động trong nghành sản xuất sơn 15

1.5 Giới thiệu tổng quan các công ty lưa chọn nghiên cứu 16

1.5.1 Số lượng các công ty lựa chọng nghiên cứu 16

1.5.1.1 Công ty TNHH sơn Nippon 16

1.5.1.2 Công ty TNHH sơn Đại Hưng 17

1.5.1.3 Công ty cổ phần sơn Đồng Nai 17

1.5.2 Những điểm chung đặc trưng của 3 công ty sơn lựa chọn nghiên cứu 18

CHƯƠNG II : ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH SỨC KHỎE CỦA CÔNG NHÂN TẠI CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT SƠN TRONG CÁC KCN TỈNH ĐỒNG NAI 23

2.1 Phân tích diễn biến hiện trạng môi trường lao động và tình hình sức khỏe của công nhân tại các công ty sản xuất sơn trong các KCN tỉnh Đồng Nai 23

2.1.1 Phân tích diễn biến hiện trạng môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong các KCN tỉnh Đồng Nai 23

2.1.1.1 Phân tích diễn biến hiện trạng môi trường lao động tại công ty TNHH sơn Nippon từ năm 2011- 2013 23

2.1.1.2 Phân tích diễn biến hiện trạng môi trường lao động tại công ty TNHH sơn Đại Hưng từ năm 2011- 2013 38

2.1.1.3 Phân tích diễn biến hiện trạng môi trường lao động tại công ty Cổ Phần sơn Đồng Nai từ năm 2011-2013 55

2.2 Tình hình sức khỏe của công nhân các công ty sản xuất sơn tại các KCN Đồng Nai 76 2.2.1 Tình hình sức khỏe 3 công ty lựa chọn nghiên cứu giai đoạn 2011- 2013 76

2.3 Đánh giá môi quan hệ giữa môi trường lao động và sức khỏe công nhân trong các công ty sản xuất sơn tại các KCN tỉnh Đồng Nai 79

CHƯƠNG III : ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP MỨC ĐỘ Ô NHIỂM MÔI

TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT SƠN TRONG CÁC KCN

Trang 9

TỈNH ĐỒNG NAI 81

3.1 Xác định mức độ ô nhiễm môi trường lao động các công ty sản xuất sơn tại các KCN tỉnh Đồng Nai 81

3 1.1 Nguyên tắc 81

3.1.2 Quy trình tính toán lý thuyết 82

3.2 Áp dụng xác định mức độ ô nhiễm cho các công ty sản xuất sơn tại các KCN tỉnh Đồng Nai 84

3.3 Đánh giá hiệu quả các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm Môi trường lao động tại công ty sản xuất sơn trong các KCN tỉnh Đồng Nai 89

3.3.1 Ưu điểm 89

3.3.2 Nhược điểm 90

CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT BỔ XUNG CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỄU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT SƠN TRONG CÁC KCN TỈNH ĐỒNG NAI 91

4.1 Nguyên tắc đề xuất 91

4.2 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong các KCN tỉnh Đồng Nai 91

4.2.1 Các biện pháp quản lý 91

4.2.2 Các biện pháp kỹ thuật 93

4.2.2.1 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn 93

4.2.2.2 Biện pháp giảm thiểu nhiệt độ 95

4.2.2.3 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm hơi khí độc 98

4.3 Các biện pháp bảo hộ lao động 100

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 103

1 Kết luận 103

2 Kiến nghị 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Trang 10

MTLĐ : Môi trường lao động

TCVSLĐ : Tiêu chuẩn vệ sinh lao động

KCN: Khu công nghiệp

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ vị trí địa lý tỉnh Đồng Nai 6 Hình 2.1 Biễu đồ biễu diễn yếu tố nhiệt độ năm 2011 tại công ty sơn Nippon so với tiêu chuẩn cho phép 25 Hình 2.2 Biễu đồ biễu diễn yếu tố tiếng ồn năm 2011 tại công ty sơn Nippon so với tiêu chuẩn cho phép 26 Hình 2.3 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Aceton năm 2011 tại công ty sơn Nippon so với tiêu chuẩn cho phép 26 Hình 2.4 Biễu đồ biễu diễn số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép so với tổng mẫu đo năm

2011 tại công ty sơn Nippon 26 Hình 2.5 Biễu đồ biễu diễn yếu tố nhiệt độ năm 2012 tại công ty sơn Nippon so với tiêu chuẩn cho phép 30 Hình 2.6 Biễu đồ biễu diễn yếu tố tiếng ồn năm 2012 tại công ty sơn Nippon so với tiêu chuẩn cho phép 31 Hình 2.7 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Aceton năm 2012 tại công ty sơn Nippon so với tiêu chuẩn cho phép 31 Hình 2.8 Biễu đồ biễu diễn số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép so với tổng mẫu đo năm

2012 tại công ty sơn Nippon 31 Hình 2.9 Biễu đồ biễu diễn yếu tố nhiệt độ năm 2013 tại công ty sơn Nippon so với tiêu chuẩn cho phép 35 Hình 2.10 Biễu đồ biễu diễn yếu tố tiếng ồn năm 2013 tại công ty sơn Nippon so với tiêu chuẩn cho phép 36 Hình 2.11 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Aceton năm 2013 tại công ty sơn Nippon so với tiêu chuẩn cho phép 36 Hình 2.12 Biễu đồ biễu diễn số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép so với tổng mẫu đo năm

2013 tại công ty sơn Nippon 36

Trang 12

Hình 2.13 Biễu đồ biễu diễn yếu tố nhiệt độ năm 2011 tại công ty sơn Đại Hưng so với tiêu chuẩn cho phép 40 Hình 2.14 Biễu đồ biễu diễn yếu tố tiếng ồn năm 2011 tại công ty sơn Đại Hưng so với tiêu chuẩn cho phép 41 Hình 2.15 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Aceton năm 2011 tại công ty sơn Đại Hưng so với tiêu chuẩn cho phép 41 Hình 2.16 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Ethyi acetat năm 2011 tại công ty sơn Đại Hưng so với tiêu chuẩn cho phép 41 Hình 2.17 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Xylen năm 2011 tại công ty sơn Đại Hưng so với tiêu chuẩn cho phép 42 Hình 2.18 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Toluen năm 2011 tại công ty sơn Đại Hưng so với tiêu chuẩn cho phép 42 Hình 2.19 Biễu đồ biễu diễn số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép so với tổng mẫu đo năm

2011 tại công ty sơn Đại Hưng 42 Hình 2.20 Biễu đồ biễu diễn yếu tố nhiệt độ năm 2012 tại công ty sơn Đại Hưng so với tiêu chuẩn cho phép 46 Hình 2.21 Biễu đồ biễu diễn yếu tố tiếng ồn năm 2012 tại công ty sơn Đại Hưng so với tiêu chuẩn cho phép 47 Hình 2.22 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Aceton năm 2012 tại công ty sơn Đại Hưng so với tiêu chuẩn cho phép 47 Hình 2.23 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Ethyi acetat năm 2012 tại công ty sơn Đại Hưng so với tiêu chuẩn cho phép 47 Hình 2.24 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Xylen năm 2012 tại công ty sơn Đại Hưng so với tiêu chuẩn cho phép 48 Hình 2.25 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Toluen năm 2012 tại công ty sơn Đại Hưng so với tiêu chuẩn cho phép 48 Hình 2.26 Biễu đồ biễu diễn số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép so với tổng mẫu đo năm

