1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG và BỆNH NGHỀ NGHIỆP (y học môi TRƯỜNG và LAO ĐỘNG)

112 85 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c- Yếu tố hóa họcNguồn phát sinh:  Các kim loại độc: kẽm, đồng, chì, Asen,… phát sinh từ quá trình nấu, luyện, đúc  Các dung môi hữu cơ: các cơ sở in, sản xuất và sử dụng sơn, sản xuất

Trang 1

MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Trang 2

MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

PHẦN I

Trang 3

A- KHÁI NIỆM

MTLĐ:

Môi trường nơi con người tiến hành các hoạt động sản xuất, làm việc

Trang 4

I- Các yếu tố tác hại nghề nghiệp:

1- Định nghĩa:

- YTTH nghề nghiệp là những yếu tố có trong dây chuyền sản xuất, điều kiện nơi làm việc.

- Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe NLĐ

B- Các yếu tố nguy cơ

Trang 5

Một số yếu tố cần quan tâm:

Trang 6

a- Vi khí hậu:

Tổng hợp các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt, vận tốc không khí nơi làm việc

2- Phân loại:

Trang 9

Độ ẩm cao:

Nơi có nhà xưởng thấp, hoặc các nghề (chế biến thủy sản, đông lạnh)…

Độ ẩm cao làm độc chất dễ phân giải, hòa tan l( niêm mạc đường hô hấp

dễ giữ lại chất độc Ngoài ra còn làm mồ hôi khó bốc hơi gây tăng thân nhiệt, mệt mỏi.

Trang 10

  b- Yếu tố vật lý:

Ánh sáng:

Mỗi ngành nghề, cần độ chiếu sáng khác nhau

 Thấp: cảm giác mệt mỏi, giảm thị lực dẫn đến cận thị, thao tác không chính xác, giảm năng xuất lao động, dễ gây TNLĐ

 Cao: chói mắt, tổn thương võng mạc, màng tiếp hợp

Trang 11

Tiếng ồn :

 Do các loại máy móc thiết bị có công suất lớn phát ra (nghiền, đập, dệt, gò, hàn, cán thép….)

 Ảnh hưởng sức khỏe: tổn thương bộ máy thính giác, gây điếc nghề nghiệp, gây mệt mỏi, suy nhược thần kinh, làm gia tăng nhịp tim, nhịp thở, huyết áp, khả năng tập trung bị chi phối, dễ phát sinh bệnh tâm thần đối với người có bản chất dễ mắc bệnh và làm trầm trọng bệnh tâm thần đã phát sinh

Trang 12

Rung chuyển :

Nguyên nhân

 Sử dụng dụng cụ cầm tay, dụng cụ rung với tần số từ 250 đến 1500 lần/phút, sự rung chuyển

nhanh và dữ dội làm tổn thương trực tiếp ở xương cổ tay

 Mài, đánh bóng, sử dụng máy cưa gây rối loạn mạch các ngón tay

Trang 13

Ảnh hưởng đến sức khỏe:

 Hư khớp, cử động khớp khuỷu tay khó khăn

 Hư khớp cổ tay: đau nhức và hạn chế cử động

 Rối loạn vận mạch: cảm giác ngón tay chết, tái nhợt lạnh Khi cơn kịch phát đã qua, ngón tay trở

nên nóng, xanh tím

 Tổn thương thần kinh, cơ: teo cơ do cơ không cử động

Trang 15

c- Yếu tố hóa học

Nguồn phát sinh:

 Các kim loại độc: kẽm, đồng, chì, Asen,… phát sinh từ quá trình nấu, luyện, đúc

 Các dung môi hữu cơ: các cơ sở in, sản xuất và sử dụng sơn, sản xuất giầy dép.

 Hóa chất trừ sâu, diệt cỏ: cơ sở đóng chai, bao gói sản phẩm hóa chất trừ sâu.

Trang 17

Ảnh hưởng của hóa chất đến sức khỏe

 Nhiễm độc cấp (TNLĐ): xảy ra bất ngờ, do nồng độ lớn chất độc xâm nhập vào cơ thể.

