3.Biết cách đo: nhiệt độ trung bình da, nhiệt độ trung tâm, cách tính nhiệt độ trung bình cơ thể, xác định lượng trữ nhiệt của cơ thể.. Trao đổi nhiệt bằng bức xạCác nguồn bức xạ nhiệt
Trang 1TRẠNG THÁI NHIỆT
CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ
Trang 2MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU:
1.Nắm được mục đích theo dõi trạng thái nhiệt
2.Biết các chỉ tiêu đánh giá trạng thái nhiệt
3.Biết cách đo: nhiệt độ trung bình da, nhiệt độ trung tâm, cách tính nhiệt độ trung bình cơ thể, xác định lượng trữ nhiệt của cơ thể
4.Cách đo và đánh giá: tần số mạch, lượng mồ hôi bài tiết và bay hơi
5.Thực hành đo trạng thái nhiệt trước và sau lao
động
Trang 3CHUYỂN HÓA CƠ BẢN
Trang 4CÂN BẰNG NHIỆT
Qm + P + R + C + E + D = O
-Qm: Nhiệt lượng sinh ra trong cơ thể
-P: Nhiệt lượng qua dẫn truyền
-R: Nhiệt lượng qua bức xạ
-C: Nhiệt lượng qua đối lưu
-E: Nhiệt lượng qua bay hơi mồ hôi
-D: Lượng trữ nhiệt trong cơ thể
Trang 5Trao đổi nhiệt bằng bức xạ
Các nguồn bức xạ nhiệt phổ biến: bức xạ mặt trời, các lò sinh nhiệt trong sản xuất, công cụ lao động bằng kim loại được làm nóng, …
Nhiệt lượng này hầu như ít làm nòng nhiệt độ môi trường không khí xung quanh mà đi thẳng tới người
Da người hấp thụ khoảng 80% nhiệt lượng bức
xạ tới cơ thể
Nhiệt lượng hấp thu qua đường bức xạ phụ
thuộc màu sắc bề mặt: đen > trắng
Trang 6Trao đổi nhiệt bằng dẫn truyền
Nếu cơ thể chúng ta tiếp xúc trực tiếp với vật thể nóng thì nhiệt lượng sẽ truyền qua cơ thể người qua vị trí tiếp xúc
Trang 7Trao đổi nhiệt bằng đối lưu
Cơ thể trao đổi nhiệt với môi trường (không khí, nước) bao bọc xung quanh Khi dưới nước nhiệt lượng trao đổi đối lưu rất lớn
Bề mặt cơ thể có một lớp không khí có nhiệt
độ tương đối ổn định bao bọc Quần áo của
người, lông của động vật làm tăng bề dày lớp không khí này
Trang 8Thải nhiệt bằng bay hơi mồ hôi
Trong điều kiện bình thường, khi con người
nghỉ ngơi, các tuyến mồ hôi không hoạt động nhiều nên không có cảm giác “ra mồ hôi” Tuy nhiên hơi nước trong cơ thể vẫn khuếch tán ra ngoài môi trường với lượng nhất định gọi là
“lượng mồ hôi không cảm thấy”
Tỷ nhiệt bay hơi mồ hôi là lượng nhiệt cơ thể thải ra khi làm bay hơi 1g mồ hôi Phụ thuộc
và nhiệt độ không khí, độ ẩm, thành phần hóa học của mồ hôi
Trang 9PHÂN BiỆT SỐT vs TĂNG THÂN NHIỆT
- Nhiệt độ trung tâm ≥ 38,5oC => sốt or tăng thân nhiệt?
- Sốt: do sự điều chỉnh của trung tâm điều nhiệt
- Tăng thân nhiệt: ko do điều chỉnh của trung tâm điều nhiệt
Trang 101. Điều kiện thuận lợi làm tăng thân nhiệt:
Yêu tố vi khí hậu vượt ngưỡng cho phép.
Thuốc: antihistamin, anticholinergic, …
Trẻ em (< 4 tuổi), người già (>78t).
Béo phì, mất nước, quần áo kín.
2. Biểu hiện:
Phù do nhiệt (heat edema).
Ban nhiệt, rôm sảy (heat rash, prickly rash)
Chuột rút do nhiệt (heat cramps)
Ngất do nhiệt.
Kiệt sức do nhiệt (heat exhaustion)
Say nóng (heat stroke) Nguy kịch, thương tổn cơ quan, tỷ lệ tử
vong đáng kể, nhiệt độ cơ thể tăng cao rõ rệt Có 2 thể: say nóng cổ điển và say nóng lúc hoạt động vật lý.
Trang 11ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO NLĐ TRONG ĐK KHÍ
HẬUNÓNG
1.Đánh giá stress nhiệt: các yếu tố môi trường ảnh
hưởng sự tăng thân nhiệt
2.Đánh giá trạng thái nhiệt: đánh giá trạng thái của
cơ thể đáp ứng với sự tăng thân nhiệt
2 LOẠI TRẠNG THÁI NHIỆT:
TTN TỐI ƯU: không có sự căng thẳng của các cơ chế điều hòa nhiệt, cảm giác dễ chịu, giữ được khả năng lđ và sức khỏe
TTN CHO PHÉP: có sự căng thẳng của các cơ chế điều
hòa nhiệt, có cảm giác khó chịu, giảm khả năng lđ nhưng chưa rối loạn tình trạng sức khỏe
Trang 12Sáu yếu tố tạo nên stress nhiệt
4 yếu tố vi khí hậu: bức xạ nhiệt, nhiệt độ
không khí, độ ẩm, vận tốc chuyển động của không khí
2 yếu tố xã hội: cường độ lao động, nhiệt trở của quần áo
Trang 13Các chỉ tiêu đánh giá stress
nhiệt
Giá trị ngưỡng chịu nhiệt cho phép (TLV –
permissible heat exposure thredhold limited value)
Nhiệt độ hiệu lực
Chỉ số Yaglou
Lượng giá mồ hôi trong 4 giờ (P4SR)
Cố gắng đánh giá tổng hợp các yếu tố thuộc ngoại cảnh ảnh hưởng đến trao đổi nhiệt, gồm: bức xạ nhiệt, nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động không khí, nhiệt lượng do chuyển hóa vật chất, nhiệt trở quần áo.