2012 tại công ty sơn Đại Hưng 48

Trang 13

Hình 2.27 Biễu đồ biễu diễn yếu tố nhiệt độ năm 2013 tại công ty sơn Đại Hưng so với tiêu chuẩn cho phép 52 Hình 2.28 Biễu đồ biễu diễn yếu tố tiếng ồn năm 2013 tại công ty sơn Đại Hưng so với tiêu chuẩn cho phép 53 Hình 2.29 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Aceton năm 2013 tại công ty sơn Đại Hưng so với tiêu chuẩn cho phép 53 Hình 2.30 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Ethyi acetat năm 2013 tại công ty sơn Đại Hưng so với tiêu chuẩn cho phép 53 Hình 2.31 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Xylen năm 2013 tại công ty sơn Đại Hưng so với tiêu chuẩn cho phép 54 Hình 2.32 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Toluen năm 2013 tại công ty sơn Đại Hưng so với tiêu chuẩn cho phép 54 Hình 2.33 Biễu đồ biễu diễn số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép so với tổng mẫu đo năm

2013 tại công ty sơn Đại Hưng 54 Hình 2.34 Biễu đồ biễu diễn yếu tố nhiệt độ năm 2011 tại công ty sơn Đồng Nai so với tiêu chuẩn cho phép 57 Hình 2.35 Biễu đồ biễu diễn yếu tố tiếng ồn năm 2011 tại công ty sơn Đồng Nai so với tiêu chuẩn cho phép 58 Hình 2.36 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Aceton năm 2011 tại công ty sơn Đồng Nai so với tiêu chuẩn cho phép 58 Hình 2.37 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Ethyi acetat năm 2011 tại công ty sơn Đại Hưng so với tiêu chuẩn cho phép 58 Hình 2.38 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Xylen năm 2011 tại công ty sơn Đồng Nai so với tiêu chuẩn cho phép 59 Hình 2.39 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Toluen năm 2011 tại công ty sơn Đồng Nai so với tiêu chuẩn cho phép 59 Hình 2.40 Biễu đồ biễu diễn số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép so với tổng mẫu đo năm

2011 tại công ty sơn Đồng Nai 59

Trang 14

Hình 2.41 Biễu đồ biễu diễn yếu tố nhiệt độ năm 2012 tại công ty sơn Đồng Nai so với tiêu chuẩn cho phép 63 Hình 2.42 Biễu đồ biễu diễn yếu tố tiếng ồn năm 2012 tại công ty sơn Đồng Nai so với tiêu chuẩn cho phép 64 Hình 2.43 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Aceton năm 2012 tại công ty sơn Đồng Nai so với tiêu chuẩn cho phép 64 Hình 2.44 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Ethyi acetat năm 2012 tại công ty sơn Đại Hưng so với tiêu chuẩn cho phép 64 Hình 2.45 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Xylen năm 2012 tại công ty sơn Đồng Nai so với tiêu chuẩn cho phép 65 Hình 2.46 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Toluen năm 2012 tại công ty sơn Đồng Nai so với tiêu chuẩn cho phép 65 Hình 2.47 Biễu đồ biễu diễn số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép so với tổng mẫu đo năm

2012 tại công ty sơn Đồng Nai 65 Hình 2.48 Biễu đồ biễu diễn yếu tố nhiệt độ năm 2013 tại công ty sơn Đồng Nai so với tiêu chuẩn cho phép 69 Hình 2.49 Biễu đồ biễu diễn yếu tố tiếng ồn năm 2013 tại công ty sơn Đồng Nai so với tiêu chuẩn cho phép 70 Hình 2.50 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Aceton năm 2013 tại công ty sơn Đồng Nai so với tiêu chuẩn cho phép 70 Hình 2.51 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Ethyi acetat năm 2013 tại công ty sơn Đại Hưng so với tiêu chuẩn cho phép 70 Hình 2.52 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Xylen năm 2013 tại công ty sơn Đồng Nai so với tiêu chuẩn cho phép 71 Hình 2.53 Biễu đồ biễu diễn nồng độ khí Toluen năm 2013 tại công ty sơn Đồng Nai so với tiêu chuẩn cho phép 71 Hình 2.54 Biễu đồ biễu diễn số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép so với tổng mẫu đo năm

2013 tại công ty sơn Đồng Nai 71

Trang 15

Hình 2.55 Biễu đồ so sánh tỉ lệ mắc các bệnh thường gặp của 3 công ty sản xuất sơn từ năm

2011- 2013 77

Hình 2.56 Biễu đồ biễu diễn tỉ lệ mắc các bệnh thường gặp của 3 công ty sản xuất sơn từ năm 2011- 2013 78

Hình 4.1 Mô hình thiết kế vách ngăn làm giảm thiểu tiếng ồn ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh 94

Hình 4.2 Giảm thiểu tiếng ồn cho máy phát điện 95

Hình 4.3 Mô hình giảm thiểu ô nhiễm nhiệt độ 96

Hình 4.4 Mô hình giảm thiểu ô nhiễm nhiệt độ bằng thông gió tự nhiên 97

Hình 4.5 Mô hình giảm thiểu ô nhiễm nhiệt độ bằng hệ thống gió cơ khí chung 97

Hình 4.6 Mô hình giảm thiểu ô nhiễm hơi khí độc bằng hệ thống hút khí cục bộ 99

Hình 4.7 Nút tai và chụp tai chống ồn 100

Hình 4.8 Kính và khẩu trang bảo hộ chống bụi và hơi khí độc 101

Trang 16

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các công ty sản xuất sơn trong tỉnh Đồng Nai 11

Bảng 2.1 Bảng kết quả đo môi trường lao động công ty sơn Nippon năm 2011 24

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp số mẫu đo công ty sơn Nippon năm 2011 25

Bảng 2.3 Bảng kết quả đo môi trường lao động công ty sơn Nippon năm 2012 29

Bảng 2.4 Bảng tổng hợp số mẫu đo công ty sơn Nippon năm 2012 30

Bảng 2.5 Bảng kết quả đo môi trường lao động công ty sơn Nippon năm 2013 34

Bảng 2.6 Bảng tổng hợp số mẫu đo công ty sơn Nippon năm 2013 35

Bảng 2.7 Bảng kết quả đo môi trường lao động công ty sơn Đại Hưng năm 2011 39

Bảng 2.8 Bảng tổng hợp số mẫu đo công ty sơn sơn Đại Hưng năm 2011 40

Bảng 2.9 Bảng kết quả đo môi trường lao động công ty sơn Đại Hưng năm 2012 45

Bảng 2.10 Bảng tổng hợp số mẫu đo công ty sơn sơn Đại Hưng năm 2012 46

Bảng 2.11 Bảng kết quả đo môi trường lao động công ty sơn Đại Hưng năm 2013 51

Bảng 2.12 Bảng tổng hợp số mẫu đo công ty sơn sơn Đại Hưng năm 2013 52

Bảng 2.13 Bảng kết quả đo môi trường lao động công ty sơn Đồng Nai năm 2011 56

Bảng 2.14 Bảng tổng hợp số mẫu đo công ty sơn sơn Đồng Nai năm 2011 57

Bảng 2.15 Bảng kết quả đo môi trường lao động công ty sơn Đồng Nai năm 2012 62

Bảng 2.16 Bảng tổng hợp số mẫu đo công ty sơn sơn Đồng Nai năm 2012 63

Bảng 2.17 Bảng kết quả đo môi trường lao động công ty sơn Đồng Nai năm 2013 68

Bảng 2.18 Bảng tổng hợp số mẫu đo công ty sơn sơn Đồng Nai năm 2013 69

Bảng 2.19 Bảng tổng hợp số mẫu đo môi trường lao động 3 công ty lựa chọn nghiên cứu 73

Bảng 2.20 Bảng số liệu 1 số bệnh thường gặp các công ty sản xuất sơn từ năm 2011- 2013 76

Trang 17

Bảng 2.21 Bảng tổng hợp các bệnh thường gặp của công nhân 3 công ty sản xuất sơn từ

năm 2011- 2013 78

Bảng 3.1 Mức độ phản ứng R qua chỉ tiêu đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường lao động 83

Bảng 3.2 Tỷ lệ ảnh hưởng ai 85

Bảng 3.3 Kết quả các chất ô nhiễm trong môi trường lao động. 86

Bảng 3.4 Chỉ số Ri (mức độ phản ứng của người lao động). 87

Trang 18

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam hiện nay đang trên đà phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước do đó sẽ có những áp lực rất lớn ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường, làm mất cân bằng sinh thái, làm suy giảm chất lượng môi trường, làm suy thoái tài nguyên thiên nhiên

Vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay đang là một vấn đề được quan tâm trên toàn thế giới cũng như ở từng quốc gia Sự ô nhiễm không chỉ ảnh hưởng trên trên diện rộng là ô nhiễm môi trường xung quanh, phạm vi nhà máy, xí nghiệp mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh và ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động bên trong môi trường làm việc ngay tai những công ty, nhà máy, xí nghiệp

Sự phát triển trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp nặng đem lại nhiều thành quả to lớn về kinh tế và cải thiện đời sống người lao động Tuy nhiên, bên cạnh đó môi trường lao động ngày càng ô nhiễm trầm trọng, điều kiện làm việc người lao động ngày càng xấu đi Hậu quả tất yếu sức khỏe người lao động ngày càng giảm sút, tai nạn lao động ngày càng tăng, bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan nghề nghiệp ngày càng nhiều

Đồng Nai là một tỉnh nằm trong vùng Đông Nam Bộ Dân số và diện tích Đồng Nai đứng thứ hai của vùng Đông Nam Bộ (sau Thành Phố Hồ Chí Minh về dân số và sau Lâm Đồng về diện tích) Với lợi thế người đông, giao thông thuận lợi

Vì thế các khu công nghiệp của Đồng Nai phát triển mạnh mẽ Tính đến nay, Tại Đồng Nai, theo số liệu của Ban quản lý các khu công nghiệp (KCN) tỉnh, hiện nay tại Đồng Nai có 31 KCN với tổng diện tích trên 3600 ha (chiếm hơn 60% diện tích đất dành cho thuê trong tổng số hơn 9000 ha đất quy hoạch công nghiệp của tỉnh); trong đó có hơn 840 dự án đầu tư đã đi vào hoạt động ở 31 KCN Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, ngành sản xuất sơn là một trong những ngành công nghiệp phát triển nhanh và mạnh của tỉnh Đồng Nai Tính đến thời điểm năm

2012 có khoảng 06 công ty sản xuất sơn ở Đồng Nai, các công này tập trung chủ yếu ở các khu công nghiệp Nhơn Trạch, Long Thành, Biên Hòa 1, Biên Hòa 2, Tam

Trang 19

Phước, Amata Sự phát triển trong ngành công nghiệp sơn đem lại nhiều lợi ích to lớn về kinh tế và cải thiện đời sống người lao động Tuy nhiên, bên cạnh đó môi trường lao động ngày càng ô nhiễm trầm trọng, điều kiện làm việc ngày càng xấu

đi Người lao động phải thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố độc hại như: bụi, dung môi hữu cơ, ồn Hậu quả tất yếu sức khỏe người lao động ngày càng giảm sút, tai nạn lao động ngày càng tăng, bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan nghề nghiệp ngày càng nhiều

Theo báo cáo của Bộ Y tế trong năm 2012 đo đạc về vi khí hậu, ánh sáng, bụi, ồn, hơi khí độc, rung, bức xạ nhiệt trong môi trường lao động với tổng số 282.447 mẫu

đo có đến 48.997 mẫu không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép chiếm tỷ lệ 17,9%; đã

có khoảng 6.011 công nhân mắc bệnh nghề nghiệp trong tổng số 63.121 người được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; 5.103 người bị tai nạn lao động, trong đó có 1.329 người bị thương nặng và 571 người bị tử vong

Riêng ngành sản xuất sơn tại Đồng Nai ở các Khu công nghiệp: Biên Hòa 2, Biên Hòa 1, Tam Phước, Amata gồm các công ty: NIPPON, URAI PHANICH, SƠN ĐẠI HƯNG, SƠN ĐỒNG NAI, SHYAGE, AKZON NOBEL… theo kết quả đo kiểm môi trường lao động hàng năm số mẫu đo về yếu tố hơi khí độc vượt tiêu chuẩn khá nhiều gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động

Với tình hình trên, việc nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm môi trường lao động các

công ty sản xuất sơn hiện nay là rất cần thiết Để có cơ sở khoa học trong việc đề xuất những biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường lao động và bảo vệ sức khỏe

người lao động trong ngành sản xuất sơn tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài: “ Đánh

giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong tỉnh Đồng Nai”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đánh giá hiện trạng môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong KCN tỉnh Đồng Nai

Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động, nâng cao sức khỏe người lao động tại các công ty sản xuất sơn trong KCN tỉnh Đồng Nai

Trang 20

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân các công ty sản xuất sơn tại KCN tỉnh Đồng Nai

Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường lao động các công ty sản xuất sơn tại các KCN tỉnh Đồng Nai

Đánh giá hiệu quả các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đang sử dụng các công

ty sản xuất sơn tại KCN tỉnh Đồng Nai

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp kỹ thuật, quản lý, bảo hộ lao động nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động, nâng cao sức khỏe người lao động các công ty sản xuất sơn tại KCN tỉnh Đồng Nai

4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Môi trường lao động gồm các yếu tố (nhiệt độ, ẩm độ, tốc độ gió, ồn, bụi, dung môi hữu cơ (acetone, toluene, xylene, Ethyl acetate) và công nhân tại 3 công

ty sản xuất sơn: công ty TNHH Sơn Đại Hưng, công ty TNHH Sơn Nippon, công ty

Cổ phần Sơn Đồng Nai các Khu Công nghiệp Biên Hòa, Khu công nghiệp Tam Phước và Khu công nghiệp Amata tỉnh Đồng Nai

4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài này nghiên cứu môi trường lao động các công ty sản xuất sơn tại KCN tỉnh Đồng Nai

Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ tháng06/2013 - 12/2013

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Để đạt được mục tiêu và nội dung trên đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

5.1 Phương pháp tổng quan tài liệu

Phương pháp này kế thừa các thông tin đã có từ các tài liệu, kết quả điều tra hoặc các nghiên cứu trước đây để phân tích và tổng hợp các thông tin phục vụ đề tài

5.2 Phương pháp điều tra thực địa, thu thập thông tin

Trang 21

Phương pháp này được áp dụng để thu thập các thông tin cần thiết cho nội dung nghiên cứu Phương pháp này sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp (chủ yếu phỏng vấn những cán bộ quản lý trực tiếp người lao động, những cán bộ làm việc trong công tác bảo hộ lao động của công ty) Các thông tin cần thu thập gồm: + Sơ đồ quy trình công nghệ

+ Công tác bảo hộ lao động, các biện pháp giảm thiểu môi trường lao động công ty đang áp dụng

+ Quy mô sản xuất: số lượng công nhân, diện tích nhà xưởng

+ Số liệu về môi trường lao động và sức khỏe công nhân thu thập từ năm 2011 –

2013

5.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

Phương pháp này giúp trình bày, xử lý những số liệu sau khi đã thu thập để khai thác có hiệu quả những số liệu thực tế đó, rút ra những nhận xét kết luận khoa học, khách quan đối với những vấn đề cần nghiên cứu, khảo sát

Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2007

5.4 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được sử dụng để tham khảo các ý kiến thầy hướng dẫn đề tài, các chuyên gia nghiên cứu về môi trường lao động, về y học lao động và bảo hộ

lao động

5.5 Phương pháp phân tích, so sánh

Dựa vào các kết quả đo đạc và kết quả phân tích tại phòng thí nghiệm, tiến

hành so sánh, phân tích đánh giá hiện trạng môi trường lao động

Phương pháp này được sử dụng theo 02 cách tiếp cận:

+ So sánh dựa vào tiêu chuẩn 3733/BYT/2002 và TCVN: 5508/2009

+ So sánh kết quả môi trường lao động và kết quả khám sức khỏe giữa các năm (từ năm 2011 – 2013)