 Bán cấp: tiến triển chậm, do một nồng độ hóa chất nhỏ hơn xâm nhập vào cơ thể kéo dài trong thời gian từ

vài giờ đến vài ngày.

 Mãn tính: liều nhỏ (thời gian dài hàng tháng, hàng năm): lúc đầu rối loạn sinh lý, sau đó các triệu chứng lâm

sàng lần lượt xuất hiện Cơ chế của nhiễm độc mãn tính là chất độc xâm nhập vào cơ thể liên tục, gây tác hại từ từ, hoặc khu trú ở các bộ phận cơ thể và tích tụ dần, sau một thời gian sẽ tác động lên các cơ quan hoặc toàn thân.

Trang 18

d- Yếu tố vi sinh vật

Nguồn phát sinh

- Các vi sinh vật: gây bệnh cho người tiếp xúc

- Nguồn sinh ra các sinh vật gây bệnh: chất thải tiết (đờm, phân, nước tiểu)…của người ốm hoặc người khỏe mang mầm bệnh, có thể từ súc vật như chó, mèo, chuột, bọ…thậm chí từ các chế phẩm của chúng như: thịt tươi, da, lông thú…

Trang 19

Đường truyền nhiễm: qua 3 đường

 Đường hô hấp: (cúm, lao, bạch hầu…) do hít phải bụi trong đó có nước bọt người mang mầm bệnh

- Đường tiêu hóa : do ăn, uống thức ăn bị ô nhiễm.

- Đường da niêm: do vật bén nhọn, vết thương, côn trùng.

Người nhiễm mầm bệnh do tiếp xúc trong nghề nghiệp như ngành y tế, thú y, chăn nuôi, chế biến các sản phẩm nông nghiệp Hoặc do nghề nghiệp buộc phải tiếp xúc: các bộ y tế với các bệnh lây lan truyền nhiễm; các công nhân nông trại, công nhân cống rãnh dễ mắc các bệnh truyền từ súc vật sang người.

Trang 20

f- Bụi

Khái niệm:

Bụi bao gồm các hạt rắn, nhỏ có kích thước dưới 10 µ m Trong đó đáng lưu ý là bụi hô hấp có kích thước dưới 5 µ m gây ra các bệnh phổi nghề nghiệp.

Tác hại của bụi:

- Các bệnh đường hô hấp: viêm họng, mũi, khí quản.

- Dị ứng: nhiều bụi thực vật như bông, đay, chè, thuốc lá, gỗ… là những chất dị ứng do hít phải (hen, mề đay…)

- Gây ung thư: Chất phóng xạ, asen và hợp chất của asen, các sợi amiăng…

Trang 21

Nguồn gốc, các nghề hoặc công việc có nguy cơ tiếp xúc:

- Bụi khoáng: bụi chứa silic, bông, Amiăng… (khai thác mỏ, cơ khí luyện kim, gốm sứ, vật liệu xây dựng…

- Bụi kim loại: khai thác mỏ, chế biến quặng, phế liệu có chì, sản xuất sơn, sửa chữa acquy, sản xuất kim loại màu

- Các loại phụ hóa chất: rất nhiều hỗn hợp hóa chất và các loại thuốc trừ sâu trong công, nông, lâm nghiệp, chế biến thực phẩm

- Bụi sinh học: như vi sinh vật, nha bào, nấm mốc gặp trong nông, lâm nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi)

Trang 22

g- Các yếu tố Ergonomie và tâm sinh lý lao động

Ergonomie

Khi ra đời 1949: Để kiểm tra ĐKLĐ (yêu cầu phương tiện, phương pháp sản xuất, MTLĐ phù hợp với đặc điểm hình thái, sinh lý, tâm lý của NLĐ) để đạt năng suất, an toàn và thoải mái khi làm việc

Trang 26

 Tổ chức: sắp xếp không hợp lý (không vệ sinh, không trật tự, ngăn nắp…) sẽ làm lao động không hiệu quả, kém chất lượng, gây căng thẳng, mệt mỏi dễ gây tai nạn, bệnh tật và năng suất, hiệu quả sẽ thấp.

