ĐỀ THI HỌC KÌ VÀ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH 6, 7, 8, 9 ĐỀ THI HỌC KÌ VÀ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH 6, 7, 8, 9 ĐỀ THI HỌC KÌ VÀ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH 6, 7, 8, 9 ĐỀ THI HỌC KÌ VÀ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH 6, 7, 8, 9 ĐỀ THI HỌC KÌ VÀ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH 6, 7, 8, 9 ĐỀ THI HỌC KÌ VÀ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH 6, 7, 8, 9
Trang 1PHÒNG GD&ĐT Đề Kiểm tra Học kì I
Trường THCS Môn sinh học lớp 6
Thời gian làm bài: 45 phút
I Ma trận ra đế
Cấp độ
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ
thấp
Cấp độ cao
Chủ đề 1
Chương1.Tế bào
thực vật
Nêu chứcnăng củacác thànhphần ở tếbào thựcvật?
Số câu 1 3điểm=30.
% Chủ đề 2
Chương2 : Rễ
Vì sao nóilong hút là
1 tế bào ?
Nó có tồntại mãikhông ?
Chủ đề 3
Chương3Thân
Có mấyloạithân ? Kễtên 1 sốcây cónhữngloại thân
Trang 2% 2 điểm=20% Chủ đề 4
là gì ?Viết sơ
đồ tóm tắtquá trìnhquanhợp ?
Vì sao banđêmkhông nên
để nhiềucây xanhhoặc hoatrongphòng ngủđóng kíncửa ?
Số câu 1
Số điểm 1
Số câu 2 2 điểm=20%
II Đề bài kiểm tra
Câu 1:Nêu chức năng của các thành phần ở tế bào thực vật? (3đ).
Câu 2: Vì sao nói lông hút là một tế bào? Nó có tồn tại mãi không? (2đ).
Câu 3: Có mấy loại thân? Kễ tên một số cây có những loại thân đó và cho ví dụ
từng loại?(2đ)
Câu 4: Quang hợp là gì? Viết sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp? (2đ).
Câu 5: Vì sao ban đêm không nên để nhiều cây xanh hoặc hoa trong phòng ngủ
đóng kín cửa? (1đ)
III Đáp án
điểm Câu 1:
3 điểm
- Vách tế bào: Làm cho tế bào có hình dạng ổn định
- Màng sinh chất: Bao bọc ngoài chất tế bào
-Chất tế bào: chứa các bào quan Tại đây diễn ra các hoạt
động sống cơ bản của tế bào
- Nhân: thường có 1 nhân, có chức năng điều khiển mọi
0,6 đ 0,6 đ 0,6 đ 0,6 đ
Trang 32 điểm một tế bào như: vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào,
nhân Tế bào lông hút là tế bào biểu bì kéo dài
- Lông hút không tồn tại mãi, khi già nó sẽ rụng đi
+ Thân gỗ: Cứng cao, có cành như: cây mít, ổi…
+ Thân cột: cứng cao, không cành như: dừa, cao
+ Thân cỏ: mềm yếu, thấp: Cây cà, cây cỏ
-Thân leo: Leo bằng thân quấn hay tua cuốn như: cây trầu
không, cây bìm bịp…
-Thân bò: Cây rau má, cây khoai lang
1 đ
0,5 đ0,5 đ
Câu 4
2 điểm
-Quang hợp là quá trình cây xanh nhờ có chất diệp lục, sử
dụng nước, khí cacbônic và năng lượng ánh sáng ( chủ
yếu lá ánh sáng mặt trời) chế tạo ra tinh bột, nhả khí ôxi
-Sơ đồ tóm tắt:
Nước + Khí cacbônic ánh sáng Tinh bột + ôxi
(Đất) (không khí) diệp lục (trong lá ) (lá
nhã ra ngoài môi trường)
1 đ1đ
Câu 5
1 điểm
: Vì ban đêm cây không quang hợp, chỉ hô hấp nên cây đã
lấy khí ôxi của không khí và thải ra khí cacbônic Vì vậy,
khi để nhiều xanh hoặc hoa trong phòng kín đẽ gây ngạt
thở do thiếu ôxi
1 đ
Trang 4Đề Kiểm tra Học kì II
Môn sinh học lớp 6Thời gian làm bài: 45 phút
I Ma trận ra đế
Cấp độ
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ
thấp
Cấp độ cao
Số câu 1 3điểm=30.
% Chủ đề 2
Chương VII: Các
nhóm thực vật
Trình bàyđặc điểm chung củathực vật hạt kín?
So sánhđặc điểmcủa rêu vớitảo?