Phân tích diễn giải số liệu, kết quả làm cho số liệu, kết quả có nghĩa Từ đó nêu ra những kết luận, kiến nghị và đề xuất được những giải pháp khả thi và hiệu quả

Trang 22

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC, TÍNH MỚI, TÍNH THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

6.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

Làm cơ sở ban đầu cho những nghiên cứu sâu hơn hiện trạng và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động trong ngành sản xuất sơn tại KCN Đồng Nai

Góp phần tạo cơ sở cho việc nghiên cứu về hiện trạng và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động các ngành công nghiệp khác trong cả nước

6.2 Tính mới của đề tài nghiên cứu

Hiện nay, đề tài nghiên cứu hiện trạng về môi trường lao động các công ty sản xuất sơn tại tỉnh Đồng Nai chưa được thực hiện Đề tài này nhằm mục đích đánh giá mức độ ô nhiễm và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường

lao động trong các công ty sản xuất sơn, nâng cao sức khỏe công nhân

6.3 Tính thực tiễn của đề tài nghiên cứu:

Môi trường lao động ngày càng ô nhiễm, sức khỏe công nhân ngày càng giảm sút Đề tài này được thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường lao động trong ngành sản xuất sơn, đưa ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động, nâng cao sức khỏe công nhân

Trang 23

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TỈNH ĐỒNG NAI

1.1.1 Vị địa lý và ranh giới hành chính

Hình 1.1 Bản đồ vị trí địa lý tỉnh ĐồngNai.

Đồng Nai là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, có diện tích 5.894,73 km2, chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ Là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Nam tiếp giáp với tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, Tây giáp với thành phố Hồ Chí Minh, Đông - Đông Bắc giáp với Bình Thuận, Lâm Đồng, Tây Bắc giáp với Bình Dương và Bình Phước

Hiện tỉnh Đồng Nai có 11 đơn vị hành chánh trực thuộc gồm: Thành Phố Biên Hoà, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh, thị xã Long Khánh và

Trang 24

các huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Định Quán, Tân Phú

Là một tỉnh có hệ thống giao thông thuận lợi với nhiều tuyến đường huyết mạch quốc gia đi qua như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 20, Quốc lộ 51 và tuyến đường sắt Bắc Nam, gần cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước đồng thời

có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây nguyên Dân số Đồng Nai hiện có 2.421.723 người, trong đó trong độ tuổi lao động trên 01 triệu người Để thực hiện mục tiêu thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến năm 2015, Đồng Nai đã qui hoạch 31 khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích theo qui hoạch là 9.276 ha

1.1.2 Tình hình phát triển các KCN tỉnh Đồng Nai

Theo số liệu của Sở Tài nguyên Môi trường, tính đến tháng 06/2013 tỉnh Đồng Nai có 31 KCN được cấp giấy chứng nhận đầu tư đã có dự án đang hoạt động (1.329 dự án)

Các nhóm KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được phân bố hiện nay như sau:

- Nhóm KCN thuộc địa bàn Biên Hoà- Vĩnh Cửu: Hiện có 5 KCN đang hoạt động

là KCN Biên Hoà I, Biên Hoà II, Amata, Loteco, KCN Agtex Long Bình có chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thuộc TP Biên Hòa và KCN Thạnh Phú với tổng diện tích các KCN 1.337ha

- Nhóm KCN thuộc địa bàn Nhơn Trạch: Hiện có 9 KCN đang hoạt động với tổng

diện tích 3342ha gồm các KCN Nhơn Trạch I, Nhơn Trạch II, Nhơn Trạch III, Nhơn Trạch V, Nhơn Trạch VI, Nhơn Phú, Lộc Khang, Dệt may, KCN Ông Kèo

- Nhóm KCN trên địa bàn Long Thành: Đang có 4 KCN hoạt động, tổng diện tích

1.364ha, gồm các KCN Gò Dầu, KCN Long Thành, An Phước và Tam Phước 2 KCN có chủ trương của Thủ tướng Chính phủ đưa vào quy hoạch đến năm 2013 là: KCN Lộc An - Bình Sơn và Long Đức; nâng tổng số diện tích KCN đến năm 2013

là 1986 ha

Trang 25

- Nhóm KCN hành lang kinh tế Trảng Bom - Long Khánh - Xuân Lộc: 5 KCN tập trung với tổng diện tích là 2.573ha, bao gồm các KCN Hố Nai, Sông Mây, Xuân Lộc và KCN Bàu xéo 500ha, KCN Long Khánh 300ha,…

- Nhóm KCN hành lang kinh tế Thống Nhất - Định Quán - Tân Phú: có KCN Định Quán diện tích 50ha, 3 KCN mới có chủ trương của Thủ tướng Chính phủ: KCN Tân Phú và KCN Dầu Giây, nâng tổng cộng có 4 KCN với tổng diện tích 438ha Trong 31 KCN tỉnh Đồng Nai các công ty sản xuất tập trung chủ yếu ở nhóm KCN thuộc địa bàn Nhơn Trạch, và nhóm KCN hành lang kinh tế Trảng Bom - Long Khánh - Xuân Lộc, nhóm KCN thuộc địa bàn Biên Hoà- Vĩnh Cửu Mặc dù, hiện nay tại Đồng Nai có khoảng 06 công ty sản xuất sơn nhưng số lượng người lao động chiếm khoảng 4.034 lao động Như vậy, ngành sản xuất sơn tạo việc làm cho người lao động, góp phần trong việc ổn định kinh tế - xã hội của tỉnh

1.2.GIỚI THIỆU NGÀNH CÔNG NGHIỆP SƠN

1.2.1 Công nghiệp sơn Việt Nam

Ngành công nghiệp sơn Việt nam có tầm quan trọng đối với việc thu hút lao động và chịu sự chi phối của các công ty nước ngoài Theo số liệu của hiệp hội sơn Việt Nam, hiện nay ngành sơn Việt Nam có khoảng 20 công ty, tạo việc làm cho khoảng 4.000 – 5.000 lao động, phần lớn là nam Một số hãng sơn nổi tiếng trên thế giới đã thành lập các nhà máy sản xuất ở Việt Nam Các hãng sản xuất nước ngoài chiếm khoảng ¼ trong tổng số các công ty sản xuất sơn Việt Nam, chiếm 2/3 sản lượng và chiếm ½ hàng xuất khẩu Năm 2012 mặc dù doanh thu xuất khẩu tăng, nhưng sản xuất và kinh doanh hàng này đã đối mặt nhiều khó khăn Có ít đơn đặt hàng đối với sơn và các công ty nhà nước đã thu hẹp sản xuất

Giá trị gia tăng của ngành công nghiệp sơn vẫn giữ mức vừa phải bởi các công ty sơn trong nước vẫn sản xuất sơn trên cơ sở hợp đồng Mô hình chung trong sản xuất sơn toàn cầu trong suốt những năm 90 là sự thay đổi liên tục trong sản xuất của các công ty phương tây, đặc biệt là đối với sơn có chi phí thấp, từ các quốc gia mới được công nghiệp hóa ở châu Á (chủ yếu là Hàn Quốc và Đài Loan) tới các quốc gia có chi phí tiền lương thấp ở Châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, Indonesia,

Thái Lan và gần đây là Việt Nam

Trang 26

Yếu tố quyết định đằng sau việc thuê nhân công ở những nước như Việt Nam chi phí sản xuất thấp, được phản ánh trong mức lương Kết quả là ngành công nghiệp sơn Việt Nam dựa phần lớn vào hợp đồng gia công các hãng nổi tiếng như Nippon, Akzon nobel, Uraiphanic, … Những hãng này cung nguyên vật liệu và đôi khi cả máy móc Như vậy, đây là một ngành phụ thuộc vào các công ty đa quốc gia Ước tính khoảng 70% vật liệu được dùng cho sản xuất sơn là được nhập khẩu, mặc

dù trong thời gian gần đây sản xuất sơn trong nước tăng rất nhanh Đa số các công

ty không có khả năng thương lượng buôn bán, cũng không thông thạo về mặt kỹ thuật để tạo dựng lên các mối quan hệ kinh doanh vững mạnh với các nhà cung cấp nước ngoài Tuy nhiên, năm 2012 tổng sản lượng sơn tăng mạnh khi hàng loạt các

dự án cho xưởng sơn đi vào hoạt động

Theo đánh giá của hiệp hội sơn Việt Nam, đến hết năm 2012, năng lực sản xuất của toàn ngành sơn Việt Nam tăng đáng kể so với những năm trước