Trang 14Nhiệt độ hiệu lực
Đánh giá tổng hợp 3 yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí Không
đánh giá bức xạ nhiệt
Cho ta biết: ở điều kiện vận tốc gió bằng 0, độ
ẩm không khí là 100% thì giá trị nhiệt độ nào
là nóng, lạnh hoặc dễ chịu
Điều kiện về vận tốc gió bằng 0 và độ ẩm
không khí 100% khó gặp trong thực tế Nđhl dùng nhiều trong kiến trúc
Trang 16Chỉ số YAGLOU
Chỉ số Yaglou = 0,7 nhiệt độ ướt+ 0,2 nhiệt độ cầu+ 0,1 nhiệt độ khô
Trang 17Lượng giá mồ hôi trong 4 giờ
(P4SR)
Thông qua các giá trị của nhiệt kế khô, cầu, ướt, tốc độ chuyển động của không khí, loại
hình quần áo và mức độ lao động, cho phép ta
dự đoán lượng mồ hôi bài tiết
Trang 18Giá trị ngưỡng chịu nhiệt cho phép
Chế độ lao động Loại hình lao động
Nhẹ Vừa Nặng Làm việc liên tục
75% làm việc – 25% nghỉ (theo
thời gian)
50% làm việc – 50% nghỉ (nt)
25% làm việc – 75% nghỉ (nt)
30,0 30,6 31,4 32,2
26,7 28,0 29,4 31,1
25,0 25,9 27,9 30,0
Điều kiện: cơng nhân đã được thích nghi, ăn mặc đúng quy cách và được tiếp tế nước đầy đủ.
Trang 19Trường nhiệt độ cơ thể
Chia ra thành hai vùng: vùng lõi nhiệt có nhiệt
độ tương đối hằng định, gồm các cơ quan
quan trọng trong cơ thể Vùng vỏ có nhiệt độ dao động theo nhiệt độ bên ngoài, gồm vùng
da và tứ chi
Trang 20CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TT NHIỆT
Có 3 chỉ tiêu đánh giá TTN:
NHIỆT ĐỘ CƠ THỂ
(sau lao động không tăng quá 10C)
TẦN SỐ MẠCH (an toàn trong lđ là 110nh/ph, sau nghỉ 3 phút phục hồi được 10nhịp/phút)
LƯỢNG MỒ HÔI BÀI TIẾT
(trong lao động cho phép 1L/h)
Trong đó nhiệt độ cơ thể là chỉ tiêu quan trọng nhất
Trang 21ĐO NHIỆT ĐỘ DA
Nhiệt độ da là nđộ vùng ngoại vi (vùng vỏ
nhiệt), thay đổi theo nđộ MT, có nhiều cách
chọn điểm đo đại diện trên mặt da
PP đo của Burton:
- 1/3 trên mặt trong cẳng chân
- 1/3 trên mặt ngoài cẳng tay
- 1/3 trên đường giữa đòn- núm vú
Trang 22Vị trí đo nhiệt độ da
Trang 23ĐO NHIỆT ĐỘ TRUNG TÂM CƠ THỂ
VỊ TRÍ ĐO:Trực tràng, dưới lưỡi và ống tai ngoài
1- Đo nđộ TT: chính xác nhưng phức tạp
- KT đo: nằm nghiêng, chân dưới duỗi thẳng, chân trên hơi co (tư thế thụt tháo) Đưa nhiệt kế từ từ vào hậu môn sâu 5cm Đọc kq sau 5ph
2- Đo nđộ dưới lưỡi: dễ thực hiện nhưng ảnh hưởng nđộ bên ngoài, thấp hơn nđộ HM 0,30C
- KT đo: sát trùng nhiệt kế bằng cồn 900 Đưa nhiệt kế từ từ vào dưới lưỡi và ngậm miệng Đọc kq sau 5ph
Trang 24@ Theo ILO: GH tối đa nhiệt độ trực tràng là 38,90C
Trang 25Chỉ số mạch tăng đánh giá cường độ lao động
Trang 26P/1 : TL Quần áo trước lđ
P/2: TL quần áo sau lđ
HSBH= MHBH/MHBT (%)
Trang 27XÁC ĐỊNH LƯỢNG TRỮ NHIỆT
CỦA CƠ THỂ
D= 0,83*P (t2-t1)/S
D= lượng trữ nhiệt của cơ thể (Kcal/m2 )
0,83: lượng nhiệt đưa 1kg TLCthể lên 10C
Trang 28Thực hành đo lượng trữ nhiệt
- Đo & tính nhiệt độ TB cơ thể sau vận động
- Tính lượng trữ nhiệt của cơ thể (D)
Trang 29 Xin chân thành cảm ơn!