Số câu 1
Số điểm 2
Số câu 2 6 điểm=60%
Chủ đề 3
Chương IX Vai
trò của thực vật
Vì saotích cựctrồng câygây rừng?
Trang 5Tỉ lệ 100% 3 = 30% = 40% = 20% = 10%
II Câu hỏi kiểm tra
Câu 1: ( 3 điểm) Trình bày đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió?
Câu 2: (2 điểm) So sánh đặc điểm của rêu với tảo?
Câu 3 ( 4 điểm) Trình bày đặc điểm chung của thực vật hạt kín?
Câu 4: ( 1 điểm) Vì sao tích cực trồng cây gây rừng?
Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió
- Hoa thường tập chung ở ngọn cây
- Bao hoa thường tiêu giảm
- Chỉ nhị đài bao phấn treo lũng lẵng
- Hạt phấn rất nhiều, nhỏ và nhẹ
- Đầu nhuỵ dài có nhiều lông
0,6 đ0,6 đ0,6 đ0,6 đ0,6 đCâu 2
(2
điểm)
- Đặc điểm của tảo: đơn bào chưa có rễ thân lá
- Đặc điểm của rêu: + Rễ chỉ là 1 túm sợi (sợi đa bào giống rễ) Thân không phân nhánh, lá chỉ một lớp tế bào Những cơ quan này đều chưa có mạch dẫn
0,5 đ1,5 đ
Câu 3
(4
điểm)
-Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng (rễ cọc, rễ
chùm,thân gỗ, thân cỏ, lá đơn , lá kép )
- Có hoa, quả, hạt nằm trong quả Hoa và quả có rất nhiều
- Rừng điều hoà khí hậu
- Rừng giữ được đất chống sói mòn
- Rừng giữ được nguồn nước ngầm
0,4 đ0,3 đ0,3 đ
Trang 6Đề Kiểm tra Học kì I
Môn sinh học lớp 7Thời gian làm bài: 45 phút
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ
thấp
Cấp độ cao
Chủ đề 1
Lớp Lướng cư
Nêu đặc điểm chung của lớp lưỡng cư?
Số câu 1 3điểm=30.
% Chủ đề 2
Lớp bò sát
So sánhcấu tạo hệtuần hoàn
bò sát với
hệ tuầnhoàn lưỡng
Chủ đề 3
Lớp chim
Nêu đặcđiểm cấutạo hệtuần hoàn
và hệ hô
Trang 7Số câu 1 2 điểm=20% Chủ đề 4
vai tròcủa lớpthú?
Số câu 2 2 điểm=20%
Chủ đề 5
Động vật và đời
sống con người.
Là học sinh em cần phải làm gì để bảo vệ động vật trong tự nhiên?
Số câu 1
Số điểm 1 Tổng số câu 5
a Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện ?
b Tại sao trong quỏ trỡnh lớn lờn, ấu trùng tôm phải lột xỏc nhiều lần ?
Câu 3 ( 2 điểm) - Nêu đặc điểm chung của lớp sâu bọ ?
Câu 4.(3 điểm)Trình bày đặc điểm chung và vai trũ thực tiển của ngành thân
mềm ?
Trang 8
Tuyến tiêu hoá: Gan, mật, tuyến ruột
- Chức năng: biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, thải
căn bó
* Hệ hô hấp :Cá hô hấp bằng mang, lá mang là những nếp
da mỏng có nhiều mạch máu để trao đổi khí
*Hệ Tuần hoàn:
- Tim 2 ngăn: 1 TN, 1 TT
- 1 vũng tuần hoàn, mỏu đi nuôi cơ thể đỏ tươi
*Hệ bài tiết :2 dải thận màu đỏ, nằm sát sống lưng lọc từ
máu các chất độc để thải ra ngoài
0,5 đ
0,25 đ0,25 đ0,5 đ
0,5 đ0,5 đ0,5 đ
Đôi kỡm cú tuyến độc Bắt mồi và tự vệ
Đôi chân xúc giác phủ đầy lông Cảm giác về khứu
giác và xúc giác
4 đôi chân bũ Di chuyển và chăng lưới
+ Phần bụng: Gồm:
Phía trước là đôi khe thở Hô hấp
Ở giữa là một lỗ sinh dục Sinh sản
Phía sau là núm tuyến tơ Sinh ra tơ nhện
b Ấu trựng phải lột xỏc nhiều lần vỡ: lớp vỏ cứng rắn
bao bọc không lớn theo cơ thể được
(0,5 điểm)
(0,25 điểm)(0,25 điểm)(0,25 điểm)(0,25 điểm)(0,5 điểm)
Câu 3
(2 đ)
* Đặc điểm chung của lớp sâu bọ :
Tuy đa dạng về loài và phân bố ở nhiều môi trường sống
khác nhau nhưng có một số đặc điểm chung sau:
0,5 đ
Trang 9+ Hô hấp bằng ống khí.