Hiện tại, 15 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (100% vốn đầu tư nước ngoài và liên doanh) đã và đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sơn các loại, các nguyên phụ liệu ngành sơn Các doanh nghiệp này có số vốn đầu tư thực hiện đến hết năm 2012 trên 100 triệu USD với năng lực sản xuất (theo giấy phép đầu tư) chiếm hơn 50% năng lực toàn ngành

* Xuất khẩu

Việt Nam là nước xuất khẩu sơn lớn thứ tư sau Trung Quốc, Ý, Hồng Kông, chiếm 7.8% thị phần xuất khẩu toàn cầu và có tốc độ tăng trưởng hàng năm 19% (từ 2010-2012) (ITC) Năm 2012, giá trị xuất khẩu sơn của Việt Nam là gần 500 triệu

đô la với các sản phẩm xuất khẩu chính là sơn nước, sơn dầu Thị trường xuất khẩu chủ đạo là EU và Mỹ

Tuy nhiên các nhà sản xuất Việt Nam thường làm gia công cho các hãng lớn trên thế giới, tận dụng nguồn nhân công phổ thông giá rẻ, vì vậy các sản phẩm thường

có giá trị thấp và lợi nhuận cũng không cao Gía bán lẻ sơn xuất xứ từ Việt Nam tại các cửa hàng ở thị trường xuất khẩu rất cao nhưng phần giá trị gia tăng giữ lại trong nước cho các doanh nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu và gia công thành phẩm chỉ

chiếm khoảng 5-10% giá bán lẻ sản phẩm

Trang 27

Các công đoạn hỗ trợ sản xuất toàn diện như cung ứng phụ liệu, thiết kế, kiểm nghiệm, marketing, phân phối và phát triển thương hiệu hầu như vắng bóng ở Việt Nam Một số nhà sản xuất trong nước đã có khả năng nhân dưỡng mẫu và kiểm nghiệm chất lượng nội bộ, tuy nhiên chỉ một số ít cơ sở sản xuất liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là có thể tiếp cận với các công đoạn hỗ trợ sản xuất một cách liên tục và đầy đủ từ phía công ty mẹ hoặc từ đối tác “ruột.” Liên kết trong ngành giữa các nhà sản xuất với nhau, với các nhà cung ứng, phân phối và hậu cần cũng hầu như không có

1.2.2 Ngành sản xuất sơn tại KCN tỉnh Đồng Nai

Ngành sơn là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn định hướng xuất khẩu của tỉnh Đồng Nai

Sự phát triển của ngành trong thời gian qua đã góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động, đưa ngành sơn là ngành thu hút nhiều lao động trong các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tính đến năm 2012, tổng số lao động trong ngành có 1.034 người, tăng bình quân giai đoạn 2005 – 2010 là 13,1%/năm Cơ cấu lao động

so với toàn ngành có xu hướng tăng lên từ 21,1% năm 1995 lên 25,2% năm 2005 và 29,5% năm 2012, do thời gian qua ngành có nhiều nhà đầu tư

Theo số liệu thống kê của Ban quản lý Các KCN tỉnh Đồng Nai, ngành công nghiệp sơn Đồng Nai đạt tốc độ tăng trưởng bình quân là 13,1%/năm thời kỳ 2005-

2010

Để giảm áp lực về nguồn lao động và môi trường xã hội đối với khu công nghiệp tập trung, các trung tâm công nghiệp lớn của tỉnh, không thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tập trung, các trung tâm đô thị, song song với việc đầu tư về chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, trong giai đoạn 2010 - 2015, Đồng Nai sẽ tiếp tục kêu gọi thu hút đầu tư các dự án về các địa bàn vùng sâu, vùng

xa, vùng nông thôn, các cụm công nghiệp của tỉnh

Theo số liệu của ban quan lý các KCN Đồng Nai, tính đến năm 2012 ở Đồng Nai có khoảng 06 công ty sản xuất ngành sơn:

Trang 28

Bảng 1.1: Các công ty sản xuất sơn tại tỉnh Đồng Nai

Số

TT Tên doanh nghiệp Khu công nghiệp Nhiệm vụ sản xuất sản xuất Quy mô

01 Công ty TNHH Sơn Nippon BIÊN HÒA II Sản xuất sơn nước, sơn

Nguồn: Ban quản lý các KCN Đồng Nai năm 2012

Các công ty sản xuất sơn tập trung chủ yếu ở các khu công nghiệp Nhơn Trạch, Tam Phước, Biên Hòa II, Biên Hoà I, AMATA, Lotecco Đây là những khu công nghiệp trọng điểm đóng một vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa của tỉnh Đồng Nai

Thêm vào đó, việc phát triển ngành sơn sẽ được sự hỗ trợ, gắn với sự phát triển một số ngành công nghiệp phụ trợ như các loại hoá chất để thay thế hàng nhập khẩu, thiết bị phụ tùng, dịch vụ sửa chữa, bao bì

Tính đến năm 2012, các dự án đầu tư vào ngành công nghiệp sơn tỉnh Đồng Nai dự kiến bao gồm:

Các dự án đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm sơn Với các dự án phát triển ngành sản xuất sơn kéo theo các dự

án sản xuất các sản phẩm nguyên phụ liệu cho ngành sơn, các dự án sản xuất các loại hoá chất để thay thế hàng nhập khẩu, sản xuất thiết bị phụ tùng, dịch vụ sửa chữa, bao bì Vì thế vấn đề cấp bách hiện nay phải có giải pháp quy hoạch ngành sản xuất sơn hợp lý, các giải pháp cải thiện môi trường lao động trong ngành sản xuất sơn nhằm đảm bảo các vấn đề môi trường lao động và sức khỏe công nhân

Trang 29

1.3 KHÁI NIỆM MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH SẢN XUẤT SƠN

1.3.1 Khái niệm môi trường và sức khỏe lao động

Môi trường lao động: Là không gian của khu vực lao động, nơi mà người

lao động làm việc Môi trường lao động bao gồm các yếu tố vật lý, yếu tố hoá học, yếu tố tâm lý và yếu tố tai nạn…[11]

Sức khoẻ người lao động: hay sức khoẻ nghề nghiệp, vấn đề sức khoẻ phát

sinh từ lao động, sức khoẻ của cộng đồng lao động Giữa lao động và sức khoẻ có mối quan hệ: lao động có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ như bụi trong công đoạn đổ bột có thể gây tổn thương phổi của công nhân, do đó ảnh hưởng tới sức khoẻ Mặt khác, sức khoẻ có thể ảnh hưởng tới lao động Rõ ràng rằng một công nhân ốm đau hoặc bị rối loạn sức khoẻ không thể lao động được …[11]

1.3.2 Các yếu tố môi trường trong ngành sản xuất sơn

1.3.2.1 Các yếu tố vật lý

- Vi khí hậu : Vi khí hậu tại nơi làm việc là tổng hợp của các yếu tố nhiệt độ, độ

ẩm, tốc độ gió, bức xạ nhiệt tại nơi làm việc Những yếu tố này có ảnh hưởng một cách phối hợp tới quá trình điều hoà nhiệt của cơ thể con người.[10]

- Chế độ nhiệt- ẩm: là chỉ số giữa nhiệt độ tính bằng đơn vị(oF) với độ ẩm tương đối tính bằng đơn vị (%) [10]