 Ta cần phải tổ chức công việc, tổ chức sản xuất cho hợp lý, trang bị đầy đủ BHLĐ, kiến thức vệ sinh an toàn cho NLĐg để phòng ngừa bệnh tật, tăng cường sức khỏe nơi làm việc

Trang 27

Tâm sinh lý lao động

Nghiên cứu:

- Yếu tố tâm lý sản xuất

- Đặc điểm tâm lý trong quá trình lao động

- Yếu tố thẩm mỹ: trang trí bố trí vật thể

Trang 29

1- Hút thuốc lá: Phối hợp khói thuốc lá và các yếu tố độc hại:

 Thuốc lá bị nhiễm chất độc hại: hóa chất trừ sâu, chì, các chất độc khác…

 Các hóa chất có MTLĐ bị phân giải thành các chất độc do nhiệt (do hút thuốc lá)

 Tác động phối hợp hoặc cộng hưởng do MTLĐ bị nhiễm và các chất có trong khói thuốc lá

 Những tai nạn có liên quan đến hút thuốc lá: cháy, nổ

II- Yếu tố lối sống

Trang 30

Uống rượu trong lao động gây tác hại:

 Làm tăng quá trình hấp thụ chất độc

 Phối hợp,cộng hưởng với hóa chất độc

 Dễ xảy ra TNLĐ

2- Rượu

Trang 31

 Thực hiện các quy định về CSSK-NLĐ, cải thiện MTLĐ, đo kiểm môi trường thường

xuyên, lập hồ sơ VSLĐ, KSKĐK Và kiểm tra BNN định kì…

 Tuyên truyền giáo dục công nhân chấp hành tốt các nội quy về VSATLĐ

 Thực hiện tốt chương trình NCSK nơi làm việc

C- Quản lý các YTNC, dự phòng và cải thiện các tác hại nghề nghiệp.

Trang 32

PHẦN II

BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Trang 33

 Bệnh nghề nghiệp: bệnh phát sinh do ĐKLĐ có hại tác động đến NLĐ

Trang 34

Nhóm I: Các bệnh bụi phổi và phế quản

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp Nhóm III: Các bệnh do yếu tố vật lý

Nhóm IV: Các bệnh da nghề nghiệp

Nhóm V:Các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp

B- CÁC BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Trang 35

Nhóm 1: Các bệnh bụi phổi và phế quản

1 Bệnh bụi phổi Silic nghề nghiệp

2 Bệnh bụi phổi Atbet (Amiăng)

3 Bệnh bụi phổi bông

4 Bệnh bụi phổi talc

5 Bệnh bụi phổi than

6 Bệnh viêm phế quản mãn tính NN

6 Bệnh hen NN

7 Bệnh ung thư trung biểu mô NN (màng phổi, mô màng ngoài tim, màng bụng, buồng trứng…)

BỆNH NGHỀ NGHIỆP (Theo TT 15/2016 ngày 15/5/2016

Trang 36

Nhóm 2 : Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp

1. Bệnh nhiễm độc chì

2. Bệnh nhiễm độc NN do Benzen và các chất đồng đẳng

3. Bệnh nhiễm độc Thủy ngân NN

4. Bệnh nhiễm độc Mangan NN

5. Bệnh nhiễm độc TNT ( Trinitrotoluen)

6. Bệnh nhiễm độc Asen Nghề nghiệp

7. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật NN

8. Bệnh nhiễm độc Nicotin nghề nghiệp

9. Bệnh nhiễm độc Carbomonocit nghề nghiệp

10. Bệnh nhiễm độc Cadimi nghề nghiệp

Trang 37

Nhóm 3 : Các bệnh NN do yếu tố vật lý

1 Bệnh điếc NN do tiếng ồn (Điếc NN)

2 Bệnh giảm áp nghề nghiệp

4 Bệnh nghề nghiệp do rung tòan thân

5 Bệnh rung CỤC BỘ nghề nghiệp

6 Bệnh phóng xạ NN

7 Bệnh đục thủy tinh thể NN

Trang 38

Nhóm 4 : Các bệnh da nghề nghiệp

1 Bệnh nốt dầu nghề nghiệp

2 Bệnh sạm da NN

3 Bệnh viêm da tiếp xúc NN do Crôm

4 Bệnh da do tiếp xúc môi trường ẩm ướt, lạnh

kéo dài.