Câu 4
3 đ
Đặc điểm chung:
-Thân mềm, không phân đốt
-Có vỏ đá vôi, có khoang áo phát triển
-Hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển phát triển
Vai trũ:
-Làm thực phẩm cho người, nguyên liệu xuất khẩu-Làm thức ăn cho động vật khác, làm sạch môi trường nước
-Làm đồ trang sức, trang trí
0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ
Trang 10Đề Kiểm tra Học kì II
Môn sinh học lớp 7Thời gian làm bài: 45 phút
I Ma trận ra đề:
Cấp độ
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ
thấp
Cấp độ cao
Chủ đề 1
Lớp Lướng cư
Nêu đặc điểm chung của lớp lưỡng cư?
Số câu 1 3điểm=30.
% Chủ đề 2
Lớp bò sát
So sánhcấu tạo hệtuần hoàn
bò sát với
hệ tuầnhoàn lưỡng
Chủ đề 3
Lớp chim
Nêu đặcđiểm cấutạo hệtuần hoàn
và hệ hôhấp của
Trang 11Số câu 1 2 điểm=20% Chủ đề 4
vai tròcủa lớpthú?
Số câu 2 2 điểm=20%
Chủ đề 5
Động vật và đời
sống con người.
Là học sinh em cần phải làm gì để bảo vệ động vật trong tự nhiên?
Số câu 1
Số điểm 1 Tổng số câu 5
Trình bày vai trò của lớp thú?
Câu 5: (1 điểm) Là học sinh em cần phải làm gì để bảo vệ động vật trong tự nhiên?
Trang 12II.ĐÁP ÁN
điểm Cõu 1:
3 điểm
Đặc điểm chung của lớp lưỡng cư:
- Lưỡng cư thớch nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn
- Da trần và ẩm ướt
- Cú 2 vũng tuần hoàn tim 3 ngăn
- Hụ hấp bằng da và phổi
- Chi cú màng bơi
- Là động vật biến nhiệt 0,5 đ Cõu 2: 2 điểm - Cấu tạo hệ tuần hoàn chim bồ cõu: cú 2 vũng tuần hoàn, tim 4 ngăn
- Cấu tạo hệ hụ hấp chim bồ cõu: + Khớ quản
+ 2 phế quản
+2 lỏ phổi gồm một mạng ống khớ dày đặc
+ Hệ thống tỳi khớ 1 đ 1đ Cõu 3: 2 điểm - Giống nhau: Cú 2 vũng tuần hoàn
- Khỏc nhau: Tim ếch nhỏi cú 3 ngăn
+ Tim bũ sỏt cú 3 ngăn nhưng cú vỏch hụt
1 đ 0,5 đ 0,5 đ Cõu 4: 2 điểm - Làm thực phẩm - Cung cấp nguồn dợc liệu quý - Nguyên liệu để làm đồ mĩ nghệ - Sức kéo - Vật liệu thí nghiệm
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ Cõu 5: 1 điểm Cụng việc cần làm của HS để gúp phần bảo vệ động vật:
- Học tập tốt
- Yờu thớch động vật nuụi
- Chăm súc động vật nuụi
- Bắt những động vật cú hại nếu cú thể
- Khụng săn bắt những động vật cú ớch
1 đ
Trang 13Đề Kiểm tra Học kì I
Môn sinh học lớp 8Thời gian làm bài: 45 phút
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ
thấp
Cấp độ cao
Chủ đề 1
Khái quát về cơ
thể người
Nêu chức năng của nơron thần kinh?
% Chủ đề 2
Hệ tuần hoàn
giảI thíchhiện tượngđôngmáu?
Chủ đề 3
Hệ hô hấp
a) Nêu vai trò của hệ hôhấp?
b) Nêu các biện pháp bảo
vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có
Trang 14Số câu 1 4 điểm=40% Chủ đề 4
Hệ tiêu hóa
a )Trình bày các đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày?
b) Vìsao
prôtêintrong thức
ăn bị dịch
vị phânhuỷ
nhưngprôtêincủa lớpniêm mạc
dạ dày lạiđược bảo
vệ vàkhông bịphân huỷ
Số câu 2 3 điểm=30%
Trang 15II Đề Bài:
Câu 1( 1 điểm) giảI thích hiện tượng đông máu?
Câu 2 (2 điểm) Nêu chức năng của nơron thần kinh?