Về phương diện vệ sinh, không có vi khí hậu độc nhưng bất cứ khí hậu nào (cao, thấp) đều tác động không tốt đến sức khoẻ Vi khí hậu nơi sản xuất phụ thuộc vào tính chất và quy trình sản xuất và điều kiện khí tượng theo mùa 10 Trong quá

trình lao động sản xuất thì vi khí hậu có tác động rất đáng kể đối với sức khoẻ của người lao động và làm ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng của sản phẩm

- Tác hại của vi khí hậu bất thường đến sức khoẻ:

+ Tác hại nhiệt độ: Người lao động làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao có thể mắc một số bệnh cấp tính như say nóng, say nắng, co giật, bệnh đục nhân mắt do bức xạ hồng ngoại sóng ngắn Công nhân làm việc lâu năm trong điều kiện nhiệt độ không khí cao thường mắc một số bệnh tật khác như: các bệnh đường tiêu hoá (táo

Trang 30

bón, viêm loét dạ dày, tá tràng, viêm đại tràng mãn tính ), các bệnh ngoài da (sạm

da, da dễ bị viêm và nhiễm trùng mủ) [15]

Kết quả đo đạc của Trung tâm Bảo vệ Sức khỏe Lao động và Môi trường tỉnh Đồng Nai năm 2012 tại các công ty sản xuất sơn cho thấy khoảng 42,39% mẫu

đo về nhiệt độ vượt tiêu chuẩn cho phép Như vậy trong ngành sản xuất sơn yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người lao động, cần có biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do yếu tố nhiệt độ

- Tiếng ồn

Tiếng ồn theo quan niệm sinh lý học là tất cả các âm thanh, tiếng động gây ảnh hưởng bất lợi cho con người Về bản chất vật lý, tiếng ồn là hổn hợp của các âm thanh có cường độ và tần số khác nhau Tai người có thể nghe được các tần số từ 16-20.000 Hz, nhưng thính nhất ở dải tần số 1000-3000 Hz và mỗi tần số có ngưỡng nghe tối thiểu và tối đa Tiếng nói con người nằm trong vùng nhạy cảm nhất của trường nghe, khoảng tần số 250-4.000 Hz, thông thường ở vùng tần số 1.000-2.000 Hz [11]

Như vậy thang đo ồn có mức áp âm từ 0-130 dB Mức áp âm lớn hơn 130 dB gây cảm giác chói tai, trên 140 dB thường gây thủng màng nhĩ tai 11

+ Ảnh hưởng của tiếng ồn:

Tiếng ồn là yếu tố bất lợi hay gặp trong môi trường lao động ở nhiều ngành nghề sản xuất Tiếng ồn ngày càng gây ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ và năng suất của người lao động Ảnh hưởng của tiếng ồn lên cơ thể người có thể chia làm hai loại: ảnh hưởng đặc trưng và không đặc trưng

Đặc trưng là ảnh hưởng lên cơ quan thính giác Tiếp xúc liên tục với tiếng ồn cao đầu tiên sẽ bị mệt mỏi thính giác rồi đến giảm dần thính lực và cuối cùng là giảm toàn phần thính lực gây nên bệnh điếc nghề nghiệp 15

Ngoài ảnh hưởng đến thính giác, tiếng ồn còn gây ảnh hưởng chung tới cơ thể (tác hại không đặc trưng) Làm việc trong điều kiện ồn ào có thể bị ức chế tiêu hoá, rối loạn chức năng hệ tim mạch và rất hay gặp là trạng thái mệt mỏi mãn tính

Trang 31

do ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương Tiếng ồn cao là một trong những nguyên

nhân làm giảm năng suất lao động và tăng tỷ lệ tai nạn lao động 15

Đối với ngành sản xuất sơn tại Đồng Nai, nguồn phát sinh ồn chủ yếu ở các khu vực máy đóng thùng, máy dập lon

Theo kết quả đo đạc của của Trung tâm Bảo vệ Sức khỏe Lao động và Môi trường tỉnh Đồng Nai năm 2012 tại các công ty sản xuất sơn cho thấy khoảng 39,51% mẫu đo về ồn vượt tiêu chuẩn cho phép Do đó ồn là một trong những yếu

tố gây ô nhiễm môi trường lao động, ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân Cần có biện pháp giảm thiểu nguồn ô nhiễm ồn

1.3.2.2 Bụi và yếu tố hoá học

- Bụi

Bụi là các hạt chất rắn có kích thước dưới 1m đến khoảng 100 m, có thể ở trong không trung hoặc hoà vào không khí tuỳ theo nguồn gốc và tính chất vật lý của nó và các điều kiện của khí quyển [11]

Đối với ngành sản xuất sơn chủ yếu là các loại bụi vô cơ ở các khu vực đổ bột sơn nước, đóng gói bột trét

Ảnh hưởng của bụi trong ngành sản xuất sơn đến sức khỏe người lao động: Viêm da, dị ứng da, sẩn ngứa do bụi; Viêm loét giác mạc, kết mạc, mộng thịt; Viêm đường hô hấp trên (thường gặp với bụi hữu cơ); Các bệnh do bụi hoá chất độc; Viêm răng miệng, viêm dạ dày do nuốt phải một số bụi kim loại.6

- Hơi khí độc

Nói chung, không khí trong các cơ sở sản xuất thường không thuần nhất, có thể có một hoặc nhiều chất độc hoặc chất bẩn, trạng thái tồn tại của những chất đó

trong không khí tuỳ thuộc tính chất của chúng

• Hơi: là trạng thái khí của chất lỏng (hoặc chất rắn) có thể tồn tại ở điều kiện

nhiệt độ và áp suất bình thường 10

• Chất độc: là những chất khi xâm nhập vào cơ thể gây nên các biến đổi sinh

lý, sinh hoá, phá vỡ thế cân bằng sinh học gây rối loạn chức năng sống bình thường

Trang 32

dẫn tới trạng thái bệnh lý của các cơ quan, hệ thống và toàn bộ cơ thể Đó là nguyên nhân của nhiễm độc cấp tính và mạn tính nghề nghiệp 15, [21]

Đối với ngành sản xuất sơn ở Đồng Nai nguồn gốc gây nhiễm do hơi khí độc ở các công đoạn khuấy, đóng thùng, phòng chiết dung môi Ở các khu vực này các các loại hơi khí độc như: Acetone, Toluene, Xylene, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người lao động

Như vậy các yếu tố gây ô nhiễm môi trường lao động, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe công nhân trong ngành sản xuất sơn chủ yếu là nhiệt độ, ồn và hơi khí độc (các dung môi hữu cơ)

1.4 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHOẺ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH SẢN XUẤT SƠN

Ngành sản xuất sơn là một trong những ngành có nhiều yếu tố độc hại gây ô nhiễm môi trường lao động, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe người lao động

Theo nhóm tác giả Nguyễn Thế Công và cs -Viện Bảo Hộ Lao Động, Nguyễn Ngọc Ngà và cs - Viện YHLĐ & VSMT, Nguyễn Thị Thu và cs - Trường Đại học Y Hà Nội: Nghiên cứu điều kiện lao động và sức khỏe nghề nghiệp của công nhân trong ngành sơn kết quả cho thấy, công nhân sản xuất sơn chịu ô nhiễm môi trường lao động các yếu tố: Nhiệt, tiếng ồn, bụi, ánh sáng, hơi khí độc, đặc biệt

là nhóm dung môi hữu cơ (DMHC) (35 % mẫu Acetone vượt 1,2 - 2,9 lần tiêu chuẩn cho phép) Mức nặng nhọc độc hại của nghề, công việc tương đương loại V -

VI Công nhân mắc phổ biến các bệnh: tai mũi họng, răng hàm mặt, tiêu hoá, hô hấp Triệu chứng phổ biến sau ca sản xuất: Đau đầu (47,8 %), chóng mặt (41,7 %), ngạt mũi, giảm thị lực Triệu chứng đau mỏi cơ xương cao ở tay, chân, cổ, vai, lưng, thắt lưng (33,3 – 52,6 %)