5 Bệnh da NN do tiếp xúc với cao su, hóa chất tự

nhiên, hóa chất phụ da cao su

Trang 39

Nhóm 5 : Các bệnh nhiễm khuẩn NN

1 Bệnh Leptospira nghề nghiệp

2 Bệnh viêm gan virus B nghề nghiệp

3 Bệnh lao nghề nghiệp

4 Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro NN

5 Bệnh viêm gan virus C nghề nghiệp

Trang 40

I- Bệnh nhiễm bụi phổi silic

Nhóm 1 : Các bệnh bụi phổi và phế quản 

Trang 41

Công việc nhiễm độc bụi phổi silic:

 Khoan đập, tán, đẽo, nghiền, mài đá…

 Sản xuất và sử dụng các loại đá mài, bột đánh bóng và các sản phẩm

có silic tự do

 Công việc liên quan đến cát, bụi cát

Trang 44

II- Bệnh bụi phổi Amiang

Trang 45

1- Một số ngành nghề tiếp xúc với Amiang:

 Sản xuất vật liệu xây dựng tấm lợp

 Khoan, đập phá, khai thác quặng

 Tán, nghiền, sàng

 Chải sợi, kéo sợi và dệt vải, làm cách nhiệt

 Tháo dỡ các công trình xây dựng có amiang

 Thao tác khô với amiang (chế tạo ximăng amiant; bộ phận má thắng xe ôtô, bìa giấy bằng amiang

Trang 47

- Dự phòng

 Sử dụng các loại khẩu trang phù hợp

 Không hút thuốc, ăn uống tại nơi làm việc

 Tắm rửa thay quần áo tại đơn vị

 Định kỳ khám, chụp phim X quang phổi, đo chức năng hô hấp để kiểm tra

 Doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp về công nghệ, kỹ thuật, vệ sinh để hạn chế phát sinh bụi amiăng; Quan trắc (đo kiểm tra MTLĐ hàng năm)

Trang 48

III- Bệnh bụi phổi bông :

Trang 49

1- Công việc gây bệnh:

 Xé bông, chải thô, làm sợi bông, đay

 Làm các vật liệu nhồi trong xây dựng; làm vật liệu tẩm, làm các lớp cách âm, cách nhiệt

Trang 50

Dự phòng:

 Phải có hệ thống thông gió hút bụi, lọc bụi

 Cần phải giám sát MTLĐ

 Tổ chức khám định kỳ hàng năm

 Trang bị và sử dụng khẩu trang

 Nơi có nồng độ bụi cao mà buộc phải tiếp xúc nên tổ chức để công nhân

làm việc từng giai đoạn ngắn

Trang 51

I- Bệnh nhiễm độc do chì và hợp chất:

Công việc gây ra bệnh khi tiếp xúc với chì: 

 Chế biến chì và các phế liệu có chì, thu hồi chì cũ, đúc, dát mỏng chì, hàn, mạ chì, gia công các dạng vật liệu chì, điều chế và sử dụng các oxyt chì, muối chì, sử dụng các dạng sơn, men có gốc chì, xăng pha chì

Nhóm 2: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp

Trang 52

Tai biến tim mạch.

Viêm dây thần kinh mắt Đau khớp xương.