Câu 3 (3 điểm) a )Trình bày các đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày?
b) Vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng prôtêin của lớp niêm
mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân huỷ
Câu 4( 4 điểm) a) Nêu vai trò của hệ hô hấp?
b) Nêu các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại
III ĐÁP ÁN
Câu 1
(1 điểm)
* Máu chảy ra khỏi mạch bị đông là do:
- Tiểu cầu ra ngoài và chạm vào bì vết thương nên bị vỡ giải phóng ra enzim
- Enzim này làm cho prôtêin (hoà tan trong huyết tương) cùngvới ion canxi làm thành sợi tơ máu, kết thành mạng lưới ôm giữ các tế
bào máu tạo thành khối máu đông
0,5 điểm0,5 điểm
Câu 2
(2 điểm) - Cảm ứng là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại
các kích thích bằng hỡnh thức phỏt sinh xung thần kinh
- Dẫn truyền xung thần kinh là khả năng lan truyền xung thần
kinh theo 1 chiều nhất định từ nơi phát sinh hoặc tiếp nhận về thân
noron và truyền đi dọc theo sợi trục
1 điểm
1 điểmCâu 3
(3 điểm)
* Cấu tạo dạ dày:
- Dạ dày hình túi, dung tích 3l
- Thành gồm 4 lớp
+ Lớp màng ngoài,
+ Lớp cơ dày khoẻ gồm cơ vòng, cơ dọc và cơ chéo
+ Lớp dưới niêm mạc,
+ Lớp niêm mạc có nhiều tuyến tiết dịch vị
* Prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng prôtêin của lớp
niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân huỷ là
Do chất nhày có trong dịch vị phủ lên bề mặt niêm mạc, ngăn
cách tế bào niêm mạc với pepsin và HCl
Mỗi ý cho0,5 điểm
- 1 điểmCâu 4 a) Vai trò của hệ hô hấp:
Trang 16(4 điểm) Thực hiện trao đổi khí O2, CO2 giữa cơ thể và môI trường
b) * Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại:
- Trồng nhiều cây xanh hai bên đường phố, nơi công cộng,trường học, bệnh viên, nơi ở
- Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và làm việc ở những nơi
có bụi
- Đảm bảo nơi làm việc và nơi ở có đủ nắng, gió, tránh ẩm thấp
- Thường xuyên dọn vệ sinh
- Không khạc nhổ bừa bãi
Trang 17Đề Kiểm tra Học kì II
Môn sinh học lớp 8Thời gian làm bài: 45 phút
I Ma trận ra đề:
Cấp độ
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ
thấp
Cấp độ cao
Chủ đề 1
Trao đổi chất và
năng lượng
Nêu các nguyên tắc lập khẩu phầnthức ăn?
% Chủ đề 2
Thần kinh và
giác quan
Trình bàycấu tạo vàchứcnăng củatrụ não?
Nêu các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh?
phân biệtphản xạ cóđiều kiện
và phản xạkhôngđiều kiện?
Chủ đề 3
Nội tiết
Nêu 2 loại hoóc môn của tuyến yên, cơ quan chịuảnh hưỡng và tác dụng chính của hooc mônđó?
Trang 18= 30%
Số câu 2
Số điểm 4
2 điểm
+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn
+ Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp
đủ muối khoáng và vitamin
+ Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể
0,6 đ 0,6 đ 0,7 đ Câu 2:
Trang 19đảm nhiệm
+ Chất trắng làm nhiệm vụ dẩn truyền 0,6 đ 0,6 đ Câu 3: 2 điểm - Nêu đúng 2 loại hoóc môn - Nêu đúng cơ quan chịu ảnh hưởng - Nêu đúng tác dụng của 2 loại hoóc môn đó * 2 trong 4 loại hoóc môn đó là: + Kích tố nang trứng( FSH)
Cơ quan chịu ảnh hưỡng là Buồng trứng (hoặc tinh hoàn) Tác dụng chính: nữ phát triển bao noãn, tiết ơstrôgen (Nam sinh tinh) + Kích tố thể vàng( LH )
Cơ quan chịu ảnh: Buồng trứng (tinh hoàn) Nữ: rụng trứng, tạo và duy trì thể vàng ( nam tiết testôtêsron) + Kích tố tuyến giáp (TSH) Cơ quan chịu ảnh hưởng: tuyến giáp Tác dụng chính tiết hooc môn tirôxin 1 đ 1 đ Câu 4: 2 điểm Nêu đúng 5 biện pháp bảo vệ hệ thần kinh: + Làm việc và nghỉ nghơi hợp lí
+ Hạn chế tiếng ồn
+ Đảm bảo giấc ngủ hợp lí
+ Giữ cho tâm hồn thư thái
+ Không lạm dụng các chất kích thích, ức chế với hệ thần kinh
0,4 đ 0,4 đ 0,4 đ 0,4 đ 0,4 đ Câu 5: 1 điểm - Phản xạ không điều kiện là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải
học tập Di truyền được
- Phản xạ có điều kiện: Là phẩn xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập rèn luyện Có tính chất cá thể không di truyền
0,5 đ 0,5 đ
Trang 20Đề Kiểm tra Học kì I
Môn sinh học lớp 9Thời gian làm bài: 45 phút
số lượng đơn phân của ADN
Xác định được số lượng các đơn phân của phân tử ADN Số câu: 2
Giải thích vì sao đa số đột biến gen thường có hại
Số câu: 1
Số điểm:2=20%
Số câu: 1
Trang 21II ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Câu 1: Thế nào là kiểu gen? kiểu hình? Cho ví dụ (2đ).
