1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BẢO vệ môi TRƯỜNG đất (y học môi TRƯỜNG và LAO ĐỘNG)

30 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 572,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một trong những yếu tố hình thành khí hậu địa phương Nơi chứa các chất bài tiết của người và động vật... Được chia thành 4 nhóm về phương diện tác động sức khỏe của con người  Nhóm

Trang 1

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT

Trang 2

Ý NGHĨA VỆ SINH CỦA ĐẤT

Ảnh hưởng đến đặc điểm của thực vật, thành phần trong nước, và thức ăn

Là một trong những yếu tố hình thành khí hậu địa phương

Nơi chứa các chất bài tiết của người và động vật

Trang 6

Cấu tạo bởi nhiều tiểu thể Tỷ lệ giữa các tiểu thể khác

nhau hình thành nhiều loại đất khác nhau

Các lỗ khí ảnh hưởng đến khả năng thấm khí và thoát

nước, quá trình tự làm sạch của đất

Nguồn nhiệt chủ yếu của đất là năng lượng mặt trời

Trang 7

Đặc tính lý hóa của đất

Thành phần không khí trong đất khác với thành phần

không khí bình thường trong khí quyển Và có thể thay đổi

Thành phần hóa học đa dạng: các chất vô cơ, chất hữu cơ (mùn – có ý nghĩa lớn về mặt nông nghiệp và vệ sinh)

Độ pH của đất là một yếu tố quan trong vì nó kiểm soát những biến đổi của các kim loại trong đất

Trang 8

Các chất gây ô nhiễm đất

Các chất phóng xạ

Các kim loại nặng và muối kim loại nặng Được chia

thành 4 nhóm (về phương diện tác động sức khỏe của con người)

 Nhóm 1: các kl gây độc, không cần thiết trong các hoạt

Trang 10

Các nguồn gây ô nhiễm đất

Nguồn gốc hóa nông nghiệp

Nguồn gốc thành thị

Các cuộc chiến tranh hóa học

Cuộc chiến tranh sinh học

Trang 11

Các đường xâm nhập vào cơ thể người

Ăn uống trực tiếp

Hô hấp

Qua da

Gián tiếp qua việc hấp thu các sản phẩm có chứa các chất gây ô nhiễm (nguồn nước, sản phẩm nông nghiệp)

Trang 12

Các vi sinh vật trong đất

 Người và động vật reo rắc chất thải chứa các vsv gây bệnh.

 Trực khuẩn Fecal Coli (có nguồn gốc từ phân vd Escherichia; không có nguồn gốc từ phân vd Enterobacter, Klebsiella,

Citobacter) chỉ có trong phân người và đv Độ chuẩn Fecal Coli.

 Vi khuẩn Clostridium Perfringens: trực khuẩn kị khí có nha bào

Sự có mặt của vk này chứng tỏ đất bị nhiễm phân lâu ngày Độ chuẩn Perfringens.

 Các mầm bệnh khác: lỵ, thương hàn, bạch hầu, dịch hạch, lao, siêu vi bại liệt, coxachi, uốn ván Xác định bằng phương pháp gián tiếp microphage (trực khuẩn thể) Amip, trứng giun, sán Chỉ số trứng giun và nhộng ruồi ở đất.

Trang 13

Các kim loại nặng (heavy metals or trace elements)

Trang 14

Arsenic (As)

Chất chống nấm mốc trong đồ gỗ, sơn Chất nhuộm Sản xuất kiếng…

Con người có thể nhiễm As trực tiếp từ đất Tuy nhiên

nguồn gây nhiễm lớn nhất là gián tiếp thông qua nước

Chủ yếu là nhiễm độc mãn tính với liều không gây chết: , 0.005 to 0.09 milligrams per kilogram (mg/kg) of body weight per day [Caussy, 2005]

Biểu hiện nhiễm độc As: màu da biến đổi đầu tiên

Phơi nhiễm >/= 10 năm có nguy cơ ung thư

Có thể đi qua nhau thai

Trang 16

Cadnium (Cd)

Chất độc không cần thiết trong chuyển hóa, không sử

dụng trong chăn nuôi,

Gây độc đặc biệt cho thận Đạm niệu là dấu hiệu chỉ

điểm Nồng độ càng cao thì suy thận càng nặng

Lượng Cd thải ra khỏi cơ thể rất ít, nó có thể tồn tại hàng thập kỷ trong cơ thể

Các nguồn có thể phơi nhiễm Cd:

 Người ăn chay hoặc những người ăn nhiều đậu Hà Lan hoặc ngũ cốc có nguy cơ phơi nhiễm Cd, các thực phẩm nông

nghiệp được cho là thành phần dễ hấp thu Cd nhất.

Trang 17

nguy cơ cao hấp thu Cd.

Người hút thuốc lá có thể phơi nhiễm Cd Cây thuốc lá

có khả năng hấp thu Cd

Và nhiều nhất là những người sống ở gần các khu công

nghiệp, những vùng ô nhiễm Cd

Trang 18

Cd tồn tại trong các rác thải sinh hoạt, trong cement, và được sử dụng trong chế biến các kim loại không chứa sắt.