Trang 53

- Dự phòng:

• Trong lao động cần giữ gìn VSLĐ, không được tiếp xúc trực tiếp với chì

• Trong nhà máy xí nghiệp có sử dụng chì : phải có hệ thống thông hơi tốt

để làm loãng nồng độ chì trong không khí

• Trong công nghiệp nấu chì, bắt buộc phải mang khẩu trang vì khi nóng chảy chì có thể bốc hơi, nếu hít phải sẽ bị nhiễm độc cấp tính

Trang 54

 Không được ăn uống nơi lao động Về nhà phải tắm rửa để loại bỏ chì

trên da

 Những người làm việc trong MT chì phải khám sức khỏe 6 tháng/lần, với

những người làm việc ở những nơi có nồng độ chì cao nên kiểm tra sức khỏe 3 tháng/lần để phát hiện SỚM

Trang 55

- Công việc có thể gây bệnh: 

 Khai thác, chế biến, tinh luyện benzen, dùng benzen để chế biến dẫn xuất, dùng benzen để tẩy, rửa các dạng mỡ bám lên vật liệu

 Điều chế các dung môi hoà tan cao su

 Pha chế vecni, sơn, men, máttit để trang trí nội

 Dùng benzen làm chất hoà tan nhựa thiên nhiên và tổng hợp khi pha sơn

 Dùng benzen hút nước trong rượu hoặc cồn

II- Nhiễm độc benzen và các đồng đẳng:

Trang 56

- Kiểm tra MTLĐ: Tại các phân xưởng có benzen phải định kỳ kiểm tra nồng độ benzen

 BHLĐ thích hợp, để riêng, giặt giũ thường xuyên

 Sau khi làm việc, phảI tắm nước nóng+ xà phòng

 Có thể sử dụng các loại mặt nạ

 Lắp đặt hệ thống dẫn không khí trong sạch ngoài trời thổi vào

Trang 57

 Cấm rửa tay bằng benzen hoặc các dung môi khác có chứa benzen

 Tránh vứt lung tung hoặc sử dụng các khăn lau thấm benzen

 Cấm ăn uống nơi làm việc

Trang 58

- Công việc có thể nhiễm độc thuỷ ngân: 

 Chưng cất thuỷ ngân, thu hồi thuỷ ngân

 Sửa chữa các nhiệt kế thuỷ ngân

 Dùng thuỷ ngân trong các công việc về điện

 Sản xuất axit acetic, axeton

 Chế biến da dùng muối thuỷ ngân

 Tẩy da bằng axit thuỷ ngân

 Mạ vàng, mạ thiếc, mạ đồng, khảm vàng bạc dùng thuỷ ngân hoặc muối thuỷ ngân

 Làm ngòi nổ mìn bằng Eluminate thuỷ ngân

 Làm đồ sứ, in hình, làm hoa nhân tạo

III- Bệnh nhiễm độc thuỷ ngân và hợp chất

Trang 59

- Dự phòng:

 Trang bị dụng cụ bảo vệ đường hô hấp Tốt nhất là tiến hành sản xuất trong quy trình

kín, không có thuỷ ngân bay hơi

Biện pháp y tế:

 Khám SKĐK 6 tháng/lần

 Nếu có tình trạng nhiễm độc phải ngừng tiếp xúc và cho chuyển nghề

 Đồng thời, QUAN TRẮC nồng độ Hg định kỳ

Trang 60

Biện pháp vệ sinh:

 Tắm và thay quần áo sau ca làm

 Cấm ăn uống và hút thuốc nơi làm việc

 Rửa tay bằng xà phòng và bàn chải trước khi ăn

 Rửa miệng thường xuyên bằng clorat kali 2%

 Tránh uống rượu

Trang 61

1- Công việc có thể gây ra bệnh nhiễm độc mangan:

 Khai thác, nghiền, sàng, đóng bao và trộn khô MnO2 nhất là trong việc chế tạo pin điện, que hàn

 Dùng MnO2 trong việc làm già ngói, chế tạo thuỷ tinh, thuốc màu

 Nghiền và đóng bao xỉ ở lò luyện kim có MnO2

IV- Bệnh nhiễm độc mangan

và các hợp chất của mangan

Trang 63

Dự phòng:

 Nhà xưởng phải thông thoáng, có hệ thống thông hơi và hút khí độc, che kín thiết bị gây bụi

 Đeo khẩu trang, bao tay thiết bị bảo vệ

 Sau giờ làm phải tắm rửa sạch sẽ

 Cấm ăn uống ở nhà xưởng

 6 tháng khám nghề nghiệp

 Hàng năm phải đo môi trường lao động

 Tổ chức học tập về tác hại của Mangan

Trang 64

1- Công việc gây bệnh: 

 Nhồi, nạp thuốc vào lỗ mìn

 Dùng mìn gây nổ phá đá

 Các việc tiếp xúc với TNT.