Câu 2: So sánh sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính (3đ).
Đột biến gen là gì? Vì sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?
Câu 5: (2,5đ) Một phân tử ADN có số nuclêôtit loại A = 600 nuclêotit, số
nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A
- Tính số nuclêôtit loại G, X, T?
- Tính tổng số nuclêôtit của phân tử ADN trên?
III ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM
điểm Câu 1:
2 điểm
Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơthể
Ví dụ: Kiểu gen: AA Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể
Ví dụ: Kiểu hình thân cao; Hoa đỏ
0,75 đ
0,75 đ 0,5 đ Câu 2:
- Tồn tại thành cặp tươngđồng (XX) hoặc khôngtương đồng (XY)
- Chủ yếu mang gen quyđịnh giới tính của cơ thể
- Thường tồn tại thµnh tõngcặp trong tế bào lưỡng bội
- Luôn luôn tồn tại thànhcặp tương đồng
- Chỉ mang gen quy địnhtính trạng thường của cơthể
Trang 222 điểm liên quan đến một hoặc một số cặp nuclêôtít
Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì nóphá vở sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọ lọc
tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra
những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin
0,5 đ0,5 đ
1 đ
Trang 23Môn sinh học lớp 9Thời gian làm bài: 45 phút
I Ma trận đề kiểm tra
Cấp độ
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ
thấp
Cấp độ cao
Chủ đề 1
Sinh vật và môi
trường
-Trình bày khái niệm chung về môi trường sống?
- Nêu cácloại môi trường sống của sinh vật, cho 1 ví
dụ 1 sinh vật sống
ở môi trường đó?
Số câu 1 3điểm=30.
% Chủ đề 2
Hệ sinh thái
Quần thểngười cónhữngđặc điểmgiống vàkhác vớiquần thểsinh vậtkhác ởnhữngđiểm nào?
Trang 24Số câu 1 4 điểm=40%
Chủ đề 3
Bảo vệ môi
trường
Nêu nhữnghậu quả phá rừng của con người?
Giải thích
vì sao cầnkhôi phụcmôitrường,gìn giữthiênnhiênhoang dã?
a) Trình bày khái niệm chung về môi trường sống?
b) Nêu các loại môi trường sống của sinh vật, cho 1 ví dụ 1 sinh vật sống ở môitrường đó?
Trang 25Câu 1 3 điểm
a) Khái niệm chung về môi trường:
Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất
cả những gì bao quanh sinh vật
1 điểm
b) 4 loại môi trường chủ yếu:
+ Môi trường nước Ví dụ: sinh vật sống trong nước là cá chép
+ Môi trường trên mặt đất - không khí Ví dụ: con chó
+ Môi trường trong đất Ví dụ: Giun đất
+ Môi trường sinh vật Ví dụ: giun đũa
0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 2 4 điểm
- Giống nhau: Quần thể người củng có những đặc điểm sinh học như các quần thể sinh vật khác
- Các đặc điểm khác nhau như:
+ Pháp luật + Hôn nhân + Kinh tế + Giáo dục
2 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 3 2 điểm
- Nêu ít nhất 5 hậu quả của việc phá rừng:
+ Mất cân bằng sinh thái + Ô nhiễm môi trường
+ Mất nhiều loài sinh vật + Hạn hán
+ Cháy rừng
0,4 điểm 0,4 điểm 0,4 điểm 0,4 điểm 0,4 điểm
- Bảo vệ các hệ sinh thái, góp phần bảo
vệ môi trường sống trên trái đất
0,5 điểm 0,5 điểm
Đề Kiểm tra học sinh giỏi
Môn sinh