Trang 19

et al, 2005].

Trong môi trường sống, chì tồn tại trong nhiều nguồn như xăng, sơn, hợp kim của các thực phẩm đóng hộp, trong các đường ống dẫn nước, khí thải giao thông

Trang 21

Thủy ngân (Hg)

Ảnh hưởng đặc biệt đến não bộ Giảm khả năng tư duy và lao động

Cá là nguồn thực phẩm gây nhiễm chủ yếu

Chế tạo xi măng, khai thác vàng, chế tạo vàng, lọc dầu là những hoạt động làm thải thủy ngân vào môi trường sống Thủy ngân còn tồn tại trong các sản phẩm điện tử, trong pin các loại, trong các bóng đèn, trong một số loại mỹ

phẩm, trong các chế phẩm nha khoa, các sản phẩm mủ

Trang 22

Dioxin và các chất có hoạt tính tương tự

 Dioxins kết tụ trong chuỗi thức ăn, con người bị nhiễm

Dioxins qua thức ăn, chủ yếu là các nhóm thức ăn thịt, sản

phẩm sữa, cá và các loại sò.

 Dioxins có tác động có hại đối với chức năng sinh sản cũng như sự phát triển thâm thần, gây rối loạn hệ miễn dịch, rối

loạn tác dụng của hormones, có thể sinh ung thư.

 Nhiễm cấp tính: tổn thương da (Ban Chlor hay chloracne),

tăng men gan.

 Nhiễm mãn tính: suy giảm hệ miễn dịch, suy giảm sự phát

triển hệ thần kinh trung ương, hệ nội tiết và hệ sinh sản.

 Nhóm tuổi chu sinh nhạy cảm nhất với tình trạng nhiễm

dioxins.

Trang 24

Các chất gây ô nhiễm có nguồn gốc vô

cơ (thuốc diệt cô trùng)

Công nhân tiếp xúc nhiều với POPs, persistent organic pollutants, có nguy cơ cao mắc non Hodgkin lymphoma

Hóa chất diệt côn trùng được cho là có ảnh hưởng làm tăng tỷ lệ mắc leukaemia và ung thư não, thời gian phơi nhiễm càng lâu với hóa chất thì tỷ lệ mắc bệnh càng tăng

Tỷ lệ ung thư thận, tụy, tiền liệt tuyến, dạ dày tăng ở

những người tiếp xúc nhiều với POPs

Trang 25

Quá trình tự làm sạch của đất

Vừa có phân giải, vừa có tổng hợp các chất hữu cơ, mùn

Sự phân giải các chất hữu cơ ở trong đất diễn ra qua hai giai đoạn : khoáng hóa và nitrit hóa

Quá trình khoáng hóa là quá trình biến những phân tử chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản Xảy ra trong cả

điều kiện hiếu khí (sp: CO2, NH3, H2O) và kị khí (sp:

CH4, SH2, Mecaptan gân nhiễm bẩn không khí

Nitrat hóa: NH3->NO2 -> NO3 SH2 ->H2SO4 HP- -> H3PO4

Trang 26

Quá trình tự làm sạch của đất

Quá trình tổng hợp CHC tạo ra mùn nhờ hđ của các VSV

Mùn thường có màu đen, là một hợp chất tương đối bền

Thành phần mùn đen rất phức tạp, gồm hai nhóm chất: nhóm thứ nhất là các hợp chất có màu tối sẫm (các hợp chất của axit ulmic và axit humic), nhóm thứ hai là chất không màu (các hợp chất của axit crênic và axit

apôcrênic)

Trang 27

Các chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm môi

trường đất

Về mặt hóa học: so sánh các tiêu chuẩn về azốt hữu cơ, ammoniac, cacbon hữu cơ, nitrat, clorua, các chất thải

công nghiệp, thuốc trừ sâu,

Tỷ lệ giữa lượng azôt mùn với azôt hữu cơ ở trong đất; tỷ

lệ này càng gần 1 thì đất càng sạch

Trang 28

Các chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm môi

trường đất

Về mặt vi khuẩn:

Độ chuẩn Fecal.coli: Các trực chuẩn đường ruột

(Fecal.coli) ở trong đất sau một năm gần như chết hết, do

đó sự có mặt của nó trong đất cho thấy đất này mới bị

Trang 29

Các chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm môi

trường đất

Trong trường hợp có Fecal.coli và B perfringens (cl

Welchii) ở trong đất đồng thời, đất bị nhiễm phân liên tục

Một chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá tình trạng nhiễm bẩn của đất là chỉ số ký sinh trùng, chủ yếu là trứng giun đũa vì loại này có khả năng tồn tại ở ngoại cảnh lâu nhất

Trang 30

Các chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm môi trường đất

Hoá chất trừ sâu Lượng giới hạn cho phép

(mg/kg) DDT

666 Đồng phân của 666 Polyclopynen Polyclocamphen Xevin

Prometrin Clorophot Cacbophot Cloramphen

1,0 1,0 1,0 0,5 0,5 0,05 0,5 0,5 2,0 0,05

Ngày đăng: 04/03/2021, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w