V- Bệnh nhiễm độc TNT

Trang 66

- Dự phòng:

- Lắp đặt hệ thống hút gió tốt ở chỗ phát sinh bụi thuốc lá

- Các phân xưởng sắp xếp ngăn nắp, giữ gìn vệ sinh ở mức độ cao, tốt nhất làm vệ sinh bằng máy hút bụi

 Vệ sinh cá nhân (phụ nữ)

 Trang bị, sử dụng quần áo BHLĐ

- Tổ chức khám tuyển loại người mẫn cảm thuốc lá, nicotin

- Tổ chức khám định kỳ, chuyển nghề hoặc chuyển sang các phân xưởng không tiếp xúc nicotin

- Định kỳ xác định nồng độ nicotin trong không khí nơi lao động, để có biện pháp làm giảm nồng

độ xuống giới hạn tối đa cho phép

Trang 67

1- Triệu chứng:

Nhiễm độc cấp tính:

Có triệu chứng giống như bệnh tả, xuất hiện rất nhanh, có thể là ngay sau khi ăn phải lượng asen lớn Bệnh nhân nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy liên tục, khát nước dữ dội, mạch đập yếu, mặt nhợt nhạt rồi thâm tím, bí tiểu và tử vong sau 24 giờ

VIII- Bệnh nhiễm độc Asen

và các hợp chất asen nghề nghiệp

Trang 68

Nhiễm độc mạn tính:

 Tích lũy lượng nhỏ Asen, thời gian dài Biểu hiện: 

 Xuất hiện các mảng dày sừng: Trên lòng bàn tay bàn chân nổi lên các sẩn giống như

mụn cơm, bé bằng hạt tấm rồi lớn dần bằng hạt đậu, lan rộng thành mảng Chúng thường mọc đối xứng hai bên, đôi khi xuất hiện ở lưng, bụng, đùi, cẳng chân, cánh tay Da vùng này vàng, có thể có vết nứt nẻ. 

 Lòng bàn tay nổi các nốt sần giống như mụn cơm do bị nhiễm Asen.

Trang 69

Nhiễm độc mạn tính (TT):

 Tăng hoặc giảm sắc tố da: Các nốt đen thâm nhỏ (bằng phẳng hoặc nổi cao) có thể xuất hiện khắp nơi, nhất là vùng được che kín như ngực, bụng, cẳng chân Ngoài ra, có thể xuất hiện các nốt nhỏ trắng, phẳng, ở bụng, lưng, ngực, ngang thắt lưng, cẳng tay cẳng chân Giảm hoặc tăng sắc tố thường xuất hiện trong giai đoạn đầu.

 Tê buốt đầu ngón tay, ngón chân: biểu hiện tắc mạnh đầu chi Từ tê, bệnh nhân dần cảm thấy đau buốt Do thiếu máu, các ngón có thể bị hoại tử.

 Các biểu hiện khác bao gồm sạm da từng đám lan tỏa, rụng tóc nhiều, tê tay chân, rối loạn tiêu hóa, xơ gan, tăng huyết áp, nhiễm độc thai nghén, sinh con nhẹ cân, sẩy thai

Trang 70

Nhiễm độc Asen

Trang 71

Dự phòng:

 Thông gió, thông hơi asen tại chỗ

 Thay thế các hợp chất asen tan trong nước bằng hợp chất không tan

 Khám sức khỏe định kì

 Mặc quần áo bảo hộ đầy đủ

 Cấm ăn uống tại nơi làm việc

 Tắm rửa sạch sẽ sau ca lao động

Ngày đăng: 04/03/2021, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w