1.5 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÁC CÔNG TY LỰA CHỌN NGHIÊN CỨU

1.5.1 Số lượng các công ty được lựa chọn nghiên cứu

Trang 33

Với thời gian làm luận văn không nhiều, đề tài chỉ chọn 03/06 công ty sản xuất sơn tại KCN tỉnh Đồng Nai để thực hiện nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm môi trường lao động: công ty TNHH Sơn Đại Hưng, công ty TNHH Sơn Nippon, công

ty Cổ phần Sơn Đồng Nai Mặt khác, 3 công ty sản xuất sơn được lựa chọn nghiên cứu này có những đặc điểm chung về công nghệ, quy mô, nguyên liệu, nguồn phát sinh ô nhiễm, phân bố nên đại diện được cho các công ty sản xuất sơn tại tỉnh Đồng Nai

1.5.1.1 Công ty TNHH Sơn Nippon

Địa chỉ: số 14, Đường 3A, KCN Biên Hòa 2, Biên Hòa, Đồng Nai

Công ty thành lập và đi vào hoạt động ngày 06/07/1994

Ngành chủ quản: Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Đồng Nai

Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

Diện tích công ty: 37.000 m2 trong đó: diện tích cây xanh: 9.000m2 diện tích nhà xưởng: 28.000 m2

Tổng số cán bộ công nhân viên: 240 người, trong đó nam: 200 người, nữ: 40 người

+ Tình hình tai nạn lao động năm 2012: không xảy ra trường hợp nào

+ Thực hiện chế độ báo cáo theo mẫu phụ lục số 8 Thông tư 19/TT-BYT ngày

06/6/2011 của Bộ Y tế : đã thực hiện

+ Quy mô sản xuất: lớn

+ Nhiệm vụ sản xuất: sơn nước, sơn dầu, sơn xịt và dung môi phụ trộn

Trang 34

1.5.1.2 Công ty TNHH Sơn Đại Hưng

Địa chỉ: KCN Tam phước, huyện Long Thành , Đồng Nai

Công ty thành lập và đi vào hoạt động năm 2004

Ngành chủ quản: Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Đồng Nai

Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

Diện tích công ty: 36.000 m2 Trong đó diện tích cây xanh: 10.000m2

+ Tình hình tai nạn lao động năm 2012: không xảy ra trường hợp nào

+ Thực hiện chế độ báo cáo theo mẫu phụ lục số 8 Thông tư 19/TT-BYT ngày

06/6/2011 của Bộ Y tế : đã thực hiện

Quy mô và nhiệm vụ sản xuất:

+ Quy mô sản xuất lớn

+ Nhiệm vụ sản xuất: Sản xuất sơn dầu, sơn nước, sơn xịt, phụ gia của sơn

1.5.1.3 Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai

Địa chỉ: KCN Amata, Biên Hòa, Đồng Nai

Công ty thành lập năm 1990 và đi vào hoạt động năm 1990

Ngành chủ quản: Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Đồng Nai

Diện tích công ty: 38.000 m2 Trong đó diện tích cây xanh: 13.000m2

Diện tích xây dựng: 25.000 m2

Tổng số cán bộ công nhân viên: 260 người Trong đó nam: 220 người, nữ: 40 người

Tổ chức y tế:

Trang 35

+ Tình hình tai nạn lao động năm 2012: không xảy ra trường hợp nào

+ Thực hiện chế độ báo cáo theo mẫu phụ lục số 8 Thông tư 19/TT-BYT ngày

06/6/2011 của Bộ Y tế : đã thực hiện

Quy mô và nhiệm vụ sản xuất:

+ Quy mô sản xuất: lớn

+ Nhiệm vụ sản xuất: Sản xuất sơn dầu, sơn nước, sơn xịt, phụ gia của sơn

1.5.2 Những điểm chung đặc trưng của 3 công ty sơn lựa chọn nghiên cứu

Trên cơ sở điều tra khảo sát ba công ty điển hình nghiên cứu (công ty TNHH Sơn Đại Hưng, công ty TNHH Sơn Nippon, công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai) nhận thấy các điểm chung sau:

* Về công nghệ sản xuất

+ Các quy trình công nghệ các công ty sản xuất sơn tại tỉnh Đồng Nai cơ bản là giống nhau Quy trình đều thực hiện các công đoạn cơ bản như: nguyên vật liệu, kiểm tra chất lượng, kho nguyên liệu, các công đoạn (quy trình sản xuất sơn nước, quy trình sản xuất sơn dầu, quy trình công nghệ sản xuất sơn xịt, quy trình sản xuất dung môi sơn), kiểm tra, công đoạn cuối cùng thành phẩm Cụ thể như sau:

Trang 36

+ Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sơn nước:

* Sơ đồ1.1: Quy trình công nghệ Sản xuất sơn nước

Nguyên liệu (bột màu, phụ gia, chất độn)

Khuấy trộn

Kiểm tra kích thước hạt

Trang 37

* Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sơn dầu:

* Sơ đồ1.2: Quy trình công nghệ Sản xuất sơn dầu

Nguyên liệu (bột màu, phụ gia, nhựa)

Trang 38

* Sơ đồ 3: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sơn xịt

NHẬN ĐƠN ĐẶT HÀNG và LÊN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

Không đạt Không đạt

Không đạt Đạt

Đạt

Đạt

Sản xuất hàng loạt

Đạt Đạt

Đạt Quá trình thử

Không đạt Không đạt

CHUẨN BỊ NGUYÊN VẬT LIỆU và QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

Gas Lon rỗng và bi Sơn bán thành

phẩ m

Carton lớn và nhỏ

Khuấy sơn và đổ vào bồn Kiểm tra Nạp thử mẫu và Phun mẫu

QC

K.tra lon

Nạp sơn Đóng nút đỏ và in nhãn Kiểm tra bề mặt lon Cân sản phẩm Đóng nút bảo vệ - Đậy nắp nhựa Kiểm tra sản phẩm

Đóng gói sản phẩm vào thùng carton

THÀNH PHẨM NHẬP KHO

Chuẩn bị lon rỗng và bi

Chuẩn bị mẫu nhãn in

Chuẩn bị thùng Carton

Sửa chữa

Xử lý theo trình tự sản phẩm không phù hợp

Làm lại

Trang 39

* Về quy mô sản xuất và nhiệm vụ sản xuất

+ Ba công ty sản xuất sơn đều có quy mô lớn

+ Nhiệm vụ sản xuất: sơn nước, sơn dầu, sơn xịt và dung môi phụ trộn

* Về nguyên liệu và nguồn gây ô nhiễm

- Nguyên, phụ liệu ba công ty sản xuất sơn: chủ yếu các loại dung môi như acetone, toluene, xylene, các loại bột

- Các khu vực gây ô nhiễm và các yếu tố ô nhiễm (chủ yếu nhiệt độ, hơi khí, ồn) của ba công ty sản xuất tại Đồng Nai tương tự nhau:

+ Nguồn phát sinh yếu tố ồn chủ yếu các khu vực: máy đóng thùng, máy đóng chai sơn xịt, máy nghiền sơn

+ Nguồn phát sinh yếu tố nhiệt độ chủ yếu các khu vực: máy khuấy, máy đóng thùng, máy đóng chai

+ Nguồn phát sinh yếu tố hơi khí độc chủ yếu các khu vực: khuấy, khu vực pha sơn, đóng thùng, đóng chai, phòng thí nghiệm

+ Nguồn phát sinh yếu tố bụi chủ yếu các khu vực: đổ bột, máy nghiền sơn

* Về khu vực phân bố các công ty

Các công ty sơn ở Đồng Nai tập trung phân bố ở ba nhóm khu công nghiệp (nhóm KCN thuộc địa bàn Tam Phước, nhóm KCN Biên Hòa II và nhóm KCN Amata) Trong đó, ba công ty sơn nghiên cứu điển hình phân bố đều ở cả ba nhóm KCN:

+ Công ty TNHH Sơn Nippon phân bố thuộc nhóm KCN Biên Hoà II

+ Công ty TNHH Sơn Đại Hưng phân bố thuộc nhóm KCN Tam Phước

+ Công ty cổ phần Sơn Đồng Nai phân bố thuộc nhóm KCN Amata

Như vậy, từ những nhận định trên việc nghiên cứu điển hình hiện trạng môi trường lao động tại ba công ty sản xuất sơn công ty TNHH Sơn Nippon, công ty TNHH Sơn Đại Hưng, công ty cổ cổ phần Sơn Đồng Nai cho phép đánh giá được hiện trạng môi trường lao động các công ty sản xuất sơn tại các KCN tỉnh Đồng Nai Từ đó đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại ba công

ty này chính là đề xuất biện pháp chung cho các công ty sản xuất sơn tại các KCN Đồng Nai

Trang 40

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH SỨC KHỎE CỦA CÔNG NHÂN TẠI CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT SƠN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI

2.1 PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

VÀ TÌNH HÌNH SỨC KHỎE CỦA CÔNG NHÂN TẠI CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT SƠN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI

2.1.1 Phân tích diễn biến hiện trạng môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong KCN tỉnh Đồng Nai

Qua nghiên cứu điển hình môi trường lao động ba công ty sản xuất sơn: công

ty TNHH sơn Nippon, công ty TNHH Sơn Đại Hưng và công ty cổ phần Sơn Đồng Nai giai đoạn từ 2011 - 2013 cho thấy môi trường lao động tại các công ty sơn chưa được tốt Các yếu tố gây ô nhiễm chủ yếu về nhiệt độ, ồn, hơi khí độc ảnh nhiều đến sức khỏe người lao động

2.1.1.1 Phân tích diễn biến hiện trạng môi trường lao động tại công ty TNHH Sơn Nippon từ năm 2011 - 2013

Qua nghiên cứu môi trường lao động công ty TNHH Sơn Nippon từ 2011

-2013, môi trường lao động của công ty chưa được tốt Hiện trạng này được nghiên

cứu qua các bảng số liệu dưới đây:

Ngày đăng: 04/03/2021, 17:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ y tế (2009), “Hệ thống các văn bản pháp luật về vệ sinh - an toàn lao động nơi làm việc và chăm sóc sức khỏe cho người lao động”, nhà xuất bản Lao động - xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hệ thống các văn bản pháp luật về vệ sinh - an toàn lao động nơi làm việc và chăm sóc sức khỏe cho người lao động”
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: nhà xuất bản Lao động - xã hội
Năm: 2009
[2]. Bộ Y tế (2002),“21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động”, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động”
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
[3]. Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia, “Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5508: 2009” – vi khí hậu nơi làm việc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5508: 2009
[4]. Bộ y tế - Cục y tế dự phòng Việt nam (2010), “Báo cáo tổng kết công tác y tế lao động năm 2009 và kế hoạch hoạt động năm 2010”, Hội thảo an toàn vệ sinh lao động và phòng chống bệnh nghề nghiệp, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tổng kết công tác y tế lao động năm 2009 và kế hoạch hoạt động năm 2010”
Tác giả: Bộ y tế - Cục y tế dự phòng Việt nam
Năm: 2010
[5]. Viên Chinh Chiến, Phùng Thị Thanh Tú và CS (2003) “Phân bố dịch tể học nguy cơ cao của bệnh bụi phổi-silic tại miền Trung Việt Nam” Kỷ yếu công trình khoa học 1995 – 2001 - Viện Pasteur Nha Trang – Năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân bố dịch tể học nguy cơ cao của bệnh bụi phổi-silic tại miền Trung Việt Nam”
[6]. Nguyễn Thế Huệ, Đoàn Hữu Quỹ, “Đánh giá thực trạng tiếng ồn và giải pháp cải thiện ở nhà máy xi măng Hà Tu Quảng Ninh” Báo cáo khoa học 2005, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá thực trạng tiếng ồn và giải pháp cải thiện ở nhà máy xi măng Hà Tu Quảng Ninh”
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
[7]. Nguyễn Thị Hồng Tú (2003), “Ảnh hưởng một số nguy cơ nghề nghiệp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa đến sức khoẻ người lao động và giải pháp can thiệp”, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng một số nguy cơ nghề nghiệp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa đến sức khoẻ người lao động và giải pháp can thiệp”
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Tú
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2003
[8]. Trịnh Thị Thanh, Lưu Lan Hương , “sinh thái học phần thực tập” NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội – 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: sinh thái học phần thực tập
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội – 2001
[9]. Viện nghiên cứu KHKT bảo hộ Lao động - Trung tâm phối hợp CIS/ILO (2005), “An toàn - sức khoẻ và môi trường lao động”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “An toàn - sức khoẻ và môi trường lao động”
Tác giả: Viện nghiên cứu KHKT bảo hộ Lao động - Trung tâm phối hợp CIS/ILO
Năm: 2005
[10]. Trường đại học Y khoa Hà Nội (1973), “Vệ sinh Lao động”, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh Lao động”
Tác giả: Trường đại học Y khoa Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1973
[11]. Trường Đại học Y khoa Huế (2002), “Tài liệu học tập Sức khoẻ nghề nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Tài liệu học tập Sức khoẻ nghề nghiệp
Tác giả: Trường Đại học Y khoa Huế
Năm: 2002
[12]. Từ Hửu Thiêm, “Vi khí hậu cơ sở sản xuất” Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học (1984-1994) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vi khí hậu cơ sở sản xuất”
[13]. Sở Y tế, “Báo cáo hoạt động Y tế lao động 5 năm từ năm 2006 đến năm 2010”.Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và môi trường Đồng Nai (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo hoạt động Y tế lao động 5 năm từ năm 2006 đến năm 2010”
[14]. Vũ Thị Giang (2002), “Tình hình sức khoẻ của người lao động và công tác an toàn vệ sinh lao động trong các khu công nghiệp Đồng Nai” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tình hình sức khoẻ của người lao động và công tác an toàn vệ sinh lao động trong các khu công nghiệp Đồng Nai
Tác giả: Vũ Thị Giang
Năm: 2002
[15]. Hoàng Văn Bính “Độc chất học công nghiệp và dự phòng nhiễm độc trong sản xuất” tập 1, tập 2 – Hội các phòng thí nghiệm Vinatest, Bộ Y tế, Viện Vệ sinh Y tế Công cộng - TP Hồ Chí Minh tháng 3/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc chất học công nghiệp và dự phòng nhiễm độc trong sản xuất
[16]. Bộ Y tế, Viện Y học lao động và vệ sinh môi trường “Thường quy kỹ thuật Viện Y học lao động và Vệ sinh Môi trường” - Nhà xuất bản y học, Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thường quy kỹ thuật Viện Y học lao động và Vệ sinh Môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
[17]. Tổ chức Lao động Quốc tế, 2008 , “Tài liệu tập huấn phương pháp WISE về cải thiện điều kiện lao động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ” - Dự án ILO/LUXEMBOURG về nâng cao năng lực huấn luyện An toàn vệ sinh lao động ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn phương pháp WISE về cải thiện điều kiện lao động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
[18]. Tổ chức Lao động Quốc tế, 2008 , “cải thiện điều kiện lao động và năng suất lao động trong ngành may mặc” -Dự án ILO/LUXEMBOURG về nâng cao năng lực huấn luyện An toàn vệ sinh lao động ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: cải thiện điều kiện lao động và năng suất lao động trong ngành may mặc”
[21]. Nguyễn Tường Sơn, Nguyễn Ngọc Ngà và công sự “Đánh giá nguy cơ của một số hóa chất dung môi tới sức khỏe người lao động trong một số cơ sở sản xuất”, Báo cáo khoa học toàn văn – nhà xuất bản Y học Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nguy cơ của một số hóa chất dung môi tới sức khỏe người lao động trong một số cơ sở sản xuất”
Nhà XB: nhà xuất bản Y học Hà Nội

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w