NHIỆM VỤ Y TẾ CƠ QUAN khám chữa bệnh thông thường và sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động; Quản lý tình hình sức khoẻ của người lao động Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ; khám bệnh nghề nghi
Trang 1MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT
ĐÁNH GIÁ
Trang 21 Khái niệm MTLĐ
2 Mục tiêu của đo MTLĐ
3 Kỹ thuật đo môi trường lao động
Trang 3Thông tư liên tịch 01/2011
500 đến 1.000 người: 01 nhân viên trung học ngành y.
> 1.000 người: trạm y tế hoặc phòng hoặc ban y tế có ít nhất 01 y sĩ hoặc 01 bác sỹ đa khoa;
<500 người hợp đồng chăm sóc sức khỏe:
a) Trạm y tế xã, phường, thị trấn;
b) Phòng khám đa khoa khu vực;
c) Bệnh viện huyện, quận hoặc trung tâm y tế huyện
Trang 4NHIỆM VỤ Y TẾ CƠ QUAN
khám chữa bệnh thông thường và sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động;
Quản lý tình hình sức khoẻ của người lao động (Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ; khám bệnh nghề nghiệp; lưu giữ và theo dõi hồ sơ sức
khỏe)
Quản lý trang thiết bị, thuốc men phục vụ sơ cứu
Xây dựng các nội quy về vệ sinh lao động;
Xây dựng các tình huống sơ cấp cứu thực tế tại
cơ sở; chuẩn bị sẵn sàng các phương án và tình huống cấp cứu tai nạn lao động
Trang 5NHIỆM VỤ Y TẾ CƠ QUAN
Kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; phối hợp với bộ phận an toàn – vệ sinh lao động để triển khai thực hiện đomôi trường lao
Phối hợp và nhận sự chỉ đạo của cơ quan y tế địa phương hoặc y tế Bộ, ngành
Thực hiện các báo cáo định kỳ về quản lý sức
khỏe, BNN
Trang 6Vệ sinh lao động là môn khoa học nghiên cứu
Ảnh hưởng của những yếu tố có hại trong
sản xuất đối với sức khỏe người lao động,
Tìm các biện pháp cải thiện điều kiện lao
động,
Phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp, nâng cao khả năng lao động cho người lao động
VỆ SINH LAO ĐỘNG
Trang 7Mục tiêu:
Xác định những yếu tố có hại trong sản xuất đối với sức khỏe người lao động và tìm các biện pháp cải thiện điều kiện lao động: biện pháp kỹ thuật; tổ chức; bảo
Trang 8MÔI TRƯỜNG XUNG
QUANH MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
LUẬT Bảo vệ môi trường Lao động
ĐỐI TƯỢNG Người dân xung
quanh dự án Người lao động bên trong khu
vực sản xuất THỜI HẠN
ĐÁNH GIÁ Tùy thuộc vào báo cáo đánh giá tác
Trang 10Vị trí đo – số mẫu đo (Thường qui Viện Y
học lao động – Bộ Y tế; TCVN)
Đo đúng vị trí lao động khi làm việc
Xác định nguồn phát sinh các yếu tố
Đo ngang ngực người lao động (cách sàn 1,5m)
Tại mỗi không gian làm việc riêng biệt (các khu vực, phòng nhỏ…) đều phải đo MTLĐ
Các phân xưởng rộng lớn: xác định tính chất
công việc để quyết định vị trí đo
Điều kiện tương đối đồng nhất
Điều kiện không đồng nhất
XÁC ĐỊNH YẾU TỐ, SỐ LƯỢNG MẪU ĐO
MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Trang 11 Điều kiện MTLĐ tương đối đồng nhất: ví dụ xưởng may, thường qui Bộ Y tế 100 m2 lấy 5 mẫu
XÁC ĐỊNH YẾU TỐ, SỐ LƯỢNG MẪU ĐO
MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Trang 12 Điều kiện MTLĐ không đồng nhất: ví dụ
xưởng cơ khí
XÁC ĐỊNH YẾU TỐ, SỐ LƯỢNG MẪU ĐO
MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
KV tiện - phay
KV nguội
KV đúc
KV hàn
Trang 13 Thiết bị đo nhiệt độ, độ ẩm
Trang 14a, Nhiệt độ cao
Ở môi trường quá nóng, bí gió gây say nóng: mệt mỏi, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt,
buồn nôn, khó thở, lưỡi khô, mạch nhanh,
miệng đắng, co giật, nước tiểu ít hơn bình
Trang 15TÁC HẠI
Trang 16Tiêu chuẩn đánh giá:
Trang 17Trả lời kết quả:
Đơn vị đo
Khoảng giới hạn đo của thiết bị
Thời gian đọc kết quả của thiết bị
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả: vật cản, đứng khuất, …
ĐO VI KHÍ HẬU
Trang 18 Tổ chức: thời giờ nghỉ ngơi hợp lý, luân chuyển vị trí lao động ….
Bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật: uống nước mát, ăn uống giữa ca
… (theo mức bồi dưỡng của TT25/ 2013)
Bảo hộ lao động: quần áo chống nóng
BIỆN PHÁP CẢI THIỆN
Trang 19 Không đủ ánh sáng
Gây mệt mỏi, đau đầu, thị lực giảm dẫn đến cận thị, rối loạn thị lực, Có thể gây tai nạn lao động
làm da khô mất khả năng đàn hồi, có nguy
cơ gây ung thư …
ÁNH SÁNG
Trang 20Nguyên tắc
Thiết bị đo ánh sáng đều dựa trên các tế bào quang điện,
Ánh sáng chiếu vào sẽ chuyển
quang năng thành điện năng
Dòng điện tương ứng với cường
độ ánh sáng và đo được kết quả trên mặt hiện số
ĐO ÁNH SÁNG
Trang 22Tiếng ồn là âm thanh gây khó chịu cho con người
Trang 23 Điếc nghề nghiệp
Viêm thần kinh thực vật,
Rối loạn cảm giác,
Giảm khả năng tập trung trong lao động sản xuất, giảm khả năng nhạy bén
Người mệt mỏi, cáu gắt, buồn ngủ
TÁC HẠI
Trang 24 Đơn vị đo
dB (decibel): là đơn vị cường độ biểu thị độ mạnh hay yếu của
âm thanh
dBA: Mức đo âm theo đặc tính A,
đã suy giảm bớt mức âm ở các
tần số thấp
TIẾNG ỒN
Trang 25 Phương pháp đo
Đo trực tiếp tại chỗ làm việc của người tiếp xúc
Micro phải để ngay tầm tai của người lao động, hướng
Trang 26Kỹ thuật:
Che chắn bớt các nguồn gây ồn
Bố trí khu vực làm việc xa nguồn ồn
Thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra máy móc, thiết bị
Trang 27 Bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật
Bảo hộ lao động:
BIỆN PHÁP CẢI THIỆN
Trang 28Bụi phát sinh ra từ máy cưa, máy mài, nghiền, tiện, máy đóng gói và từ các quá trình sản
phế quản, viêm phổi, bệnh bụi phổi…
Bụi của chất Asen, Cromat, Amiăng, Silic, bụi phóng xạ gây ung thư phổi, ung thư thanh quản, phế quản
BỤI
Trang 29 Bụi có tính hoá học như thuốc bảo vệ thực vật… gây ngộ độc
Bụi qua đường thở, đường ăn uống, qua da ngấm vào máu đi khắp cơ thể gây tác hại toàn thân
Bụi nhiều, dầy có nguy cơ gây chập điện cháy nổ, mài mòn thiết bị máy móc
Bụi mang vi sinh vật gây bệnh cho người
BỤI
Trang 30 Phương pháp
Phương pháp xác định bụi bằng
trọng lượng: Các giấy lọc được chế
tạo bằng các chất khác nhau, có khả năng giữ lại các hạt bụi khi không khí
có bụi đi qua Bằng cách cân giấy lọc trước và sau khi lấy mẫu bụi ta có thể tính nồng độ bụi của không khí
Đo bụi bằng máy điện tử: Ứng dụng
phương pháp tán xạ ánh sáng để phát hiện các hạt sol khí (aerosol) Diode
laser chiếu sáng các hạt bụi khí và photodiode sẽ phát hiện ánh sáng tán
xạ từ các hạt bụi
BỤI
Trang 31Hiệu chuẩn
Hệ số K: hiệu chuẩn bằng so sánh 2
phương pháp cân trọng lượng và kết quả của máy đo bụi điện tử
Hiệu chuẩn Zero
Hiệu chuẩn lưu lượng
Tiêu chuẩn (mg/m3):
Bụi toàn phần và bụi hô hấp
Lấy theo ca và theo thời điểm
Hàm lượng Silic của bụi
BỤI
Trang 32 Luân chuyển lao động
BIỆN PHÁP CẢI THIỆN
Trang 33 Thay đổi công nghệ
Bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật
Bảo hộ lao động
BIỆN PHÁP CẢI THIỆN
Trang 34Hoá chất có thể ở các dạng: lỏng, bụi, hơi, khói, mù sương, , khí,
* Hoá chất có thể xâm nhập vào cơ thể người qua 3 đường:
Đường hô hấp ( thở)
Đường tiêu hoá (ăn uống )
Qua da, khi tiếp xúc trực tiếp với hoá chất
HƠI HÓA CHẤT
Trang 36 Gây viêm da, mắt.
Viêm phế quản, phù phổi
Ngạt thở; gây mê, mất cảm giác
Nhiễm độc gan, thận, hệ thần kinh, hệ sinh dục
Gây ung thư, ảnh hưởng đến di
truyền
TÁC HẠI
Trang 37 Phụ thuộc nhiều vào đặc điểm sản xuất
Ngành da giày: hơi dung môi
Hóa chất: các hóa chất, phụ gia
trong quá trình sản xuất
Văn phòng: khí CO2
PHÂN TÍCH
Trang 38 Kỹ thuật:
Trang bị hệ thống hút hơi khí độc
Sử dụng các chất ít tác hại cho sức khỏe
Tổ chức:
Cách ly nguồn ô nhiễm
Luân chuyển lao động
BIỆN PHÁP CẢI THIỆN
Trang 39 Bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật
Bảo hộ lao động: quần áo, khẩu trang
BIỆN PHÁP CẢI THIỆN
Trang 401- Thường qui Kỹ thuật xét nghiệm